Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 328/NQ-CP và Kế hoạch 28-KH/TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 335/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Hữu Quế |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 335/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70- NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 337/SCT-QLNL ngày 23/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 28-KH/TU NGÀY 28/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG
LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
Thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ (Nghị quyết số 328) và Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Kế hoạch số 28) thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết số 70), với các nội dung như sau:
- Tổ chức triển khai cụ thể hóa Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 thực hiện Nghị quyết số 70 tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của chính quyền các cấp, các doanh nghiệp, người lao động và nhân dân trong đảm bảo an ninh năng lượng và đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng, cả nước nói chung.
- Bảo đảm cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống người dân, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển năng lượng là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách tỉnh; năng lượng được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả hơn; lưới điện truyền tải, phân phối được xây dựng hiện đại, thông minh; khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành các mục tiêu đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy xác định tại Kế hoạch số 28 và các mục tiêu cụ thể nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này để góp phần hoàn thành các mục tiêu chung của cả nước đã được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 328.
- Xác định các nhiệm vụ cụ thể, khả thi, phân công cụ thể trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan gắn với tiến độ thực hiện cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả những quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy trong xây dựng và phát triển năng lượng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Sở ban ngành thuộc tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan cần tổ chức triển khai các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây:
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều phối và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 gắn với xây dựng, ban hành Kế hoạch công tác hàng năm; xác định rõ công tác phát triển năng lượng, điện lực là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
- Tổ chức triển khai tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 thông qua các hình thức truyền thông đa phương tiện; cụ thể hóa nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, tổ chức nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.
- Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 335/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70- NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 337/SCT-QLNL ngày 23/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 28-KH/TU NGÀY 28/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG
LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
Thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ (Nghị quyết số 328) và Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Kế hoạch số 28) thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết số 70), với các nội dung như sau:
- Tổ chức triển khai cụ thể hóa Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 thực hiện Nghị quyết số 70 tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của chính quyền các cấp, các doanh nghiệp, người lao động và nhân dân trong đảm bảo an ninh năng lượng và đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng, cả nước nói chung.
- Bảo đảm cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống người dân, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển năng lượng là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách tỉnh; năng lượng được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả hơn; lưới điện truyền tải, phân phối được xây dựng hiện đại, thông minh; khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành các mục tiêu đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy xác định tại Kế hoạch số 28 và các mục tiêu cụ thể nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này để góp phần hoàn thành các mục tiêu chung của cả nước đã được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 328.
- Xác định các nhiệm vụ cụ thể, khả thi, phân công cụ thể trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan gắn với tiến độ thực hiện cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả những quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy trong xây dựng và phát triển năng lượng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Sở ban ngành thuộc tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan cần tổ chức triển khai các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây:
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều phối và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 gắn với xây dựng, ban hành Kế hoạch công tác hàng năm; xác định rõ công tác phát triển năng lượng, điện lực là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
- Tổ chức triển khai tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70, Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 thông qua các hình thức truyền thông đa phương tiện; cụ thể hóa nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, tổ chức nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.
- Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng, điện lực; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất từ tỉnh tới xã, phường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng, điện lực; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng, điện lực.
- Tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Rà soát, đề xuất kiến nghị tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn cho các dự án về năng lượng; có cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội để thu hút và triển khai các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia, của tỉnh.
- Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng theo hình thức nhà đầu tư độc lập hoặc đối tác công tư (PPP). Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư nâng cấp, phát triển lưới điện phù hợp quy hoạch nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, tin cậy, giảm tối đa tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối điện.
- Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư năng lượng; thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng. Xây dựng cơ chế đầu tư thông thoáng, tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn,…; xây dựng chính sách ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng lượng.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của nhà nước để khuyến khích các hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện; phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng. Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt trong ngành điện, bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các ngành khác; công khai danh mục các dự án năng lượng có trong quy hoạch được duyệt. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong triển khai thực hiện các dự án năng lượng trên địa tỉnh theo Quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, Phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong Quy hoạch tỉnh.
- Tiếp tục rà soát, cải cách các thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng.
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải; có chế tài nghiêm khắc đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển các dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia.
- Về phát triển nguồn cung năng lượng: Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 328, Kế hoạch số 28 để đảm bảo phát triển đồng bộ, hợp lý các nguồn cung năng lượng: điện (thủy điện, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác, ...), năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
- Về tăng cường dự trữ năng lượng chiến lược, lưu trữ năng lượng: Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống kho lưu trữ xăng dầu, khí đốt phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch. Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỷ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy và sự ổn định của hệ thống điện, đối với dự án điện mặt trời yêu cầu lưu trữ tối thiểu 10%. Đầu tư xây dựng các hệ thống pin lưu trữ điện và các loại hình lưu trữ năng lượng tiên tiến khác.
- Về xây dựng ngành năng lượng và phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng: Khuyến khích, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và có thị trường tiêu thụ lớn như sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo. Có cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công nghiệp năng lượng của tỉnh.
- Về phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, thông minh, bền vững: Thúc đẩy xã hội hóa cơ sở hạ tầng và dịch vụ năng lượng; xác định danh mục hạ tầng năng lượng dùng chung. Đầu tư hiện đại hóa ngành điện từ khâu sản xuất, truyền tải đến phân phối, sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường điện; nâng cao khả năng bảo đảm an ninh mạng lưới điện và chất lượng dịch vụ điện. Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, có khả năng tích hợp quy mô lớn nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới... Tiếp tục đầu tư xây dựng các đường dây 500kV, 220kV và các trạm biến áp để bảo đảm khả năng truyền tải điện từ các trung tâm sản xuất điện đến các trung tâm phụ tải, phát triển hình thức mua bán điện trực tiếp giữa các nhà máy sản xuất điện năng lượng tái tạo và các khách hàng sử dụng điện lớn. Huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân tham gia phát triển hạ tầng truyền tải điện theo mô hình hợp tác công tư (PPP).
- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia. Khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội; hỗ trợ các doanh nghiệp tự sản xuất và sử dụng năng lượng sạch. Triển khai các giải pháp nhằm giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển tỉnh và đất nước. Nghiên cứu áp dụng chính sách thuế carbon thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch; triển khai quy định tiêu chuẩn hạn mức phát thải carbon. Tham gia xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà kính theo tiêu chuẩn quốc tế. Tham gia xây dựng cơ chế trao đổi tín chỉ carbon, phát triển thị trường carbon trong nước, kết nối với thị trường quốc tế. Có chính sách ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến, hiệu quả cao và thân thiện môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ carbon thấp và trung hòa carbon trong ngành năng lượng.
- Triển khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc gia tiên tiến. Tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản xuất và vận hành các nhà máy điện.
- Xây dựng kịch bản ứng phó, giải quyết các tác động cực đoan về hạn hán, thiếu nước. Chủ động kiểm tra, đánh giá an toàn của các công trình hồ, đập thủy điện; chú trọng sửa chữa, nâng cấp, sử dụng lại nguồn nước các đập thủy điện, rà soát quy trình vận hành, hiện đại hoá hệ thống quan trắc, cảnh báo, bảo đảm tuyệt đối an toàn công trình và vùng hạ du.
- Có cơ chế, chính sách đột phá thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII) và Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch triển khai Quy hoạch, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, tạo mọi điều kiện để các loại hình kinh tế thực hiện quyền đầu tư lưới điện và kinh doanh bán lẻ điện.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, vốn hỗ trợ quốc tế, nhất là nguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng. Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng. Tham gia hoàn thiện hệ thống pháp luật thực thi hợp đồng, giải quyết tranh chấp; tập trung xử lý dứt điểm các dự án, hợp đồng phát triển năng lượng tồn đọng kéo dài, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng. Tạo cơ chế thuận lợi, đủ mạnh, tự chủ cao để khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh.
- Hình thành cơ chế liên kết giữa các nhà khoa học, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu và phát triển trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng. Có chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia về làm việc trong lĩnh năng lượng tái tạo và năng lượng mới. Đôn đốc triển khai đầu tư Trung tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh nhằm mục tiêu đào tạo kỹ thuật viên, chuyên gia, giảng viên phục vụ cho ngành năng lượng tái tạo của tỉnh Gia Lai nói riêng và của cả nước nói chung.
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực cho phát triển năng lượng mới. Tích cực tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế về chuyển dịch năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Triển khai tích cực hiệu quả quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP). Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách trong triển khai các dự án hợp tác quốc tế liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và ứng phó biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia.
1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các doanh nghiệp:
- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giải pháp nêu trên và nội dung được giao tại Phụ lục kèm theo Chương trình này bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; tham mưu đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ đơn vị được giao phụ trách.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chương trình trước ngày 14 tháng 6 và trước ngày 30 tháng 11.
2. Giao Sở Tài chính phối hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 328 và Kế hoạch số 28 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của ngân sách địa phương.
3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Công Thương để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Chương trình hành động ban hành tại Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày
26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
Stt |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
I |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
1 |
Tổng cung năng lượng sơ cấp |
Triệu TOE |
4,16 |
Sở Công Thương |
|
2 |
Tổng công suất các nguồn điện |
MW |
9.522 |
Sở Công Thương |
|
3 |
Tổng sản lượng điện sản xuất |
Triệu kWh |
27.000 |
Sở Công Thương |
|
4 |
Tỉ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp |
% |
100 |
Sở Công Thương |
|
5 |
Tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng |
Triệu TOE |
0,79 - 0,84 |
Sở Công Thương |
|
6 |
Hệ thống điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn với lưới điện khu vực |
Tiêu chí đối với vùng phụ tải quan trọng |
N-1 |
Sở Công Thương |
|
Tiêu chí đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng |
N-2 |
Sở Công Thương |
||
|
7 |
Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường |
% |
8 - 10 |
Sở Công Thương |
|
9 |
Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường |
% |
15 - 35 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Công Thương |
|
II |
Tầm nhìn đến năm 2045 |
Góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; tạo thị trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa; ngành năng lượng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng năng lượng phát triển đồng bộ, hiện đại, khả năng kết nối khu vực được nâng cao; chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học- công nghệ và năng lực quản trị đạt trình độ tiên tiến, hiện đại. |
Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo |
|
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
(Kèm theo Chương trình hành động ban hành tại Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày
26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/ kết quả |
Thời hạn hoàn thành |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Triển khai công tác tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70 theo hướng: đa dạng hóa các hình thức truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường. Phổ biến giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng vùng, địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp cả nguồn và tải điện. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản, tin bài, phóng sự |
Thực hiện: thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Quyết định ban hành của UBND tỉnh; Văn bản chỉ đạo, điều hành |
Ban hành Quyết định: Tháng 01/2026; thực hiện: thường xuyên |
|
3 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và UBND xã, phường bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh. |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
4 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng. |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành; Báo cáo kết quả công tác, kiểm tra, giám sát (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Phối hợp trong công tác hoàn thiện và tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành |
Theo đề nghị của Bộ Công Thương |
|
2 |
Phối hợp với bộ, ngành Trung ương trong việc rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển các dự án năng lượng; phối hợp tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách đặc thù đối với các dự án quan trọng, cấp bách của quốc gia trên địa bàn tỉnh |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành |
Theo đề nghị của Bộ, ngành Trung ương |
|
3 |
Huy động tối đa nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Kết quả lựa chọn nhà đầu tư |
Năm 2025- 2030 |
|
4 |
Khuyến khích khách hàng sử dụng điện lớn có khả năng xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện; Áp dụng cơ chế, chính đặc thù phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; phát triển mạnh hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng; thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ carbon thấp, trung hòa carbon. |
Các Sở: Công Thương, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ (theo chức năng, nhiệm vụ được giao) |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo điều hành |
Năm 2025- 2030 |
|
5 |
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, bảo đảm phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; kịp thời đề xuất việc điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế |
Sở Công Thương, Sở Tài chính |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành; đề xuất điều chỉnh quy hoạch |
Năm 2025- 2030 |
|
6 |
Cải cách triệt để các thủ tục hành chính, cắt giảm từ 30%-50% thời gian thực hiện tạo môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng. |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh |
Quyết định cắt giảm thủ tục hành chính (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành |
Năm 2025- 2030 |
|
2 |
Có chế tài nghiêm khắc đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển các dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia. |
Sở Tài chính, Sở Công Thương; |
Các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành |
Năm 2025- 2030 |
|
3 |
Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng. |
Sở Công Thương; Thanh tra tỉnh; UBND các xã, phường |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành; Kế hoạch, báo cáo |
Năm 2025- 2030 |
|
4 |
Tiếp tục duy trì hoạt động có hiệu quả các cơ sở sản xuất năng lượng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành; báo cáo. |
Năm 2025- 2030 |
|
5 |
Về Dầu khí: Ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ nhập khẩu, dữ trữ và tiêu thụ xăng dầu, khí đốt, đặc biệt là khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm xăng dầu, đáp ứng nhu cầu thị trường trên địa bàn tỉnh và các khu vực lân cận phù hợp với lộ trình chuyển dịch năng lượng; thực hiện có hiệu quả Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 10/7/2023 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan. |
Chương trình/ Kế hoạch; Dự án. Văn bản chỉ đạo, điều hành(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên); |
Năm 2025- 2030 |
|
5 |
Về năng lượng tái tạo, năng lượng mới |
|
|
|
|
|
- |
Triển khai, áp dụng hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, tỉ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng. Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa năng lượng hóa thạch trên địa bàn tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Dự án; Văn bản chỉ đạo, điều hành(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên). |
Năm 2025- 2030 |
|
- |
Đánh giá tổng thể tiềm năng về năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh phục vụ cho công tác quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Tài chính; các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan. |
Số liệu |
Năm 2025- 2030 |
|
7 |
Về điện |
|
|
|
|
|
- |
Triển khai hiệu quả Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII, đảm bảo tiến độ dự án được quy hoạch trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch được phê duyệt; Có giải pháp đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ và tổn thất điện năng. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan; Công ty Điện lực Gia Lai. |
Quyết định phê duyệt; Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
- |
Đối với thủy điện: Phát huy tối đa công suất của nhà máy thủy điện hiện có. Tiếp tục phát triển có chọn lọc một số thủy điện nhỏ và vừa. Nghiên cứu phát triển các dự án thủy điện tích năng. |
Sở Công Thương |
Cơ sở sản xuất thủy điện; các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
- |
Đối với điện gió và điện mặt trời: Tập trung tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn nhằm đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các dự án điện gió trên bờ, gần bờ, điện mặt trời trên địa bàn tỉnh được xác định trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Quy hoạch tỉnh; Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Ban QL Khu kinh tế; UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
- |
Đối với điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí dư, sinh khối, rác thải và chất thải rắn: Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được xác định trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Khuyến khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt dư của các nhà máy (các loại hình nguồn điện này không bị giới hạn bởi quy mô quy hoạch). |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
8 |
Về tăng cường dự trữ năng lượng chiến lược, lưu trữ năng lượng. |
|
|
|
|
|
- |
Triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia; chiến lược quản lý, sử dụng, dự trữ và bảo vệ khoáng sản, chiến lược phục vụ phát triển năng lượng. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
- |
Đầu tư xây dựng hệ thống kho lưu trữ, xăng dầu khí đốt phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch. |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Dự án |
Năm 2025 - 2030 |
|
- |
Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỉ lệ năng lượng tái tạo theo quy định ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy và sự ổn định của hệ thống điện. Đầu tư xây dựng các hệ thống pin lưu trữ quy mô lớn và các loại hình lưu trữ năng lượng tiên tiến khác. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
9 |
Về xây dựng ngành năng lượng và phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng: ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo. |
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế |
Chủ đầu tư các KCN |
Quyết định phê duyệt; Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025- 2030 |
|
10 |
Về phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, thông minh, bền vững, kết nối khu vực và quốc tế hiệu quả. |
|
|
|
|
|
- |
Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn điện, lưới điện và cơ sở dữ liệu năng lượng để vận hành CSDL và cập nhật thường xuyên phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan |
Số liệu thống kê |
Năm 2025- 2030 |
|
- |
Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối theo hướng hiện đại, thông minh, đồng bộ với phát triển nguồn điện; bảo đảm kết nối liên thông trong việc nhập khẩu điện |
Tổng Công ty truyền tải điện quốc gia/Tổng Công ty Điện lực miền Trung; Công ty Điện lực Gia Lai; Chủ đầu tư các dự án nguồn điện |
Sở Công Thương và các đơn vị liên quan |
Dự án |
Năm 2025- 2030 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội. Triển khai các quy định cụ thể các chỉ tiêu bắt buộc về tiết kiệm năng lượng cho từng ngành, lĩnh vực và địa phương |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Kế hoạch; Văn bản tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo |
Năm 2025- 2030 |
|
2 |
Khuyến khích nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông và công trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện hiệu suất sử dụng năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành |
Năm 2025- 2030 |
|
3 |
Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
4 |
Triển khai quy định về hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà kính; cơ chế trao đổi tín chỉ carbon, phát triển thị trường carbon |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
5 |
Đẩy mạnh đề xuất đặt hàng và triển khai nghiên cứu, ứng dụng công nghệ carbon thấp và trung hòa carbon trong ngành năng lượng |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Năm 2025 - 2030 |
|
6 |
Triển khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất nông nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Chương trình/ Kế hoạch (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
7 |
Thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an toàn năng lượng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc gia tiên tiến |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ (theo chức năng, nhiệm vụ được giao) |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Chương trình/ Kế hoạch (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
8 |
Chú trọng sửa chữa, nâng cấp, sử dụng lại nguồn nước đập thủy điện, rà soát quy trình vận hành, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, bảo đảm tuyệt đối an toàn công trình và vùng hạ du. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Dự án |
Năm 2025 - 2030 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh trong quy hoạch phát triển năng lượng, quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, đặc biệt là quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế. (theo chức năng, nhiệm vụ được giao) |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Dự án |
Năm 2025 - 2030 |
|
2 |
Khuyến khích ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Chương trình/Kế hoạch hoặc cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
3 |
Đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, vốn hỗ trợ quốc tế, nhất là nguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng. |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Chương trình, đề án, dự án |
Năm 2025 - 2030 |
|
4 |
Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
5 |
Triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp, cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA) minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư. Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng lượng như pin tích trữ, kho LNG, kho xăng, dầu cả trên đất liền và trên biển. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh. Phối hợp rà soát, đề xuất sửa đổi Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Công nghệ cao, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ưu tiên chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã phường và các tổ chức liên quan |
Báo cáo |
Định kỳ theo chỉ đạo của cấp thẩm quyền |
|
2 |
Áp dụng cơ chế cho phép các trung tâm đổi mới sáng tạo được huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân để đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng mới, năng lượng sạch. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Sở Công Thương (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
3 |
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh. Áp dụng chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và năng lượng mới. Hình thành cơ chế liên kết giữa các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh với nhà khoa học, doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương trình khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu. |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã phường, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
Đề án; Cơ chế phối hợp |
Năm 2025 - 2030 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển năng lượng mới |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các Sở, ban ngành, UBND các xã phường, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
Chương trình/Đề án |
Năm 2025 - 2030 |
|
2 |
Tích cực phối hợp tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế về chuyển dịch năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương; Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan. |
Báo cáo |
Theo đề nghị của Bộ ngành Trung ương |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh