Quyết định 30/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 30/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/ĐU ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh khóa I về lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 98/STC-THQH ngày 07 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 ngày 12 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, với các nội dung như sau:
Bám sát các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và 05 năm 2026 - 2030 của trung ương và của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, dựa trên ba trụ cột: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, nhất là giao thông kết nối, đô thị thông minh và hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; chú trọng phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng, thế mạnh; thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong chính quyền, doanh nghiệp và xã hội; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm nghèo bền vững. Xây dựng nền hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm chính quyền địa phương hai cấp hoạt động thông suốt, ổn định; thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động truyền thông chính sách “lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực”, “lấy cái đẹp dẹp cái xấu”, tạo khí thế, niềm tin trong Nhân dân; nâng cao công tác dân vận, mặt trận, tạo đồng thuận xã hội. Giữ vững an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị; tăng cường liên kết vùng và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10%.
(2) Năng suất lao động xã hội tăng 8,5 - 9,5%.
(3) GRDP bình quân đầu người khoảng 4.460 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người tăng 9-10%.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 71 - 72%; trong đó, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 42 - 43%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 12%.
(7) Vốn đầu tư trên địa bàn đạt khoảng 98.000 - 100.000 tỷ đồng.
2.2. Nhóm chỉ tiêu về văn hóa, xã hội
(8) Số bác sĩ/vạn dân đạt 10,98 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 35,18 giường.
(9) Có ít nhất 57,2% trường mầm non; 75,6% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 40,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,66%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều còn 1,47%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/ĐU ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh khóa I về lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 98/STC-THQH ngày 07 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 ngày 12 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, với các nội dung như sau:
Bám sát các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và 05 năm 2026 - 2030 của trung ương và của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, dựa trên ba trụ cột: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, nhất là giao thông kết nối, đô thị thông minh và hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; chú trọng phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng, thế mạnh; thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong chính quyền, doanh nghiệp và xã hội; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm nghèo bền vững. Xây dựng nền hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm chính quyền địa phương hai cấp hoạt động thông suốt, ổn định; thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động truyền thông chính sách “lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực”, “lấy cái đẹp dẹp cái xấu”, tạo khí thế, niềm tin trong Nhân dân; nâng cao công tác dân vận, mặt trận, tạo đồng thuận xã hội. Giữ vững an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị; tăng cường liên kết vùng và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10%.
(2) Năng suất lao động xã hội tăng 8,5 - 9,5%.
(3) GRDP bình quân đầu người khoảng 4.460 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người tăng 9-10%.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 71 - 72%; trong đó, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 42 - 43%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 12%.
(7) Vốn đầu tư trên địa bàn đạt khoảng 98.000 - 100.000 tỷ đồng.
2.2. Nhóm chỉ tiêu về văn hóa, xã hội
(8) Số bác sĩ/vạn dân đạt 10,98 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 35,18 giường.
(9) Có ít nhất 57,2% trường mầm non; 75,6% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 40,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,66%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều còn 1,47%.
2.3. Nhóm chỉ tiêu môi trường, đô thị
(13) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 59,65%.
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 30,6%.
2.4. Nhóm chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh
(15) Có 100% đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt khoảng 70%.
(16) Có ít nhất 80% khu dân cư, đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự.
3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu (chi tiết theo các Phụ lục đính kèm).
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu:
a) Quyết tâm cao nhất hoàn thành đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 đã đề ra. Các cấp, các ngành trong hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước tiếp tục đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành; đổi mới mạnh mẽ về tư duy, cách thức làm việc, tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện nhiệm vụ được giao; chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ, không thụ động, chờ sự chỉ đạo của cấp trên mới thực hiện; chủ động, thường xuyên tương tác với các cơ quan Trung ương để tranh thủ kịp thời các nguồn lực cho tỉnh; đặt việc thực hiện nhiệm vụ của các ngành, lĩnh vực trong xu thế chung với các ngành, lĩnh vực tương ứng của các tỉnh trong khu vực; thực hiện kịp thời công tác thi đua, khen thưởng nhằm thúc đẩy tinh thần, trách nhiệm, động lực làm việc, cống hiến, cũng như xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm công vụ.
b) Nghiêm túc, khẩn trương triển khai thực hiện đạt hiệu quả, chất lượng và toàn diện các nhiệm vụ và giải pháp đã nêu tại Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh khóa I, Quyết định này và Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND tỉnh; trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ:
- Chậm nhất ngày 10 tháng 02 năm 2026, triển khai xây dựng, ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện Quyết định này và Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND tỉnh; trong đó yêu cầu phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
- Công tác phối kết hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh và giữa các sở, ban, ngành tỉnh với các địa phương phải được thực hiện chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả, có chính kiến rõ ràng, không đùn đẩy, né tránh nhiệm vụ được giao; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tại Điều 1 Quyết định này.
- Chủ động tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến từng ngành, lĩnh vực và địa phương; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch hành động đã đề ra; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền những giải pháp, biện pháp nhằm xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.
- Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm gửi về Sở Tài chính, Thống kê tỉnh Quảng Ngãi và Văn phòng UBND tỉnh đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi và hợp tác với các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông trung ương tuyên truyền Quyết định này và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong năm 2026.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan chuyên trách, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy phối hợp tuyên truyền, vận động, kêu gọi các thành phần kinh tế, các tầng lớp Nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh khóa I và các nhiệm vụ, giải pháp điều hành của UBND tỉnh tại Điều 1 Quyết định này. Đồng thời, các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kịp thời, đầy đủ, tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giám sát theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 9; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực XII; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 19/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mục tiêu |
Đơn vị chủ trì theo dõi đánh giá |
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) |
% |
10 |
Thống kê tỉnh |
|
2 |
Năng suất lao động xã hội tăng |
% |
8,5-9,5 |
|
|
3 |
GRDP bình quân đầu người |
USD |
4.460 |
|
|
4 |
Thu nhập bình quân đầu người tăng |
% |
9-10 |
|
|
5 |
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GRDP |
% |
71-72 |
|
|
Trong đó, công nghiệp - xây dựng |
% |
42-43 |
||
|
6 |
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP |
% |
12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn |
Tỷ đồng |
98.000- 100.000 |
Thống kê tỉnh |
|
8 |
Số bác sĩ/vạn dân; giường bệnh/vạn dân |
|
|
Sở Y tế |
|
- |
Số bác sĩ/vạn dân |
Người |
10,98 |
|
|
- |
Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) |
Giường |
35,18 |
|
|
9 |
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia |
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
- |
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia |
% |
57,2 |
|
|
- |
Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia |
% |
75,6 |
|
|
10 |
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội |
% |
40,7 |
Sở Nội vụ |
|
11 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
25,66 |
|
|
12 |
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều |
% |
1,47 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
59,65 |
|
|
14 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
>30,6 |
Sở Xây dựng |
|
15 |
Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng |
% |
100 |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
Trong đó, đạt vững mạnh toàn diện |
% |
70 |
||
|
16 |
Tỷ lệ khu dân cư, đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự |
% |
80 |
Công an tỉnh |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NĂM 2026|
(Kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày
19/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Đơn vị chủ trì tham mưu |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tiếp tục giữ vững sự đoàn kết, thống nhất cao trong chỉ đạo, điều hành, phát huy sức mạnh tập thể, đề cao vai trò, trách nhiệm của từng Thành viên UBND tỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), bảo đảm quốc phòng, an ninh; tranh thủ tối đa thời cơ, thuận lợi để phát huy kết quả đã đạt được cũng như khắc phục các tồn tại, hạn chế đã chỉ ra trong thời gian qua. Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm khắc đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương thiếu chủ động tham mưu, không thực hiện hoàn thành, hoàn thành trễ hạn, không đảm chất lượng các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Tập trung triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh; chủ động bám sát Chương trình làm việc của Chính phủ, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Chương trình công tác của UBND tỉnh để xây dựng Chương trình công tác phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương và thực hiện hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng; tập trung giải quyết những vấn đề mấu chốt có tính chiến lược cho sự phát triển KTXH, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Ban hành các quyết định, chương trình hành động, kế hoạch, chỉ thị, xây dựng các phương án, kịch bản điều hành và quyết liệt thực hiện hoàn thành với kết quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH năm 2026. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
4 |
Rà soát các kết luận của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, đặc biệt là chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình - Trưởng Ban Chỉ đạo 751, Kết luận số 77-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc hội và các quy định pháp luật có liên quan để tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, dừng thi công (kể cả 57 dự án chưa tổng hợp, báo cáo trung ương), khẩn trương triển khai, hoàn thành, đưa vào sử dụng nhằm hạn chế lãng phí, thất thoát. |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025, Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 15- KH/TU ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Tham mưu xây dựng và thực hiện Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, điều hành việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. Nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và giai đoạn 2026-2030 của doanh nghiệp; khắc phục, xử lý, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Theo dõi chặt chẽ tiến độ thu ngân sách nhà nước, đánh giá, phân tích số thu theo từng địa bàn, từng khoản thu, sắc thuế; rà soát, khai thác những nguồn thu còn dư địa, qua đó hoàn thành ở mức cao nhất dự toán thu; đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, tăng cường quản lý thu vãng lai, thu thuế thương mại điện tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử; đẩy mạnh công tác triển khai thực hiện Đề án số 420 về đổi mới, nâng cao chất lượng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. |
Thuế tỉnh Quảng Ngãi |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Thường xuyên |
|
8 |
Thực hiện chi ngân sách địa phương theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, đúng thứ tự ưu tiên, theo chế độ, định mức, nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán được giao, cắt giảm các khoảng chi không cần thiết bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và đảm bảo cân đối ngân sách. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
9 |
Tăng cường chỉ đạo, điều hành công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, phấn đấu tăng thu so với dự toán trung ương giao; đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, tăng cường quản lý thu vãng lai, thu thuế thương mại điện tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử; đấu giá quyền khai thác khoáng sản, quyền sử dụng đất kịp thời huy động vào ngân sách. Quản lý, điều hành chi ngân sách nhà nước theo quy định, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch. |
Sở Tài chính, Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chi cục Hải quan khu vực XII (tại Quảng Ngãi); UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
10 |
Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hiệu quả theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
11 |
Phân bổ kế hoạch đầu tư công khoa học, phù hợp tình hình thực tiễn. Tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, cấp thiết, có tác động lan tỏa lớn, có khả năng giải ngân nhanh, phát huy hiệu quả. Chủ động, ưu tiên xây dựng các khu tái định cư, kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư để bàn giao mặt bằng, triển khai ngay khi dự án được bố trí vốn. Phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn đầu tư công (bao gồm các Chương trình mục tiêu quốc gia) gắn với bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. |
Sở Tài chính; các sở, ngành chủ quản các Chương trình mục tiêu quốc gia; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
12 |
Rà soát, đánh giá lại sự cần thiết, hiệu quả đầu tư của các dự án, nhất là dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện giai đoạn 2021-2025 để có cơ sở xây dựng kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026-2030; tăng cường và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, bảo đảm có trọng tâm, trong điểm, không dàn trải, manh mún; đẩy nhanh tiến độ giải ngân ngay từ những ngày đầu, tháng đầu của năm; thực hiện nghiêm pháp luật về đấu thầu. |
Sở Tài chính; các đơn vị đầu mối tham gia kế hoạch/chủ đầu tư; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
13 |
Cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập mô hình tăng trưởng mới với trọng tâm là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Phát triển các mô hình kinh tế mới. Triển khai thực hiện hiệu quả phát triển kinh tế tư nhân. Tập trung thu hút một số dự án lớn từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo các ngành, lĩnh vực ưu tiên (bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số…). |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
14 |
Tổ chức thực hiện nghiêm Quy hoạch vùng, Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức thực hiện công tác lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn... đảm bảo vừa khai thác hiệu quả lợi thế tổng hợp, vừa mở rộng dư địa tạo nguồn lực và không gian phát triển mới. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
15 |
Lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 28/02/2026 |
|
16 |
Chú trọng phát triển các vùng kinh tế động lực, các hành lang kinh tế chiến lược, nhất là hành lang kinh tế Đông - Tây gắn với phát triển kinh tế vùng biên mậu, phát triển công nghiệp, kinh tế biển và du lịch. Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng dùng chung mang tính kết nối vùng và liên vùng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
17 |
Xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại nhằm đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Quý I |
|
18 |
Triển khai thủ tục đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Quảng Ngãi-Kon Tum; các thủ tục liên quan đầu tư các đoạn tuyến cao tốc Kon Tum-Ngọc Hồi và đoạn Ngọc Hồi-Bờ Y |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
19 |
Hoàn thành công tác lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án: Khu đô thị mới An Phú (đảo Ngọc); Khu đô thị số 1, số 4 và số 5, xã Măng Đen và các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Nghiên cứu triển khai đầu tư dự án Khu đô thị số 6 và Dự án Khu đô thị MĐ1A (trên cơ sở nhập các dự án số 2,3,7 theo quy hoạch phân khu MĐ1) thuộc Quy hoạch phân khu MĐ1, xã Măng Đen theo quy định. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
20 |
Tăng cường công tác quản lý quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trong quy hoạch tỉnh (đá, cát, đất san lấp) để đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng phục vụ các công trình trọng điểm và nhu cầu của địa phương. |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
21 |
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng sinh thái, bền vững và có chiều sâu, tạo ra những sản phẩm có lợi thế mạnh, có thương hiệu, tham gia sâu và hiệu quả vào chuỗi sản xuất của khu vực và toàn cầu; ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
22 |
Tập trung xúc tiến những ngành nghề, lĩnh vực, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến sử dụng cảng biển nước sâu, các dự án có nhu cầu sử dụng quỹ đất rộng, các dự án gắn với nguồn nguyên liệu tại chỗ; thu hút các dự án thuộc lĩnh vực phụ trợ cho ngành công nghiệp luyện cán thép; chuỗi dự án sản xuất các sản phẩm sau thép, cơ khí chế tạo, gia công hàng xuất khẩu; các dự án dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ logistics. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
23 |
Hoàn thành Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp sản xuất, chế biến dược liệu tập trung Đăk Tô và Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu phức hợp Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ An Phú, xã Nghĩa Giang, tỉnh Quảng Ngãi. |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng, các sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND xã Đăk Tô và UBND xã Nghĩa Giang |
Quý III-IV |
|
24 |
Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng các dự án: Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2; Nhà máy sản xuất ray thép và thép đặc biệt Hòa Phát Dung Quất, Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III; Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn 1),… |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
25 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII; hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc nhà đầu tư thực hiện các dự án điện gió, điện mặt trời, thủy điện đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư sớm hoàn thành thủ tục, triển khai xây dựng đảm bảo tiến độ, đưa vào vận hành, phát điện. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời áp mái tại các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất nhằm hỗ trợ giảm phụ tải và thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
26 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026- 2030. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý I |
|
27 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư, phát triển ngành năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý I |
|
28 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026- 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý I |
|
29 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Đề án phát triển dịch vụ logistics tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2026-2030, định hướng đến năm 2035 (Sau khi Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được UBND tỉnh ban hành). |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
30 |
Tham gia đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án xây dựng trung tâm lọc, hoá dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất sau khi đề án được phê duyệt. |
Sở Công Thương; Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
31 |
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ Việt Nam. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ, nhất là trong các lĩnh vực du lịch, thương mại điện tử, tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, logistics, các dịch vụ mới; thu hút và nâng cao chất lượng các cơ sở lưu trú. |
Các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Tài chính; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 9 (tại Quảng Ngãi) |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
32 |
Tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển huyện đảo Lý Sơn thành trung tâm du lịch biển - đảo. Chú trọng phát triển du lịch với các hạt nhân tạo thành tam giác phát triển du lịch thế mạnh: Trung tâm du lịch biển - đảo Lý Sơn, Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc gia đặc biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển du lịch với định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”. Hình thành các tuyến du lịch kết nối giữa cao nguyên và biển đảo trên cơ sở phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch như: Du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng; ưu tiên sản phẩm du lịch đặc trưng, có bản sắc riêng. Tập trung phát triển Khu du lịch Mỹ Khê đảm bảo điều kiện là khu du lịch quốc gia; phát triển Khu du lịch Măng Đen thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Thu hút các nhà đầu tư chiến lược để đầu tư tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng, giải trí quy mô lớn, chất lượng cao thuộc quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, dọc tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đặc khu, Khu du lịch Thạch Bích - Núi Chúa, núi Cà Đam,... Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, tổ chức xúc tiến và quảng bá du lịch. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
33 |
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững; phát triển các ngành hàng chủ lực, lợi thế theo vùng, miền; nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và thích ứng với biến đổi khí hậu; mở rộng và phát triển bền vững các loại cây trồng chủ lực như: cây ăn quả khoảng 14.000 ha, Mắc ca 4.447 ha, Sâm Ngọc Linh khoảng 3.422 ha, trong đó: trồng mới Sâm Ngọc Linh khoảng 500 ha và các cây dược liệu khác, gắn với bảo vệ nguồn gene và thương hiệu Sâm Ngọc Linh; tiếp tục khôi phục và phát triển cà phê xứ lạnh, cây Quế. Tiếp tục phát triển chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Nghiên cứu có chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, hình thành vùng chuyên canh; xây dựng và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư để dẫn dắt sản xuất nông nghiệp trong các vùng miền. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
34 |
Xây dựng Đề án chuyển đổi nghề khai thác hải sản và đề xuất ban hành Nghị quyết HĐND về Chính sách “hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi thủy sản, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác hải sản thân thiện với môi trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026-2030”. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
35 |
Tăng cường phát triển kinh tế biển theo Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam. Phát triển thủy sản bền vững, hiện đại tàu cá và nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản xa bờ; tập trung và đẩy mạnh nuôi trồng các loại thủy sản có lợi thế, có tính cạnh tranh cao. Thực hiện nghiêm, đồng bộ một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
36 |
Thực hiện có hiệu quả: Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030; bảo tồn biển Lý Sơn và Tổ chức quản lý khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển Gành Yến tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2025-2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
37 |
Triển khai Chương trình Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030; khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và quản lý rác thải nhựa đại dương trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
38 |
Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn. Phát triển ngành lâm nghiệp bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, đặc biệt là dưới tán rừng và giá trị các - bon rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
39 |
Thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi gắn với chuyển dần chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
40 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Quý II (sau khi có hướng dẫn của TW) |
|
41 |
Xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Quý II (sau khi có hướng dẫn của TW) |
|
42 |
Phát triển đô thị gắn với những đột phá về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan theo hướng đô thị sinh thái, văn minh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; dần hình thành các đô thị sinh thái, thông minh dọc hai bên bờ sông Trà Khúc, sông Đăk Bla, gắn kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển hiện đại; sớm triển khai các thủ tục thực hiện dự án thuộc Quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, Quy hoạch phân khu MĐ1. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
43 |
Tiếp tục triển khai một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội trong năm 2026. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và phát triển kinh tế nông thôn. |
Sở Xây dựng; Sở nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
44 |
Tháo gỡ các nút thắt, khơi thông, giải phóng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực về đất đai; khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số. Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án có hàm lượng khoa học, công nghệ và giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh, các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo,... |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
45 |
Tổng hợp tham mưu UBND tỉnh ban hành những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Sau khi Chính phủ ban hành NQ |
|
46 |
Tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp; thực hiện có hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đẩy nhanh số hóa, tăng cường tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu, tạo chuyển biến rõ nét trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến, góp phần giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, người dân. Tăng cường đối thoại với doanh nghiệp, kịp thời nắm bắt, tháo gỡ, giải quyết dứt điểm, phù hợp những khó khăn, vướng mắc, tạo niềm tin và môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, thông thoáng cho doanh nghiệp. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
47 |
Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
48 |
Tổ chức thực hiện các Chương trình, Kế hoạch về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo bảo đảm theo các mục tiêu, nhiệm vụ xác định. Thực hiện rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới trường lớp học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo hoạt động hiệu quả,… Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng sống của người học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông trong dạy và học; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo; chủ động hội nhập, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
49 |
Hoàn thành xây dựng các trường nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở các xã biên giới theo Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã có dự án triển khai trên địa bàn |
Năm 2026 |
|
50 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
51 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai “Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
52 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai tăng cường tiếng Việt giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
53 |
Xây dựng Đề án xây dựng Trường Cao đẳng Kon Tum thành trường cao đẳng chất lượng cao giai đoạn 2026-2030. |
Trường Cao đẳng Kon Tum |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý I |
|
54 |
Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới trực thuộc Trường Cao đẳng Kon Tum. |
Trường Cao đẳng Kon Tum. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II |
|
55 |
Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Triển khai Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
56 |
Tổ chức thực hiện hiệu quả một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến, đặc biệt y tế cơ sở. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư phát triển y tế kỹ thuật cao, dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe Nhân dân. |
Sở Y tế; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
57 |
Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách ... Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, các chính sách cho những người yếu thế trong xã hội; công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và phòng chống tệ nạn xã hội. Thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia. |
Sở Y tế; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
58 |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; bảo vệ và phát huy những giá trị tốt đẹp, bền vững trong văn hóa truyền thống. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể. Tiếp tục thực hiện tốt việc khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa, truyền thống của các dân tộc thiểu số, các di tích lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch. Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp, thành tích cao mà tỉnh có thế mạnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
59 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Quý I |
|
60 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh thông qua Đề án Phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Quý II |
|
61 |
Tham mưu xây dựng và thực hiện hiệu quả Kế hoạch của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Quý II |
|
62 |
Triển khai thực hiện có hiệu quả đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; chú trọng hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tích cực, chủ động tiếp cận, áp dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả KTXH và thu nhập của Nhân dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
63 |
Tập trung rà soát thể chế, cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch để tham mưu, tiếp tục thể chế hóa, cụ thể hóa nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. Trong đó, nghiên cứu, tham mưu: Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Kế hoạch của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
64 |
Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho người có công với cách mạng. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai thực hiện để đảm bảo đồng bộ, khả thi với mô hình chính quyền 02 cấp. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, các chính sách cho những người yếu thế trong xã hội; công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và phòng chống tệ nạn xã hội. Thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh phát triển KTXH, giảm nghèo bền vững ở các xã miền núi; thực hiện tốt các chính sách dân tộc, nhất là hỗ trợ định canh, định cư, đất ở, đất sản xuất, nhà ở đối với dân tộc thiểu số và hộ nghèo. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, gắn công tác dân vận với thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển KTXH. |
Các Sở: Nội vụ; Y tế; Nông nghiệp và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
65 |
Nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai. Siết chặt quản lý, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong khai thác tài nguyên, khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Rà soát, kiểm tra và kiên quyết thu hồi đất, xử lý các sai phạm trong sử dụng đất không để các dự án chậm tiến độ kéo dài, sử dụng đất không hiệu quả; sớm có phương án quản lý, sử dụng theo đúng quy định đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng. Bảo vệ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
66 |
Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường, nhất là xử lý nước thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khẩn trương rà soát các hố chôn lấp rác thải; đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hiện đại theo quy hoạch. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
67 |
Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý chặt chẽ công tác vận hành, thực hiện kiểm tra an toàn đập, hồ chứa thủy lợi trước mùa mưa lũ. Rà soát, củng cố các lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần để tổ chức tốt công tác phòng chống thiên tai theo phương châm “04 tại chỗ” khi xảy ra, không để bị động, bất ngờ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
68 |
Khẩn trương xây dựng, trình HĐND tỉnh ban hành nghị quyết mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế các quyết định của UBND tỉnh để thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu. |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
69 |
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Quyết định số 18/QĐ- UBND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
70 |
Tăng cường các hoạt động tư vấn thành lập mới HTX; các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng, năng lực, kiến thức quản lý điều hành cho đội ngũ cán bộ, thành viên HTX; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các HTX và thành viên; đẩy mạnh giới thiệu những mô hình KTTT hiệu quả, có sức lan tỏa ra cộng đồng; tăng cường các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm của HTX trong và ngoài tỉnh... |
Liên minh Hợp tác xã tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
71 |
Đẩy mạnh cải cách công vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện nâng cao điểm số, thứ hạng của 06 Chỉ số: Cải cách hành chính (PAR INDEX), Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII). |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
72 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
73 |
Sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong của các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở ngành; sắp xếp các doanh nghiệp do nhà nước chủ sở hữu. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
74 |
Phát triển thị trường lao động gắn với giải quyết việc làm và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo dõi, nắm bắt tình hình quan hệ lao động và tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan mở rộng và gia tăng số người tham gia bảo hiểm xã hội, thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm thất nghiệp. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
75 |
Chuẩn bị tốt các điều kiện đảm bảo cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2026-2031. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, khắc phục những bật cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến hoạt động bộ máy mới, nhất là cấp cơ sở. Tiếp tục rà soát sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp theo quy định. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền gắn với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Xây dựng hoàn thiện vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị, địa phương làm cơ sở cơ cấu, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
76 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án 06 của Chính phủ và của tỉnh. Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Thực hiện chuyển đổi số trên cả 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Tăng cường bảo vệ an toàn trên môi trường mạng. Đẩy mạnh quản lý, giám sát thông tin trên mạng, đấu tranh, phản bác kịp thời các thông tin xấu độc, sai sự thật gây ảnh hưởng không tốt đối với dư luận xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
77 |
Tăng cường công tác nắm bắt, dự báo, đánh giá sát tình hình, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự, kịp thời xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
78 |
Xây dựng Đề án tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế giữa tỉnh Quảng Ngãi (Việt Nam) với tỉnh Rattanakiri (Campuchia); Đề án tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế giữa tỉnh Quảng Ngãi (Việt Nam) với tỉnh Attapeu, Sekong (Lào). |
Công an tỉnh |
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Tháng 02 |
|
79 |
Thực hiện tốt bảo vệ chính trị nội bộ trong công tác nhân sự và bảo đảm an ninh trật tự Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. |
Công an tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
80 |
Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm nguy hiểm. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông, phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả 03 tiêu chí. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
81 |
Chỉ thị đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong đồng bào các tôn giáo trên địa bàn tỉnh. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Tháng 3 |
|
82 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra bằng hình thức phù hợp, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm; xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp, không để phát sinh điểm nóng. Thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãnh phí, tiêu cực. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
83 |
Tăng cường công tác hội nhập quốc tế; nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao Nhân dân, ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại; tăng cường các hoạt động thông tin tuyên truyền đối ngoại, nhất là về bảo vệ chủ quyền biển - đảo. Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác hữu nghị truyền thống với các địa phương của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia. |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
84 |
Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình số 05-CTr/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW. |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh