Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chương trình hành động 20/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do tỉnh Ninh Bình ban hành

Số hiệu 20/CTr-UBND
Ngày ban hành 20/01/2026
Ngày có hiệu lực 20/01/2026
Loại văn bản Văn bản khác
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Nguyễn Cao Sơn
Lĩnh vực Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/CTr-UBND

Ninh Bình, ngày 20 tháng 01 năm 2026

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh(1); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

(1) Phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh thần đổi mới, khát vọng vươn lên, không ngừng nỗ lực sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tập trung cao độ khắc phục mọi khó khăn, thách thức, khai thác, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 gắn với đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ với chủ đề là “Kỷ cương trách nhiệm, chủ động hiệu quả, đổi mới sáng tạo, tăng tốc đột phá, tăng trưởng bền vững” góp phần hoàn thành toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.

(2) Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; cá nhân các đồng chí lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương để chỉ đạo, triển khai thực hiện, gắn với thời gian yêu cầu hoàn thành từng chỉ tiêu, nhiệm vụ, phấn đấu tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 11% theo Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, vượt mục tiêu kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh Ninh Bình tại Nghị quyết số 01/NQ-CP là 11-12%.

2. Yêu cầu

Các cấp, các ngành, các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực được giao tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động này của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị đối để thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, theo đúng với tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ.

II. PHÂN CÔNG THEO DÕI, CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM: (Chi tiết theo Phụ lục gửi kèm).

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh rà soát, bổ sung, hoàn thiện, cơ chế, chính sách gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, bất cập, chuyển mạnh và thực chất từ tư duy “quản lý” sang “kiến tạo phát triển”; dứt khoát từ bỏ tư duy "không quản được thì cấm", bảo vệ nghiêm ngặt quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, tuyệt đối không được lợi dụng thanh tra, kiểm tra, điều tra để sách nhiễu người dân, doanh nghiệp.

Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Năm 2026, thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư; cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính; xây dựng nền hành chính hiệu quả, năng động và tạo lập môi trường thuận lợi cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy chuyển đổi số.

2. Tạo lập mô hình tăng trưởng mới, tái cơ cấu kinh tế đồng bộ, toàn diện gắn với phát triển các ngành, lĩnh vực, khơi thông các nguồn lực; làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống, khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới. Phát triển kinh tế xanh bền vững và hài hoà, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động lực chính, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế

a) Cơ cấu lại các ngành sản xuất và dịch vụ

- Về công nghiệp: Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngành công nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm các ngành công nghiệp chủ lực có lợi thế. Năm 2026, phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm GRDP lĩnh vực công nghiệp đạt 15,02%; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số chiếm khoảng 15% GRDP của tỉnh.

Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng lớn. Tập trung phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực trên cơ sở làm mới các ngành công nghiệp nền tảng truyền thống (năng lượng, cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng) theo hướng hiện đại hóa, xanh hóa, thông minh hóa, tự động hóa, như cơ khí ô tô, điện khí, dệt may “xanh”, thép “xanh”, xi măng “xanh”; tăng tỷ trọng khu vực chế biến chế tạo, lấy công nghiệp cơ khí ô tô làm động lực, đồng thời, chú trọng thu hút đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng mới, nhất là chíp bán dẫn. Phát triển các cụm liên kết ngành công nghiệp, cộng sinh công nghiệp trên cơ sở phát triển công nghiệp hỗ trợ; ưu tiên phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực thuộc những ngành công nghiệp công nghệ mới như năng lượng tái tạo, lưu trữ năng lượng, phương tiện tự hành - tự động thế hệ mới, vật liệu tiên tiến, công nghệ số - điện tử, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch; tiếp tục nghiên cứu quy hoạch và triển khai thu hút đầu tư cảng hàng không, cảng biển nước sâu, mở rộng diện tích Khu kinh tế Ninh Cơ; tập trung thu hút có chọn lọc các nhà đầu tư chiến lược đầu tư các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu; các dự án công nghiệp công nghệ cao, sản xuất thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), chuyển đổi xanh, năng lượng xanh có giá trị gia tăng lớn. Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp dân tộc, doanh nghiệp địa phương hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ bù đắp hạn chế, thiếu hụt của khu vực FDI chủ yếu gia công lắp ráp. Đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng và tháo gỡ vướng mắc cơ chế, sớm đưa Khu Công nghệ cao Hà Nam vào hoạt động, phát huy vai trò dẫn dắt chuyển đổi mô hình tăng trưởng; quy hoạch và đầu tư xây dựng Công viên Tri thức làm nền tảng cho xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

- Về nông nghiệp: Thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, sạch, xanh, hữu cơ gắn với lợi thế riêng có của từng vùng, địa phương; trong đó, chú trọng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp du lịch sinh thái cảnh quan. Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc sản, đặc hữu, đặc trưng phục vụ du lịch, các cây trồng, vật nuôi có lợi thế của tỉnh; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô phù hợp với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản, OCOP có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao; đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, kết nối bền vững với chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.

- Về dịch vụ: Cơ cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại; nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ gắn với phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo theo hướng có trọng tâm, trọng điểm. Phát triển thị trường nội địa, thúc đẩy xuất khẩu bền vững, gắn kết giữa sản xuất với phân phối hàng hóa, tăng cường liên kết trong chuỗi giá trị. Tăng cường công tác quản lý thị trường, quản lý giá cả; triển khai có hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại tạo điều kiện để doanh nghiệp đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, xây dựng thương hiệu và quảng bá thương hiệu ra thị trường trong và ngoài nước.

Phát huy tiềm năng, thế mạnh, nhất là về văn hóa, lịch sử, tự nhiên sinh thái, xây dựng và phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa tỉnh Ninh Bình trở thành cụm ngành kinh tế mũi nhọn, có thương hiệu và hình ảnh riêng gắn với tiềm năng, giá trị Cố đô Hoa Lư và Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, Cúc Phương, Kênh Gà, Bái Đính, Tam Chúc, Phủ Lý, Phủ Dầy, di tích Đền Trần và hành lang văn hoá biển. Chú trọng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, trải nghiệm cộng đồng gắn với phát triển du lịch các địa điểm: Hoa Lư, Vườn quốc gia Xuân Thủy, Vườn quốc gia Cúc Phương, các khu du lịch Quất Lâm, Thịnh Long, Rạng Đông, Kim Sơn… Đẩy mạnh phát triển du lịch với các sản phẩm khác biệt, đẳng cấp, khẳng định thương hiệu, tạo lan toả; Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch có lợi thế, độc đáo mang bản sắc riêng của địa phương và tính cạnh tranh cao; kết nối chuỗi các sản phẩm du lịch của vùng và cả nước; đa dạng hoá sản phẩm du lịch: du lịch văn hoá, tâm linh, thể thao, nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo, du lịch nông nghiệp và các sản phẩm du lịch về đêm.

b) Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý điều hành thu - chi ngân sách nhà nước. Tổ chức khai thác tốt các nguồn thu, chú trọng nuôi dưỡng nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; phấn đấu hoàn thành dự toán thu năm 2026 ở mức cao nhất để đảm bảo nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện triệt để tiết kiệm các khoản chi ngân sách, rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết, chỉ ban hành mới cơ chế, chính sách chi ngân sách nhà nước khi có nguồn tài chính bảo đảm.

c) Tiếp tục thực hiện hiệu quả cơ cấu lại đầu tư công; nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án quan trọng, các công trình trọng tâm. Triển khai thực hiện công tác phân bổ, giao và thông báo kế hoạch vốn đầu tư công theo đúng quy định; đẩy nhanh tiến độ hoàn tất thủ tục đầu tư và giải ngân kế hoạch ngay từ những tháng đầu năm, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao. Kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công; tăng cường các biện pháp theo dõi, kiểm soát để không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

d) Triển khai quyết liệt các giải pháp cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng thương mại; nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường xử lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu mới phát sinh. Tiếp tục triển khai các giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt và đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động ngân hàng.

đ) Phát triển kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, triển khai hiệu quả Đề án phát triển kinh tế nhà nước, phương án sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần theo chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng, khai thác, xử lý nhà đất của các doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về đất đai, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

e) Quyết liệt chỉ đạo, xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng, kéo dài. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự án; triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án. Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo về giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc các dự án tồn đọng. Tăng cường kiểm tra, xử lý các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ, sử dụng đất kém hiệu quả, kiên quyết thu hồi các dự án đã được giao đất, cho thuê đất, triển khai chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư.

g) Tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp tư nhân thực sự là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Ninh Bình (DDCI), qua đó tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực; chú trọng củng cố mối quan hệ giữa chính quyền các cấp với người dân, doanh nghiệp với phương châm “Chính quyền đồng hành, cầu thị, lắng nghe, tháo gỡ một cách thực chất các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp”. Tăng cường sự phối hợp, liên kết giữa trung ương với địa phương, giữa các vùng, giữa các cơ quan nhà nước với hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp; xây dựng mối liên kết giữa khu vực đầu tư nước ngoài với các doanh nghiệp trong nước để tạo sự lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...