Kế hoạch 18/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động 08-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 18/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Phùng Thành Vinh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTR/TU NGÀY 17/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 70-NQ/TW), Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP), Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 17/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 08-CTr/TU); trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Sở Công Thương tại Văn bản số 4228/SCT-QLNL ngày 30/12/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến của các đơn vị, địa phương liên quan), ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 08-CTr/TU, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
2. Xác định các nhiệm vụ cụ thể, phát huy vai trò và trách nhiệm của các sở, ban ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy trong phát triển năng lượng.
3. Các sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị đảm bảo hiệu quả.
4. Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên, liên tục giữa các ngành, các cấp, bám sát nội dung và đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy. Đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Phấn đấu đến năm 2030, phát triển tổng công suất nguồn điện trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 3.930MW; trong đó tổng công suất nguồn điện tăng thêm giai đoạn 2025-2030 là 2.871MW.
- Công suất cực đại Pmax = 2.200MW; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Đẩy nhanh tiến độ, phấn đấu đưa vào vận hành các dự án nguồn điện, lưới điện trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Phương án phát triển mạng lưới cấp điện thuộc Quy hoạch tỉnh (chi tiết các dự án tại Phụ lục I kèm theo).
- Tập trung thực hiện dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập bảo đảm tiến độ theo yêu cầu. Phát triển các cơ sở đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) theo nhu cầu cấp cho các nguồn điện khí LNG và nhu cầu khác; hình thành trung tâm năng lượng tập trung khí LNG phù hợp.
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan góp phần hoàn thành và đưa vào vận hành đồng bộ các công trình lưới điện truyền tải 500kV, 220kV đảm bảo tiến độ nhằm giải tỏa công suất các nhà máy điện và tăng cường độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải trọng điểm của tỉnh.
- Hệ thống điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn với lưới điện khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng. Độ tin cậy cung cấp điện năng và chỉ số tiếp cận điện năng đáp ứng yêu cầu được giao.
- Đẩy mạnh việc sử dụng các thiết bị, máy móc có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng và tăng cường các giải pháp giảm thiểu điện năng tiêu thụ, khí thải tại các khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị. Mức tiết kiệm phấn đấu từ 8%-10% tổng tiêu thụ năng lượng đối với các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm, các khu công nghiệp của tỉnh.
- Góp phần cùng cả nước giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng, phù hợp với cam kết quốc tế và điều kiện của tỉnh
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tạo thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, theo các chính sách phát triển phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống năng lượng của tỉnh phát triển đồng bộ, bền vững, kết nối hiệu quả với hệ thống năng lượng quốc gia và lưới điện của nước CHDCND Lào theo quy định; sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị ngành năng lượng.
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Tuyên truyền về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025, Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 17/12/2025.
2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong đảm bảo an ninh năng lượng.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng, đảm bảo việc phân định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành và UBND xã, phường; Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng; quản lý hoạt động điện lực.
3. Đề xuất các chính sách phù hợp nhằm hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng.
- Triển khai áp dụng các chính sách về năng lượng; đề xuất tháo gỡ, các vướng mắc về thể chế, chính sách liên quan đến phát triển lĩnh vực năng lượng.
- Xây dựng cơ chế để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng lưới điện, vận hành, kinh doanh bán điện tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trong phát triển năng lượng đảm bảo theo đúng quy trình, quy định.
- Cải cách thủ tục hành chính, tuân thủ thời gian theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTR/TU NGÀY 17/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 70-NQ/TW), Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP), Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 17/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 08-CTr/TU); trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Sở Công Thương tại Văn bản số 4228/SCT-QLNL ngày 30/12/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến của các đơn vị, địa phương liên quan), ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 08-CTr/TU, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
2. Xác định các nhiệm vụ cụ thể, phát huy vai trò và trách nhiệm của các sở, ban ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy trong phát triển năng lượng.
3. Các sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị đảm bảo hiệu quả.
4. Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên, liên tục giữa các ngành, các cấp, bám sát nội dung và đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy. Đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Phấn đấu đến năm 2030, phát triển tổng công suất nguồn điện trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 3.930MW; trong đó tổng công suất nguồn điện tăng thêm giai đoạn 2025-2030 là 2.871MW.
- Công suất cực đại Pmax = 2.200MW; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Đẩy nhanh tiến độ, phấn đấu đưa vào vận hành các dự án nguồn điện, lưới điện trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Phương án phát triển mạng lưới cấp điện thuộc Quy hoạch tỉnh (chi tiết các dự án tại Phụ lục I kèm theo).
- Tập trung thực hiện dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập bảo đảm tiến độ theo yêu cầu. Phát triển các cơ sở đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) theo nhu cầu cấp cho các nguồn điện khí LNG và nhu cầu khác; hình thành trung tâm năng lượng tập trung khí LNG phù hợp.
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan góp phần hoàn thành và đưa vào vận hành đồng bộ các công trình lưới điện truyền tải 500kV, 220kV đảm bảo tiến độ nhằm giải tỏa công suất các nhà máy điện và tăng cường độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải trọng điểm của tỉnh.
- Hệ thống điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn với lưới điện khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng. Độ tin cậy cung cấp điện năng và chỉ số tiếp cận điện năng đáp ứng yêu cầu được giao.
- Đẩy mạnh việc sử dụng các thiết bị, máy móc có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng và tăng cường các giải pháp giảm thiểu điện năng tiêu thụ, khí thải tại các khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị. Mức tiết kiệm phấn đấu từ 8%-10% tổng tiêu thụ năng lượng đối với các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm, các khu công nghiệp của tỉnh.
- Góp phần cùng cả nước giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng, phù hợp với cam kết quốc tế và điều kiện của tỉnh
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tạo thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, theo các chính sách phát triển phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống năng lượng của tỉnh phát triển đồng bộ, bền vững, kết nối hiệu quả với hệ thống năng lượng quốc gia và lưới điện của nước CHDCND Lào theo quy định; sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị ngành năng lượng.
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Tuyên truyền về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025, Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 17/12/2025.
2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong đảm bảo an ninh năng lượng.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng, đảm bảo việc phân định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành và UBND xã, phường; Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng; quản lý hoạt động điện lực.
3. Đề xuất các chính sách phù hợp nhằm hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng.
- Triển khai áp dụng các chính sách về năng lượng; đề xuất tháo gỡ, các vướng mắc về thể chế, chính sách liên quan đến phát triển lĩnh vực năng lượng.
- Xây dựng cơ chế để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng lưới điện, vận hành, kinh doanh bán điện tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trong phát triển năng lượng đảm bảo theo đúng quy trình, quy định.
- Cải cách thủ tục hành chính, tuân thủ thời gian theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng.
4. Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng.
- Triển khai có hiệu quả Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Phương án phát triển mạng lưới cấp điện thuộc Quy hoạch tỉnh. Tập trung triển khai các dự án nguồn điện đã được phê duyệt tại các Quy hoạch; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án lưới điện trên địa bàn, đặc biệt là các dự án lưới điện truyền tải 500kV, 220kV, các dự án phục vụ việc nhập khẩu điện từ Lào theo chủ trương được phê duyệt.
- Tập trung thực hiện dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập đạt tiến độ yêu cầu, đảm bảo nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng LNG theo nhu cầu cấp cho nguồn điện khí LNG và nhu cầu khác.
- Tăng cường việc xử lý đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng. Chỉ đạo, tham mưu đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối theo hướng hiện đại, thông minh, đồng bộ với phát triển nguồn điện; bảo đảm kết nối liên thông trong việc nhập khẩu điện; Khuyến khích ứng dụng công nghệ số, thiết bị giám sát trực tuyến trong quản lý, vận hành.
- Đầu tư xây dựng hệ thống, hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt theo phương án đã được phê duyệt.
- Triển khai, áp dụng hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng. Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỷ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy và ổn định của hệ thống.
- Tham mưu phát triển các dự án nguồn điện theo Chương trình hành động số 08-Ctr/TU ngày 17/12/2025:
+ Đối với thủy điện: Xem xét nâng công suất, mở rộng có chọn lọc công suất của các nhà máy hiện có mà không ảnh hưởng tác động môi trường; đối với các dự án đề xuất mới cần nghiên cứu kỹ lưỡng, chặt chẽ; trong đó hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho Nhân dân, tài sản, công trình, vùng hạ du.
+ Đối với điện gió và điện mặt trời: Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống và tối ưu hóa việc khai thác sử dụng quỹ đất và phù hợp với thực tế của tỉnh, đặc biệt là các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà.
+ Đối với nhiệt điện: Phấn đấu hoàn thành dự án Nhà máy nhiệt điện khí LNG Quỳnh Lập đảm bảo tiến độ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
+ Đối với điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí dư, sinh khối, rác thải và chất thải rắn: Khai thác tối đa nguồn điện đồng phát sinh khối; đẩy mạnh phát triển các nguồn điện từ xử lý rác thải đô thị, chất thải rắn và sinh khối; khuyến khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt dư, nước dư của các nhà máy; các loại hình nguồn điện này được phát triển không bị giới hạn bởi quy mô quy hoạch.
- Quan tâm phát triển các dự án công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng.
- Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ và tổn thất điện năng; Kiểm tra, giám sát an toàn hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực; chủ động phương án phòng chống thiên tai, cháy nổ bảo đảm vận hành an toàn các công trình điện.
5. Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro.
- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Bộ, ngành liên quan thực hiện Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia. Khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông và công trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện hiệu suất sử dụng năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh.
- Thiết lập hệ thống quản trị và ứng phó với rủi ro; xây dựng và cập nhật thường xuyên kịch bản, thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an toàn ngành năng lượng.
- Nghiên cứu triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất làm nhiên liệu sản xuất năng lượng.
6. Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng.
- Thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh trong quy hoạch phát triển năng lượng, quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, đặc biệt là Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được phê duyệt.
- Triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA).
7. Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng.
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh.
- Áp dụng chính sách ưu tiên tuyển dụng, đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Mở rộng và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác quốc tế về năng lượng với các đối tác quan trọng trong tất cả phân ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ.
(Chi tiết kèm theo tại Phụ lục II)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) theo phân cấp; nguồn vốn tự có và vốn huy động của các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án; nguồn vốn huy động hợp pháp khác (FDI, PPP, ODA, tín dụng xanh...).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị được nêu tại Kế hoạch (Chi tiết kèm theo tại Phụ lục II); kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai và kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc đề xuất mới các cơ chế, chính sách thực hiện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 10 tháng 06 và ngày 10 tháng 12 hằng năm có báo cáo gửi Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Công Thương
- Là cơ quan chủ trì, thường trực, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, tham mưu công tác quản lý nhà nước đối với các dự án nguồn điện, lưới điện; phối hợp với các sở, ngành, địa phương giải quyết các kiến nghị, đề xuất của chủ đầu tư; triển khai các nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 06 và ngày 17 tháng 12 hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. UBND các xã, phường
Thực hiện, phối hợp thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với các dự án năng lượng trên địa bàn quản lý theo đúng quy định của pháp luật; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ an toàn hành lang lưới điện tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp trên địa bàn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4. Công ty Điện lực Nghệ An, Đội Truyền tải điện Nghệ An, Chủ đầu tư các dự án nguồn điện: Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, cung ứng sử dụng điện theo quy định của Luật Điện lực, bám sát và cụ thể hóa Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Chương trình hành động số 08-KH/TU và Kế hoạch này. Tập trung mọi nguồn lực ưu tiên thực hiện các giải pháp cấp điện, giữ vững an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời tổng hợp, gửi Sở Công Thương để báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh theo quy định.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤC LỤC I:
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN
NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 12/01/2026 của UBND tỉnh)
I. DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN
|
STT |
Tên dự án |
Công suất (MW) |
Ghi chú |
|
A. Giai đoạn đến năm 2030 |
|
||
|
I. Thủy điện |
|||
|
1 |
Nâng công suất Thủy điện Đồng Văn |
29,8 |
Nâng công suất từ 28 MW lên 29,8 MW (đấu nối đồng bộ với cấp điện áp 220 kV); Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
2 |
Thủy điện Cẩm Sơn |
36 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
3 |
Thủy điện Thông Thụ |
28 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
4 |
Thủy điện Mỹ Lý |
120 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
5 |
Thủy điện Nậm Mô 1 |
51 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
II. Điện khí |
|||
|
1 |
Nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập |
1.500 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
III. Điện gió |
|||
|
1 |
Nhà máy điện gió Nam Đàn (giai đoạn 1) |
70 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII |
|
2 |
Nhà máy điện gió Nam Đàn (giai đoạn 2) |
130 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
3 |
Điện gió Quỳnh Lập 2 |
70 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch diện VIII điều chỉnh |
|
4n |
Điện gió Quỳnh Lập 1 |
40 |
|
|
III. Điện mặt trời |
|||
|
10 |
Nhà máy điện mặt trời Khe Gỗ |
200 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
11 |
Nhà máy điện mặt trời nổi hồ Vực Mấu |
160 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
IV. Công suất phân bổ tăng thêm |
|||
|
12 |
Điện sinh khối |
60 |
|
|
- |
Nhà máy điện sinh khối Quỳ Hợp(*) |
30 |
10MW điện sinh khối Quỳ hợp đã thuộc Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII thực hiện giai đoạn 2025- 2030 |
|
- |
Nhà máy điện sinh khối Sông Lam(*) |
10 |
|
|
- |
Nhà máy điện sinh khối Tân Kỳ(*) |
30 |
|
|
13 |
Thủy điện nhỏ |
33,2 |
Đề xuất phân bổ cho 02 dự án với tổng công suất là 24,4MW(*). Đối với tổng công suất được phân bổ tăng thêm còn lại trong giai đoạn 2025-2030 là 8,8MW sẽ được phân bổ sau khi xác định được dự án có lộ trình, kế hoạch triển khai cụ thể. |
|
- |
Thủy điện Châu Thôn A (*) |
4 |
|
|
- |
Thủy điện trên các hồ, đập thủy lợi (đập Bara Đô Lương)(*) |
20,4 |
|
|
14 |
Thủy điện 30-50MW |
45 |
|
|
- |
Bản Mồng(*) |
45 |
|
|
15 |
Điện mặt trời mái nhà |
232 |
|
|
B. Giai đoạn 2031-2035 |
|||
|
I. Công suất phân bổ tăng thêm |
|||
|
1 |
Sinh khối |
5 |
|
|
- |
Nhà máy điện sinh khối Sông Lam(*) |
5 |
|
|
2 |
Thủy điện nhỏ |
22 |
Sẽ được phân bổ sau khi xác định được dự án có lộ trình, kế hoạch triển khai cụ thể. |
|
3 |
Điện mặt trời mái nhà |
49 |
|
Ghi chú: (*) Nội dung này đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến tại Thông báo số 134-TB/TU ngày 22/12/2025 về đề xuất danh mục các dự án nguồn điện theo tổng công suất được phân bổ cho địa phương tại Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; tổng công suất các dự án này thuộc tổng công suất nguồn điện tăng thêm giai đoạn 2025-2030 là 2.871MW theo Chương trình hành động số 08-CTr/TU. Hiện nay, UBND tỉnh đang thực hiện các thủ tục có liên quan để cập nhật các dự án vào trong Quy hoạch tỉnh làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
II. DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN
|
STT |
Tên dự án |
Quy mô (MVA/ Số mạch x km) |
Ghi chú |
|
A. Giai đoạn đến năm 2030 |
|
|
|
|
I. Trạm biến áp 500kV |
|
||
|
1 |
Nam Cấm |
|
Xây mới trạm cắt phục vụ đấu nối nhập khẩu điện từ Lào. Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
2 |
Quỳnh Lưu |
1.800 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
II. Đường dây 500kV |
|
||
|
1 |
Quỳnh Lưu - Rẽ Quảng Trạch - Thanh Hóa |
4x5 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
2 |
LNG Nghi Sơn - LNG Quỳnh Lập |
2x10 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
3 |
LNG Quỳnh Lập - Quỳnh Lưu |
2x15 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
4 |
Điện gió Phila - Trạm cắt 500 kV Nam Cấm |
2x35 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
III. Trạm biến áp 220kV |
|||
|
1 |
Đô Lương |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
2 |
Nam Cấm |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
3 |
Quỳ Hợp |
250MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
4 |
Tương Dương |
250MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
5 |
Hoàng Mai |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
6 |
Hoàng Mai 2 |
250MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
7 |
Quỳnh Lưu 500kV nối cấp |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
8 |
NLTT Nghệ An 1 |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
9 |
NLTT Nghệ An 2 |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
VI. Đường dây 220kV |
|||
|
1 |
Mạch 3 Thanh Hóa - Nghi Sơn - Quỳnh Lưu |
1x83 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
2 |
NĐ Nghi Sơn - Rẽ Nông Cống - Quỳnh Lưu |
2x10 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
3 |
TĐ Nậm Sum (Lào) - Nông Cống |
2x129 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
4 |
NLTT Nghệ An 1 - Nam Cấm |
2x20 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
5 |
NLTT Nghệ An 2 - Quỳ Hợp |
2x20 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
6 |
Trường Sơn - Đô Lương |
2x40 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
7 |
Đô Lương - Nam Cấm |
2x36 |
Đã hoàn thành đóng điện đưa vào sử dụng |
|
8 |
Tương Dương - Đô Lương |
2x81 |
Đã hoàn thành đóng điện đưa vào sử dụng |
|
9 |
Quỳnh Lưu 500 kV rẽ Nghi Sơn - Quỳnh Lưu |
4x10 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
10 |
Hoàng Mai - Quỳnh Lưu 500 kV |
2x10 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
11 |
Hoàng Mai - rẽ Nghi Sơn - Hưng Đông |
2x10 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
12 |
Hoàng Mai 2 - Rẽ Quỳnh Lưu 500kV - Hoàng Mai |
2x5 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
13 |
Mỹ Lý - Bản Vẽ |
2x72 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
14 |
Can Lộc - Rẽ Hà Tĩnh - Hưng Đông |
4x2 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
15 |
Nâng khả năng tải Hưng Đông - Quỳnh Lưu và Hưng Đông - Nghi Sơn |
2x100 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
16 |
Quỳ Hợp - Quỳnh Lưu 500 kV |
2x5 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
17 |
TĐ Nậm Mô 1 - Rẽ Mỹ Lý - Bản Vẽ |
2x18 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
18 |
Tương Dương - Quỳ Hợp |
2x80 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
19 |
Can Lộc - Rẽ Hà Tĩnh - Hưng Đông. |
4x2 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
20 |
Nâng khả năng tải Hà Tĩnh - Hưng Đông |
2x66 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
B. Giai đoạn 2031-2035 |
|||
|
I. Trạm biến áp 500kV |
|||
|
1 |
Nam Cấm |
900MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
II. Trạm biến áp 220kV |
|||
|
1 |
Quỳ Hợp |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
2 |
Tương Dương |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
3 |
Hoàng Mai 2 |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
4 |
Hưng Nguyên |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
5 |
Cửa Lò |
500MVA |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
III. Đường dây 220kV |
|||
|
1 |
Đấu nối Nam Cấm 500kV |
4x5 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
2 |
Hưng Nguyên - rẽ Đô Lương - Nam Cấm |
4x5 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
3 |
Nam Cấm 500kV - Cửa Lò |
2x11 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
|
4 |
TĐ Bản Vẽ MR - TĐ Bản Vẽ |
1x1 |
Đã được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN
KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTr/TU NGÀY 17/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH
ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM
AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 12/01/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/ kết quả |
Thời hạn hoàn thành |
|
I |
Tuyên truyền về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025, Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 17/12/2025. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Báo chí/ Phát thanh/ Truyền hình/ nền tảng số/ mạng xã hội |
Thực hiện thường xuyên |
|
II |
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng |
||||
|
1 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng, đảm bảo việc phân định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành và UBND xã, phường; Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng; quản lý hoạt động điện lực. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2025 - 2030 |
|
III |
Đề xuất các chính sách phù hợp nhằm hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng. |
||||
|
1 |
Triển khai áp dụng các chính sách về năng lượng; đề xuất tháo gỡ, các vướng mắc về thể chế, chính sách liên quan đến phát triển lĩnh vực năng lượng |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Văn bản |
Theo đề nghị của Bộ, ngành Trung ương hoặc khi cần tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện |
|
2 |
Xây dựng cơ chế để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng lưới điện, vận hành, kinh doanh bán điện tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trong phát triển năng lượng đảm bảo theo đúng quy trình, quy định |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản |
Quý II/2026 |
|
3 |
Cải cách thủ tục hành chính, tuân thủ thời gian theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng. |
- Sở Công Thương - Sở Tài chính - Trung tâm hành chính công tỉnh |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Quyết định, văn bản triển khai |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
IV |
Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng |
||||
|
1 |
Triển khai có hiệu quả Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Phương án phát triển mạng lưới cấp điện thuộc Quy hoạch tỉnh. Tập trung triển khai các dự án nguồn điện đã được phê duyệt tại các Quy hoạch; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án lưới điện trên địa bàn, đặc biệt là các dự án lưới điện truyền tải 500kV, 220kV, các dự án phục vụ việc nhập khẩu điện tử Lào theo chủ trương được phê duyệt |
- Sở Công Thương - Sở Tài chính |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Văn bản/Quyết định chấp thuận đầu tư |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
2 |
Tập trung thực hiện dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập đạt tiến độ, đảm bảo nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng LNG theo nhu cầu cấp cho nguồn điện khí LNG và các nhu cầu khác. |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính; Ban Quản lý KKT Đông Nam, Sở Xây dựng; Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Văn bản/Quyết định chấp thuận đầu tư |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
3 |
Tăng cường việc xử lý đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Văn bản |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
4 |
Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng. Chỉ đạo, tham mưu đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Nghệ An; Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Kiểm tra, giám sát/ văn bản |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
5 |
Đầu tư xây dựng hệ thống, hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt theo phương án đã được phê duyệt. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Văn bản/ kết quả thực hiện |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
6 |
Triển khai, áp dụng hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng. Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỷ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao đô tin cậy và ổn định của hệ thống |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Văn bản (theo chỉ tiêu khi dược Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương giao) |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
8 |
Tham mưu phát triển các dự án nguồn điện theo Chương trình hành động số 08-Ctr/TU ngày 17/12/2025 - Đối với thủy điện: Xem xét nâng công suất, mở rộng có chọn lọc công suất của các nhà máy hiện có mà không ảnh hưởng tác động môi trường; đối với các dự án đề xuất mới cần nghiên cứu kỹ lưỡng, chặt chẽ; trong đó hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho Nhân dân, tài sản, công trình, vùng hạ du. - Đối với điện gió và điện mặt trời: Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống và tối ưu hóa việc khai thác sử dụng quỹ đất và phù hợp với thực tế của tỉnh, đặc biệt là các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà. - Đối với nhiệt điện: Phấn đấu hoàn thành dự án Nhà máy nhiệt điện khí LNG Quỳnh Lập đảm bảo tiến độ theo quy hoạch đã được phê duyệt. - Đối với điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí dư, sinh khối, rác thải và chất thải rắn: Khai thác tối đa nguồn điện đồng phát sinh khối; đẩy mạnh phát triển các nguồn điện từ xử lý rác thải đô thị, chất thải rắn và sinh khối; khuyến khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt dư, nước dư của các nhà máy; các loại hình nguồn điện này được phát triển không bị giới hạn bởi quy mô quy hoạch. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Báo cáo tham mưu |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
9 |
Quan tâm phát triển các dự án công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng. |
- Sở Công Thương; - Sở Tài chính; - Ban Quản lý KKT Đông Nam. |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Chương trình, Kế hoạch, văn bản triển khai phù hợp quy định pháp luật và điều kiện đặc thù của tỉnh |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
10 |
Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối theo hướng hiện đại, thông minh, đồng bộ với phát triển nguồn điện; bảo đảm kết nối liên thông trong việc nhập khẩu điện; Khuyến khích ứng dụng công nghệ số, thiết bị giám sát trực tuyến trong quản lý, vận hành, |
Sở Công Thương |
Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia; Tổng Công ty Điện lực miền Bắc; Công ty Điện lực Nghệ An; Chủ đầu tư các dự án nguồn điện; Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Dự án/Chương trình/Kế hoạch |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
11 |
Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ và tổn thất điện năng; Kiểm tra, giám sát an toàn hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực; chủ động phương án phòng chống thiên tai, cháy nổ bảo đảm vận hành an toàn các công trình điện. |
Công ty Điện lực Nghệ An |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Chương trình/Kế hoạch |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
V |
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Bộ ngành liên quan thực hiện Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia. Khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông và công trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện hiệu suất sử dụng năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các tổ chức liên quan |
Kế hoạch thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh; Văn bản tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo (đã đủ chưa, SCT đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Chương trình... |
Giai đoạn 2025- 2030 |
|
2 |
Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Chương trình/ Kế hoạch (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Giai đoạn 2025 -2030 |
|
3 |
Thiết lập hệ thống quản trị và ứng phó với rủi ro; xây dựng và cập nhật thường xuyên kịch bản, thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an toàn ngành năng lượng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; |
Sở Công Thương; Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Chương trình/ Kế hoạch (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|
4 |
Nghiên cứu triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất làm nhiên liệu sản xuất năng lượng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Chương trình/ Kế hoạch (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Giai đoạn 2025 -2030 |
|
VI |
Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng |
||||
|
1 |
Thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh trong quy hoạch phát triển năng lượng, quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, đặc biệt là quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được phê duyệt |
- Sở Tài chính - Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, và các đơn vị có liên quan |
Dự án |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|
2 |
Triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA). |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo điều hành |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
VII |
Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng |
||||
|
1 |
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND các xã phường, và các tổ chức liên quan |
Chương trình/ Kế hoạch, Văn bản kiến nghị, đề xuất phù hợp quy định pháp luật và điều kiện đặc thù của tỉnh |
Định kỳ theo chỉ đạo của cấp thẩm quyền |
|
2 |
Áp dụng chính sách ưu tiên tuyển dụng, đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban ngành, UBND các xã phường các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
Văn bản, chương trình đào tạo |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|
VIII |
Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia |
||||
|
1 |
Mở rộng và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác quốc tế về năng lượng với các đối tác quan trọng trong tất cả các phân ngành, lĩnh vực. |
- Sở Ngoại vụ |
Sở Công Thương, Các sở, ban ngành, UBND các xã phường, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
Chương trình, Đề án, Kế hoạch; Văn bản kiến nghị, đề xuất phù hợp quy định pháp luật và điều kiện đặc thù của tỉnh |
Giai đoạn 2025 -2030 |
|
2 |
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Các sở, ban ngành, UBND các xã phường, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
Chương trình, Đề án, Kế hoạch; Văn bản kiến nghị, đề xuất phù hợp quy định pháp luật và điều kiện đặc thù của tỉnh |
Giai đoạn 2025-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh