Quyết định 208/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026
| Số hiệu | 208/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA TỈNH ỦY, HĐND TỈNH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA TỈNH ỦY, HĐND TỈNH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
Năm 2026 là năm diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, cũng là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030. Dự báo tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Ở trong nước, thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Trong tỉnh, bên cạnh những thời cơ, thuận lợi cơ bản, tỉnh Thanh Hóa vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế… ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Trong bối cảnh đó, để phát huy những thành quả đã đạt được, kịp thời khắc phục những hạn chế, yếu kém, vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu hoàn thành thắng lợi toàn diện mục tiêu kế hoạch năm 2026 đã đề ra, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tiếp tục nêu cao tinh thần đoàn kết, thống nhất, tích cực, chủ động, sáng tạo, quyết tâm, quyết liệt triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết của Tỉnh ủy về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; đồng thời, tập trung thực hiện tốt các đề án trong chương trình công tác năm của UBND tỉnh và các nội dung sau:
A. TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NĂM 2026
1. Tập trung cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng, hoàn thiện hệ thống quy hoạch và thể chế chính sách. Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX; tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 58-NQ/TW, Nghị quyết số 37/2021/QH15 và Kết luận của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy nhanh tiến độ rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tỉnh, trình phê duyệt trong Quý II/2026; hoàn thiện các quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch chung 166 xã, phường và các quy hoạch chuyên ngành trong năm 2026. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách thuộc thẩm quyền; xây dựng một số cơ chế, chính sách mới có tính đột phá về thu hút đầu tư, phát triển các ngành có lợi thế.
2. Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tập trung xây dựng, phát triển 04 trung tâm kinh tế động lực, 03 trụ cột phát triển, tạo sức lan tỏa thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển các ngành, lĩnh vực, khu vực trong cả tỉnh. Tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trên từng ngành, lĩnh vực, nhằm thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng về đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu; đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch, gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tạo động lực tăng trưởng; nỗ lực, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026.
3. Thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tính liên vùng và hạ tầng đô thị lớn, đồng bộ, hiện đại, thông minh; bảo đảm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công các công trình, dự án quan trọng; tập trung triển khai các dự án hạ tầng chuyển đổi số, năng lượng theo quy hoạch. Tăng cường phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định đầu tư dự án, tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên, đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm.
4. Tập trung phát triển các doanh nghiệp có đủ năng lực thực hiện các dự án quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp; kịp thời khắc phục tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng, triển khai các dự án phát triển cát nhân tạo đề bù đắp và giảm khai thác cát tự nhiên; tăng cường quản lý thị trường bất động sản, đảm bảo phát triển lành mạnh, bền vững. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, tạo điều kiện để người có thu nhập thấp có nhà ở an toàn, ổn định cuộc sống.
5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao các chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị điều hành, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; rà soát đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết khắc phục hiệu quả tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm trong một bộ phận cán bộ công chức.
6. Chú trọng phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội theo hướng toàn diện, bền vững trên tinh thần lấy người dân là trung tâm; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trên nền tảng số. Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời các chương trình, đề án, chính sách về trợ giúp xã hội, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, huy động toàn xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt đời sống vật chất, tinh thần người có công với cách mạng, người nghèo, người yếu thế trong xã hội. Quan tâm bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; tăng cường công tác quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh.
7. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, nhất là đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Rà soát xử lý dứt điểm tình trạng lãng phí, sử dụng đất sai mục đích; đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, thực hiện tốt công tác đấu giá quyền sử dụng đất và quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
8. Nâng cao chất lượng hoạt động chính quyền địa phương 2 cấp. Rà soát công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức và sắp xếp lại cán bộ cấp xã; nâng cao năng lực thực thi, tính chủ động, tự chủ, kiến tạo phát triển của địa phương. Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa cho các địa phương, đơn vị, nâng cao năng lực thực thi, chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả đo lường bằng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA TỈNH ỦY, HĐND TỈNH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA TỈNH ỦY, HĐND TỈNH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
Năm 2026 là năm diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, cũng là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030. Dự báo tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Ở trong nước, thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Trong tỉnh, bên cạnh những thời cơ, thuận lợi cơ bản, tỉnh Thanh Hóa vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế… ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Trong bối cảnh đó, để phát huy những thành quả đã đạt được, kịp thời khắc phục những hạn chế, yếu kém, vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu hoàn thành thắng lợi toàn diện mục tiêu kế hoạch năm 2026 đã đề ra, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tiếp tục nêu cao tinh thần đoàn kết, thống nhất, tích cực, chủ động, sáng tạo, quyết tâm, quyết liệt triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết của Tỉnh ủy về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; đồng thời, tập trung thực hiện tốt các đề án trong chương trình công tác năm của UBND tỉnh và các nội dung sau:
A. TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NĂM 2026
1. Tập trung cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng, hoàn thiện hệ thống quy hoạch và thể chế chính sách. Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX; tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 58-NQ/TW, Nghị quyết số 37/2021/QH15 và Kết luận của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy nhanh tiến độ rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tỉnh, trình phê duyệt trong Quý II/2026; hoàn thiện các quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch chung 166 xã, phường và các quy hoạch chuyên ngành trong năm 2026. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách thuộc thẩm quyền; xây dựng một số cơ chế, chính sách mới có tính đột phá về thu hút đầu tư, phát triển các ngành có lợi thế.
2. Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tập trung xây dựng, phát triển 04 trung tâm kinh tế động lực, 03 trụ cột phát triển, tạo sức lan tỏa thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển các ngành, lĩnh vực, khu vực trong cả tỉnh. Tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trên từng ngành, lĩnh vực, nhằm thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng về đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu; đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch, gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tạo động lực tăng trưởng; nỗ lực, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026.
3. Thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tính liên vùng và hạ tầng đô thị lớn, đồng bộ, hiện đại, thông minh; bảo đảm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công các công trình, dự án quan trọng; tập trung triển khai các dự án hạ tầng chuyển đổi số, năng lượng theo quy hoạch. Tăng cường phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định đầu tư dự án, tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên, đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm.
4. Tập trung phát triển các doanh nghiệp có đủ năng lực thực hiện các dự án quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp; kịp thời khắc phục tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng, triển khai các dự án phát triển cát nhân tạo đề bù đắp và giảm khai thác cát tự nhiên; tăng cường quản lý thị trường bất động sản, đảm bảo phát triển lành mạnh, bền vững. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, tạo điều kiện để người có thu nhập thấp có nhà ở an toàn, ổn định cuộc sống.
5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao các chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị điều hành, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; rà soát đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết khắc phục hiệu quả tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm trong một bộ phận cán bộ công chức.
6. Chú trọng phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội theo hướng toàn diện, bền vững trên tinh thần lấy người dân là trung tâm; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trên nền tảng số. Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời các chương trình, đề án, chính sách về trợ giúp xã hội, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, huy động toàn xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt đời sống vật chất, tinh thần người có công với cách mạng, người nghèo, người yếu thế trong xã hội. Quan tâm bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; tăng cường công tác quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh.
7. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, nhất là đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Rà soát xử lý dứt điểm tình trạng lãng phí, sử dụng đất sai mục đích; đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, thực hiện tốt công tác đấu giá quyền sử dụng đất và quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
8. Nâng cao chất lượng hoạt động chính quyền địa phương 2 cấp. Rà soát công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức và sắp xếp lại cán bộ cấp xã; nâng cao năng lực thực thi, tính chủ động, tự chủ, kiến tạo phát triển của địa phương. Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa cho các địa phương, đơn vị, nâng cao năng lực thực thi, chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả đo lường bằng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
9. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ; thực hiện quyết liệt công tác đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm, không để tội phạm gia tăng; đảm bảo an toàn giao thông; phòng, chống cháy nổ; thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Đẩy mạnh các hoạt động thanh tra, tiếp công dân; nâng cao hiệu quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, các mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh ngay từ cơ sở, không để vụ việc phức tạp, phát sinh thành điểm nóng.
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. Tập trung xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách để cụ thể hóa và đưa nhanh Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX vào cuộc sống
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả các chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách đã ban hành theo Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội và Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh.
- Chủ động rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách đã ban hành, báo cáo UBND tỉnh đề xuất với Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, đảm bảo phù hợp với quy định của Trung ương và tình hình thực tế; đồng thời, xây dựng một số cơ chế, chính sách mới có tính chất đột phá, nhất là các cơ chế, chính sách liên quan đến thu hút đầu tư, phát triển các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế như: công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, logistics, giáo dục, y tế… để thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh hơn, mạnh mẽ hơn và bền vững hơn trong năm 2026 và thời gian tới.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
Tham mưu cho Ban Chỉ đạo lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 chỉ đạo rà soát, đề xuất trình cấp có thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, phù hợp với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, lĩnh vực và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn thành trong Quý II/2026.
3. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị liên quan, tập trung rà soát, tham mưu bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, quy hoạch chung cấp xã và các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các quy hoạch còn hiệu lực, còn giá trị; bổ sung những yếu tố mới mang tính đột phá, phù hợp yêu cầu phát triển của tỉnh và từng địa phương trong giai đoạn mới, khai thác và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của từng địa phương; hoàn thành trong năm 2026.
II. Tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng truyền thống và các động lực tăng trưởng mới; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Tiếp tục thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống là đầu tư, tiêu dùng và xuất khẩu; các động lực tăng trưởng mới là khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ
1.1. Về đầu tư: tập trung chỉ đạo, huy động sự vào cuộc của các cấp, các ngành đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh để sớm hoàn thành, đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.
a) Đối với đầu tư công
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, các chủ đầu tư, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
+ Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đầu tư công; quản lý chặt chẽ tiến độ, chất lượng và giải ngân vốn đầu tư của các dự án; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý đấu thầu, phát huy vai trò giám sát, đánh giá đầu tư trong hoạt động quản lý đầu tư. Cập nhật đầy đủ nhu cầu sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm để thực hiện các thủ tục về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, làm cơ sở để triển khai thực hiện dự án.
+ Tăng cường kiểm tra, giám sát hiện trường để đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án; kiên quyết xử lý nghiêm các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, thiếu trách nhiệm làm chậm tiến độ giao vốn, điều chỉnh vốn, thực hiện dự án; xử lý nghiêm nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn không thực hiện theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu, trường hợp cần thiết xem xét chấm dứt hợp đồng, thay thế nhà thầu khác theo quy định.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
+ Tiếp tục rà soát, tham mưu hoàn chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu giao sớm kế hoạch vốn năm 2026 cho các chương trình, dự án ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch cho tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên bố trí vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, đảm bảo phù hợp với nhu cầu, tiến độ thực hiện của dự án. Tham mưu bố trí, sử dụng hợp lý và nâng cao hiệu quả đầu tư công để phát huy vai trò dẫn dắt, thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế nhanh và bền vững, khẳng định vị thế là cực tăng trưởng ở khu vực Bắc Trung bộ và Nam đồng bằng Bắc bộ.
+ Tập trung hướng dẫn, đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án lớn, trọng điểm, có tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư, làm cơ sở triển khai ngay từ đầu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
b) Đối với đầu tư tư trực tiếp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
+ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hoạt động xúc tiến đầu tư; thu hút vốn đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài có chọn lọc; ưu tiên vận động thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các dự án quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện đại, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, thân thiện với môi trường; tăng cường hỗ trợ kết nối giữa khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài với khu vực kinh tế trong nước để thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý và đào tạo nhân lực.
+ Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tối đa doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân sách, đặc biệt là các dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sản xuất kinh doanh, du lịch, dịch vụ đã được chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp phối hợp:
+ Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân sách, các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sản xuất kinh doanh, du lịch, dịch vụ đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đặc biệt là 40 dự án trọng điểm, quy mô lớn cần tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện tại Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh thứ XX.
+ Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khẩn trương tham mưu, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền giải quyết của Nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện các dự án trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án Điện khí LNG Nghi Sơn; nghiên cứu, xúc tiến triển khai giai đoạn 2 Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn.
1.2. Về tiêu dùng:
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Đẩy mạnh hoạt động kết nối cung cầu và xúc tiến thương mại, duy trì các kênh phân phối hàng hóa truyền thống, mở rộng các kênh phân phối qua nền tảng số, thương mại điện tử; kích cầu tiêu dùng thông qua các chương trình khuyến mãi, hội chợ, lễ hội mua sắm, các hoạt động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: Theo dõi sát diễn biến tình hình thế giới, trong nước, tăng cường năng lực phân tích, dự báo, nắm chắc tình hình để phản ứng chính sách kịp thời, linh hoạt, hiệu quả với các vấn đề phát sinh. Phát triển mạnh thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy du lịch, tăng cường xúc tiến thương mại thông qua nhiều hình thức đa dạng, phong phú, trong đó có tổ chức các hội chợ quy mô lớn về thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…; tăng cường hợp tác, liên kết các chuỗi cung ứng, giữa các hiệp hội, doanh nghiệp, ngành hàng.
1.3. Về xuất khẩu
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất, nhập khẩu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu, rộng hơn vào các chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu.
- Tiếp tục nắm bắt thông tin để hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh xúc tiến thương mại, làm sâu sắc hơn mối quan hệ gắn bó với các đối tác truyền thống, tìm kiếm thị trường mới gắn với nhóm sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu tiêu biểu của tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất, nhập khẩu gắn với nâng cao giá trị sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu rộng vào các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết; hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh, chuyển đổi sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn xanh, phát thải các-bon, phát triển bền vững (ESG); cải tiến quy trình, tạo thuận lợi thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa.
c) Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp:
1.4. Về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ:
a) Về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung phát triển toàn diện cả 3 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Đổi mới cơ chế đặt hàng nghiên cứu khoa học, đặc biệt là cơ chế tài chính theo hướng khoán đến sản phẩm cuối cùng; khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, thương mại điện tử. Đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực để hình thành các mô hình kinh tế mới có giá trị cao, góp phần tăng năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp và sản phẩm.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực để hình thành các mô hình kinh tế mới có giá trị cao, góp phần tăng năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp và sản phẩm. Tập trung đầu tư nguồn lực cho phát triển khoa học công nghệ, coi trọng phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, như: điện tử, chíp bán dẫn, tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học...
b) Về kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông, tập trung vào các công nghệ điện toán đám mây, Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, thực tế ảo, cùng với xây dựng và hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu lớn để làm nòng cốt thúc đẩy chuyển đổi số, chính quyền số; xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ, xã hội số, tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các ngành, lĩnh vực.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong từng cơ quan, đơn vị, từng ngành, lĩnh vực; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 2.1. Về nông, lâm nghiệp, thủy sản
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường
- Tiếp tục cơ cấu lại sản phẩm cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với lợi thế của từng vùng và địa bàn các xã, phường theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, tập trung vào các sản phẩm chủ lực có lợi thế, gắn với chế biến và tiêu thu sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra ổn định cho các hộ nông dân; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại để thúc đẩy kết nối, phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản, thực phẩm; nâng cao thương hiệu sản phẩm OCOP. Tiếp tục huy động đa dạng các nguồn lực để đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
- Tham mưu xây dựng, phấn đấu hoàn thành hệ thống bản đồ nông hóa, thổ nhưỡng toàn tỉnh trong năm 2026.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
- Tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, bà con nông dân trong xây dựng các vùng nông sản chất lượng, an toàn; phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP; đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp; xây dựng các nhà máy chế biến nông sản hiện đại, chế biến sâu; khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, người nông dân đặt tên sản phẩm nông nghiệp gắn với các địa danh nơi sản xuất, địa danh nổi tiếng của tỉnh, làm cơ sở để xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản Thanh Hóa.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là việc tham mưu cân đối, bố trí, huy động các nguồn vốn để thực hiện.
2.2. Về công nghiệp - xây dựng
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất công nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm; tạo đột phá để sớm đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp chế biến, chế tạo. Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa thực hiện phương án đảm bảo cung ứng đủ điện trong thời gian cao điểm năm 2026 và những năm tiếp theo.
b) Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp, dự án hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhất là các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2026. Hỗ trợ, tạo điều kiện để Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động; xúc tiến nhanh việc triển khai giai đoạn 2 Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn.
- Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm, quy mô lớn; kiên quyết chấm dứt hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền chấm dứt các dự án chậm tiến độ theo quy định.
- Tiếp tục thu hút đầu tư và mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, như: công nghiệp hóa dầu, hóa chất và chế biến sản phẩm từ hóa dầu, công nghiệp sản xuất, cung ứng điện, công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại… Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp mới nổi, các ngành công nghiệp có hàm lượng phát thải các-bon thấp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, công nghệ cao; phát triển hợp lý các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giầy…), khuyến khích thu hút đầu tư các dự án sử dụng nhiều lao động vào khu vực trung du, miền núi.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ cao trong các lĩnh vực thiết kế, xây dựng công trình, vật liệu xây dựng; phát triển đô thị và nhà ở theo hướng xanh, thông minh. Tiếp tục đổi mới dây chuyền công nghệ các dự án sản xuất vật liệu xây dựng; tập trung phát triển các loại vật liệu xây dựng mới, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; khẩn trương thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng.
- Tăng cường quản lý thị trường bất động sản, đảm bảo phát triển lành mạnh, đúng định hướng. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, xây dựng các cơ chế, chính sách để hỗ trợ, tạo điều kiện để người có thu nhập thấp có nhà ở an toàn, ổn định.
d) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với khôi phục các nghề truyền thống, nhân cấy nghề mới có thị trường tiêu thụ, sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch; thường xuyên nắm bắt, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các dự án. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở các khu vực trung tâm các xã và những nơi có điều kiện; từng bước hoàn chỉnh hệ thống đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
2.3. Về dịch vụ:
a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tập trung thực hiện cơ cấu lại ngành dịch vụ dựa trên nền tảng số, công nghệ hiện đại; phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, dịch vụ chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, như: viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ số, dịch vụ tài chính, thương mại điện tử…
b) Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung tham mưu phát triển đồng bộ, hợp lý và tăng cường kết nối giữa các loại hình vận tải; tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics cấp vùng hạng I tại Khu kinh tế Nghi Sơn, trung tâm logistics cấp tỉnh theo quy hoạch và trung tâm logistics tại khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Thường xuyên theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường, cung cầu hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại tại các thị trường chủ lực, truyền thống, trọng điểm; tìm hiểu xu hướng thị hiếu tiêu dùng tại các địa bàn, thị trường mới để điều chỉnh định hướng sản xuất và xuất khẩu hàng hóa. Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển thương mại điện tử gắn với tăng cường quản lý nhà nước. Phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, kho bảo quản, chợ đầu mối tại các khu vực đô thị lớn, trung tâm vùng, miền, Khu kinh tế Nghi Sơn; đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ tại khu vực nông thôn.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch; phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch đảm bảo đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá du lịch; khai thác hiệu quả các sản phẩm du lịch có lợi thế. Tổ chức thực hiện các chương trình kích cầu du lịch; nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch lợi thế của tỉnh.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, tập trung phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông; đẩy mạnh chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thông sang dịch vụ bưu chính số.
e) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 7 tiếp tục chỉ đạo, khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới hoạt động, phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng theo hướng hiện đại, đa dạng hóa các dịch vụ và tiện ích ngân hàng theo chuẩn quốc tế; nâng cao chất lượng tín dụng, ổn định lãi suất tiền gửi, giảm lãi suất cho vay, tập trung cho vay các lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế.
III. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; tập trung thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp; tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhà nước
1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng kiến tạo, phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm phục vụ; tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, lành mạnh, minh bạch, bình đẳng để thu hút đầu tư, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá cụ thể từng chỉ số thành phần của Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) và Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI); trên cơ sở đó, chủ động tham mưu, đề xuất giải pháp cụ thể để duy trì và cải thiện các chỉ số thành phần có xếp hạng tốt, tập trung khắc phục những chỉ số thành phần có xếp hạng thấp.
b) Sở Tài chính:
- Tiếp tục tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công bố các thông tin về Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đăng ký doanh nghiệp. Xây dựng, công khai danh mục và kế hoạch thu hút các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, tập trung thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
- Tập trung tham mưu phát triển kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị; tăng cường đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan thực hiện Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh, thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP và Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch hành động số 282-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công bố các thông tin về Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp xã, cơ chế, chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng, quỹ đất chưa sử dụng và các thông tin liên quan.
d) Sở Xây dựng: Tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công bố các thông tin về Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa đến năm 2040, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các thông tin liên quan. Rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa.
e) Sở Tư pháp tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
g) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tập trung rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ; cắt giảm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền cắt giảm TTHC, chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp; chỉ đạo khẩn trương tiếp nhận, phân luồng, giải quyết ngay các hồ sơ công việc theo cơ chế ưu tiên “làn xanh”, hỗ trợ tối đa cho người dân, doanh nghiệp đối với các nhóm hồ sơ, TTHC ưu tiên phân luồng giải quyết trong các lĩnh vực: đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, kinh doanh bất động sản, đất đai, lâm nghiệp, khoáng sản, lao động, việc làm,…
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu các cấp trong công tác phục vụ nhà đầu tư; xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, gây phiền hà, sách nhiễu.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút vốn đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài có chọn lọc; ưu tiên vận động thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các dự án quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện đại, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, thân thiện với môi trường. Tăng cường hỗ trợ kết nối giữa khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài với khu vực kinh tế trong nước để thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý và đào tạo nhân lực. Công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, cơ chế, chính sách, thủ tục đầu tư, đấu thầu, đất đai, xây dựng, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, quỹ đất sạch…, đảm bảo kịp thời, thuận tiện, dễ tra cứu cho các nhà đầu tư. Nâng cao hiệu quả hoạt động khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã theo hướng phát triển các hình thức hợp tác, liên kết.
2. Về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước
a) Sở Tài chính, Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Hải quan khu vực X, UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Đẩy mạnh cơ cấu lại thu chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước; thực hiện thu đúng, thu đủ, chống thất thu ngân sách. Tổ chức điều hành chi ngân sách chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm, cân đối đủ nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ chi năm 2026; triệt để cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để dành cho chi đầu tư phát triển, và an sinh xã hội và các nội dung, chủ trương quan trọng khác đã được Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ ban hành.
- Theo dõi chặt chẽ tiến độ thu, đánh giá, phân tích cụ thể từng địa bàn, khu vực, sắc thuế để có phương án chỉ đạo, điều hành hiệu quả, sát thực tế; thường xuyên rà soát, xác định chính xác những nguồn thu còn tiềm năng, các lĩnh vực, sắc thuế còn dư địa để có giải pháp quản lý thu hiệu quả, chống thất thu ngân sách nhà nước.
b) Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, bố trí, xử lý trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí; thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu các dự án có sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất các dự án đã được giao đất, cho thuê đất; đẩy mạnh công tác thăm dò, xác định trữ lượng các mỏ khoáng sản để đấu giá, giao quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách.
IV. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh phát triển đô thị
a) Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, UBND các xã phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tập trung tham mưu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; tập trung bố trí vốn để tiếp tục đầu tư các dự án giao thông lớn, trọng điểm còn dở dang, đang tạm dừng thi công để nhanh chóng đưa vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí như: Dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến Đường tỉnh 514; Dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân đoạn từ Đường tỉnh 514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân; Dự án đường giao thông nối Quốc lộ 217 với Quốc lộ 45 và Quốc lộ 47; Dự án Tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và Quảng Xương - Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn)…
- Thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tính liên vùng và hạ tầng đô thị lớn, đồng bộ, hiện đại, thông minh; bảo đảm tiến độ thực hiệ và, giải ngân vốn đầu tư công các công trình, dự án quan trọng; tập trung triển khai các dự án hạ tầng chuyển đổi số, năng lượng theo quy hoạch Tăng cường phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định đầu tư dự án, tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên, đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên bố trí nguồn lực, chuẩn bị đầu tư các tuyến đường kết nối vùng, liên vùng, kết nối giữa Thanh Hóa với các tỉnh khu vực Tây Bắc và nước CHDCND Lào; tập trung GPMB phục vụ đầu tư tuyến đường sắt tốc độ cao qua địa bàn tỉnh. Đầu tư xây dựng cảng tổng hợp, cảng container, cảng chuyên dùng và nạo vét luồng tàu vào cảng để sớm hoàn chỉnh hệ thống Cảng biển Nghi Sơn và các cảng biển: Lạch Sung, Quảng Châu, Quảng Nham - Hải Châu theo quy hoạch.
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thích ứng với biến đổi khí hậu, cơ sở hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; các công trình hạ tầng xã hội như: y tế, trường học, thiết chế văn hóa…; đẩy nhanh tiến độ hồ sơ, thủ tục đầu tư và tiến độ triển khai thực hiện các trường nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền, các công trình thủy lợi, đê kè, hồ đập, hồ chứa thủy lợi, các khu vực sạt lở,... thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, bão lũ, có rủi ro, nguy cơ mất an toàn.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các công trình hạ tầng thiết yếu, hạ tầng khu công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn (gồm: hệ thống giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, xử lý môi trường, thông tin và truyền thông...); đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang triển khai, sớm đưa khu kinh tế Nghi Sơn trở thành một trong những trung tâm đô thị - công nghiệp và dịch vụ ven biển trọng điểm của cả nước.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung tham mưu đẩy mạnh phát triển đô thị theo hướng xanh, thông minh, hiện đại, bền vững; kết hợp hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết các khu đô thị cũ với phát triển các đô thị mới. Tham mưu rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
V. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế; thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
1. Về các hoạt động văn hóa, thông tin
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì:
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 17- NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục xây dựng, phát triển văn hóa và con người Thanh Hóa trong thời kỳ mới. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; tăng cường công tác quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa. Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng; tập trung phát triển thể thao thành tích cao.
- Đổi mới, sáng tạo, đa dạng, phong phú về hình thức, nội dung thông tin, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các sự kiện quan trọng của đất nước và của tỉnh trong năm 2026, đặc biệt là Đại hội lần thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, chủ động lan tỏa các điển hình tiên tiến, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt.
2. Về giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường:
- Tập trung tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh. Tham mưu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhất là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc và các đối tượng yếu thế; duy trì chất lượng giáo dục mũi nhọn trong nhóm dẫn đầu cả nước.
- Tập trung giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo viên, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới các trường, lớp học, phát triển trường học thông minh; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Đẩy mạnh phát triển giáo dục nghề nghiệp, gắn công tác đào tạo nghề với thị trường lao động, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh để tạo sự đột phá về nguồn lực, động lực và không gian mới cho phát triển giáo dục và đào tạo; thu hút nguồn lực xã hội cho hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục trên địa bàn tỉnh; bảo đảm cơ hội học tập công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy học tập suốt đời của Nhân dân và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Xây dựng: Thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra việc quy hoạch xây dựng và bảo đảm quỹ đất để xây dựng trường, lớp, nhà công vụ cho giáo viên; triển khai hướng dẫn thiết kế tổng thể và các phương án thiết kế mẫu về trường liên cấp ở các xã biên giới để các địa phương thực hiện, phù hợp với điều kiện từng vùng miền, địa phương.
3. Về y tế
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Tập trung tham mưu tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh. Triển khai thực hiện linh hoạt, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; tăng cường ứng dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật cao trong khám và điều trị bệnh.
- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn tại các cơ sở y tế ngoài công lập; kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức năng; phòng, chống thuốc giả, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Chú trọng công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh dược phẩm, hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; giám sát chặt chẽ việc xử lý chất thải y tế nguy hại.
b) Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND các xã, phường, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và các đơn vị liên quan:
- Tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại hóa hệ thống y tế; ưu tiên đầu tư xây dựng, bổ sung trang thiết bị cho các trạm y tế ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ y tế, khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế; ưu tiên thu hút đầu tư các dự án bệnh viện tư nhân hiện đại, quy mô lớn; tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh dược phẩm, hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Về giải quyết việc làm, giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân
Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Theo dõi chặt chẽ tình hình việc làm của người lao động trong các doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dự báo, kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm. Đẩy mạnh công tác kiểm tra an toàn lao động, nhất là tại các cơ sở sản xuất công nghiệp có dây chuyền máy móc quy mô lớn, phức tạp. Đẩy mạnh các giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN; triển khai đồng bộ các biện pháp khắc phục tình trạng chậm đóng, nợ đóng BHXH, BHYT, BHTN trong các doanh nghiệp.
- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời các chương trình, đề án, chính sách về trợ giúp xã hội, giảm nghèo, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp trong thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em, bình đẳng giới; thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo.
VI. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan:
1. Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên, khoáng sản; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai; rà soát xử lý dứt điểm các dự án sử dụng đất chậm tiến độ, tồn đọng kéo dài, tình trạng lãng phí, sử dụng đất sai mục đích. Triển khai thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên phạm vi toàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác kiểm tra hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, chế biến khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
2. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường, nhất là tại các làng nghề, khu công nghiệp, tại các doanh nghiệp; huy động các nguồn lực đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, các khu du lịch trọng điểm của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trọng điểm, đảm bảo trong năm 2026 đưa vào hoạt động nhà máy xử lý rác thải tại xã Đông Nam (nay là xã Đông Quang); năm 2027 đưa vào hoạt động Nhà máy xử lý rác thải tại xã Quảng Minh (nay là phường Nam Sầm Sơn) và khởi công xây dựng Khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Phú (nay là xã Sao Vàng).
3. Tập trung đầu tư, nâng cấp, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu để phục vụ công tác quản lý nhà nước, dự báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, chương trình nghị sự năm 2030 vì sự phát triển bền vững.
VII. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
a) Tham mưu triển khai thực hiện sáng tạo, hiệu quả Nghị quyết số 59- NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Tiếp tục làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế, các nhà đầu tư nước ngoài.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị, địa phương trong tỉnh kết hợp chặt chẽ giữa công tác đối ngoại với xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; đẩy mạnh quảng bá về thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa, lịch sử, tiềm năng, cơ hội đầu tư vào tỉnh đến bạn bè trong nước, quốc tế và kiều bào Thanh Hóa ở nước ngoài để nâng cao vị thế, thu hút đầu tư, phát triển du lịch.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường hợp tác với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ và các tỉnh, thành phố khác trong cả nước trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, phát huy được lợi thế so sánh để mở rộng liên kết, hợp tác.
VIII. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp
1. Sở Nội vụ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan: Tiếp tục tham mưu đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; chuẩn bị tốt nguồn nhân sự và các điều kiện để tổ chức thành công Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tham mưu điều động, bố trí, sắp xếp, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, bảo đảm về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy chế, quy định về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
- Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; nâng cao năng lực thực thi, tính chủ động, tự chủ, kiến tạo phát triển của địa phương trong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ động phối hợp, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, khắc phục những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến hoạt động của bộ máy mới, nhất là về nhân lực, cơ sở vật chất, quy hoạch, chuyển đổi số, hệ thống cơ sở dữ liệu; tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa cho các địa phương, đơn vị, nâng cao năng lực thực thi, chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả đo lường bằng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
IX. Tiếp tục củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội
1. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng, phòng thủ dân sự; duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ vững chắc vùng trời, vùng biển, biên giới và các hoạt động kinh tế biển; sẵn sàng tham gia ứng phó hiệu quả với các tình huống an ninh phi truyền thống trên địa bàn; đầu tư các công trình chiến đấu trong khu vực phòng thủ tỉnh, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Tăng cường bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực, kịp thời giải quyết triệt để các vụ việc phức tạp, không để hình thành “điểm nóng”. Chủ động đấu tranh, điều tra, trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm công nghệ cao, tội phạm can dự vào các hoạt động kinh tế, tín dụng đen; kiềm chế, đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án xã, phường không có ma túy. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống cháy nổ; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường: Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn, thư, khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời, triệt để các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài; triển khai đồng bộ, có hiệu quả quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng bảo đảm đúng pháp luật.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường:
- Căn cứ kế hoạch này, tổ chức quán triệt đến toàn thể cán bộ, đảng viên và khẩn trương ban hành kế hoạch của ngành, địa phương, đơn vị mình trước ngày 25/01/2026 để triển khai thực hiện.
- Trong quá trình triển khai thực hiện phải có cách làm đổi mới, sáng tạo, mang lại hiệu quả và hiệu ứng xã hội lớn hơn; tập trung triển khai toàn diện, đồng bộ các nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, công tác đối ngoại, nhưng phải có trọng tâm và trên từng lĩnh vực phải có trọng điểm để tập trung tổ chức thực hiện, tạo chuyển biến thực sự rõ nét trên các lĩnh vực.
Giao các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường khẩn trương xem xét, lựa chọn một số việc trọng tâm, trọng điểm của ngành, địa phương, đơn vị mình trong năm 2026 để tập trung chỉ đạo thực hiện, trong đó cần xác định rõ: (1) Nội dung công việc trọng tâm, trọng điểm; (2) Phân công lãnh đạo sở, ngành, địa phương, đơn vị trực tiếp chỉ đạo; (3) Phân công đơn vị chủ trì thực hiện và đơn vị phối hợp; (4) Dự kiến thời gian hoàn thành; (5) Dự kiến kết quả đạt được...; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 25/01/2026.
- Đối với các chỉ tiêu chủ yếu do ngành, địa phương, đơn vị mình được giao nhiệm vụ chủ trì, phải tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, xây dựng kế hoạch chi tiết, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và phân công cụ thể cho từng tập thể, cá nhân liên quan thực hiện, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm theo dõi, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu vào ngày 15 của tháng cuối quý và gửi về Sở Tài chính để tổng hợp vào báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.
3. Các ngành, địa phương, đơn vị chủ động triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc ngành, địa phương, đơn vị mình; nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu đề xuất, triển khai thực hiện các giải pháp, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đã được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh đã quyết nghị. Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo các ngành, địa phương, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện chỉ tiêu được giao.
4. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan thông tấn, báo chí, các ngành, địa phương, đơn vị để tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi kế hoạch hành động này.
5. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các công việc được giao, đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng thời gian quy định; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh xử lý trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị không thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh./.
PHỤ LỤC 1:
HỆ
THỐNG CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026 CỦA TỈNH
THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của
Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội năm 2026)
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu kế hoạch năm 2026 |
Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo |
Đơn vị chủ trì tham mưu |
Ghi chú |
|
I |
CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) |
% |
11 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Tài chính |
Chi tiết theo Phụ lục 3 và Biểu số 1, 2, 3 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
- |
Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
% |
3,5 |
|
|
|
|
- |
Công nghiệp - Xây dựng |
% |
14 |
|
|
|
|
- |
Dịch vụ |
% |
9 |
|
|
|
|
- |
Thuế sản phẩm |
% |
10,7 |
|
|
|
|
2 |
GRDP bình quân đầu người |
USD |
3.920 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Tài chính |
|
|
3 |
Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng |
71,5 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Tài chính |
Chi tiết theo Biểu số 5 |
|
4 |
Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP |
% |
100 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Tài chính |
|
|
- |
Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
% |
12,2 |
|
|
|
|
- |
Công nghiệp - Xây dựng |
% |
50,7 |
|
|
|
|
- |
Dịch vụ |
% |
31,5 |
|
|
|
|
- |
Thuế sản phẩm |
% |
5,6 |
|
|
|
|
5 |
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP |
% |
22 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Cao Văn Cường chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
6 |
Tỉ trọng giá trị tăng thêm công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP |
% |
29,8 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch TT Mai Xuân Liêm chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Công Thương |
|
|
7 |
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn |
Tỉ đồng |
168.000 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Tài chính |
|
|
8 |
Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) |
lần |
5,5 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính |
|
|
9 |
Tốc độ tăng thu ngân sách |
% |
7 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Sở Tài chính |
Chi tiết theo Biểu số 4 |
|
10 |
Tổng giá trị xuất khẩu |
Tỉ USD |
8,5 |
Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm |
Sở Công Thương |
Chi tiết theo Biểu số 3 |
|
11 |
Số doanh nghiệp thành lập mới |
DN |
3.000 |
Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng |
Sở Tài chính |
Chi tiết theo Biểu số 5 |
|
12 |
Tỉ lệ đô thị hóa |
% |
42 |
Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm |
Sở Xây dựng |
Chi tiết theo Biểu số 8 |
|
13 |
Sản lượng lương thực |
Triệu tấn |
1,5 |
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
14 |
Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao |
Ha |
10.000 |
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
|
Trong đó: diện tích đất sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao |
Ha |
2.000 |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
15 |
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội |
% |
10 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính |
|
|
16 |
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào GRDP |
% |
49,5 |
- Chủ tịch chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng chỉ đạo chuẩn bị nội dung. |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính |
|
|
17 |
Số căn hộ nhà ở xã hội được hoàn thành |
Căn hộ |
900 |
Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm |
Sở Xây dựng |
Năm 2026, dự kiến có 02 dự án hoàn thành, đi vào hoạt động, gồm: - Dự án nhà ở xã hội thuộc dự án số 1 của Tập đoàn Vingroup hoàn thành 352 căn hộ. - Dự án nhà ở xã hội thuộc khu ở và dịch vụ thuộc khu đô thị Bắc cầu Hạc, phường Hàm Rồng hoàn thành 548 căn hộ. |
|
18 |
Xây dựng nông thôn mới |
|
|
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
- |
Xã đạt chuẩn nông thôn mới |
Xã |
3 |
|
|
|
|
- |
Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao |
Xã |
6 |
|
|
|
|
- |
Xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại |
Xã |
2 |
|
|
|
|
II |
VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI |
|
|
|
|
|
|
19 |
Tỉ lệ giảm hộ nghèo theo tiêu chí mới |
% |
1 |
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
20 |
Tỉ lệ lao động qua đào tạo |
% |
76 |
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng |
Sở Nội vụ |
|
|
|
Trong đó: có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
31 |
|
|
|
|
21 |
Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm còn |
% |
27,5 |
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng |
Sở Nội vụ |
Chi tiết theo Biểu số 10 |
|
22 |
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 |
% |
95 |
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng |
Sở Y tế |
Chi tiết theo Biểu số 11 |
|
23 |
Số bác sỹ/1 vạn dân |
Người |
13,5 |
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng |
Sở Y tế |
Năm 2026, ngành y tế sẽ thu hút thêm 100 bác sỹ; trong đó: - 30 bệnh viện cấp cơ bản (bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh và bệnh viện đa khoa huyện cũ) tuyển 80 Bác sỹ. - Bệnh viện cấp chuyên sâu (Bệnh viện Đa khoa tỉnh) tuyển 20 Bác sỹ. |
|
24 |
Tỉ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia |
% |
87,2 |
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Chi tiết theo Biểu số 9 |
|
25 |
Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chí an toàn thực phẩm nâng cao |
% |
12 |
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng |
Sở Y tế |
Chi tiết theo Biểu số 12 |
|
III |
VỀ MÔI TRƯỜNG |
|
|
|
|
|
|
26 |
Tỉ lệ che phủ rừng |
% |
54,1 |
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
27 |
Tỉ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2030 |
% |
98,7 |
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
|
Trong đó, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế |
% |
67 |
|
|
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
28 |
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030 |
% |
93,7 |
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chi tiết theo Biểu số 6 |
|
IV |
VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH |
|
|
|
|
|
|
29 |
Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự |
% |
80 |
Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm |
Công an tỉnh |
|
|
|
Trong đó: Tỉ lệ xã, phường không ma túy |
% |
30 |
|
|
Chi tiết theo Biểu số 13 |
|
30 |
Tỉ lệ xã, phường có lực lượng dân quân thường trực |
% |
100 |
Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
PHỤ LỤC 2:
CÁC
NỘI DUNG CỤ THỂ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM
BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026 CỦA TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết
của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026)
|
Số TT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì tham mưu |
Đơn vị phối hợp |
Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Về đầu tư công |
|
|
|
|
|
1 |
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch, đảm bảo phù hợp với năng lực và khả năng thực hiện của từng chủ đầu tư dự án; chủ động hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục các dự án khởi công mới và phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện từng dự án, có kế hoạch và giải pháp cụ thể tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các dự án hạ tầng quy mô lớn, đặc biệt là trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, bảo đảm nguồn cung và kiểm soát giá nguyên vật liệu, chỉ tiêu sử dụng đất; nâng cao chất lượng công tác thiết kế, đấu thầu, lựa chọn đơn vị thi công đủ năng lực, điều kiện và trách nhiệm thực hiện dự án, thường xuyên đôn đốc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường. - Các chủ đầu tư |
Các đơn vị liên quan |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách. |
Thực hiện thường xuyên |
|
2 |
Tham mưu dự thảo chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công năm 2026; trong đó quy định cụ thể thời gian hoàn thành việc phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công, mốc thời gian, tỷ lệ giải ngân của từng loại chương trình, dự án cụ thể, thời gian hoàn thành việc chuẩn bị đầu tư các dự án khởi công mới, xác định rõ trách nhiệm đối với từng chủ đầu tư, cá nhân, đơn vị có liên quan; quy định về điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án, kiên quyết đề xuất chuyển chủ đầu tư, loại bỏ các dự án và điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án chậm tiến độ kéo dài, không có khả năng thực hiện theo tiến độ quy định; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường - Các chủ đầu tư |
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. |
Trước ngày 25/01/2026 |
|
3 |
Tham mưu thành lập các Tổ công tác kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2026 do các đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Tổ trưởng; thành viên là lãnh đạo một số sở, ngành liên quan; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường - Các chủ đầu tư |
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. |
Trước ngày 20/01/2026 |
|
4 |
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án lớn, trọng điểm, có tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm cơ sở triển khai ngay từ đầu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, - Các chủ đầu tư |
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. |
Thực hiện thường xuyên |
|
5 |
Rà soát, đánh giá các dự án đầu tư công dở dang, trên cơ sở đó tham mưu tiếp tục bố trí vốn để đầu tư hoàn thành đối với những dự án thực sự cần thiết, tránh lãng phí; ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn xây dựng các khu tái định cư, các dự án chuyển tiếp để rút ngắn thời gian đầu tư, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả. |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường - Các chủ đầu tư |
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. |
Thực hiện thường xuyên |
|
II |
Về đầu tư trực tiếp |
|
|
|
|
|
6 |
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quy mô lớn, trọng điểm; rà soát, kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư trực tiếp chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy định của pháp luật. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tháo gỡ, xử lý, giải quyết kịp thời, dứt điểm các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh, bảo đảm nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng ngành, người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, không để phát sinh thêm dự án tồn đọng, kéo dài mới; tăng cường kiểm tra, giám sát và kịp thời cập nhật dữ liệu trên Hệ thống 751 để được hướng dẫn xử lý, giải quyết theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường. |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách |
- Các đơn vị gửi báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 15 hằng tháng. - Sở Tài chính tham mưu dự thảo báo cáo của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh trước ngày 20 hằng tháng. |
|
7 |
Thường xuyên theo dõi, rà soát tình hình thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó, xác định rõ các khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất biện pháp tháo gỡ, giải quyết dứt điểm; kiên quyết đề xuất cấp có thẩm quyền thu hồi các dự án chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy định của pháp luật. |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường - Các chủ đầu tư |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách |
Báo cáo kết quả định kỳ trước ngày 25 tháng cuối quý |
|
8 |
Tập trung rà soát tất cả các dự án đầu tư trực tiếp trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó, xác định rõ các khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất biện pháp tháo gỡ cho doanh nghiệp. |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường - Các chủ đầu tư |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách |
Báo cáo kết quả định kỳ trước ngày 25 tháng cuối quý |
|
9 |
Thường xuyên rà soát các dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó, xác định rõ các khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân chậm tiến độ thực hiện của các dự án và đề xuất biện pháp tháo gỡ cho doanh nghiệp; kiên quyết đề xuất cấp có thẩm quyền thu hồi các dự án chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy định của pháp luật; báo cáo danh mục các dự án chậm tiến độ thực hiện thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh. Đối với các dự án đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng, phải phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định. |
Sở Tài chính, Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường - Các chủ đầu tư |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách |
Báo cáo kết quả định kỳ trước ngày 25 tháng cuối quý |
|
10 |
Xây dựng danh mục và kế hoạch thu hút các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026 - 2030, trong đó, tập trung thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế chiến lược đến đầu tư tại tỉnh; báo cáo UBND tỉnh. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách |
Trong tháng 02/2026 |
|
III |
Về đẩy mạnh tiêu dùng |
|
|
|
|
|
11 |
Tiếp tục tăng cường quản lý nhà nước về giá, đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý, gây mất ổn định thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và Nhân dân; bảo vệ người tiêu dùng, khuyến khích tiêu dùng xanh, tiêu dùng có trách nhiệm, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Mai Xuân Liêm chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
12 |
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện đồng bộ các giải pháp để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ cho tiêu dùng, phục hồi và mở rộng sản xuất kinh doanh. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 7 |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Quang Hùng chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
13 |
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn xanh của nước đối tác xuất khẩu, tạo thuận lợi thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng vệ thương mại tới cộng đồng doanh nghiệp để có cách tiếp cận và xử lý tình huống phù hợp. Tham mưu đẩy mạnh các hoạt động đàm phán song phương, đa phương với các thị trường, khu vực thị trường trọng điểm, nhiều tiềm năng. Tăng cường các hoạt động xúc tiến xuất khẩu theo hướng chú trọng mở rộng thị trường ở các nước đang phát triển, các thị trường tiềm năng và thị trường mới nổi. Đồng thời, phát triển xuất khẩu theo chiều sâu tới các thị trường truyền thống, như Mỹ, EU, Trung Quốc, các nước Đông Á, ASEAN... |
Sở Công Thương |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình |
Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Mai Xuân Liêm chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
14 |
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu trên cơ sở chiến lược kinh doanh phù hợp, đổi mới phương thức kinh doanh, tăng cường tiềm lực của doanh nghiệp và phát triển các liên kết trong và ngoài nước; tích cực và chủ động tham gia quá trình phân công lao động quốc tế, tham gia mạng sản xuất, mạng phân phối khu vực và quốc tế, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số và kinh doanh trên nền tảng công nghệ số của doanh nghiệp. Phát triển đa dạng cả phương thức xuất khẩu chính ngạch truyền thống và phương thức xuất khẩu hiện đại. Đẩy mạnh áp dụng thương mại điện tử xuyên biên giới và tham gia các sàn thương mại điện tử thế giới. Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các sản phẩm chế biến sâu, hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô, sản phẩm sơ chế; tiếp tục củng cố, nâng cao thị phần các thị trường truyền thống, tìm kiếm thêm các thị trường xuất khẩu mới; hỗ trợ, tạo thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, chuyển đổi số, phát triển thương mại điện tử, liên kết với các doanh nghiệp quốc tế để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. |
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường - Các hội, hiệp hội ngành hàng trên địa bàn tỉnh |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Quang Hùng chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
IV |
Về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
|
15 |
Nghiên cứu, tham mưu đề xuất thành lập Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa; rà soát, tham mưu sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ công lập. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Quý II/2026 |
|
16 |
Rà soát, đánh giá lại mức độ đạt chuẩn nông thôn mới đối với các xã mới thành lập; tham mưu thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới hiện đại gắn với đô thị hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế nông thôn xanh, tuần hoàn, sinh thái gắn với tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, phát huy vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng và các thành phần kinh tế; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Quý I/2026 |
|
17 |
Tham mưu xây dựng, phát triển Trung tâm nghiên cứu, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tại Trường Đại học Hồng Đức và Trung tâm đào tạo và nghiên cứu tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa, làm nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của khu vực. |
- Trường Đại học Hồng Đức - Viện Nông nghiệp Thanh Hóa |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung. |
Quý II/2026 |
|
V |
Về phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ |
|
|
|
|
|
18 |
Tiếp tục tập trung tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2030. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên, báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Bộ Tài chính |
|
19 |
Tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới, nhất là khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, thương mại điện tử, liên kết vùng để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng tăng trưởng; nghiên cứu xây dựng một số mô hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ để tổng kết rút kinh nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
VI |
Về nông, lâm nghiệp, thủy sản |
|
|
|
|
|
20 |
Đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; chuyển đổi các diện tích cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị kinh tế cao; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản. Theo dõi chặt chẽ tình hình cung cầu, giá các loại vật tư nông nghiệp thiết yếu và các mặt hàng nông sản, chủ động có biện pháp xử lý kịp thời. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
21 |
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, công nghệ cao, theo chuỗi giá trị, đảm bảo an toàn môi trường. Quản lý chặt chẽ các dự án chăn nuôi lợn hiện có, yêu cầu khắc phục triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; chỉ chấp thuận các dự án mới trong chăn nuôi lợn khi đáp ứng yêu cầu về môi trường và gắn với chế biến sâu. Chú trọng phát triển các mô hình chăn nuôi con đặc sản, chăn nuôi nông hộ theo hướng hữu cơ, hiệu quả, an toàn, bền vững, nhất là ở khu vực miền núi. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
22 |
Phát triển lâm nghiệp gắn với nâng cao giá trị kinh tế rừng sản xuất kết hợp với phát triển du lịch và kinh doanh tín chỉ các-bon rừng; quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng, phát triển cây dược liệu, cây dưới tán rừng. Tăng cường chế biến sâu các sản phẩm lâm nghiệp; ban hành cơ chế, chính sách để khuyến khích nhà đầu tư tham gia xây dựng vùng nguyên liệu tre, luồng ở khu vực miền núi; xây dựng, nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm “tre, luồng xứ Thanh” và “quế Thanh”. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
23 |
Phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững; tăng cường công tác quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, áp dụng nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP; đẩy mạnh khai thác xa bờ gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; thực hiện đồng bộ các giải pháp, biện pháp chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
24 |
Tiến hành rà soát, đánh giá lại mức độ đạt chuẩn NTM đối với các xã mới thành lập. Tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn, huy động các nguồn lực để tập trung thực hiện xây dựng NTM đối với khu vực miền núi; đẩy mạnh xây dựng NTM nâng cao, NTM hiện đại đối với khu vực đồng bằng và trung du; xây dựng thôn, bản NTM ở những nơi đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, chuẩn bị đầy đủ phương án, phương tiện, cơ sở vật chất để ứng phó khi có sự cố xảy ra. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
25 |
Đổi mới mô hình, phương thức quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các nông, lâm trường. Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp và khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế hợp tác để tăng cường liên doanh, liên kết trong sản xuất nông nghiệp. Đổi mới tư duy, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP theo hướng thực chất, hiệu quả, có chất lượng ổn định, khối lượng hàng hóa lớn, có uy tín, thương hiệu mạnh để vươn tới các thị trường lớn trong nước và quốc tế. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
26 |
Tăng cường công tác vận động, xúc tiến đầu tư, kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, tạo đầu ra ổn định cho các hộ nông dân; vận hành có hiệu quả phần mềm kết nối cung - cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia sàn thương mại điện tử để quảng bá sản phẩm. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Thực hiện thường xuyên |
|
27 |
Tham mưu xây dựng, phấn đấu hoàn thành hệ thống bản đồ nông hóa, thổ nhưỡng toàn tỉnh trong năm 2026; báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo chung |
Báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 25 tháng cuối quý |
|
VII |
Về dịch vụ |
|
|
|
|
|
28 |
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án du lịch đang triển khai, như: Khu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên; Khu phức hợp khách sạn, trung tâm thương mại tại xã Quảng Nham; Khu du lịch Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dưỡng lão, giải trí tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; Công viên chuyên đề tại Sầm Sơn, Khu di tích lịch sử, danh thắng Am Tiên, Khu du lịch sinh thái Tân Dân… Thu hút các dự án du lịch có quy mô lớn, dịch vụ mới, hấp dẫn, đưa Thanh Hóa trở thành một trong các trung tâm lớn về du lịch của cả nước. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Sở Tài chính - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường có liên quan |
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đầu Thanh Tùng phối hợp chỉ đạo. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách. |
Báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 25 tháng cuối quý |
|
|
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính |
|
|
|
|
|
29 |
Tiếp tục tham mưu, triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch của năm 2026; tham mưu cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch, phát triển. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường có liên quan |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Quang Hùng chỉ đạo trực tiếp |
Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ theo yêu cầu |
|
30 |
Tổ chức đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tham mưu rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Tăng cường thanh tra công vụ, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường có liên quan |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Quang Hùng chỉ đạo trực tiếp |
Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ theo yêu cầu |
|
31 |
Chủ động đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật; ban hành theo thẩm quyền hoặc tập trung tham mưu sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, nhất là trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, xây dựng, tài nguyên,... Thực hiện tốt nội dung phân cấp đối với UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong giải quyết các công việc liên quan đến doanh nghiệp. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách |
Thực hiện thường xuyên |
|
32 |
Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hiệu quả vào cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; tạo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển, như vốn, đất đai, công nghệ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; VCCI Thanh Hóa - Các đơn vị liên quan |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách |
Thực hiện thường xuyên |
|
VII I |
Về quản lý thu ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
33 |
Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý, nuôi dưỡng nguồn thu, nâng cao tính bền vững của thu NSNN trên địa bàn, đặc biệt là thu từ khu vực kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị; tiếp tục phấn đấu tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu hằng năm để thực hiện có hiệu quả chính sách đặc thù đã được Quốc hội ban hành. |
Sở Tài chính, Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Hải quan khu vực X |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường - Các đơn vị liên quan |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Quang Hùng chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
IX |
Về đẩy mạnh phát triển đô thị |
|
|
|
|
|
34 |
Tham mưu rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, báo cáo UBND tỉnh. |
Sở Xây dựng |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Mai Xuân Liêm chỉ đạo trực tiếp |
Báo cáo trước ngày 05/5/2026 |
|
X |
Nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục, đào tạo |
|
|
|
|
|
35 |
Tham mưu triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035. Huy động các nguồn lực hoàn thành mục tiêu giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở vào năm 2030 và phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2035; chính sách cho học sinh các trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường - Các cơ sở giáo dục, đào tạo |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đầu Thanh Tùng chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
36 |
Thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời phát hiện các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách cản trở sự phát triển giáo dục và đào tạo; báo cáo hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách, ban hành các chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy đổi mới sáng tạo và kiến tạo phát triển giáo dục và đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường - Các cơ sở giáo dục, đào tạo |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đầu Thanh Tùng chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
37 |
Thực hiện hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền phân cấp, phân quyền cho địa phương, cho các cơ sở giáo dục gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phù hợp với thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất lượng kết quả thực hiện. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường - Các cơ sở giáo dục, đào tạo |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đầu Thanh Tùng chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
38 |
Thường xuyên đôn đốc tiến độ thực hiện 06 dự án trường nội trú liên cấp TH&THCS cho các xã biên giới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thực hiện trong năm 2025 (các xã: Tam Thanh, Tam Lư, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Yên Khương, Bát Mọt); yêu cầu các Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện từng dự án, trong đó xác định rõ nội dung công việc, trách nhiệm của từng đơn vị và thời hạn hoàn thành từng hạng mục; tập trung tối đa nguồn lực, bảo đảm hoàn thành toàn bộ dự án và đưa vào sử dụng trước ngày 15/8/2026. |
Sở Xây dựng |
- Sở Giáo dục và Đào tạo. - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh. - UBND các Xã: Tam Thanh, Tam Lư, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Yên Khương, Bát Mọt |
Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Mai Xuân Liêm chỉ đạo trực tiếp. |
Báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện trước ngày 25 hàng tháng |
|
39 |
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng của xã hội và giảm thiểu thất nghiệp sau đào tạo, trong đó tập trung vào các ngành, lĩnh vực là trụ cột phát triển của tỉnh và phục vụ cho các mô kinh kinh tế mới. - Chủ động hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực và quốc tế trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ nhất là lĩnh vực về trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, năng lượng tái tạo, công nghệ bán dẫn, những nghề đang có nhu cầu hội nhập sâu rộng; ưu tiên hợp tác, liên kết đào tạo theo mô hình giáo dục số, xuyên biên giới. - Triển khai thực hiện nghiêm túc chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường công lập có thoả thuận quốc tế); thực hiện bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục. |
Các cơ sở giáo dục và đào tạo, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh |
- Sở Giáo dục và Đào tạo - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đầu Thanh Tùng chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
XI |
Về y tế |
|
|
|
|
|
40 |
Tăng cường chuyển giao, hỗ trợ kỹ thuật từ bệnh viện tuyến trên cho tuyến dưới; thúc đẩy liên kết giữa bệnh viện, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm phát triển y học công nghệ cao, chuyên sâu. Thực hiện hiệu quả Đề án chuyển giao, ứng dụng kỹ thuật cao, kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2030, 100% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế. |
Sở Y tế |
- Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh - Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đầu Thanh Tùng chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
41 |
Đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, phục vụ người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế; vận dụng linh hoạt, sáng tạo cơ chế, chính sách để thu hút nguồn nhân lực y tế trình độ cao vào làm việc trên địa bàn tỉnh. |
Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh |
- Sở Y tế - Các đơn vị liên quan |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đầu Thanh Tùng chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
XII |
Về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai |
|
|
|
|
|
42 |
Chú trọng tham mưu triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp dự báo và phòng, chống thiên tai; chủ động rà soát, xây dựng và triển khai thực hiện các phương án, kịch bản phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn đối với từng xã, phường, khu vực dân cư, đặc biệt là những khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai để sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn, kịp thời khắc phục sự cố, hậu quả thiên tai khi có tình huống xảy ra theo phương châm “4 tại chỗ” và nguyên tắc “phòng ngừa, chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả”, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, tai nạn, sự cố gây ra, giữ vững thành quả phát triển kinh tế - xã hội đã đạt được. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh - UBND các xã, phường |
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường chỉ đạo trực tiếp |
Thực hiện thường xuyên |
|
XII I |
Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức |
|
|
|
|
|
43 |
Tham mưu xây dựng và áp dụng Chỉ số đánh giá hiệu suất công việc (KPI) để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức; xây dựng, triển khai hiệu quả cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết khắc phục hiệu quả tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm trong một bộ phận cán bộ công chức; nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và trách nhiệm nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị. |
Sở Nội vụ |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường - Các đơn vị liên quan |
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung. - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Quang Hùng chỉ đạo trực tiếp |
Tháng 02 năm 2026 |
PHỤ LỤC 3:
ĐIỀU
KIỆN ĐỂ ĐẠT MỤC TIÊU TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP) NĂM 2026
ĐẠT 11% TRỞ LÊN
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2026)
I. CƠ SỞ TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM 2026 CỦA TỈNH ĐẠT 11% TRỞ LÊN
Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 06/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh đã đề ra mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 của tỉnh đạt 11% trở lên, trong đó: nông, lâm nghiêp, thủy sản tăng 3,5% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng 14% trở lên (công nghiệp tăng 16,4%; xây dựng tăng 8,2% trở lên); dịch vụ tăng 9% trở lên; thuế sản phẩm tăng 10,7% trở lên.
Với mục tiêu tăng trưởng GRDP đạt 11% trở lên, thì động lực chính tiếp tục là khu vực công nghiệp với mức đóng góp 6,0 điểm %; tiếp đến là khu vực dịch vụ 2,9 điểm %; sau đó là xây dựng 1,1 điểm %, thuế sản phẩm 0,6 điểm % và khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản 0,4 điểm %. Để đạt mục tiêu tăng trưởng, cần tập trung vào các khu vực như sau:
1. Khu vực công nghiệp tăng 16,4% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm (VA) năm 2026 (theo giá so sánh 2010) đạt 70.829 tỷ đồng, tăng 9.959 tỷ đồng so với năm 2025; động lực tăng trưởng tập trung vào các sản phẩm, nhà máy sau:
a) Nhóm sản phẩm mới, dự án mới đi vào hoạt động năm 2026, như: Nhà máy sản xuất vải Billion Union Việt Nam - GĐ 1 (công suất 18.000 tấn/năm); Nhà máy săm lốp ôtô Radial (công suất 961 nghìn SP/năm); Nhà máy Intco Medical Việt Nam (công suất 35,862 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy sản xuất giấy bao bì Miza Nghi Sơn - GĐ 2 (công suất 290 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép công nghệ cao Đại Dương (công suất 96,5 nghìn m3/năm); Nhà máy cơ khí công nghệ cao Nghi Sơn - GĐ 2 (công suất 20 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao Outdoor Gear Việt Nam (công suất 5 triệu SP/năm); Dự án số 1 - Tổ hợp hóa chất Đức Giang Nghi Sơn (công suất 136 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy công nghệ vật liệu Kim Torch Việt Nam (công suất 9,8 triệu SP/năm); Nhà máy ứng dụng công nghệ cao sản xuất sản phẩm tre luồng và gỗ biến tính (công suất 330 nghìn SP/năm); Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em (8 triệu SP/năm); các sản phẩm mới khác của các dự án thứ cấp thu hút trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có, như: linh kiện điện tử, thiết bị y tế, tái chế nhựa PET…
b) Nhóm các nhà máy, sản phẩm công nghiệp chủ yếu hiện có gia tăng sản xuất so với năm 2025: Cùng với Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, các nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ yếu hiện có của tỉnh như: may mặc, giày da, xi măng, thép, điện năng… tiếp tục duy trì sản xuất ổn định và tối đa công suất, đồng thời có thêm các nhà máy mới hoàn thành đi vào hoạt động năm 2026; cụ thể:
- Sản xuất của Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn ổn định trong năm 2026, dự kiến hoạt động với 98-100% công suất trở lên, phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 288 nghìn tấn sản phẩm các loại (xăng; dầu diesel; sáp parafin; benzen; lưu huỳnh rắn…) so với năm 2025.
- Sản phẩm may mặc: Nhà máy dệt may của nhà đầu tư Nan Cheung Knitting Factory Limited tại CCN Thái - Thắng (công suất 5 triệu SP may mặc/năm; 6 triệu SP dệt len/năm) hoàn thành đi vào hoạt động năm 2026; cùng với các nhà máy hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất[1], phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 20 triệu SP so với năm 2025.
- Sản xuất giầy da: Các nhà máy mới hoàn thành đi vào hoạt động năm 2026, như: Nhà máy sản xuất, gia công giầy dép xuất khẩu Ngọc Lặc (công suất 8,4 triệu SP/năm); Nhà máy giầy Bá Thước (công suất 4,8 triệu SP/năm); Nhà máy giầy Thạch Định (công suất 5 triệu SP/năm); Nhà máy giầy Kim Doanh (công suất 9,8 triệu SP/năm); Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu của Công ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam (công suất 20 triệu SP/năm)…; cùng với các nhà máy hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất[2], phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 40 triệu SP so với năm 2025.
- Sản xuất xi măng: Dây chuyền 4 - Nhà máy xi măng Long Sơn (công suất 2,3 triệu tấn xi măng/năm) đi vào hoạt động trong năm 2026; cùng với Dây chuyền 3 - Nhà máy xi măng Long Sơn, các nhà máy hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất[3], phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 3 triệu tấn SP so với năm 2025.
- Sản xuất thép: Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn 2 (phần dây chuyền cán 3 với công suất 1,6 triệu tấn SP/năm) hoàn thành đi vào hoạt động năm 2026; cùng với các nhà máy hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất[4], phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 1,5 triệu tấn SP so với năm 2025.
- Sản xuất điện năng: Các nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn I, Nhà máy nhiệt điện BOT Nghi Sơn 2, các nhà máy thủy điện và các nhà máy điện mặt trời hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất, phấn đấu năm 2026 sản lượng điện tăng thêm 2 tỷ KWh so với năm 2025.
c) Nhóm các sản phẩm công nghiệp truyền thống và tiểu thủ công nghiệp: Các sản phẩm công nghiệp truyền thống và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh duy trì ổn định tăng bình quân khoảng 8 - 10%/năm.
2. Khu vực xây dựng tăng 8,2% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm (VA) năm 2026 đạt 24.866 tỷ đồng, tăng 1.889 tỷ đồng so với năm 2025. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng, trọng tâm cần thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp ngay từ những ngày đầu, tháng đầu năm 2026 để giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công trước ngày 31/12/2026. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các chủ đầu tư, nhà đầu tư sớm hoàn thiện thủ tục để khởi công các dự án năm 2026[5] và đẩy nhanh tiến độ thực hiện để sớm hoàn thành các dự án chuyển tiếp[6].
Bên cạnh đó, phát triển các doanh nghiệp xây dựng có đủ năng lực thực hiện các dự án quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp; phát triển các loại vật liệu xây dựng mới để bù đắp, khắc phục tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng; tăng cường quản lý thị trường bất động sản, đảm bảo lành mạnh, đúng định hướng; phấn đấu năm 2026 xây dựng mới thêm 900 căn nhà ở xã hội.
3. Khu vực dịch vụ tăng 9% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm (VA) năm 2026 đạt 59.539 tỷ đồng, tăng 4.914 tỷ đồng so với năm 2025; trong đó, cần tập trung vào các hoạt động thương mại, du lịch và xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể:
a) Hoạt động thương mại: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tái cấu trúc hệ thống phân phối và nâng cao chất lượng dịch vụ dịch vụ tiêu dùng; phát triển thương mại điện tử gắn với tăng cường quản lý nhà nước; tận dung tối đa các khu, bến cảng thuộc Cảng Nghi Sơn - KKT Nghi Sơn dự kiến hoàn thành năm 2026, như: Cảng tổng hợp Long Sơn (bến 10); Cảng container Long Sơn; Cảng tổng hợp Quang Trung… để phát triển dịch vụ cảng biển, vận tải biển, logistics; phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2026 tăng 8% trở lên so với năm 2025; doanh thu vận tải tăng 4% trở lên.
b) Hoạt động du lịch: Tập trung phát triển 03 loại hình du lịch (gồm: du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử); phát huy tối đa các khu, điểm du lịch hiện có và các khu du lịch mới, như: Khu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên, Trung tâm thương mại phường Quảng Thành, Quần thể khu du lịch Am Tiên…; phấn đấu tổng thu du lịch năm 2026 tăng 8,5% trở lên so với năm 2025; giá trị tăng thêm (VA) của dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 13,3%.
c) Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa: Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các sản phẩm chế biến sâu; tiếp tục củng cố, nâng cao thị phần các thị trường truyền thống, khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do để mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu; nâng cao sản lượng, chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn của các mặt hàng xuất khẩu chính ngạch chủ lực của tỉnh; phấn đấu giá trị xuất khẩu năm 2026 tăng 16,4% trở lên so với năm 2025, giá trị nhập khẩu tăng 9,5%.
4. Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,5% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm (VA) năm 2026 đạt 20.699 tỷ đồng, tăng 701 tỷ đồng so với năm 2025. Để đạt mục tiêu tăng trưởng, cần tập trung giải quyết các khó khăn, vướng mắc sớm đưa các dự án quy mô lớn đi vào hoạt động và có sản phẩm năm 2026, như: Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện 2 (quy mô 82,3 nghìn con lợn các loại); Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện 3 (quy mô 86,6 nghìn con lợn các loại); Khu trang trại sản xuất, kinh doanh giống lợn và chăn nuôi lợn thương phẩm chất lượng cao New Hope Đồng Thịnh (quy mô 186,75 nghìn con lợn các loại); Trang trại chăn nuôi lợn thịt Cẩm Phú (quy mô 20 nghìn lợn thịt/năm); Trang trại chăn nuôi gà giống Xuân Phú (quy mô 60 nghìn con gà bố mẹ); Trang trại chăn nuôi gà quy mô lớn (quy mô 59 nghìn gà thịt/lứa); Trang trại nông nghiệp công nghệ cao - Trại gà thịt 4A xã Mậu Lâm (quy mô 3 triệu gà thịt/năm)…
Đẩy mạnh cơ cấu lại sản phẩm cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với lợi thế của từng vùng và địa phương; mở rộng mô hình sản xuất, tiêu thụ nông sản sạch theo tiêu chuẩn VietGAP, nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP; phấn đấu tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn thêm 10.000 ha đất nông nghiệp, trong đó diện tích ứng dụng công nghệ cao thêm 2.000 ha trở lên; tăng năng suất cây trồng để tổng sản lượng lương thực có hạt tăng 6% trở lên so với năm 2025. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối các sản phẩm chủ lực của tỉnh với các đơn vị tiêu thụ trên cả nước. Chủ động phòng, chống thiên tại, dịch bệnh.
5. Thuế sản phẩm tăng 10,7% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm (VA) năm 2026 đạt 11.171 tỷ đồng, tăng 1.084 tỷ đồng so với năm 2025. Để đạt mục tiêu tăng trưởng cần tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp để các nhà máy, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh hoạt động ổn định, nhất là nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn; cùng với đó, tăng cường các tuyến vận tải quốc tế bằng container tại Cảng Nghi Sơn để thúc đẩy các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cảng… làm tăng thêm nguồn thu thuế cho tỉnh.
II. GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
Dự báo tình hình thế giới, khu vực năm 2026 tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng đã đề ra; do đó, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường tập trung tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã được Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đề ra; đồng thời, thực hiện hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển; đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đi vào hoạt động và có sản phẩm năm 2026
a) Các sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đưa các dự án sản xuất kinh doanh đã đầu tư hoàn thành, dự kiến hoàn thành đi vào hoạt động và có sản phẩm năm 2026.
(Chi tiết các dự án có Biểu số 1 kèm theo)
b) Sở Công Thương xác định cụ thể các sản phẩm công nghiệp có đóng góp lớn vào tăng trưởng của tỉnh để thường xuyên kiểm tra, nắm chắc tình hình hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn đẩy mạnh sản xuất, phát huy tối đa công suất hiện có, tiêu thụ sản phẩm để bù đắp phần thiếu hụt giá trị sản xuất công nghiệp cho các sản phẩm có sản lượng giảm. Tập trung hướng dẫn, đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, nhất là các CCN dự kiến hoàn thành năm 2026 để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp, như: CCN Thọ Minh, CCN làng nghề Tiến Lộc, CCN Thượng Ninh, CCN phía Đông Bắc, CCN Thọ Nguyên, CCN Hợp Thắng, CCN Tư Sy, CCN Hậu Hiền, CCN Vạn Hà 2, CCN Ngọc Vũ, CCN Tam Linh, CCN Liên Hoa.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp phối hợp với các đơn vị liên quan để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN phát huy hết công suất, sản lượng và tiêu thụ sản phẩm, nhất là nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn, nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng Đại Dương… Hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, như: KCN WHA Smart Technology, KCN WHA Smart Technology 2, KCN Thăng Long Thanh Hóa…; kiên quyết đề xuất thu hồi các dự án chậm tiến độ kéo dài, dành quỹ đất cho các nhà đầu tư có năng lực triển khai dự án.
(Chi tiết các sản phẩm chủ lực cần tạo điều kiện gia tăng sản lượng để phấn đấu hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra có Biểu số 2 kèm theo)
d) Các sở: Công Thương, Xây dựng; Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn Nghi Sơn và các khu công nghiệp phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục đầu tư của các dự án để sớm khởi công trong năm 2026[7].
2. Thúc đẩy các ngành, lĩnh vực dịch vụ phát triển, trọng tâm là du lịch; mở rộng thị trường tiêu dùng, đẩy mạnh xuất khẩu, làm “đòn bẩy” để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh
a) Sở Công Thương tổ chức hiệu quả các hoạt động kết nối cung - cầu hàng hóa. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp thúc đẩy thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ; đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng thông qua các chương trình khuyến mãi, hội chợ, lễ hội mua sắm; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh; thực hiện các giải pháp tiết giảm chi phí sản xuất, giảm giá hàng hóa, tăng khả năng kích cầu.
b) Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN, Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực X và các đơn vị liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh, chuyển đổi sản xuất để đáp ứng tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn xanh; cải tiến quy trình, tạo thuận lợi cho thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa; giải quyết các khó khăn, vướng mắc đối với các doanh nghiệp, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh, phấn đấu đạt và vượt kế hoạch đề ra.
(Chi tiết các doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu cần phấn đấu hoàn thành và vượt kế hoạch năm 2026 đề ra có Biểu số 3 kèm theo)
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các địa phương đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch; tổ chức thành công 100 sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch nổi bật năm 2026; tái cơ cấu các sản phẩm du lịch, trong đó phát triển thêm các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe, du lịch khám phá biển đảo, hội nghị, hội thảo, sân golf..., để Thanh Hóa tiếp tục nằm trong nhóm địa phương dẫn đầu của nước về thu hút khách du lịch.
d) Sở Xây dựng hướng dẫn, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan tiếp tục nâng cao chất lượng các loại hình vận tải, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của Nhân dân, nhất là trong mùa du lịch hè năm 2026. Tạo điều kiện thuận lợi để Cảng hàng không Thọ Xuân hoạt động ổn định, tăng tần suất các chuyến bay, phục vụ tốt nhu cầu của người dân và khách du lịch.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển; đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 tạo động lực cho tăng trưởng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút vốn đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài có chọn lọc. Tiếp tục tháo gỡ các “điểm nghẽn”, trọng tâm là về tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng, khan hiếm vật liệu xây dựng… để tạo điều kiện cho nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tập trung rà soát, triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tháo gỡ, xử lý, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án còn vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh; phấn đấu hoàn thành giải quyết dứt điểm trong năm 2026.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, bố trí vốn tập trung, không phân tán, dàn trải, không để thất thoát, lãng phí; khắc phục các tồn tại, hạn chế để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm 2026; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị cố tình gây khó khăn, cản trở, thiếu trách nhiệm làm chậm tiến độ giao vốn, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn trước ngày 31/12/2026.
- Khẩn trương thực hiện các nội dung tại Kế hoạch số 256/KH-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh để sớm hoàn thành sắp xếp các Ban QLDA đầu tư xây dựng theo Kết luận số 83-KL/TU ngày 29/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã Yên Định, UBND xã Định Tân trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương thực hiện lập, trình phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư, làm cơ sở giao vốn để khởi công mới các dự án trong năm 2026[8].
c) Sở Tài chính rà soát, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền phệ duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, ưu tiên bố trí vốn để đầu tư hoàn thành các dự án đầu tư công dở dang, tránh lãng phí, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Tiếp tục phát triển toàn diện nông, lâm, thủy sản để đảm bảo tăng trưởng ổn định, vượt kế hoạch đề ra
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn. Tăng cường tham mưu các giải pháp để xúc tiến đầu tư vào nông nghiệp, liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, tạo đầu ra ổn định cho các hộ nông dân; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất nông nghiệp tham gia sàn thương mại điện tử để quảng bá sản phẩm.
b) UBND các xã, phường tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Đồng hành cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, bà con nông dân trong phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP; đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp xây dựng các nhà máy chế biến nông sản hiện đại, chế biến sâu, tạo chuỗi liên kết.
Biểu số 1:
DANH
MỤC CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH ĐÃ HOÀN THÀNH, DỰ KIẾN HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO
HOẠT ĐỘNG VÀ CÓ SẢN PHẨM NĂM 2026 ĐỂ ĐÓNG GÓP VÀO MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết
của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026)
|
Số TT |
Tên dự án |
Địa điểm đầu tư |
Quy mô/công suất |
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Đơn vị giao theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc |
Ghi chú |
|
I |
Lĩnh vực công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhà máy sản xuất vải Billion Union Việt Nam - Giai đoạn 1 |
KKT Nghi Sơn |
Khoảng 60 tấn/ngày, tương đương 18.000 tấn/năm; trong đó: giai đoạn 1: 20 tấn/ngày; giai đoạn 2: 20 tấn/ngày; giai đoạn 3: 20 tấn/ngày |
1.609 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất giai đoạn 1 tháng 6/2026 |
|
2 |
Nhà máy dệt may của nhà đầu tư Nan Cheung Knitting Factory Limited |
Tại CCN Thái - Thắng |
5 triệu sản phẩm may mặc/năm; 6 triệu sản phẩm dệt len/năm |
1.091 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng và đi vào sản xuất Quý IV/2025 |
|
3 |
Nhà máy Oceanus Outwear Bỉm Sơn - Giai đoạn 2 |
KCN Bỉm Sơn |
Sản xuất băng vải, áo phao, các sản phẩm dệt, dệt kim khoảng 80.000 sản phẩm/năm |
89 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Giai đoạn 2 dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 6/2026 |
|
4 |
Nhà máy phụ liệu Happy Star |
KCN Bỉm Sơn |
1.400 tấn sản phẩm/năm và 18.000.000 sản phẩm/năm (trong đó: Dây thun, dây rút quần áo: 900 tấn/năm; Tem mác quần áo: 32 tấn/năm; Bao bì thùng carton: 468 tấn/năm; In lên quần áo: 18 triệu sản phẩm/năm) |
190 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Đã hoàn thành xây dựng trong năm 2025; đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 3/2026 |
|
5 |
Nhà máy sản xuất, gia công giầy dép xuất khẩu Ngọc Lặc |
Xã Thạch Lập |
8,4 triệu sản phẩm/năm |
291 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng giai đoạn 1 trong Quý IV/2025; dự kiến đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 02/2026 |
|
6 |
Nhà máy giầy Bá Thước |
Xã Bá Thước |
4,8 triệu sản phẩm/năm |
533 |
Sở Công Thương |
Dự kiến hoàn thành, đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 6/2026 |
|
7 |
Nhà máy giầy Thạch Định |
Xã Kim Tân |
5 triệu sản phẩm/năm |
359 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng trong Quý IV/2025; dự kiến đưa vào hoạt động và có sản phẩm giai đoạn 1 tháng 02/2026 |
|
8 |
Nhà máy giày Kim Doanh |
Xã Nông Cống |
9,8 triệu sản phẩm/năm |
718 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng trong Quý IV/2025; dự kiến đưa vào hoạt động và có sản phẩm giai đoạn 1 tháng 02/2026 |
|
9 |
Nhà máy công nghệ vật liệu Kim Torch Việt Nam |
CCN Ngọc Vũ |
9,8 triệu sản phẩm/năm (sản xuất và kinh doanh vật liệu giày các loại; ủng, giày cao su và đế, các bộ phận khác của giày dép bằng cao su) |
392 |
Sở Công Thương |
Dự kiến hoàn thành, đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 11/2026 |
|
10 |
Nhà máy sản xuất, gia công nguyên phụ liệu ngành giầy |
Lô CN 04-1 CCN Quán Lào |
7.200.000 đôi sản phẩm/năm, 10 triệu đôi sản phẩm đế EVA/ năm. |
981 |
Sở Công Thương |
Dự kiến hoàn thành, đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 9/2026 |
|
11 |
Dự án số 1, Tổ hợp hóa chất Đức Giang Nghi Sơn |
KKT Nghi Sơn |
Công suất thiết kế: 136.000 tấn hóa chất/năm |
2.400 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 6/2026 |
|
12 |
Nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao Outdoor Gear Việt Nam |
Xã Ba Đình |
5 triệu sản phẩm/năm |
869 |
Sở Công Thương |
Dự kiến hoàn thành, đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 12/2026 |
|
13 |
Sản xuất, gia công vật tư hỗ trợ ngành giầy của Công ty TNHH Hong Yang Việt Nam |
Tại CCN Bắc Hoằng Hóa |
800.000 sản phẩm/năm |
47 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng và đi vào sản xuất Quý IV/2025 |
|
14 |
Dây chuyền 4 - Nhà máy xi măng Long Sơn |
Phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn |
2,3 triệu tấn xi măng/năm |
7.700 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Hoàn thành và đi vào hoạt động tháng 01/2026 |
|
15 |
Nhà máy cơ khí công nghệ cao Nghi Sơn - Giai đoạn 2 |
KKT Nghi Sơn |
20.000 tấn sản phẩm/năm |
502 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Giai đoạn 1 đã hoàn thành năm 2025; giai đoạn 2 dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 01/2026 |
|
16 |
Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Minh Danh Nghi Sơn |
KKT Nghi Sơn |
- Thiết bị không chịu áp: Ống dẫn khí đầu vào: 50 tấn/tháng; Thân vỏ lò: 550 tấn/tháng; Ống dẫn khí đầu ra: 120 tấn/tháng; Ống khói: 80 tấn/tháng; Sàn thao tác, thang: 150 tấn/tháng; Khung Module: 4.800 tấn/tháng; Chế tạo ống trao đổi nhiệt có cánh: 3,200 ống/tháng; Chế tạo dàn ống trao đổi nhiệt: 40 dàn/tháng; Tổ hợp Module dàn trao đổi nhiệt: 6 module/tháng; Ống thép carbon: 300 tấn/tháng; Ống thép không gỉ và thép hợp kim: 100 tấn/tháng. - Kết cấu thép: Kết cấu thép nhà máy: 500 tấn/tháng; Kết cấu thép cho Module: 500 tấn/tháng |
910 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 6/2026 |
|
17 |
Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép công nghệ cao Đại Dương |
Tại xã Tân Trường và xã Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn |
- Cọc bê tông 12.300 m3/năm. - Cọc ván dự ứng lực 23.900m3/năm. - Cống bê tông thường 2 x 35.300 m3/năm. - Cấu kiện bê tông 25.000 m3/năm |
1.099 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Đã hoàn thành xây dựng trong năm 2025; đưa vào hoạt động tháng 01/2026 |
|
18 |
Nhà máy sản xuất lốp ô tô Radial |
Khu B - KCN Bỉm Sơn |
960.960 sản phẩm/năm |
1.493 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Đã hoàn thành xây dựng trong năm 2025; đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 01/2026 |
|
19 |
Nhà máy sản xuất SQ Toys Vina |
CCN Bắc Hoằng Hóa |
Sản xuất thú nhồi bông: 12 triệu sản phẩm/năm |
242 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng và đi vào sản xuất Quý IV/2025 |
|
20 |
Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em |
CCN Tượng Lĩnh |
Sản xuất đồ chơi trẻ em: 8 triệu sản phẩm/năm |
200 |
Sở Công Thương |
Dự kiến hoàn thành, đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 3/2026 |
|
21 |
Nhà máy gia công sản xuất giầy dép xuất khẩu |
Cụm Công nghiệp Thiệu Hóa |
Sản xuất, gia công giầy dép xuất khẩu |
972 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng và đi vào sản xuất Quý IV/2025 |
|
22 |
Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu |
Lô CN 04-2 CCN Quán Lào |
20.000.000 đôi sản phẩm/năm |
934 |
Sở Công Thương |
Dự kiến hoàn thành, đưa vào hoạt động và có sản phẩm tháng 12/2026 |
|
23 |
Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu |
Lô CN 01 CCN Quán Lào |
100.000.000 đôi sản phẩm đế giầy/năm |
718 |
Sở Công Thương |
Đã hoàn thành xây dựng và đi vào sản xuất Quý IV/2025 |
|
24 |
Nhà máy Intco Medical Việt Nam |
Bắc Khu A - KCN Bỉm Sơn |
Găng tay: Khoảng 30.862 tấn/năm; Túi chườm nóng/lạnh dùng một lần: Khoảng 2.250 tấn/năm ; Túi chườm nóng/lạnh: Khoảng 2.625 tấn/năm ; Miếng điện cực tim: Khoảng 125 tấn/năm |
2.796 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Đã hoàn thành xây dựng trong năm 2025; đưa vào hoạt động và có sản phẩm năm 2026, sản xuất Găng tay y tế và có sản phẩm tháng 01/2026 |
|
25 |
Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 2 (phần dây chuyền cán 03) |
KKT Nghi Sơn |
Công suất dây chuyền cán 03: 1.600.000 tấn thép cán/năm |
4.787 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Năm 2025 đã hoàn thành đây chuyền luyện 03; đang thi công dây chuyền cán 03, dự kiến hoàn thành và sản xuất tháng 12/2026 |
|
26 |
Nhà máy sản xuất giấy bao bì Miza Nghi Sơn (giai đoạn 2) |
Xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn |
- Giấy và bột giấy: 240.000 tấn/năm. - Bột giấy từ nguyên liệu tái chế: 50.000 tấn/năm. - Hệ thống điện từ năng lượng mặt trời: 950 KWp/năm. |
2.900 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 6/2026 |
|
27 |
Nhà máy sản xuất dây đai TEXTILE IND |
KCN Bỉm Sơn |
Giai đoạn 2: Sản xuất vali, túi xách và các sản phẩm tương tự: 100.000 sản phẩm/năm; Nhuộm sợi, vài các loại: 5.000 tấn/năm; Dịch vụ in ấn: 5.000.000 sản phẩm/năm |
115 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 5/2026 |
|
28 |
Nhà máy Stech Vina - Giai đoạn 2 |
KCN Bỉm Sơn |
- Gia công, sản xuất và lắp ráp vô lăng ô tô: Khoảng 1.500.000 sản phẩm/năm; - Gia công, sản xuất và lắp ráp ghế xe ô tô: Khoảng 240.000 sản phẩm/năm; - Gia công, sản xuất ghế Xôfa: Khoảng 160.000 sản phẩm/năm. |
115 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất giai đoạn 2 tháng 12/2026 |
|
29 |
Trạm đăng kiểm xe cơ giới - cửa hàng xăng dầu kết hợp khu dịch vụ thương mại tổng hợp |
KKT Nghi Sơn |
Dịch vụ đăng kiểm, dịch vụ thương mại |
46 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động tháng 6/2026 |
|
30 |
Cảng tổng hợp Long Sơn (bến 10) |
Xã Nghi Sơn, phường Hải Thượng, xã Hải Hà |
a) Đầu tư xây dựng 04 bến tổng hợp với 927 m, có khả năng tiếp nhận tàu 100.000 DWT cùng các hạng mục công trình phụ trợ sau cảng... b) Công suất thiết kế: tổng công suất hàng hóa thông qua cảng khoảng 9 triệu tấn/năm |
2.300 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động tháng 9/2026 |
|
31 |
Cảng container Long Sơn |
Khu Cảng container số 1 và Khu phát triển Logistic (lô K9A) thuộc Cảng Nghi Sơn - KKT Nghi Sơn |
Đầu tư khu bến cảng container số 1, bao gồm 04 bến với diện tích 57,8 ha và khu phát triển logistic (lô K9A) với diện tích 28,8 ha |
2.400 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động tháng 11/2026 |
|
32 |
Cảng tổng hợp Quang Trung |
Bến số 11 thuộc khu cảng tổng hợp số 1 - cảng biển Nghi Sơn |
01 bến, chiều dài 250m |
450 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Hoàn thành và đi vào hoạt động tháng 01/2026 |
|
II |
Lĩnh vực nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện Thanh Hóa 2 |
Xã Nguyệt Ấn |
300 lợn đực giống, 5.000 lợn nái sinh sản, 25.000 lợn con sau cai sữa và 52.000 lợn thịt các loại, |
2.000 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 4/2026 |
|
2 |
Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện Thanh Hóa 3 |
Xã Nguyệt Ấn |
600 nái cụ kỵ, 5.000 nái, 27.000 lợn con |
2.000 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 4/2026 |
|
3 |
Khu trang trại sản xuất, kinh doanh giống lợn và chăn nuôi lợn thương phẩm chất lượng cao New Hope Đồng Thịnh |
Xã Thành Lộc |
6.750 lợn nái, 180.000 lợn giống |
466 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 5/2026 |
|
4 |
Trang trại chăn nuôi lợn thịt Cẩm Phú |
Xã Cẩm Tân |
20.000 lợn thịt/năm |
28 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 2/2026 |
|
5 |
Trang trại chăn nuôi gà giống Xuân Phú - Giai đoạn 2 |
Xã Sao Vàng |
60.000 con gà bố mẹ |
32 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 7/2026 |
|
6 |
Trang trại chăn nuôi gà quy mô lớn của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Nhật Minh |
Xã Đồng Tiến |
59.000 gà thịt/lứa |
75 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất tháng 10/2026 |
|
7 |
Trang trại nông nghiệp công nghệ cao - Trại gà thịt 4A tại xã Mậu Lâm |
Xã Mậu Lâm |
3.000.000 gà thịt/năm |
250 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự kiến hoàn thành và đi vào sản xuất Quý IV/2026 |
|
III |
Lĩnh vực xây dựng |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lô đất NOXH-06 thuộc dự án Nhà ở xã hội thuộc Dự án số 1 trung tâm TPTH (Vin Group) |
Phường Hạc Thành |
370 căn hộ |
600 |
Sở Xây dựng |
Dự kiến hoàn thành trong Quý III năm 2026 |
|
2 |
Một phần Nhà ở xã hội thuộc Khu ở và dịch vụ thuộc khu đô thị Bắc cầu Hạc, phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa |
Phường Hàm Rồng |
530 căn hộ |
830 |
Sở Xây dựng |
Dự kiến hoàn thành khu A (gồm 02 tòa nhà) trong Quý III năm 2026 |
|
IV |
Lĩnh vực du lịch |
|
|
|
|
|
|
1 |
Khu du lịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng Flamingo Linh Trường(Khu A) Công ty TNHH Flamingo Hải Tiến |
Xã Hoằng Tiến |
307 công trình nghỉ dưỡng dạng liên kế; 40 căn khách sạn mini; 24 căn biệt thự nghỉ dưỡng |
2.458 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Dự kiến hoàn thành 100% dự án và đi vào hoạt động phục vụ khách du lịch trong quý IV 2026 |
Biểu số 2:
DANH
MỤC CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC CẦN TẠO ĐIỀU KIỆN GIA TĂNG SẢN LƯỢNG ĐỂ
PHẤN ĐẤU HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT KẾ HOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết
của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026)
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kế hoạch năm 2026 |
Đơn vị giao theo dõi, đôn đốc, phối hợp |
|
1 |
Xi măng các loại |
1.000 tấn |
25.500 |
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất để đảm bảo các sản phẩm đạt và vượt kế hoạch đề ra |
|
2 |
Đường kết tinh |
1.000 tấn |
75 |
|
|
3 |
Bia các loại |
1.000 lít |
45.500 |
|
|
4 |
Thuốc lá bao |
1.000 bao |
332.000 |
|
|
5 |
Giầy thể thao |
1.000 đôi |
341.000 |
|
|
6 |
Quần áo may sẵn |
1.000 cái |
756.000 |
|
|
7 |
Phân bón các loại |
Tấn |
205.000 |
|
|
8 |
Gạch xây |
Triệu Viên |
2.600 |
|
|
9 |
Thức ăn gia súc |
Tấn |
255.000 |
|
|
10 |
Nước máy sản xuất |
1.000 m3 |
83.000 |
|
|
11 |
Điện thương phẩm |
Triệu Kwh |
9.600 |
|
|
12 |
Điện sản xuất |
Triệu Kwh |
16.600 |
|
|
13 |
Thép |
1.000 Tấn |
5.350 |
|
|
14 |
Xăng các loại |
1.000 Tấn |
3.700 |
|
|
15 |
Dầu Diesel các loại |
1.000 Tấn |
6.500 |
|
|
16 |
Dầu và mỡ bôi trơn |
Tấn |
7.850 |
|
|
17 |
Sáp parafin |
1.000 Tấn |
687 |
|
|
18 |
Benzen |
1.000 Tấn |
380 |
|
|
19 |
Lưu huỳnh rắn |
1.000 Tấn |
465 |
Biểu số 3:
CÁC
DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CẦN PHẤN ĐẤU HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT KẾ HOẠCH NĂM
2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2026)
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Kế hoạch năm 2026 (triệu USD) |
Ghi chú |
|
I |
Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ |
8.500 |
|
|
II |
Sản phẩm, doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu |
|
|
|
* |
Hàng dệt may |
2.135 |
|
|
1 |
Công ty TNHH Sakurai Việt Nam |
550 |
|
|
2 |
Công ty TNHH May Mặc Xuất Khẩu Appareltech Vĩnh Lộc |
110 |
|
|
3 |
Công ty TNHH NY Hoa Việt |
70 |
|
|
4 |
Công ty TNHH May Sumec Việt Nam |
50 |
|
|
5 |
Công ty TNHH South Asia Garments Limited |
80 |
|
|
6 |
Công ty TNHH Winners Vina |
70 |
|
|
7 |
Công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa |
40 |
|
|
8 |
Công ty TNHH S&H Vina |
180 |
|
|
9 |
Công ty TNHH May Mặc Leading Star Thanh Hóa |
40 |
|
|
10 |
Công ty TNHH Ivory Triệu Sơn Thanh Hóa |
35 |
|
|
11 |
Công ty TNHH Một Thành Viên TCE Jeans |
110 |
|
|
12 |
Các DN sản xuất hàng dệt may khác |
500 |
|
|
13 |
Các DN sản xuất hàng dệt may dự kiến hoạt động trong năm 2026 |
300 |
|
|
* |
Giày dép xuất khẩu |
4.000 |
|
|
1 |
Công ty TNHH Giày Venus Việt Nam |
350 |
|
|
2 |
Công ty TNHH Giày Roll Sport Việt Nam |
500 |
|
|
3 |
Công ty TNHH Giày Annora Việt Nam |
550 |
|
|
4 |
Công ty TNHH Giày Alena Việt Nam |
300 |
|
|
5 |
Công ty TNHH Giày Kim Việt Việt Nam |
320 |
|
|
6 |
Công ty TNHH Giày Adiana Việt Nam |
200 |
|
|
7 |
Công ty TNHH Giày Akalia Việt Nam |
260 |
|
|
8 |
Công ty TNHH Giày Sun Jade Việt Nam |
370 |
|
|
9 |
Công ty TNHH Giày Aleron Việt Nam |
250 |
|
|
10 |
Công ty TNHH Giày Weilina Việt Nam |
300 |
|
|
11 |
Các doanh nghiệp sản xuất giày dép khác |
200 |
|
|
12 |
Các doanh nghiệp sản xuất giày dép dự kiến hoạt động trong năm 2026 (Nhà máy giày Ngọc Lặc, Bá Thước, Thạch Định, Kim Doanh,...) |
400 |
|
|
* |
Vật liệu xây dựng, sắt thép và các hàng hóa khác |
865 |
|
|
1 |
Công ty Xi măng Nghi Sơn |
60 |
Xi măng |
|
2 |
Công ty CP Tập đoàn VAS Nghi Sơn |
100 |
Thép |
|
3 |
Công ty TNHH Lốp Cofo Việt Nam |
180 |
Lốp |
|
4 |
Công ty CP Chế biến lâm sản Đại Dương |
130 |
Dăm gỗ |
|
5 |
Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam |
80 |
Dây cáp điện |
|
6 |
Công ty TNHH Miza Nghi Sơn |
25 |
Giấy bìa |
|
7 |
Công ty TNHH Vaude Việt Nam |
25 |
Balo, túi xách |
|
8 |
Công ty TNHH TCT Greenwood Nghi Sơn |
30 |
Gỗ ván ép |
|
9 |
Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa |
35 |
Thuốc lá |
|
10 |
Các DN sản xuất khác |
200 |
|
|
* |
Hạt nhựa, hóa chất |
1.500 |
|
|
1 |
Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn |
1.300 |
|
|
2 |
Các DN hóa chất khác |
200 |
|
Biểu số 4:
CHỈ
TIÊU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Kế hoạch năm 2026 (tỷ đồng) |
Chủ trì thực hiện |
Ghi chú |
|
|
Tổng thu ngân sách nhà nước |
51.657 |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Thanh Hóa và Chi cục Hải quan khu vực X thông báo chi tiết chỉ tiêu thu NSNN cho các địa phương, đơn vị. |
Dự toán thu NSNN năm 2026 cao hơn 13,55% so với năm 2025, đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách 7% theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh. |
|
1 |
Thu nội địa |
33.157 |
Thuế tỉnh Thanh Hóa |
Bao gồm: Ghi thu tiền sử dụng đất để thanh toán chi phí GPMB, đầu tư hạ tầng đối với các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản lý 500.000 triệu đồng; Thu tại xã, phường và thu khác ngân sách do xã, phường quản lý thu 205.195 triệu đồng. |
|
2 |
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu |
18.500 |
Chi cục Hải quan khu vực X |
|
Biểu số 5:
GIAO
CHỈ TIÊU THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI VÀ THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Tên xã, phường |
Thu nhập bình quân đầu người năm 2026 (triệu đồng) |
Số doanh nghiệp thành lập mới năm 2026 (doanh nghiệp) |
|
|
TỔNG TOÀN TỈNH |
71,5 |
3.000 |
|
1 |
Phường Hàm Rồng |
95,7 |
165 |
|
2 |
Phường Hạc Thành |
121,2 |
340 |
|
3 |
Phường Đông Tiến |
76,7 |
130 |
|
4 |
Phường Nguyệt Viên |
75,9 |
130 |
|
5 |
Phường Đông Sơn |
77,4 |
150 |
|
6 |
Phường Đông Quang |
83,3 |
194 |
|
7 |
Phường Quảng Phú |
83,9 |
195 |
|
8 |
Xã Lưu Vệ |
77,2 |
33 |
|
9 |
Xã Quảng Yên |
73,1 |
15 |
|
10 |
Xã Quảng Chính |
74,6 |
12 |
|
11 |
Xã Quảng Ngọc |
72,2 |
10 |
|
12 |
Phường Nam Sầm Sơn |
78,7 |
30 |
|
13 |
Phường Sầm Sơn |
91,9 |
112 |
|
14 |
Xã Quảng Ninh |
72,5 |
8 |
|
15 |
Xã Quảng Bình |
74,1 |
14 |
|
16 |
Xã Tiên Trang |
72,9 |
16 |
|
17 |
Phường Bỉm Sơn |
80,9 |
46 |
|
18 |
Phường Quang Trung |
79,9 |
45 |
|
19 |
Xã Hà Trung |
69,3 |
16 |
|
20 |
Xã Hà Long |
66,4 |
9 |
|
21 |
Xã Hoạt Giang |
61,5 |
10 |
|
22 |
Xã Lĩnh Toại |
60,7 |
7 |
|
23 |
Xã Tống Sơn |
69,8 |
11 |
|
24 |
Phường Tĩnh Gia |
83,8 |
50 |
|
25 |
Phường Ngọc Sơn |
74,7 |
20 |
|
26 |
Xã Các Sơn |
66,8 |
8 |
|
27 |
Phường Tân Dân |
71,9 |
12 |
|
28 |
Phường Hải Lĩnh |
69,0 |
12 |
|
29 |
Phường Đào Duy Từ |
79,8 |
16 |
|
30 |
Phường Trúc Lâm |
68,4 |
12 |
|
31 |
Xã Trường Lâm |
70,9 |
20 |
|
32 |
Phường Hải Bình |
69,7 |
28 |
|
33 |
Phường Nghi Sơn |
75,6 |
25 |
|
34 |
Xã Hậu Lộc |
72,5 |
22 |
|
35 |
Xã Triệu Lộc |
74,3 |
8 |
|
36 |
Xã Đông Thành |
63,1 |
6 |
|
37 |
Xã Hoa Lộc |
76,7 |
15 |
|
38 |
Xã Vạn Lộc |
70,6 |
14 |
|
39 |
Xã Nga Sơn |
84,1 |
25 |
|
40 |
Xã Tân Tiến |
71,6 |
5 |
|
41 |
Xã Nga Thắng |
74,4 |
10 |
|
42 |
Xã Hồ Vương |
78,3 |
8 |
|
43 |
Xã Nga An |
74,5 |
6 |
|
44 |
Xã Ba Đình |
71,3 |
9 |
|
45 |
Xã Hoằng Hóa |
89,2 |
38 |
|
46 |
Xã Hoằng Giang |
80,9 |
13 |
|
47 |
Xã Hoằng Phú |
82,7 |
15 |
|
48 |
Xã Hoằng Sơn |
82,1 |
13 |
|
49 |
Xã Hoằng Lộc |
83,5 |
16 |
|
50 |
Xã Hoằng Châu |
80,2 |
10 |
|
51 |
Xã Hoằng Tiến |
78,8 |
17 |
|
52 |
Xã Hoằng Thanh |
82,2 |
18 |
|
53 |
Xã Nông Cống |
79,9 |
22 |
|
54 |
Xã Trung Chính |
69,4 |
14 |
|
55 |
Xã Thắng Lợi |
72,7 |
12 |
|
56 |
Xã Thăng Bình |
73,8 |
11 |
|
57 |
Xã Trường Văn |
74,0 |
10 |
|
58 |
Xã Tượng Lĩnh |
72,8 |
6 |
|
59 |
Xã Công Chính |
69,3 |
6 |
|
60 |
Xã Yên Phú |
84,3 |
11 |
|
61 |
Xã Quý Lộc |
86,6 |
12 |
|
62 |
Xã Yên Trường |
86,3 |
14 |
|
63 |
Xã Yên Ninh |
81,7 |
10 |
|
64 |
Xã Định Hòa |
84,3 |
10 |
|
65 |
Xã Định Tân |
82,2 |
10 |
|
66 |
Xã Yên Định |
92,5 |
14 |
|
67 |
Xã Thiệu Hóa |
82,2 |
70 |
|
68 |
Xã Thiệu Tiến |
74,6 |
14 |
|
69 |
Xã Thiệu Quang |
75,3 |
21 |
|
70 |
Xã Thiệu Toán |
76,6 |
24 |
|
71 |
Xã Thiệu Trung |
78,7 |
14 |
|
72 |
Xã Triệu Sơn |
84,3 |
26 |
|
73 |
Xã Thọ Bình |
72,2 |
4 |
|
74 |
Xã Hợp Tiến |
79,3 |
8 |
|
75 |
Xã Tân Ninh |
84,4 |
10 |
|
76 |
Xã Đồng Tiến |
80,8 |
12 |
|
77 |
Xã Thọ Ngọc |
79,0 |
6 |
|
78 |
Xã Thọ Phú |
80,1 |
10 |
|
79 |
Xã An Nông |
79,4 |
10 |
|
80 |
Xã Thọ Xuân |
84,0 |
21 |
|
81 |
Xã Thọ Long |
81,8 |
19 |
|
82 |
Xã Xuân Hòa |
83,4 |
13 |
|
83 |
Xã Lam Sơn |
83,7 |
18 |
|
84 |
Xã Sao Vàng |
79,9 |
24 |
|
85 |
Xã Thọ Lập |
79,2 |
12 |
|
86 |
Xã Xuân Tín |
79,4 |
12 |
|
87 |
Xã Xuân Lập |
80,0 |
17 |
|
88 |
Xã Bát Mọt |
31,1 |
1 |
|
89 |
Xã Yên Nhân |
31,7 |
1 |
|
90 |
Xã Vạn Xuân |
53,0 |
1 |
|
91 |
Xã Lương Sơn |
61,8 |
2 |
|
92 |
Xã Luận Thành |
55,7 |
4 |
|
93 |
Xã Thắng Lộc |
40,5 |
2 |
|
94 |
Xã Thường Xuân |
63,8 |
15 |
|
95 |
Xã Xuân Chinh |
29,5 |
2 |
|
96 |
Xã Tân Thành |
40,7 |
2 |
|
97 |
Xã Như Xuân |
62,4 |
5 |
|
98 |
Xã Xuân Bình |
61,4 |
4 |
|
99 |
Xã Hóa Quỳ |
59,2 |
4 |
|
100 |
Xã Thanh Phong |
43,3 |
1 |
|
101 |
Xã Thanh Quân |
44,0 |
2 |
|
102 |
Xã Thượng Ninh |
57,1 |
4 |
|
103 |
Xã Như Thanh |
71,0 |
19 |
|
104 |
Xã Xuân Du |
62,8 |
5 |
|
105 |
Xã Mậu Lâm |
69,3 |
4 |
|
106 |
Xã Xuân Thái |
49,9 |
1 |
|
107 |
Xã Yên Thọ |
63,5 |
8 |
|
108 |
Xã Thanh Kỳ |
48,6 |
4 |
|
109 |
Xã Yên Khương |
26,5 |
1 |
|
110 |
Xã Yên Thắng |
27,7 |
2 |
|
111 |
Xã Giao An |
30,0 |
1 |
|
112 |
Xã Văn Phú |
32,5 |
1 |
|
113 |
Xã Linh Sơn |
41,7 |
5 |
|
114 |
Xã Đồng Lương |
40,1 |
1 |
|
115 |
Xã Ngọc Lặc |
67,4 |
5 |
|
116 |
Xã Thạch Lập |
61,7 |
5 |
|
117 |
Xã Ngọc Liên |
71,8 |
5 |
|
118 |
Xã Nguyệt Ấn |
58,4 |
5 |
|
119 |
Xã Kiên Thọ |
62,4 |
5 |
|
120 |
Xã Minh Sơn |
64,1 |
5 |
|
121 |
Xã Kim Tân |
68,7 |
18 |
|
122 |
Xã Vân Du |
66,2 |
10 |
|
123 |
Xã Thạch Quảng |
50,7 |
5 |
|
124 |
Xã Thạch Bình |
60,8 |
9 |
|
125 |
Xã Thành Vinh |
53,7 |
9 |
|
126 |
Xã Ngọc Trạo |
63,0 |
7 |
|
127 |
Xã Vĩnh Lộc |
71,9 |
12 |
|
128 |
Xã Tây Đô |
72,8 |
6 |
|
129 |
Xã Biện Thượng |
77,5 |
12 |
|
130 |
Xã Bá Thước |
57,7 |
7 |
|
131 |
Xã Điền Quang |
41,2 |
2 |
|
132 |
Xã Điền Lư |
57,7 |
6 |
|
133 |
Xã Quý Lương |
42,2 |
2 |
|
134 |
Xã Pù Luông |
45,2 |
4 |
|
135 |
Xã Cổ Lũng |
40,0 |
1 |
|
136 |
Xã Văn Nho |
39,0 |
3 |
|
137 |
Xã Thiết Ống |
47,6 |
3 |
|
138 |
Xã Cẩm Thủy |
72,4 |
10 |
|
139 |
Xã Cẩm Thạch |
54,2 |
6 |
|
140 |
Xã Cẩm Tú |
58,4 |
5 |
|
141 |
Xã Cẩm Vân |
58,0 |
5 |
|
142 |
Xã Cẩm Tân |
57,6 |
3 |
|
143 |
Xã Hồi Xuân |
50,7 |
2 |
|
144 |
Xã Trung Thành |
33,1 |
1 |
|
145 |
Xã Trung Sơn |
31,9 |
1 |
|
146 |
Xã Phú Lệ |
33,1 |
1 |
|
147 |
Xã Phú Xuân |
36,3 |
1 |
|
148 |
Xã Hiền Kiệt |
35,4 |
1 |
|
149 |
Xã Nam Xuân |
34,8 |
1 |
|
150 |
Xã Thiên Phủ |
36,5 |
1 |
|
151 |
Xã Trung Hạ |
37,2 |
1 |
|
152 |
Xã Tam Thanh |
34,5 |
1 |
|
153 |
Xã Sơn Thủy |
37,5 |
1 |
|
154 |
Xã Na Mèo |
38,4 |
1 |
|
155 |
Xã Quan Sơn |
43,1 |
1 |
|
156 |
Xã Tam Lư |
40,9 |
1 |
|
157 |
Xã Sơn Điện |
39,7 |
1 |
|
158 |
Xã Mường Mìn |
39,2 |
1 |
|
159 |
Xã Mường Lát |
30,9 |
2 |
|
160 |
Xã Tam Chung |
28,7 |
1 |
|
161 |
Xã Mường Lý |
21,1 |
1 |
|
162 |
Xã Trung Lý |
22,0 |
1 |
|
163 |
Xã Quang Chiểu |
44,4 |
2 |
|
164 |
Xã Pù Nhi |
26,9 |
1 |
|
165 |
Xã Nhi Sơn |
36,1 |
1 |
|
166 |
Xã Mường Chanh |
45,7 |
1 |
Biểu số 6:
GIAO
CHI TIẾT CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết
của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026)
|
Số TT |
Xã, phường |
Sản lượng lương thực (tấn) |
Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao (ha) |
Tỉ lệ che phủ rừng (%) |
Tỉ lệ hộ nghèo giảm theo tiêu chí mới (%) |
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh (%) |
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (%) |
Xã đạt chuẩn NTM (xã)* |
Sản phẩm OCOP |
||
|
Tổng số |
Trong đó: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao |
Tổng số |
Trong đó: Tỉ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế |
||||||||
|
|
Toàn tỉnh |
1.500.060 |
10.000 |
2.000 |
54,1 |
1,00 |
98,7 |
67,0 |
93,7 |
9 |
65 |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
|
|
|
|
|
|
|
99,00 |
|
2 |
|
2 |
Phường Quảng Phú |
12.200 |
25 |
8 |
|
0,03 |
|
|
99,00 |
|
|
|
3 |
Phường Đông Quang |
20.500 |
15 |
3 |
0,50 |
0,04 |
|
|
99,00 |
|
1 |
|
4 |
Phường Đông Sơn |
17.300 |
15 |
6 |
0,83 |
0,06 |
|
|
99,00 |
|
1 |
|
5 |
Phường Đông Tiến |
23.200 |
23 |
14 |
4,29 |
0,04 |
|
|
99,00 |
|
|
|
6 |
Phường Hàm Rồng |
2.000 |
14 |
9 |
9,30 |
0,00 |
|
|
99,00 |
|
1 |
|
7 |
Phường Nguyệt Viên |
6.100 |
20 |
8 |
|
0,03 |
|
|
99,00 |
|
2 |
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
1.400 |
|
|
4,97 |
0,52 |
|
|
95,00 |
|
1 |
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
5.000 |
8 |
4 |
1,08 |
0,48 |
|
|
95,00 |
|
1 |
|
10 |
Phường Bỉm Sơn |
5.300 |
14 |
2 |
5,40 |
0,35 |
|
|
97,00 |
|
1 |
|
11 |
Phường Quang Trung |
1.300 |
10 |
4 |
7,53 |
0,26 |
|
|
97,00 |
|
|
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
8.000 |
37 |
29 |
6,03 |
0,10 |
|
|
94,00 |
|
|
|
13 |
Phường Tân Dân |
6.700 |
10 |
5 |
17,51 |
0,23 |
|
|
94,00 |
|
|
|
14 |
Phường Hải Lĩnh |
4.200 |
10 |
3 |
46,15 |
0,28 |
|
|
94,00 |
|
1 |
|
15 |
Phường Tĩnh Gia |
4.800 |
7 |
1 |
14,24 |
0,11 |
|
|
94,00 |
|
3 |
|
16 |
Phường Đào Duy Từ |
4.400 |
10 |
3 |
44,40 |
0,18 |
|
|
94,00 |
|
|
|
17 |
Phường Hải Bình |
1.500 |
6 |
0 |
18,60 |
0,29 |
|
|
94,00 |
|
|
|
18 |
Phường Trúc Lâm |
5.500 |
25 |
5 |
35,77 |
0,40 |
|
|
94,00 |
|
|
|
19 |
Phường Nghi Sơn |
|
|
|
6,30 |
0,09 |
|
|
94,00 |
|
|
|
20 |
Xã Các Sơn |
10.000 |
10 |
8 |
34,10 |
0,08 |
98,2 |
65,34 |
93,00 |
|
|
|
21 |
Xã Trường Lâm |
7.000 |
25 |
5 |
39,61 |
0,10 |
98,3 |
65,44 |
93,00 |
|
|
|
22 |
Xã Hà Trung |
7.200 |
23 |
3 |
24,41 |
0,22 |
99,5 |
70,18 |
95,00 |
|
|
|
23 |
Xã Tống Sơn |
17.600 |
59 |
22 |
35,32 |
0,50 |
99,3 |
70,08 |
95,00 |
|
|
|
24 |
Xã Hà Long |
11.200 |
45 |
30 |
16,20 |
0,68 |
99,3 |
69,78 |
94,00 |
1 |
|
|
25 |
Xã Hoạt Giang |
10.400 |
20 |
2 |
9,14 |
0,50 |
99,3 |
69,68 |
95,00 |
|
|
|
26 |
Xã Lĩnh Toại |
12.900 |
30 |
2 |
13,32 |
0,92 |
99,3 |
69,58 |
94,00 |
|
|
|
27 |
Xã Triệu Lộc |
10.600 |
45 |
21 |
25,60 |
0,52 |
99,4 |
72,50 |
91,00 |
|
|
|
28 |
Xã Đông Thành |
14.200 |
45 |
10 |
3,71 |
0,45 |
99,4 |
72,70 |
90,00 |
|
|
|
29 |
Xã Hậu Lộc |
13.000 |
45 |
10 |
|
0,55 |
99,5 |
73,20 |
83,23 |
|
|
|
30 |
Xã Hoa Lộc |
12.000 |
45 |
20 |
0,33 |
0,45 |
99,5 |
72,90 |
85,98 |
|
1 |
|
31 |
Xã Vạn Lộc |
6.400 |
45 |
10 |
15,84 |
1,07 |
99,5 |
72,70 |
91,00 |
|
1 |
|
32 |
Xã Nga Sơn |
5.500 |
55 |
10 |
2,43 |
0,30 |
99,6 |
71,06 |
94,00 |
|
1 |
|
33 |
Xã Nga Thắng |
10.500 |
25 |
10 |
1,64 |
0,38 |
99,6 |
70,26 |
93,00 |
|
1 |
|
34 |
Xã Hồ Vương |
6.500 |
36 |
15 |
|
0,12 |
99,6 |
70,06 |
94,00 |
1 |
|
|
35 |
Xã Tân Tiến |
5.000 |
42 |
10 |
7,71 |
0,52 |
99,6 |
70,16 |
96,00 |
|
1 |
|
36 |
Xã Nga An |
12.500 |
25 |
10 |
2,40 |
0,20 |
99,6 |
70,36 |
94,00 |
|
|
|
37 |
Xã Ba Đình |
8.400 |
30 |
9 |
0,91 |
0,12 |
99,6 |
70,26 |
94,00 |
|
1 |
|
38 |
Xã Hoằng Hóa |
17.900 |
15 |
3 |
|
0,08 |
99,5 |
81,96 |
98,00 |
1 |
|
|
39 |
Xã Hoằng Tiến |
7.700 |
15 |
7 |
17,65 |
0,42 |
99,5 |
81,66 |
98,00 |
|
1 |
|
40 |
Xã Hoằng Thanh |
6.000 |
27 |
5 |
1,64 |
0,23 |
99,5 |
81,66 |
98,00 |
|
3 |
|
41 |
Xã Hoằng Lộc |
9.400 |
5 |
1 |
0,19 |
0,13 |
99,5 |
81,66 |
95,07 |
|
|
|
42 |
Xã Hoằng Châu |
8.700 |
50 |
25 |
3,23 |
0,16 |
99,5 |
81,66 |
98,04 |
|
|
|
43 |
Xã Hoằng Sơn |
14.000 |
12 |
6 |
3,40 |
0,14 |
99,5 |
81,56 |
98,00 |
|
|
|
44 |
Xã Hoằng Phú |
8.600 |
22 |
|
5,11 |
0,16 |
99,5 |
81,56 |
99,03 |
|
|
|
45 |
Xã Hoằng Giang |
15.000 |
15 |
9 |
9,20 |
0,15 |
99,5 |
81,56 |
95,00 |
|
|
|
46 |
Xã Lưu Vệ |
15.000 |
35 |
11 |
|
0,38 |
99,5 |
73,26 |
96,30 |
1 |
|
|
47 |
Xã Quảng Yên |
14.600 |
70 |
|
|
0,36 |
99,4 |
73,26 |
96,00 |
|
|
|
48 |
Xã Quảng Ngọc |
18.000 |
50 |
20 |
0,44 |
0,45 |
99,4 |
72,96 |
96,00 |
|
|
|
49 |
Xã Quảng Ninh |
8.600 |
30 |
|
0,64 |
0,58 |
100,0 |
73,00 |
95,00 |
|
1 |
|
50 |
Xã Quảng Bình |
9.900 |
30 |
14 |
0,64 |
0,40 |
99,4 |
72,96 |
96,00 |
|
1 |
|
51 |
Xã Tiên Trang |
2.600 |
|
|
7,10 |
0,60 |
99,4 |
72,86 |
96,00 |
|
1 |
|
52 |
Xã Quảng Chính |
7.200 |
50 |
20 |
|
0,72 |
99,4 |
73,06 |
96,00 |
|
1 |
|
53 |
Xã Nông Cống |
25.900 |
20 |
3 |
3,20 |
0,25 |
99,2 |
71,62 |
96,00 |
1 |
1 |
|
54 |
Xã Thắng Lợi |
18.400 |
18 |
3 |
14,24 |
0,40 |
99,1 |
71,42 |
96,00 |
|
|
|
55 |
Xã Trung Chính |
20.400 |
17 |
1 |
4,43 |
0,51 |
99,1 |
71,32 |
96,00 |
|
|
|
56 |
Xã Trường Văn |
15.200 |
25 |
5 |
1,77 |
0,21 |
99,1 |
71,22 |
93,00 |
|
|
|
57 |
Xã Thăng Bình |
18.000 |
25 |
1 |
5,00 |
0,22 |
99,1 |
71,12 |
95,00 |
|
|
|
58 |
Xã Tượng Lĩnh |
14.500 |
35 |
4 |
20,58 |
0,29 |
99,1 |
71,12 |
93,00 |
|
|
|
59 |
Xã Công Chính |
13.000 |
100 |
41 |
12,09 |
0,78 |
99,0 |
71,22 |
92,00 |
|
|
|
60 |
Xã Thiệu Hóa |
26.200 |
60 |
20 |
1,85 |
0,13 |
99,5 |
73,74 |
96,10 |
1 |
1 |
|
61 |
Xã Thiệu Quang |
22.900 |
66 |
15 |
0,66 |
0,14 |
99,4 |
73,54 |
96,00 |
|
1 |
|
62 |
Xã Thiệu Tiến |
15.000 |
36 |
15 |
0,67 |
0,15 |
100,0 |
73,44 |
94,00 |
|
1 |
|
63 |
Xã Thiệu Toán |
22.100 |
55 |
38 |
0,60 |
0,10 |
99,4 |
73,54 |
94,00 |
|
|
|
64 |
Xã Thiệu Trung |
14.500 |
30 |
10 |
|
0,04 |
99,4 |
73,84 |
94,00 |
|
2 |
|
65 |
Xã Yên Định |
15.500 |
50 |
20 |
0,10 |
0,09 |
99,4 |
69,36 |
98,00 |
1 |
|
|
66 |
Xã Yên Trường |
16.500 |
53 |
10 |
0,15 |
0,38 |
99,4 |
68,96 |
98,56 |
|
1 |
|
67 |
Xã Yên Phú |
12.000 |
25 |
9 |
4,20 |
0,33 |
99,4 |
69,06 |
95,00 |
|
|
|
68 |
Xã Quý Lộc |
22.600 |
25 |
10 |
3,42 |
0,74 |
99,4 |
68,96 |
95,00 |
|
1 |
|
69 |
Xã Yên Ninh |
18.000 |
35 |
8 |
0,60 |
0,60 |
99,4 |
60,00 |
95,00 |
|
|
|
70 |
Xã Định Tân |
23.000 |
60 |
12 |
1,85 |
0,09 |
99,4 |
68,96 |
95,00 |
|
1 |
|
71 |
Xã Định Hòa |
24.000 |
60 |
14 |
5,83 |
0,29 |
99,4 |
68,86 |
98,00 |
|
|
|
72 |
Xã Thọ Xuân |
16.300 |
40 |
10 |
|
0,02 |
99,5 |
73,42 |
97,00 |
1 |
2 |
|
73 |
Xã Thọ Long |
16.500 |
38 |
10 |
|
0,21 |
99,1 |
73,12 |
97,00 |
|
1 |
|
74 |
Xã Xuân Hòa |
14.900 |
40 |
4 |
|
0,35 |
99,1 |
72,82 |
97,00 |
|
1 |
|
75 |
Xã Sao Vàng |
16.000 |
50 |
13 |
23,00 |
0,49 |
99,1 |
73,32 |
97,00 |
|
2 |
|
76 |
Xã Lam Sơn |
7.300 |
38 |
3 |
12,08 |
0,25 |
99,1 |
73,02 |
97,00 |
|
|
|
77 |
Xã Thọ Lập |
10.600 |
40 |
7 |
4,49 |
0,42 |
99,1 |
72,82 |
97,23 |
|
|
|
78 |
Xã Xuân Tín |
13.100 |
60 |
10 |
3,90 |
0,41 |
99,1 |
72,72 |
97,00 |
|
|
|
79 |
Xã Xuân Lập |
21.300 |
50 |
20 |
|
0,54 |
99,1 |
72,72 |
97,00 |
|
1 |
|
80 |
Xã Vĩnh Lộc |
28.000 |
90 |
32 |
10,22 |
0,14 |
99,2 |
74,72 |
97,00 |
|
1 |
|
81 |
Xã Tây Đô |
22.000 |
65 |
25 |
7,97 |
0,46 |
99,0 |
71,90 |
97,00 |
|
1 |
|
82 |
Xã Biện Thượng |
20.000 |
75 |
22 |
39,76 |
0,23 |
99,0 |
74,22 |
97,00 |
|
1 |
|
83 |
Xã Triệu Sơn |
21.000 |
42 |
24 |
0,85 |
0,23 |
99,5 |
76,08 |
97,20 |
|
1 |
|
84 |
Xã Thọ Bình |
6.000 |
18 |
5 |
38,76 |
0,78 |
99,3 |
69,00 |
95,00 |
|
|
|
85 |
Xã Thọ Ngọc |
13.100 |
47 |
3 |
1,03 |
0,36 |
99,3 |
75,58 |
96,00 |
|
|
|
86 |
Xã Thọ Phú |
20.500 |
45 |
15 |
0,46 |
0,20 |
99,3 |
70,00 |
96,00 |
|
|
|
87 |
Xã Hợp Tiến |
12.700 |
45 |
9 |
4,38 |
0,59 |
99,3 |
75,58 |
96,26 |
1 |
1 |
|
88 |
Xã An Nông |
16.300 |
37 |
20 |
|
0,21 |
99,3 |
75,58 |
96,00 |
|
|
|
89 |
Xã Tân Ninh |
11.300 |
30 |
20 |
26,55 |
0,36 |
99,3 |
75,68 |
96,00 |
|
|
|
90 |
Xã Đồng Tiến |
11.000 |
15 |
13 |
|
0,15 |
99,3 |
75,68 |
97,00 |
|
|
|
91 |
Xã Mường Chanh |
1.800 |
15 |
|
81,33 |
4,07 |
91,1 |
26,76 |
71,00 |
|
|
|
92 |
Xã Quang Chiểu |
3.200 |
19 |
|
76,23 |
2,19 |
90,7 |
24,26 |
72,00 |
|
|
|
93 |
Xã Tam chung |
1.360 |
9 |
|
78,88 |
19,16 |
90,6 |
24,46 |
70,00 |
|
|
|
94 |
Xã Mường Lát |
1.500 |
10 |
|
80,81 |
7,24 |
90,7 |
27,76 |
82,00 |
|
|
|
95 |
Xã Pù Nhi |
2.350 |
8 |
|
59,02 |
15,00 |
90,6 |
24,46 |
70,00 |
|
|
|
96 |
Xã Nhi Sơn |
1.800 |
10 |
|
54,25 |
8,80 |
90,6 |
24,16 |
70,00 |
|
|
|
97 |
Xã Mường Lý |
920 |
10 |
|
71,71 |
43,91 |
90,7 |
24,46 |
70,00 |
|
|
|
98 |
Xã Trung Lý |
1.200 |
15 |
|
87,46 |
29,32 |
90,6 |
24,26 |
70,00 |
|
|
|
99 |
Xã Hồi Xuân |
1.500 |
55 |
2 |
84,95 |
1,45 |
93,6 |
47,00 |
82,00 |
|
|
|
100 |
Xã Nam Xuân |
2.100 |
55 |
2 |
87,63 |
4,47 |
92,5 |
33,00 |
72,00 |
|
|
|
101 |
Xã Thiên Phủ |
3.000 |
55 |
2 |
89,47 |
5,00 |
92,5 |
32,50 |
72,00 |
|
|
|
102 |
Xã Hiền Kiệt |
1.700 |
60 |
2 |
88,17 |
3,41 |
92,5 |
36,40 |
70,00 |
|
|
|
103 |
Xã Phú Xuân |
1.500 |
28 |
1 |
78,35 |
6,00 |
92,5 |
36,30 |
70,00 |
|
|
|
104 |
Xã Phú Lệ |
1.700 |
50 |
3 |
85,89 |
9,67 |
92,5 |
36,40 |
70,00 |
|
|
|
105 |
Xã Trung Thành |
1.200 |
55 |
2 |
77,93 |
5,03 |
92,5 |
36,30 |
70,55 |
|
|
|
106 |
Xã Trung Sơn |
1.200 |
26 |
1 |
82,12 |
5,00 |
92,5 |
36,40 |
70,00 |
|
|
|
107 |
Xã Na Mèo |
1.900 |
50 |
|
88,98 |
4,20 |
90,8 |
36,46 |
79,02 |
|
1 |
|
108 |
Xã Sơn Thủy |
1.710 |
30 |
|
91,05 |
4,19 |
90,8 |
36,66 |
70,00 |
|
|
|
109 |
Xã Sơn Điện |
1.500 |
64 |
|
90,53 |
4,88 |
90,8 |
36,66 |
74,00 |
|
|
|
110 |
Xã Mường Mìn |
1.350 |
70 |
|
91,98 |
3,00 |
90,8 |
36,76 |
86,79 |
|
|
|
111 |
Xã Tam Thanh |
1.400 |
60 |
|
91,00 |
4,50 |
90,8 |
36,86 |
80,47 |
|
|
|
112 |
Xã Tam Lư |
2.300 |
40 |
|
92,49 |
5,54 |
90,8 |
39,06 |
88,00 |
|
|
|
113 |
Xã Quan Sơn |
1.700 |
50 |
|
88,44 |
4,37 |
91,5 |
52,00 |
88,00 |
|
|
|
114 |
Xã Trung Hạ |
3.000 |
100 |
|
80,40 |
6,57 |
90,8 |
36,86 |
81,00 |
|
1 |
|
115 |
Xã Linh Sơn |
2.700 |
80 |
3 |
74,34 |
3,50 |
93,5 |
59,00 |
80,26 |
|
1 |
|
116 |
Xã Đồng Lương |
4.400 |
80 |
3 |
75,80 |
1,04 |
92,8 |
37,46 |
78,00 |
|
|
|
117 |
Xã Văn Phú |
2.710 |
200 |
10 |
88,20 |
8,18 |
92,8 |
37,46 |
74,00 |
|
|
|
118 |
Xã Giao An |
3.500 |
250 |
|
83,02 |
5,74 |
92,8 |
37,26 |
78,00 |
|
|
|
119 |
Xã Yên Khương |
1.900 |
100 |
|
82,99 |
5,09 |
92,8 |
37,36 |
74,59 |
|
|
|
120 |
Xã Yên Thắng |
2.000 |
100 |
|
84,10 |
7,40 |
92,8 |
37,26 |
74,00 |
|
1 |
|
121 |
Xã Văn Nho |
4.400 |
60 |
|
79,10 |
3,05 |
93,8 |
35,12 |
77,00 |
|
|
|
122 |
Xã Thiết Ống |
3.400 |
100 |
13 |
73,09 |
2,60 |
93,8 |
33,50 |
86,00 |
|
|
|
123 |
Xã Bá Thước |
4.900 |
35 |
1 |
65,17 |
1,34 |
94,1 |
61,00 |
93,97 |
|
|
|
124 |
Xã Cổ Lũng |
4.400 |
2 |
|
85,43 |
7,00 |
93,8 |
35,12 |
62,75 |
|
|
|
125 |
Xã Pù Luông |
3.600 |
2 |
|
74,0 |
6,00 |
93,8 |
35,02 |
95,00 |
|
1 |
|
126 |
Xã Điền Lư |
5.500 |
70 |
15 |
50,10 |
1,42 |
93,8 |
38,32 |
92,00 |
|
|
|
127 |
Xã Điền Quang |
5.800 |
65 |
15 |
72,0 |
1,92 |
93,8 |
38,42 |
74,00 |
|
|
|
128 |
Xã Quý Lương |
4.400 |
90 |
23 |
64,35 |
5,00 |
93,8 |
48,20 |
73,00 |
|
|
|
129 |
Xã Ngọc Lặc |
8.700 |
100 |
25 |
52,60 |
1,36 |
96,5 |
67,00 |
73,00 |
|
|
|
130 |
Xã Thạch Lập |
9.600 |
120 |
36 |
59,00 |
1,35 |
98,0 |
51,90 |
85,00 |
|
1 |
|
131 |
Xã Ngọc Liên |
10.900 |
120 |
44 |
26,55 |
1,51 |
96,2 |
53,98 |
85,00 |
|
|
|
132 |
Xã Minh Sơn |
9.750 |
190 |
45 |
29,90 |
1,50 |
96,2 |
53,48 |
85,00 |
|
|
|
133 |
Xã Nguyệt Ấn |
8.000 |
150 |
42 |
41,10 |
1,30 |
96,2 |
62,00 |
86,00 |
|
|
|
134 |
Xã Kiên Thọ |
8.550 |
138 |
34 |
22,40 |
1,36 |
96,2 |
53,08 |
85,00 |
|
|
|
135 |
Xã Cẩm Thạch |
18.000 |
130 |
32 |
47,12 |
0,61 |
97,7 |
43,94 |
79,24 |
|
|
|
136 |
Xã Cẩm Thủy |
8.600 |
90 |
36 |
35,00 |
1,00 |
99,6 |
69,00 |
90,00 |
|
1 |
|
137 |
Xã Cẩm Tú |
14.500 |
150 |
40 |
45,21 |
0,97 |
97,7 |
44,14 |
92,50 |
|
1 |
|
138 |
Xã Cẩm Vân |
12.800 |
100 |
24 |
34,67 |
0,10 |
97,7 |
44,54 |
81,00 |
|
|
|
139 |
Xã Cẩm Tân |
8.700 |
100 |
24 |
32,69 |
0,46 |
97,7 |
44,24 |
79,00 |
|
|
|
140 |
Xã Kim Tân |
17.000 |
40 |
4 |
13,90 |
0,20 |
97,9 |
65,00 |
90,00 |
|
|
|
141 |
Xã Vân Du |
4.770 |
70 |
30 |
44,33 |
0,46 |
97,6 |
52,60 |
85,00 |
|
|
|
142 |
Xã Ngọc Trạo |
7.000 |
190 |
47 |
45,83 |
0,56 |
97,6 |
52,10 |
84,00 |
|
|
|
143 |
Xã Thạch Bình |
19.500 |
174 |
40 |
18,50 |
1,30 |
97,6 |
51,90 |
81,00 |
|
|
|
144 |
Xã Thành Vinh |
5.900 |
105 |
20 |
57,00 |
2,06 |
97,6 |
38,00 |
85,00 |
|
|
|
145 |
Xã Thạch Quảng |
2.600 |
50 |
14 |
66,60 |
2,53 |
97,6 |
38,00 |
79,00 |
|
|
|
146 |
Xã Như Xuân |
4.000 |
110 |
30,0 |
59,33 |
1,00 |
99,4 |
63,00 |
96,20 |
|
|
|
147 |
Xã Thượng Ninh |
6.500 |
200 |
47 |
60,30 |
3,90 |
95,4 |
42,78 |
92,00 |
|
1 |
|
148 |
Xã Xuân Bình |
2.500 |
150 |
47 |
68,82 |
2,09 |
95,4 |
43,08 |
92,41 |
|
1 |
|
149 |
Xã Hóa Quỳ |
4.300 |
140 |
35 |
71,60 |
2,26 |
95,4 |
42,88 |
83,00 |
|
|
|
150 |
Xã Thanh Quân |
5.400 |
150 |
10 |
70,72 |
6,08 |
95,4 |
42,98 |
88,36 |
|
|
|
151 |
Xã Thanh Phong |
4.500 |
150 |
10 |
80,38 |
8,28 |
95,4 |
42,58 |
88,00 |
|
|
|
152 |
Xã Xuân Du |
8.600 |
25 |
|
60,69 |
0,99 |
96,9 |
50,38 |
92,00 |
|
1 |
|
153 |
Xã Mậu Lâm |
9.900 |
45 |
15 |
44,62 |
0,60 |
96,9 |
50,78 |
92,56 |
|
|
|
154 |
Xã Như Thanh |
4.100 |
10 |
|
47,41 |
0,60 |
97,0 |
62,00 |
91,90 |
|
1 |
|
155 |
Xã Yên Thọ |
9.140 |
200 |
15 |
38,49 |
0,46 |
96,9 |
50,28 |
87,70 |
|
|
|
156 |
Xã Xuân Thái |
1.600 |
40 |
4 |
76,90 |
2,93 |
96,9 |
49,48 |
87,88 |
|
|
|
157 |
Xã Thanh Kỳ |
2.750 |
400 |
50 |
61,05 |
2,20 |
96,9 |
42,00 |
81,00 |
|
|
|
158 |
Xã Bát Mọt |
1.900 |
53 |
10 |
93,40 |
16,13 |
95,6 |
39,78 |
81,00 |
|
|
|
159 |
Xã Yên Nhân |
1.200 |
45 |
25 |
88,34 |
5,50 |
95,6 |
39,88 |
83,00 |
|
|
|
160 |
Xã Lương Sơn |
3.500 |
92 |
34 |
61,29 |
2,23 |
95,6 |
40,08 |
92,97 |
|
2 |
|
161 |
Xã Thường Xuân |
9.100 |
50 |
16 |
42,28 |
0,44 |
95,9 |
64,00 |
98,00 |
|
1 |
|
162 |
Xã Luận Thành |
5.400 |
190 |
5 |
58,50 |
4,04 |
95,6 |
40,18 |
91,04 |
|
1 |
|
163 |
Xã Tân Thành |
5.600 |
250 |
20 |
55,82 |
7,50 |
95,6 |
31,00 |
63,00 |
|
|
|
164 |
Xã Vạn Xuân |
2.600 |
70 |
6 |
75,00 |
1,74 |
95,6 |
30,00 |
91,00 |
|
|
|
165 |
Xã Thắng Lộc |
3.900 |
250 |
10 |
68,00 |
11,24 |
95,6 |
30,30 |
82,00 |
|
|
|
166 |
Xã Xuân Chinh |
3.100 |
200 |
40 |
83,52 |
21,97 |
95,6 |
39,88 |
91,00 |
|
|
* Ghi chú:
- Theo Nghị quyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 696/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới (NTM) gồm: có thêm 03 xã NTM, 06 xã NTM nâng cao và 02 xã NTM hiện đại.
- Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội Khóa XV về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035; theo đó, đến năm 2030 cả nước có khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (không còn xã nâng cao).
- Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐTTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; theo đó, giao UBND tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, đặc thù của địa phương để ban hành tiêu chí cụ thể, khuyến khích thí điểm xã NTM hiện đại nếu đủ điều kiện.
- Năm 2026 là năm đầu giai đoạn, việc hoàn thiện hệ thống văn bản, hướng dẫn của trung ương và của tỉnh dự kiến đến cuối Quý II/2026 mới hoàn thành; đồng thời, xã NTM hiện đại phải đạt chuẩn NTM trước, nên khó khả thi nếu thực hiện đồng thời trong cùng năm. Do đó, trước mắt chưa triển khai xã NTM hiện đại trong năm 2026, các năm sau sẽ lựa chọn xã đủ điều kiện để thực hiện, bảo đảm đến năm 2030 đạt tỷ lệ 10% xã NTM hiện đại theo mục tiêu trung ương và của tỉnh.
Trên cơ sở đó, giao chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới năm 2026 cho các xã là 09 xã đạt chuẩn NTM, không thực hiện xã NTM nâng cao và chưa triển khai xã NTM hiện đại.
Biểu số 7:
GIAO
CHỈ TIÊU GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Xã, phường |
Số dự án |
Diện tích đăng ký GPMB năm 2026 (ha) |
Trong đó |
|||
|
Dự án đầu tư công |
Dự án đầu tư của doanh nghiệp |
||||||
|
Số dự án |
Diện tích |
Số dự án |
Diện tích |
||||
|
|
Toàn tỉnh |
667 |
2.787,46 |
476 |
1518,04 |
191 |
1269,42 |
|
1 |
Xã An Nông |
14 |
30,24 |
6 |
3,75 |
8 |
26,49 |
|
2 |
Xã Ba Đình |
5 |
3,43 |
4 |
3,20 |
1 |
0,23 |
|
3 |
Xã Bá Thước |
2 |
4,85 |
2 |
4,85 |
|
|
|
4 |
Xã Biện Thượng |
7 |
12,94 |
4 |
4,16 |
3 |
8,78 |
|
5 |
Xã Các Sơn |
3 |
2,85 |
2 |
2,81 |
1 |
0,04 |
|
6 |
Xã Cẩm Vân |
4 |
3,55 |
2 |
2,00 |
2 |
1,55 |
|
7 |
Xã Điền Lư |
1 |
0,41 |
1 |
0,41 |
|
|
|
8 |
Xã Định Tân |
10 |
8,20 |
3 |
5,03 |
7 |
3,17 |
|
9 |
Phường Đông Quang |
7 |
49,01 |
6 |
11,01 |
1 |
38,00 |
|
10 |
Xã Đông Thành |
5 |
7,29 |
5 |
7,29 |
|
|
|
11 |
Xã Đồng Tiến |
1 |
116,00 |
|
|
1 |
116,00 |
|
12 |
Phường Hải Bình |
4 |
8,25 |
4 |
8,25 |
|
|
|
13 |
Phường Hàm Rồng |
3 |
25,35 |
3 |
25,35 |
|
|
|
14 |
Xã Hồ Vương |
3 |
5,30 |
3 |
5,30 |
|
|
|
15 |
Xã Hoằng Châu |
2 |
2,56 |
2 |
2,56 |
|
|
|
16 |
Xã Hoằng Hóa |
6 |
16,30 |
3 |
8,30 |
3 |
8,00 |
|
17 |
Xã Hoằng Phú |
18 |
65,24 |
16 |
64,42 |
2 |
0,82 |
|
18 |
Xã Hoằng Sơn |
10 |
20,09 |
5 |
14,53 |
5 |
5,56 |
|
19 |
Xã Hoạt Giang |
5 |
7,07 |
4 |
6,17 |
1 |
0,90 |
|
20 |
Xã Hồi Xuân |
4 |
3,33 |
2 |
1,14 |
2 |
2,19 |
|
21 |
Xã Lam Sơn |
7 |
7,63 |
5 |
5,13 |
2 |
2,50 |
|
22 |
Xã Mường Chanh |
2 |
2,50 |
2 |
2,50 |
|
|
|
23 |
Xã Mường Lát |
1 |
1,50 |
1 |
1,50 |
|
|
|
24 |
Xã Na Mèo |
3 |
10,70 |
3 |
10,70 |
|
|
|
25 |
Xã Nga An |
1 |
0,44 |
1 |
0,44 |
|
|
|
26 |
Xã Nga Sơn |
9 |
16,94 |
7 |
15,97 |
2 |
0,97 |
|
27 |
Phường Ngọc Sơn |
5 |
10,18 |
3 |
4,78 |
2 |
5,40 |
|
28 |
Phường Nguyệt Viên |
2 |
2,07 |
2 |
2,07 |
|
|
|
29 |
Xã Nhi Sơn |
1 |
1,00 |
1 |
1,00 |
|
|
|
30 |
Xã Quảng Chính |
1 |
0,65 |
1 |
0,65 |
|
|
|
31 |
Xã Quảng Ninh |
2 |
0,84 |
1 |
0,47 |
1 |
0,37 |
|
32 |
Xã Quý Lộc |
8 |
24,09 |
4 |
12,39 |
4 |
11,70 |
|
33 |
Xã Sơn Thủy |
5 |
6,20 |
5 |
6,20 |
|
|
|
34 |
Xã Tây Đô |
2 |
3,70 |
2 |
3,70 |
|
|
|
35 |
Xã Thiệu Toán |
3 |
11,98 |
3 |
11,98 |
|
|
|
36 |
Xã Thiệu Trung |
2 |
8,05 |
2 |
8,05 |
|
|
|
37 |
Xã Thọ Bình |
4 |
12,50 |
4 |
12,50 |
|
|
|
38 |
Xã Thọ Xuân |
6 |
9,20 |
2 |
1,70 |
4 |
7,50 |
|
39 |
Xã Thượng Ninh |
2 |
8,98 |
2 |
8,98 |
|
|
|
40 |
Xã Trung Thành |
9 |
12,70 |
6 |
12,67 |
3 |
0,03 |
|
41 |
Xã Vĩnh Lộc |
3 |
22,91 |
1 |
1,59 |
2 |
21,32 |
|
42 |
Xã Xuân Chinh |
2 |
0,80 |
2 |
0,80 |
|
|
|
43 |
Xã Xuân Du |
9 |
10,94 |
8 |
4,07 |
1 |
6,87 |
|
44 |
Xã Xuân Lập |
4 |
5,30 |
4 |
5,30 |
|
|
|
45 |
Xã Xuân Thái |
1 |
1,60 |
1 |
1,60 |
|
|
|
46 |
Xã Yên Khương |
5 |
11,50 |
5 |
11,50 |
|
|
|
47 |
Xã Yên Ninh |
2 |
4,60 |
2 |
4,60 |
|
|
|
48 |
Xã Yên Trường |
6 |
10,91 |
3 |
3,57 |
3 |
7,34 |
|
49 |
Xã Cẩm Tú |
1 |
1,07 |
1 |
1,07 |
|
|
|
50 |
Xã Định Hòa |
13 |
16,84 |
8 |
15,08 |
5 |
1,76 |
|
51 |
Xã Hậu Lộc |
7 |
40,35 |
4 |
7,19 |
3 |
33,16 |
|
52 |
Xã Hoằng Giang |
12 |
54,50 |
10 |
50,21 |
2 |
4,29 |
|
53 |
Xã Kim Tân |
5 |
8,47 |
5 |
8,47 |
|
|
|
54 |
Xã Minh Sơn |
3 |
4,80 |
1 |
0,20 |
2 |
4,61 |
|
55 |
Xã Mường Lý |
19 |
14,10 |
18 |
13,84 |
1 |
0,26 |
|
56 |
Xã Thạch Bình |
1 |
28,80 |
|
|
1 |
28,80 |
|
57 |
Xã Thanh Kỳ |
9 |
145,40 |
5 |
9,11 |
4 |
136,29 |
|
58 |
Xã Thiệu Quang |
7 |
95,77 |
6 |
15,77 |
1 |
80,00 |
|
59 |
Xã Triệu Sơn |
5 |
14,32 |
1 |
0,82 |
4 |
13,50 |
|
60 |
Phường Trúc Lâm |
15 |
152,72 |
9 |
112,03 |
6 |
40,69 |
|
61 |
Xã Thiệu Tiến |
3 |
2,10 |
2 |
2,10 |
1 |
0,004 |
|
62 |
Xã Thọ Lập |
2 |
6,60 |
2 |
6,60 |
|
|
|
63 |
Xã Trường Văn |
3 |
10,14 |
3 |
10,14 |
|
|
|
64 |
Xã Vạn Xuân |
1 |
2,50 |
|
|
1 |
2,50 |
|
65 |
Xã Giao An |
6 |
5,90 |
6 |
5,90 |
|
|
|
66 |
Xã Hoằng Lộc |
1 |
2,68 |
1 |
2,68 |
|
|
|
67 |
Xã Hoằng Thanh |
6 |
59,55 |
4 |
7,05 |
2 |
52,50 |
|
68 |
Xã Hợp Tiến |
3 |
3,42 |
2 |
3,00 |
1 |
0,42 |
|
69 |
Xã Lưu Vệ |
3 |
26,58 |
|
|
3 |
26,58 |
|
70 |
Xã Mậu Lâm |
2 |
3,50 |
1 |
1,00 |
1 |
2,50 |
|
71 |
Xã Mường Mìn |
4 |
5,08 |
4 |
5,08 |
|
|
|
72 |
Xã Ngọc Trạo |
2 |
6,70 |
1 |
0,70 |
1 |
6,00 |
|
73 |
Xã Như Thanh |
5 |
9,03 |
2 |
1,50 |
3 |
7,53 |
|
74 |
Xã Quảng Ngọc |
7 |
4,52 |
6 |
4,40 |
1 |
0,12 |
|
75 |
Xã Sơn Điện |
4 |
13,10 |
4 |
13,10 |
|
|
|
76 |
Xã Tam Thanh |
1 |
1,20 |
1 |
1,20 |
|
|
|
77 |
Xã Tân Ninh |
4 |
66,60 |
1 |
4,10 |
3 |
62,50 |
|
78 |
Xã Thanh Quân |
1 |
1,11 |
1 |
1,11 |
|
|
|
79 |
Xã Thành Vinh |
1 |
0,80 |
1 |
0,80 |
|
|
|
80 |
Xã Yên Định |
16 |
11,27 |
1 |
5,25 |
15 |
6,02 |
|
81 |
Phường Đông Sơn |
22 |
68,49 |
16 |
35,49 |
6 |
33,00 |
|
82 |
Xã Hoa Lộc |
4 |
12,63 |
3 |
2,54 |
1 |
10,09 |
|
83 |
Phường Nam Sầm Sơn |
5 |
8,06 |
3 |
3,40 |
2 |
4,66 |
|
84 |
Xã Quang Chiểu |
2 |
4,05 |
2 |
4,05 |
|
|
|
85 |
Xã Quảng Yên |
4 |
15,30 |
|
|
4 |
15,30 |
|
86 |
Xã Thiết Ống |
1 |
0,06 |
|
|
1 |
0,06 |
|
87 |
Xã Thiệu Hóa |
4 |
14,17 |
2 |
13,18 |
2 |
0,99 |
|
88 |
Xã Thường Xuân |
4 |
8,50 |
4 |
8,50 |
|
|
|
89 |
Xã Tượng Lĩnh |
4 |
8,60 |
4 |
8,60 |
|
|
|
90 |
Phường Bỉm Sơn |
3 |
35,23 |
|
|
3 |
35,23 |
|
91 |
Phường Đông Tiến |
11 |
38,98 |
11 |
38,98 |
|
|
|
92 |
Xã Hà Trung |
5 |
5,70 |
5 |
5,70 |
|
|
|
93 |
Phường Nghi Sơn |
4 |
24,50 |
1 |
9,50 |
3 |
15,00 |
|
94 |
Phường Tân Dân |
1 |
0,80 |
1 |
0,80 |
|
|
|
95 |
Xã Thăng Bình |
5 |
63,75 |
5 |
63,75 |
|
|
|
96 |
Xã Tống Sơn |
11 |
18,71 |
8 |
6,71 |
3 |
12,00 |
|
97 |
Xã Trung Lý |
6 |
13,17 |
6 |
13,17 |
|
|
|
98 |
Xã Vạn Lộc |
2 |
12,79 |
1 |
8,03 |
1 |
4,76 |
|
99 |
Xã Yên Nhân |
2 |
1,72 |
2 |
1,72 |
|
|
|
100 |
Xã Yên Phú |
1 |
2,20 |
1 |
2,20 |
|
|
|
101 |
Xã Thạch Quảng |
2 |
0,98 |
1 |
0,20 |
1 |
0,78 |
|
102 |
Xã Xuân Bình |
11 |
440,55 |
3 |
360,82 |
8 |
79,73 |
|
103 |
Xã Xuân Tín |
3 |
7,50 |
3 |
7,50 |
|
|
|
104 |
Xã Xuân Hòa |
5 |
48,60 |
4 |
8,30 |
1 |
40,30 |
|
105 |
Xã Cẩm Thủy |
2 |
1,80 |
2 |
1,80 |
|
|
|
106 |
Xã Vân Du |
1 |
5,14 |
1 |
5,14 |
|
|
|
107 |
Phường Hạc Thành |
7 |
8,61 |
3 |
0,71 |
4 |
7,90 |
|
108 |
Xã Hoằng Tiến |
3 |
9,87 |
2 |
9,70 |
1 |
0,17 |
|
109 |
Xã Lĩnh Toại |
4 |
4,44 |
4 |
4,44 |
|
|
|
110 |
Phường Đào Duy Từ |
9 |
53,67 |
6 |
49,89 |
3 |
3,78 |
|
111 |
Phường Quảng Phú |
6 |
23,12 |
4 |
7,40 |
2 |
15,72 |
|
112 |
Xã Hà Long |
6 |
9,89 |
4 |
2,89 |
2 |
7,00 |
|
113 |
Xã Nga Thắng |
5 |
18,34 |
4 |
10,12 |
1 |
8,22 |
|
114 |
Xã Như Xuân |
8 |
25,82 |
8 |
25,82 |
|
|
|
115 |
Xã Tân Tiến |
2 |
12,66 |
2 |
12,66 |
|
|
|
116 |
Xã Sao Vàng |
8 |
13,69 |
6 |
8,69 |
2 |
5,00 |
|
117 |
Xã Linh Sơn |
8 |
8,87 |
7 |
5,87 |
1 |
3,00 |
|
118 |
Xã Lương Sơn |
2 |
0,56 |
2 |
0,56 |
|
|
|
119 |
Xã Thọ Phú |
3 |
5,94 |
3 |
5,94 |
|
|
|
120 |
Xã Bát Mọt |
9 |
23,37 |
9 |
23,37 |
|
|
|
121 |
Xã Văn Phú |
5 |
10,63 |
5 |
10,63 |
|
|
|
122 |
Xã Nông Cống |
13 |
27,43 |
12 |
22,67 |
1 |
4,76 |
|
123 |
Phường Sầm Sơn |
8 |
10,31 |
8 |
10,31 |
|
|
|
124 |
Xã Tiên Trang |
7 |
12,74 |
3 |
1,7 |
4 |
11,04 |
|
125 |
Xã Ngọc Lặc |
1 |
5,84 |
|
|
1 |
5,84 |
|
126 |
Xã Trung Chính |
11 |
70,44 |
8 |
19,34 |
3 |
51,1 |
|
127 |
Xã Trường Lâm |
14 |
123,68 |
6 |
15,45 |
8 |
108,23 |
|
128 |
Xã Thọ Ngọc |
7 |
9,63 |
7 |
9,63 |
|
|
|
129 |
Xã Thọ Long |
3 |
3,73 |
3 |
3,73 |
|
|
Biểu số 8:
GIAO
CHỈ TIÊU TỶ LỆ ĐÔ THỊ HÓA NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Xã, phường |
Tỷ lệ tăng dân số năm 2026 (%) |
Dư kiến dân số đô thị tăng thêm năm 2026 (người) |
Ghi chú |
|
|
Tổng số |
|
60.100 |
Đảm bảo tỷ lệ đô thị hóa năm 2026 đạt 42%, tăng 1,45% so với năm 2025 |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
2,8 |
5.500 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
2 |
Phường Quảng Phú |
3,5 |
2.750 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
3 |
Phường Đông Quang |
2,8 |
1.750 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
4 |
Phường Đông Sơn |
2,5 |
1.500 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
5 |
Phường Đông Tiến |
26 |
15.000 |
Dân số tăng thêm do sáp nhập 02 xã Tân Châu (8.210 người) và Thiệu Giao (6.696 người) thuộc huyện Thiệu Hóa cũ và dân số tăng cơ học |
|
6 |
Phường Hàm Rồng |
2,4 |
1.500 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
7 |
Phường Nguyệt Viên |
2,9 |
1.000 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
2,5 |
2.500 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
20 |
7.500 |
Dân số tăng thêm do sáp nhập xã Quảng Giao (5.587 người) thuộc huyện Quảng Xương cũ và dân số tăng cơ học |
|
10 |
Phường Bỉm Sơn |
21,7 |
10.000 |
Dân số tăng thêm do sáp nhập xã Hà Vinh (8.603 người) thuộc huyện Hà Trung cũ và dân số tăng cơ học |
|
11 |
Phường Quang Trung |
3,0 |
1.000 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
2,0 |
1.000 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
13 |
Phường Tân Dân |
4,5 |
1.000 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
14 |
Phường Hải Lĩnh |
4,3 |
800 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
15 |
Phường Tĩnh Gia |
3,4 |
2.000 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
16 |
Phường Đào Duy Từ |
3,0 |
800 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
17 |
Phường Hải Bình |
3,0 |
1.000 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
18 |
Phường Trúc Lâm |
4,2 |
1.000 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
19 |
Phường Nghi Sơn |
4,5 |
1.500 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
20 |
Xã Các Sơn |
2,3 |
500 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
|
21 |
Xã Trường Lâm |
2,3 |
500 |
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học |
Biểu số 9:
GIAO
CHỈ TIÊU CÁC TRƯỜNG HỌC ĐƯỢC CÔNG NHẬN MỚI ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Xã, phường |
Tên trường |
Ghi chú |
|
|
Toàn tỉnh |
25 trường |
Đảm bảo mục tiêu tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2026 đạt 87,2% |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
Trường TH, THCS&THPT Fansipan |
|
|
2 |
Xã Quang Chiểu |
Trường Tiểu học Quang Chiểu 1 |
|
|
3 |
Xã Hồi Xuân |
Trường THCS Hồi Xuân |
|
|
4 |
Xã Cổ Lũng |
Trường Mầm non Lũng Cao |
|
|
5 |
Xã Thiết Ống |
Trường THCS Thiết Kế |
|
|
6 |
Xã Trung Hạ |
Trường THCS Trung Tiến |
|
|
7 |
Xã Quan Sơn |
Trường THPT Quan Sơn |
|
|
8 |
Xã Văn Phú |
Trường Mầm non Tam Văn |
|
|
9 |
Xã Thạch Quảng |
Trường THCS Thạch Tượng |
|
|
10 |
Xã Thạch Bình |
Trường Mầm non Thạch Đồng |
|
|
11 |
Xã Thạch Bình |
Trường THPT Thạch Thành 2 |
|
|
12 |
Xã Thành Vinh |
Trường Mầm non Thành Minh |
|
|
13 |
Xã Hà Long |
Trường Mầm non Hà Bắc |
|
|
14 |
Xã Vĩnh Lộc |
Trường THPT Vĩnh Lộc |
|
|
15 |
Xã Xuân Chinh |
Trường Tiểu học Xuân Lẹ |
|
|
16 |
Phường Nguyệt Viên |
Trường Mầm non TSChool |
|
|
17 |
Xã Thanh Phong |
Trường Tiểu học Thanh phong |
|
|
18 |
Xã Trung Chính |
Trường THPT Nông Cống |
|
|
19 |
Xã Thắng Lợi |
Trường THCS Trung Thành |
|
|
20 |
Xã Thắng Lợi |
Trường THCS Tế Nông |
|
|
21 |
Xã Công Chính |
Trường Mầm non Công Chính |
|
|
22 |
Phường Đông Quang |
Mầm non KIZCITY |
|
|
23 |
Phường Sầm Sơn |
Trường Tiểu học Darwin |
|
|
24 |
Phường Ngọc Sơn |
Trường TH&THCS Triêu Dương |
|
|
25 |
Phường Tân Dân |
Trường Mầm non Ngọc Lĩnh |
Biểu số 10:
GIAO
CHỈ TIÊU TỶ LỆ LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG TỔNG SỐ LAO ĐỘNG XÃ HỘI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Xã, phường |
Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội (%) |
Ghi chú |
|
|
Toàn tỉnh |
27,5 |
|
|
1 |
Phường Hạc Thành |
1,2 |
|
|
2 |
Phường Quảng Phú |
16,0 |
|
|
3 |
Phường Đông Quang |
24,6 |
|
|
4 |
Phường Đông Sơn |
17,4 |
|
|
5 |
Phường Đông Tiến |
29,1 |
|
|
6 |
Phường Hàm Rồng |
4,8 |
|
|
7 |
Phường Nguyệt Viên |
8,8 |
|
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
12,8 |
|
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
19,2 |
|
|
10 |
Phường Bỉm Sơn |
24,8 |
|
|
11 |
Phường Quang Trung |
21,6 |
|
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
20,8 |
|
|
13 |
Phường Tân Dân |
22,4 |
|
|
14 |
Phường Hải Lĩnh |
22,4 |
|
|
15 |
Phường Tĩnh Gia |
17,6 |
|
|
16 |
Phường Đào Duy Từ |
20,8 |
|
|
17 |
Phường Hải Bình |
19,2 |
|
|
18 |
Phường Trúc Lâm |
19,2 |
|
|
19 |
Phường Nghi Sơn |
19 |
|
|
20 |
Xã Các Sơn |
37,8 |
|
|
21 |
Xã Trường Lâm |
22,4 |
|
|
22 |
Xã Hà Trung |
19,4 |
|
|
23 |
Xã Tống Sơn |
29,6 |
|
|
24 |
Xã Hà Long |
29,6 |
|
|
25 |
Xã Hoạt Giang |
31,4 |
|
|
26 |
Xã Lĩnh Toại |
32,5 |
|
|
27 |
Xã Triệu Lộc |
27,2 |
|
|
28 |
Xã Đông Thành |
26,4 |
|
|
29 |
Xã Hậu Lộc |
24,0 |
|
|
30 |
Xã Hoa Lộc |
24,0 |
|
|
31 |
Xã Vạn Lộc |
24,0 |
|
|
32 |
Xã Nga Sơn |
24,0 |
|
|
33 |
Xã Nga Thắng |
24,0 |
|
|
34 |
Xã Hồ Vương |
24,0 |
|
|
35 |
Xã Tân Tiến |
24,0 |
|
|
36 |
Xã Nga An |
24,0 |
|
|
37 |
Xã Ba Đình |
24,0 |
|
|
38 |
Xã Hoằng Hóa |
18,9 |
|
|
39 |
Xã Hoằng Tiến |
18,7 |
|
|
40 |
Xã Hoằng Thanh |
19,8 |
|
|
41 |
Xã Hoằng Lộc |
19,4 |
|
|
42 |
Xã Hoằng Châu |
21,1 |
|
|
43 |
Xã Hoằng Sơn |
19,2 |
|
|
44 |
Xã Hoằng Phú |
17,1 |
|
|
45 |
Xã Hoằng Giang |
21,1 |
|
|
46 |
Xã Lưu Vệ |
27,2 |
|
|
47 |
Xã Quảng Yên |
27,2 |
|
|
48 |
Xã Quảng Ngọc |
27,2 |
|
|
49 |
Xã Quảng Ninh |
27,2 |
|
|
50 |
Xã Quảng Bình |
27,2 |
|
|
51 |
Xã Tiên Trang |
27,2 |
|
|
52 |
Xã Quảng Chính |
27,2 |
|
|
53 |
Xã Nông Cống |
25,6 |
|
|
54 |
Xã Thắng Lợi |
28,0 |
|
|
55 |
Xã Trung Chính |
28,0 |
|
|
56 |
Xã Trường Văn |
30,4 |
|
|
57 |
Xã Thăng Bình |
32,0 |
|
|
58 |
Xã Tượng Lĩnh |
30,4 |
|
|
59 |
Xã Công Chính |
33,6 |
|
|
60 |
Xã Thiệu Hóa |
23,7 |
|
|
61 |
Xã Thiệu Quang |
24,0 |
|
|
62 |
Xã Thiệu Tiến |
26,2 |
|
|
63 |
Xã Thiệu Toán |
26,6 |
|
|
64 |
Xã Thiệu Trung |
27,8 |
|
|
65 |
Xã Yên Định |
22,6 |
|
|
66 |
Xã Yên Trường |
26,2 |
|
|
67 |
Xã Yên Phú |
30,9 |
|
|
68 |
Xã Quý Lộc |
28,2 |
|
|
69 |
Xã Yên Ninh |
33,3 |
|
|
70 |
Xã Định Tân |
32,3 |
|
|
71 |
Xã Định Hòa |
31,7 |
|
|
72 |
Xã Thọ Xuân |
13,0 |
|
|
73 |
Xã Thọ Long |
15,7 |
|
|
74 |
Xã Xuân Hòa |
16,5 |
|
|
75 |
Xã Sao Vàng |
16,2 |
|
|
76 |
Xã Lam Sơn |
14,1 |
|
|
77 |
Xã Thọ Lập |
17,9 |
|
|
78 |
Xã Xuân Tín |
18,4 |
|
|
79 |
Xã Xuân Lập |
15,4 |
|
|
80 |
Xã Vĩnh Lộc |
27,2 |
|
|
81 |
Xã Tây Đô |
28,0 |
|
|
82 |
Xã Biện Thượng |
26,5 |
|
|
83 |
Xã Triệu Sơn |
28,5 |
|
|
84 |
Xã Thọ Bình |
41,4 |
|
|
85 |
Xã Thọ Ngọc |
34,7 |
|
|
86 |
Xã Thọ Phú |
31,7 |
|
|
87 |
Xã Hợp Tiến |
36,0 |
|
|
88 |
Xã An Nông |
33,3 |
|
|
89 |
Xã Tân Ninh |
27,7 |
|
|
90 |
Xã Đồng Tiến |
34,4 |
|
|
91 |
Xã Mường Chanh |
72,0 |
|
|
92 |
Xã Quang Chiểu |
72,0 |
|
|
93 |
Xã Tam Chung |
84,0 |
|
|
94 |
Xã Mường Lát |
66,0 |
|
|
95 |
Xã Pù Nhi |
85,5 |
|
|
96 |
Xã Nhi Sơn |
85,5 |
|
|
97 |
Xã Mường Lý |
89,6 |
|
|
98 |
Xã Trung Lý |
89,6 |
|
|
99 |
Xã Hồi Xuân |
58,8 |
|
|
100 |
Xã Nam Xuân |
63,0 |
|
|
101 |
Xã Thiên Phủ |
65,2 |
|
|
102 |
Xã Hiền Kiệt |
63,0 |
|
|
103 |
Xã Phú Xuân |
64,8 |
|
|
104 |
Xã Phú Lệ |
64,9 |
|
|
105 |
Xã Trung Thành |
63,6 |
|
|
106 |
Xã Trung Sơn |
63,6 |
|
|
107 |
Xã Na Mèo |
63,6 |
|
|
108 |
Xã Sơn Thủy |
66,0 |
|
|
109 |
Xã Sơn Điện |
62,4 |
|
|
110 |
Xã Mường Mìn |
62,4 |
|
|
111 |
Xã Tam Thanh |
66,0 |
|
|
112 |
Xã Tam Lư |
66,0 |
|
|
113 |
Xã Quan Sơn |
60,0 |
|
|
114 |
Xã Trung Hạ |
62,4 |
|
|
115 |
Xã Linh Sơn |
61,2 |
|
|
116 |
Xã Đồng Lương |
63,6 |
|
|
117 |
Xã Văn Phú |
54,0 |
|
|
118 |
Xã Giao An |
63,6 |
|
|
119 |
Xã Yên Khương |
66,0 |
|
|
120 |
Xã Yên Thắng |
66,0 |
|
|
121 |
Xã Văn Nho |
54,0 |
|
|
122 |
Xã Thiết Ống |
54,0 |
|
|
123 |
Xã Bá Thước |
54,0 |
|
|
124 |
Xã Cổ Lũng |
54,0 |
|
|
125 |
Xã Pù Luông |
54,0 |
|
|
126 |
Xã Điền Lư |
54,1 |
|
|
127 |
Xã Điền Quang |
54,0 |
|
|
128 |
Xã Quý Lương |
54,0 |
|
|
129 |
Xã Ngọc Lặc |
40,6 |
|
|
130 |
Xã Thạch Lập |
51,8 |
|
|
131 |
Xã Ngọc Liên |
50,4 |
|
|
132 |
Xã Minh Sơn |
51,8 |
|
|
133 |
Xã Nguyệt Ấn |
50,4 |
|
|
134 |
Xã Kiên Thọ |
50,4 |
|
|
135 |
Xã Cẩm Thạch |
47,6 |
|
|
136 |
Xã Cẩm Thủy |
40,6 |
|
|
137 |
Xã Cẩm Tú |
42,0 |
|
|
138 |
Xã Cẩm Vân |
47,6 |
|
|
139 |
Xã Cẩm Tân |
47,6 |
|
|
140 |
Xã Kim Tân |
38,5 |
|
|
141 |
Xã Vân Du |
36,4 |
|
|
142 |
Xã Ngọc Trạo |
44,8 |
|
|
143 |
Xã Thạch Bình |
49,0 |
|
|
144 |
Xã Thành Vinh |
46,2 |
|
|
145 |
Xã Thạch Quảng |
42,0 |
|
|
146 |
Xã Như Xuân |
52,8 |
|
|
147 |
Xã Thượng Ninh |
69,6 |
|
|
148 |
Xã Xuân Bình |
51,8 |
|
|
149 |
Xã Hóa Quỳ |
52,1 |
|
|
150 |
Xã Thanh Quân |
73,2 |
|
|
151 |
Xã Thanh Phong |
66,0 |
|
|
152 |
Xã Xuân Du |
39,2 |
|
|
153 |
Xã Mậu Lâm |
40,6 |
|
|
154 |
Xã Như Thanh |
35,0 |
|
|
155 |
Xã Yên Thọ |
35,0 |
|
|
156 |
Xã Xuân Thái |
37,8 |
|
|
157 |
Xã Thanh Kỳ |
42,0 |
|
|
158 |
Xã Bát Mọt |
66,0 |
|
|
159 |
Xã Yên Nhân |
66,0 |
|
|
160 |
Xã Lương Sơn |
48,0 |
|
|
161 |
Xã Thường Xuân |
42,0 |
|
|
162 |
Xã Luận Thành |
48,0 |
|
|
163 |
Xã Tân Thành |
66,0 |
|
|
164 |
Xã Vạn Xuân |
60,0 |
|
|
165 |
Xã Thắng Lộc |
66,0 |
|
|
166 |
Xã Xuân Chinh |
66,0 |
|
Biểu số 11:
GIAO
CHỈ TIÊU DÂN SỐ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN TỔNG DÂN SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Xã, phường |
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (%) |
Ghi chú |
|
|
Toàn tỉnh |
95,00 |
|
|
1 |
Phường Hạc Thành |
95,00 |
|
|
2 |
Phường Quảng Phú |
95,00 |
|
|
3 |
Phường Đông Quang |
95,00 |
|
|
4 |
Phường Hàm Rồng |
95,00 |
|
|
5 |
Phường Nguyệt Viên |
96,00 |
|
|
6 |
Phường Đông Sơn |
95,00 |
|
|
7 |
Phường Đông Tiến |
95,00 |
|
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
95,00 |
|
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
95,00 |
|
|
10 |
Xã Hoằng Hóa |
96,00 |
|
|
11 |
Xã Hoằng Lộc |
95,50 |
|
|
12 |
Xã Hoằng Thanh |
95,00 |
|
|
13 |
Xã Hoằng Sơn |
95,00 |
|
|
14 |
Xã Hoằng Châu |
95,00 |
|
|
15 |
Xã Hoằng Giang |
95,00 |
|
|
16 |
Xã Hoằng Tiến |
95,00 |
|
|
17 |
Xã Hoằng Phú |
95,00 |
|
|
18 |
Phường Bỉm Sơn |
95,00 |
|
|
19 |
Phường Quang Trung |
95,00 |
|
|
20 |
Xã Hà Trung |
95,00 |
|
|
21 |
Xã Lĩnh Toại |
95,00 |
|
|
22 |
Xã Hoạt Giang |
95,00 |
|
|
23 |
Xã Hà Long |
95,00 |
|
|
24 |
Xã Tống Sơn |
95,00 |
|
|
25 |
Phường Ngọc Sơn |
95,00 |
|
|
26 |
Phường Tân Dân |
95,00 |
|
|
27 |
Phường Hải Lĩnh |
95,00 |
|
|
28 |
Phường Tĩnh Gia |
95,00 |
|
|
29 |
Phường Đào Duy Từ |
95,00 |
|
|
30 |
Phường Hải Bình |
95,00 |
|
|
31 |
Phường Trúc Lâm |
95,00 |
|
|
32 |
Phường Nghi Sơn |
97,00 |
|
|
33 |
Xã Các Sơn |
95,00 |
|
|
34 |
Xã Trường Lâm |
95,00 |
|
|
35 |
Xã Hậu Lộc |
95,00 |
|
|
36 |
Xã Triệu Lộc |
96,00 |
|
|
37 |
Xã Đông Thành |
95,00 |
|
|
38 |
Xã Hoa Lộc |
95,00 |
|
|
39 |
Xã Vạn Lộc |
95,00 |
|
|
40 |
Xã Nga Sơn |
95,00 |
|
|
41 |
Xã Hồ Vương |
95,00 |
|
|
42 |
Xã Ba Đình |
95,00 |
|
|
43 |
Xã Nga An |
95,00 |
|
|
44 |
Xã Nga Thắng |
95,00 |
|
|
45 |
Xã Tân Tiến |
95,00 |
|
|
46 |
Xã Lưu Vệ |
95,40 |
|
|
47 |
Xã Quảng Ninh |
95,00 |
|
|
48 |
Xã Quảng Bình |
95,10 |
|
|
49 |
Xã Quảng Chính |
95,30 |
|
|
50 |
Xã Quảng Ngọc |
95,30 |
|
|
51 |
Xã Tiên Trang |
95,00 |
|
|
52 |
Xã Quảng Yên |
95,30 |
|
|
53 |
Xã Nông Cống |
95,16 |
|
|
54 |
Xã Thăng Bình |
95,00 |
|
|
55 |
Xã Thắng Lợi |
95,25 |
|
|
56 |
Xã Tượng Lĩnh |
95,00 |
|
|
57 |
Xã Trường Văn |
95,00 |
|
|
58 |
Xã Trung Chính |
95,00 |
|
|
59 |
Xã Công Chính |
95,00 |
|
|
60 |
Xã Triệu Sơn |
95,70 |
|
|
61 |
Xã Tân Ninh |
95,70 |
|
|
62 |
Xã An Nông |
95,60 |
|
|
63 |
Xã Đồng Tiến |
95,70 |
|
|
64 |
Xã Hợp Tiến |
95,70 |
|
|
65 |
Xã Thọ Bình |
95,00 |
|
|
66 |
Xã Thọ Ngọc |
95,30 |
|
|
67 |
Xã Thọ Phú |
95,70 |
|
|
68 |
Xã Thiệu Hóa |
95,21 |
|
|
69 |
Xã Thiệu Trung |
95,62 |
|
|
70 |
Xã Thiệu Quang |
95,03 |
|
|
71 |
Xã Thiệu Tiến |
95,01 |
|
|
72 |
Xã Thiệu Toán |
95,11 |
|
|
73 |
Xã Thọ Xuân |
96,99 |
|
|
74 |
Xã Sao Vàng |
97,32 |
|
|
75 |
Xã Lam Sơn |
98,14 |
|
|
76 |
Xã Thọ Long |
97,88 |
|
|
77 |
Xã Thọ Lập |
97,85 |
|
|
78 |
Xã Xuân Tín |
97,27 |
|
|
79 |
Xã Xuân Lập |
97,41 |
|
|
80 |
Xã Xuân Hòa |
97,65 |
|
|
81 |
Xã Thường Xuân |
95,00 |
|
|
82 |
Xã Luận Thành |
95,00 |
|
|
83 |
Xã Tân Thành |
96,70 |
|
|
84 |
Xã Xuân Chinh |
95,60 |
|
|
85 |
Xã Thắng Lộc |
95,70 |
|
|
86 |
Xã Yên Nhân |
95,00 |
|
|
87 |
Xã Vạn Xuân |
95,00 |
|
|
88 |
Xã Bát Mọt |
96,50 |
|
|
89 |
Xã Lương Sơn |
95,00 |
|
|
90 |
Xã Yên Định |
95,22 |
|
|
91 |
Xã Yên Trường |
95,20 |
|
|
92 |
Xã Yên Phú |
95,00 |
|
|
93 |
Xã Quý Lộc |
95,00 |
|
|
94 |
Xã Yên Ninh |
95,00 |
|
|
95 |
Xã Định Hòa |
95,40 |
|
|
96 |
Xã Định Tân |
95,40 |
|
|
97 |
Xã Vĩnh Lộc |
95,00 |
|
|
98 |
Xã Tây Đô |
95,00 |
|
|
99 |
Xã Biện Thượng |
95,00 |
|
|
100 |
Xã Kim Tân |
95,00 |
|
|
101 |
Xã Vân Du |
95,00 |
|
|
102 |
Xã Ngọc Trạo |
95,00 |
|
|
103 |
Xã Thạch Bình |
95,00 |
|
|
104 |
Xã Thạch Quảng |
95,00 |
|
|
105 |
Xã Thành Vinh |
95,00 |
|
|
106 |
Xã Cẩm Thủy |
95,00 |
|
|
107 |
Xã Cẩm Thạch |
95,00 |
|
|
108 |
Xã Cẩm Tân |
95,00 |
|
|
109 |
Xã Cẩm Vân |
95,00 |
|
|
110 |
Xã Cẩm Tú |
95,00 |
|
|
111 |
Xã Ngọc Lặc |
95,00 |
|
|
112 |
Xã Thạch Lập |
95,00 |
|
|
113 |
Xã Kiên Thọ |
95,00 |
|
|
114 |
Xã Minh Sơn |
95,00 |
|
|
115 |
Xã Ngọc Liên |
95,00 |
|
|
116 |
Xã Nguyệt Ấn |
95,00 |
|
|
117 |
Xã Linh Sơn |
95,00 |
|
|
118 |
Xã Đồng Lương |
95,00 |
|
|
119 |
Xã Văn Phú |
96,00 |
|
|
120 |
Xã Giao An |
95,00 |
|
|
121 |
Xã Yên Khương |
98,00 |
|
|
122 |
Xã Yên Thắng |
97,00 |
|
|
123 |
Xã Như Thanh |
95,18 |
|
|
124 |
Xã Xuân Du |
95,00 |
|
|
125 |
Xã Mậu Lâm |
95,00 |
|
|
126 |
Xã Thanh Kỳ |
96,71 |
|
|
127 |
Xã Yên Thọ |
95,00 |
|
|
128 |
Xã Xuân Thái |
95,00 |
|
|
129 |
Xã Như Xuân |
95,00 |
|
|
130 |
Xã Thanh Phong |
97,89 |
|
|
131 |
Xã Hóa Quỳ |
95,00 |
|
|
132 |
Xã Thanh Quân |
97,60 |
|
|
133 |
Xã Thượng Ninh |
95,00 |
|
|
134 |
Xã Xuân Bình |
95,00 |
|
|
135 |
Xã Bá Thước |
95,00 |
|
|
136 |
Xã Thiết Ống |
95,00 |
|
|
137 |
Xã Văn Nho |
96,00 |
|
|
138 |
Xã Cổ Lũng |
96,00 |
|
|
139 |
Xã Pù Luông |
96,00 |
|
|
140 |
Xã Điền Lư |
95,00 |
|
|
141 |
Xã Điền Quang |
95,00 |
|
|
142 |
Xã Quý Lương |
96,00 |
|
|
143 |
Xã Quan Sơn |
95,00 |
|
|
144 |
Xã Mường Mìn |
95,00 |
|
|
145 |
Xã Na Mèo |
100,00 |
|
|
146 |
Xã Sơn Điện |
95,00 |
|
|
147 |
Xã Tam Thanh |
95,00 |
|
|
148 |
Xã Tam Lư |
95,00 |
|
|
149 |
Xã Trung Hạ |
95,00 |
|
|
150 |
Xã Sơn Thủy |
100,00 |
|
|
151 |
Xã Hồi Xuân |
95,00 |
|
|
152 |
Xã Hiền Kiệt |
98,00 |
|
|
153 |
Xã Nam Xuân |
95,00 |
|
|
154 |
Xã Phú Lệ |
95,00 |
|
|
155 |
Xã Phú Xuân |
95,00 |
|
|
156 |
Xã Thiên Phủ |
98,00 |
|
|
157 |
Xã Trung Sơn |
98,00 |
|
|
158 |
Xã Trung Thành |
98,00 |
|
|
159 |
Xã Mường Lát |
97,00 |
|
|
160 |
Xã Mường Chanh |
96,00 |
|
|
161 |
Xã Mường Lý |
97,00 |
|
|
162 |
Xã Nhi Sơn |
97,00 |
|
|
163 |
Xã Pù Nhi |
97,00 |
|
|
164 |
Xã Quang Chiểu |
97,00 |
|
|
165 |
Xã Tam Chung |
97,00 |
|
|
166 |
Xã Trung Lý |
97,00 |
|
Biểu số 12:
GIAO
CHỈ TIÊU CÁC XÃ, PHƯỜNG ĐẠT TIÊU CHÍ AN TOÀN THỰC PHẨM NÂNG CAO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2026)
|
Số TT |
Tên đơn vị |
Ghi chú |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
|
|
2 |
Phường Sầm Sơn |
|
|
3 |
Phường Bỉm Sơn |
|
|
4 |
Xã Triệu Sơn |
|
|
5 |
Xã Vĩnh Lộc |
|
|
6 |
Xã Biện Thượng |
|
|
7 |
Xã Yên Định |
|
|
8 |
Xã Thọ Xuân |
|
|
9 |
Xã Nông Cống |
|
|
10 |
Xã Hà Trung |
|
|
11 |
Xã Nga Sơn |
|
|
12 |
Xã Hoằng Hóa |
|
|
13 |
Xã Lưu Vệ |
|
|
14 |
Xã Quảng Chính |
|
|
15 |
Xã Kim Tân |
|
|
16 |
Xã Cẩm Thủy |
|
|
17 |
Xã Như Thanh |
|
|
18 |
Xã Như Xuân |
|
|
19 |
Xã Bá Thước |
|
|
20 |
Xã Linh Sơn |
|
|
21 |
Xã Hồi Xuân |
|
|
22 |
Xã Quan Sơn |
|
Biểu số 13:
GIAO
CHỈ TIÊU CÁC XÃ, PHƯỜNG KHÔNG MA TÚY NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Xã, phường không ma túy |
Ghi chú |
|
1 |
Xã Ba Đình |
|
|
2 |
Xã Cẩm Tân |
|
|
3 |
Xã Cẩm Thạch |
|
|
4 |
Xã Công Chính |
|
|
5 |
Xã Định Tân |
|
|
6 |
Xã Đồng Tiến |
|
|
7 |
Xã Hậu Lộc |
|
|
8 |
Xã Hóa Quỳ |
|
|
9 |
Xã Hoằng Lộc |
|
|
10 |
Xã Hoằng Phú |
|
|
11 |
Xã Hoằng Sơn |
|
|
12 |
Xã Hồ Vương |
|
|
13 |
Xã Minh Sơn |
|
|
14 |
Xã Mường Chanh |
|
|
15 |
Xã Na Mèo |
|
|
16 |
Xã Nga An |
|
|
17 |
Xã Ngọc Lặc |
|
|
18 |
Xã Ngọc Liên |
|
|
19 |
Xã Ngọc Trạo |
|
|
20 |
Xã Quan Sơn |
|
|
21 |
Xã Tam Lư |
|
|
22 |
Xã Tân Tiến |
|
|
23 |
Xã Tống Sơn |
|
|
24 |
Xã Tượng Lĩnh |
|
|
25 |
Xã Thạch Bình |
|
|
26 |
Xã Thạch Lập |
|
|
27 |
Xã Thanh Kỳ |
|
|
28 |
Xã Thành Vinh |
|
|
29 |
Xã Thắng Lợi |
|
|
30 |
Xã Thiết Ông |
|
|
31 |
Xã Thiệu Toán |
|
|
32 |
Xã Thọ Ngọc |
|
|
33 |
Xã Thượng Ninh |
|
|
34 |
Phường Trúc Lâm |
|
|
35 |
Xã Trường Văn |
|
|
36 |
Xã Xuân Lập |
|
|
37 |
Xã Yên Phú |
|
|
38 |
Xã Yên Trường |
|
Biểu số 14:
GIAO
CHỈ TIÊU VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026)
|
Số TT |
Tên chỉ tiêu |
Sở, ban, ngành cấp tỉnh |
UBND cấp xã |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá/tổng hợp, báo cáo |
Phương pháp tính/Nguồn thu thập số liệu |
Ghi chú |
|
1 |
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 4G/5G trên dân số |
|
- Đối với các phường: 70% - Đối với các xã trung tâm: 50% - Khuyến khích các xã còn lại: 30% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Dân số trong vùng phủ sóng mạng di động băng rộng 4G, 5G/ Tổng dân sô trên địa bàn |
- Công văn số 01- CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW - Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ. - Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
100% |
100% |
Sở Nội vụ |
100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
- Công văn số 01-CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW - Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ. - Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
3 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
|
80% |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Xây dựng; Bảo hiểm xã hội Khu vực VI |
(Dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế/ giáo dục, bảo hiểm/ giao thông)/Tổng dân số trưởng thành |
Công văn số 01-CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW |
|
4 |
Số lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn |
|
- Các phường thuộc khu vực Thành phố, thị xã cũ: 01 Doanh nghiệp - Các địa phương còn lại: Khuyến khích |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN của địa phương hàng năm theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP. |
Công văn số 01-CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW |
|
5 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
|
- Đối với các phường: 30% - Đối với các xã trung tâm: 20% - Khuyến khích các xã còn lại: 15% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh/Tổng số doanh nghiệp |
Công văn số 01-CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW |
|
6 |
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
|
- Các xã/phường thuộc khu vực Thành phố, thị xã cũ: 02 Doanh nghiệp - Các xã trung tâm: 01 - Các xã còn lại: Khuyến khích |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thu thâp dữ liệu số doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp sáng tạo tham gia các cuộc thi, chương trình hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của địa phương như cuộc thi Dự án khởi nghiệp trong đoàn viên, thanh niên tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban công tác thanh niên tỉnh tổ chức; cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp hoặc các cuộc thi khởi nghiệp khác của địa phương tổ chức. |
- Công văn số 01- CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW - Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ. - Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
7 |
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ mỗi năm |
|
- Đối với các phường: 15 đơn đăng ký trở lên/năm - Đối với các xã trung tâm: 5-7 đơn đăng ký/năm - Khuyến khích các xã còn lại: 2-3 đơn đăng ký/năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Số liệu thu thập tại Trang thông tin của Cục Sở hữu Trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ. |
- Công văn số 01- CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW - Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ. - Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
8 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó: - a: Tổng số hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa - b: Tổng số hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Nguồn thu thập số liệu: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. |
Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Chính phủ |
|
9 |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
90% |
86% |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó: - a: Tổng số hồ sơ dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp được tiếp nhận, giải quyết. - b: Tổng số hồ sơ được tiếp nhận, giải quyết của dịch vụ công cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình. - Nguồn thu thập số liệu: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. |
Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị |
|
10 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công |
80% |
80% |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó: - a: Tổng số hồ sơ thanh toán trực tuyến phí, lệ phí. - b: Tổng số hồ sơ đã thanh toán phí, lệ phí của dịch vụ công cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình - Nguồn thu thập số liệu: hệ thống thông tin giải quyết TTHC. |
Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị |
|
11 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
95% |
95% |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó: - a: Số điểm hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC, cung cấp DVC được công khai trên Cổng DVC quốc gia. - b: Tổng số điểm hài lòng thực hiện TTHC, cung cấp DVC được quy định (20 điểm). - Nguồn số liệu: Cổng DVC Quốc gia |
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 phê duyệt chương trình phát triển Chính phủ số |
|
12 |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
|
86% |
UBND cấp xã/Ngân hàng Nhà nước |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác/Tổng dân số từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn |
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ |
|
13 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
|
- Đối với các phường: 70% - Đối với các xã trung tâm: 60% - Khuyến khích các xã còn lại: 50% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số/Tổng số doanh nghiệp |
Công văn số 01-CV/BCĐTW ngày 25/3/2025 của BCĐ TW |
|
14 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
|
65% |
Công an tỉnh |
Tổng số công dân có tài khoản định danh điện tử/Tổng số công dân từ đủ 14 tuổi trở lên trên địa bàn |
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử. |
|
15 |
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử |
|
90% |
Sở Y tế |
Người dân có Sổ sức khỏe điện tử/Tổng dân số |
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ |
|
16 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số |
|
- Đối với các phường: 40% - Đối với các xã trung tâm: 37% - Khuyến khích các xã còn lại: 35,4% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tổng số người dân trưởng thành có chữ ký số/Tổng số người dân trưởng thành trên địa bàn |
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ |
[1] Như: Công ty TNHH Sakurai, Công ty Ivory Triệu Sơn, Công ty Hoa Việt…
[2] Như: Công ty TNHH giầy Annora Nghi Sơn; Công ty giày Roll Sports; Công ty giày Venus Hà Trung; Công ty giày Suniade; Công ty TNHH giầy Aleron Việt Nam; Công ty giày Alena Yên Định…
[3] Như: Nhà máy xi măng Đại Dương 2; Nhà máy xi măng Bỉm Sơn; Nhà máy xi măng Nghi Sơn...
[4] Như: Công ty CP Tập đoàn VAS Nghi Sơn.
[5] Như: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Thanh - Sầm Sơn và đoạn Tiên Trang - Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (TMĐT 3.339,9 tỷ đồng); Tuyến đường vành đai 3 nhánh Đông đoạn từ huyện Hoằng Hóa đến huyện Quảng Xương (TMĐT 3.210 tỷ đồng); Đường giao thông nối thành phố Thanh Hóa với các huyện Ngọc Lặc và các huyện phía Tây (TMĐT 3.180 tỷ đồng); Đường giao thông kết nối liên vùng từ đường Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa đến Quốc lộ 6 và đường cao tốc CT.03, đoạn qua địa phận tỉnh Thanh Hóa (TMĐT 3.200 tỷ đồng); Nhà máy may Sakurai Việt Nam 2 của Công ty TNHH SAKURAI Việt Nam (TMĐT 884 tỷ đồng); Thành phố Giáo dục Quốc tế Thanh Hóa (TMĐT 2.500 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất phân bón supe lân và NPK lô CN-03 KCN Đồng Vàng, KKT Nghi Sơn (TMĐT 300 tỷ đồng); Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Minh Danh Nghi Sơn tại lô CN3 và lô CN2-2 Khu công nghiệp số 1 - KKT Nghi Sơn (TMĐT 910 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất công nghệ xanh Bỉm Sơn tại lô CN2, khu B - Khu công nghiệp Bỉm Sơn (TMĐT 228 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất giầy Kim An tại xã Nga Thanh, huyện Nga Sơn (199 tỷ đồng)…
[6] Như: Đường giao thông nối Quốc lộ 217 với Quốc lộ 45 và Quốc lộ 47 (TMĐT 921 tỷ đồng); Đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ đường tỉnh 514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân (TMĐT 1.837 tỷ đồng); Đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514 (1.502 tỷ đồng); Nâng cấp, mở rộng Đại lộ Lê Lợi, đoạn từ ngã tư Phú Sơn đến cầu Đống, thành phố Thanh Hóa; Thung lũng gốm sứ ASEAN Việt Nam (TMĐT 5.139 tỷ đồng); Trung tâm Thương mại Aeon Mall (4.157 tỷ đồng); Dự án khu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương (TMĐT 6.849 tỷ đồng); Khu du lịch sinh thái Tân Dân (TMĐT 11.096 tỷ đồng); Khu đô thị mới tại xã Hoằng Quang và Hoằng Long, thành phố Thanh Hóa (TMĐT 12.891 tỷ đồng); Khu đô thị sinh thái 2 bên bờ sông Đơ, thành phố Sầm Sơn (TMĐT 1.345 tỷ đồng); Khu đô thị Đông đại lộ Bắc Nam, thành phố Thanh Hóa (TMĐT 1.204 tỷ đồng); Khu đô thị nghỉ dưỡng và công viên vui chơi giải trí Nam Sông Mã (TMĐT 6.156 tỷ đồng); Khu đô thị Tây Nam đại lộ Nam sông Mã 1, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa (TMĐT 3.603 tỷ đồng)…
[7] Như: Nhà máy may Sakurai Việt Nam 2 của Công ty TNHH SAKURAI Việt Nam (TMĐT 884 tỷ đồng); Thành phố Giáo dục Quốc tế Thanh Hóa (TMĐT 2.500 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất phân bón supe lân và NPK lô CN-03 KCN Đồng Vàng, KKT Nghi Sơn (TMĐT 300 tỷ đồng); Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Minh Danh Nghi Sơn tại lô CN3 và lô CN2-2 Khu công nghiệp số 1 - KKT Nghi Sơn (TMĐT 910 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất công nghệ xanh Bỉm Sơn tại lô CN2, khu B - Khu công nghiệp Bỉm Sơn (TMĐT 228 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất giầy Kim An tại xã Nga Thanh, huyện Nga Sơn (199 tỷ đồng)…
[8] Đối với các dự án: Đường giao thông từ xã Thanh Quân đi xã Thanh Phong (vùng CT 229); Đầu tư tuyến đường nối Quốc lộ 45 xã Yên Định đi tỉnh lộ 506C và 516B xã Yên Ninh; Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ cầu Yên Hoành đến đường tỉnh 516D, xã Định Tân; Xây dựng 05 trụ sở Công an xã biên giới thuộc Công an tỉnh Thanh Hóa năm 2025; Doanh trại công an tỉnh Thanh Hóa; Nhà khách Sầm Sơn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Cải tạo, nâng cấp nhà khách đối ngoại Biên phòng và nhà Sở chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Sửa chữa, cải tạo Doanh trại và mua sắm trang thiết bị Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh