Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 328/NQ-CP, Kế hoạch 16-KH/TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 33/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 3506/SCT- QLNL ngày 28 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13 THÁNG
10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ 16-KH/TU NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 33/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
Thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện gồm những nội dung sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương và Tỉnh ủy, gắn với trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương, tạo sự thống nhất trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh; cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, an toàn, chất lượng cao, giảm phát thải cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của Nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng; thực hiện tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng; nâng cấp, xây dựng lưới điện truyền tải và phân phối điện.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát điều kiện và phù hợp với thực tế của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, khả thi, phù hợp với định hướng phát triển của các Quy hoạch cấp quốc gia và Quy hoạch tỉnh; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đặc biệt tiếp tục phát triển, nâng công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất; tích cực thúc đẩy sớm hình thành trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng của Quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
- Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện cụ thể và phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; tập trung mọi nguồn lực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải theo quy hoạch được phê duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị, chính quyền các cấp quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về định hướng chiến lược đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 16-KH/TU để xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 3506/SCT- QLNL ngày 28 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13 THÁNG
10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ 16-KH/TU NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 33/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
Thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện gồm những nội dung sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương và Tỉnh ủy, gắn với trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương, tạo sự thống nhất trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh; cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, an toàn, chất lượng cao, giảm phát thải cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của Nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng; thực hiện tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng; nâng cấp, xây dựng lưới điện truyền tải và phân phối điện.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát điều kiện và phù hợp với thực tế của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, khả thi, phù hợp với định hướng phát triển của các Quy hoạch cấp quốc gia và Quy hoạch tỉnh; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đặc biệt tiếp tục phát triển, nâng công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất; tích cực thúc đẩy sớm hình thành trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng của Quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
- Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện cụ thể và phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; tập trung mọi nguồn lực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải theo quy hoạch được phê duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị, chính quyền các cấp quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về định hướng chiến lược đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 16-KH/TU để xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả các nội dung Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, Kế hoạch số 16 - KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng; cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, có chất lượng cao, giảm phát thải cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của Nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng; thực hiện tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng; nâng cấp, xây dựng lưới điện truyền tải và phân phối điện.
2. Một số mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng của tỉnh, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổng công suất của các nguồn điện đến năm 2030 đạt khoảng 6.852 MW, phấn đấu điện thương phẩm đến năm 2030 là 4.200 triệu kWh.
- Phấn đấu đến năm 2030 phát triển tổng công suất nguồn điện năng lượng mặt trời đạt khoảng 1.033MW (đẩy mạnh đầu tư các dự án điện mặt trời tập trung và triển khai lắp đặt đồng bộ điện mặt trời mái nhà tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tòa nhà công sở, nhà cao tầng, tổ hợp thương mại - dịch vụ, nhà dân trên địa bàn tỉnh, trong đó phấn đấu có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu, phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia) và nguồn điện sinh khối, điện sản xuất từ rác khoảng 120MW.
- Xây dựng hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối trên địa bàn tỉnh đảm bảo khả năng truyền tải hết công suất các nhà máy thủy điện, điện gió, điện mặt trời tại địa phương lên lưới điện quốc gia và kết nối khu vực tỉnh lân cận; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng.
- Xây dựng ngành công nghiệp lọc hóa dầu trở thành ngành mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng nhanh, bền vững, công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường. Tiếp tục phát triển, nâng công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, phù hợp với xu thế chuyển dịch năng lượng, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Nâng cao hiệu quả kinh tế của nhà máy lọc dầu hiện có, đồng thời làm tiền đề cho việc phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh, sản xuất hỗ trợ trên địa bàn. Đẩy nhanh xây dựng giai đoạn mở rộng công suất từ 6,5 triệu tấn/năm lên 8,5 triệu tấn/năm. Tích cực thúc đẩy sớm hình thành trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng của Quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất.
- Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 8 - 10%; đẩy mạnh việc sử dụng các trang thiết bị, máy móc có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng và tăng cường các giải pháp giảm thiểu điện năng tiêu thụ, khí thải tại các khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị.
- Bảo đảm an ninh năng lượng tại địa phương, góp phần tích cực bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; các nguồn năng lượng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng năng lượng phát triển đồng bộ, hiện đại, khả năng kết nối khu vực các tỉnh lân cận được nâng cao; chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị ngành năng lượng đạt trình độ tiên tiến.
- Tổ chức thu hút các doanh nghiệp có năng lực, tâm huyết trong và ngoài nước đầu tư các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, tạo sức lan tỏa ở các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, cả hệ thống chính trị và Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành năng lượng. Các cấp uỷ đảng và chính quyền từ tỉnh đến cơ sở xác định rõ phát triển năng lượng quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường. Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng vùng, địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng.
- Thời gian thực hiện: năm 2025 - 2030.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
a) Tham gia xây dựng hoàn thiện và tổ chức triển khai hiệu quả quy định pháp luật về điện lực, dầu khí, địa chất và khoáng sản, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các đơn vị ngành điện và các đơn vị liên quan.
b) Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư năng lượng; thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng. Cải cách thủ tục hành chính; tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn,…; ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng lượng.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
c) Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của nhà nước để khuyến khích các hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện; phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng. Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
d) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng, phương án phát triển mạng lưới cấp điện thuộc Quy hoạch tỉnh, đặc biệt trong ngành điện, bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các ngành khác. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong triển khai thực hiện các dự án năng lượng trên địa tỉnh theo Quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương, Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
đ) Triển khai tốt công tác cải cách các thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải; có chế tài nghiêm khắc đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển các dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia. Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng.
Về phát triển nguồn cung năng lượng (dầu khí, điện, nhiệt điện)
- Về dầu khí: Tiếp tục đầu tư mở rộng nhà máy lọc dầu Dung Quất theo hướng chế biến sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm xăng dầu, đáp ứng nhu cầu trong nước và hướng đến xuất khẩu phù hợp nhu cầu thị trường và phù hợp lộ trình dịch chuyển năng lượng. Tích cực thúc đẩy sớm hình thành trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng của Quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất.
- Về điện: Phát triển cân đối, hợp lý giữa các nguồn điện, bảo đảm yêu cầu cao nhất là đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên phát triển các dự án nguồn điện có công suất lớn, hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Khai thác hiệu quả công suất các nhà máy điện, dự án nguồn điện hiện có theo hướng chọn lọc, ưu tiên các nhà máy có tiềm năng, hoạt động hiệu quả.
- Đối với nhiệt điện: Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương thúc đẩy sớm triển khai các dự án điện khí tại Khu Kinh tế Dung Quất.
- Đối với điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí dư, sinh khối, rác thải và chất thải rắn: Khai thác tối đa nguồn điện đồng phát sinh khối; đẩy mạnh phát triển các nguồn điện từ xử lý rác thải đô thị, chất thải rắn và sinh khối gắn với việc xử lý môi trường trên địa bàn tỉnh; khuyến khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt dư, nước dư của các nhà máy.
- Về năng lượng tái tạo, năng lượng mới (điện gió, điện mặt trời, thủy điện,..): Trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của tỉnh về năng lượng tái tạo để khai thác phát triển các nguồn điện theo hướng bền vững, bảo đảm an toàn, tin cậy, ổn định, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ và phát triển rừng, thúc đẩy phát kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch quy hoạch và đầu tư phát triển các nguồn điện trên địa bàn tỉnh theo quy định, đảm bảo mục tiêu phát triển và hiệu quả về kinh tế. Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo, ưu tiên sử dụng nguồn năng lượng từ thủy điện và mặt trời là một trong những lợi thế của tỉnh nhà.
- Đối với thủy điện: Tăng cường công tác quản lý nhà nước và huy động tối đa các nguồn thủy điện hiện có; đảm bảo vận hành hiệu quả, an toàn, hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và Nhân dân. Việc đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ và vừa mới có chọn lọc đảm bảo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật có liên quan; phát huy, mở rộng tối đa công suất của các nhà máy hiện có.
- Đối với điện gió và điện mặt trời: Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển điện gió, điện mặt trời theo quy định; trong đó tập trung thu hút có hiệu quả các dự án điện gió, điện mặt trời theo quy hoạch được phê duyệt. Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống, đặc biệt là các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà.
- Về phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, thông minh, bền vững: Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, có khả năng tích hợp quy mô lớn nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới... Thúc đẩy đầu tư xây dựng các đường dây 500 kV, 220 kV và các trạm biến áp để bảo đảm khả năng truyền tải điện từ các trung tâm sản xuất điện đến các trung tâm phụ tải và kết nối liên thông với các tỉnh lân cận.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Công ty Truyền tải điện 2; Công ty Điện lực Quảng Ngãi, Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia. Khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội; hỗ trợ các doanh nghiệp tự sản xuất và sử dụng năng lượng sạch.
Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển của địa phương; Khuyến khích phát triển công nghiệp môi trường gắn với ngành năng lượng.
Thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đối khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất vận hành, đảm bảo an toàn ngành năng lượng. Chủ động kiểm tra, đánh giá an toàn của các công trình hồ, đập thủy điện; Chú trọng sửa chữa, nâng cấp, sử dụng lại nguồn nước các đập thủy điện, rà soát quy trình vận hành, hiện đại hoá hệ thống quan trắc, cảnh báo, bảo đảm tuyệt đối an toàn công trình và vùng hạ du.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để giám sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng. Tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản xuất và vận hành các nhà máy điện. Xây dựng kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, giải quyết các tác động cực đoan về hạn hán, thiếu nước.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
Thực hiện tốt cơ chế, chính sách thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, tạo điều kiện thuận lợi để tư nhân tham gia đầu tư hạ tầng lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối; nhất là thu hút nhà đầu tư có uy tín, kinh nghiệm, tiềm lực tài chính để nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư cho ngành năng lượng tại địa phương theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích doanh nghiệp, tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng lượng như pin tích trữ, kho LNG, kho xăng, dầu. Khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong ngành năng lượng, Quyết định số 327/QĐ- UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 359-KH/TU ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Đẩy mạnh truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương thức truyền thông; ưu tiên chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng.
Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng; thúc đẩy phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng.
Phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong và ngoài nước đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng chuyên môn sâu trong lĩnh vực năng lượng; khuyến khích các doanh nghiệp của địa phương hợp với các đối tác nước ngoài; tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa học trong nước và ngoài nước đến địa phương làm việc, hợp tác trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Công ty Truyền tải điện 2, Công ty Điện lực Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các đơn vị liên quan.
Tích cực tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế về chuyển dịch năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Thực hiện các chính sách đối ngoại năng lượng linh hoạt, hiệu quả, bình đẳng, cùng có lợi. Tăng cường quan hệ quốc tế về năng lượng phù hợp với xu thế hội nhập, tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại, các quan hệ chính trị - ngoại giao thuận lợi (nhất là các tỉnh của Lào, căn cứ Quy hoạch điện VIII, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên địa bàn tỉnh có danh mục công trình đường dây 500 kV (trạm cắt 500kV đấu nối lưới điện Lào, đường dây 500kV Hatsan (Lào) - Kon Tum (cũ), 02 mạch đường dây, chiều dài 100 km, tiến độ vận hành 2026-2030, trong trường hợp tăng cường nhập khẩu điện từ Lào) để phát triển năng lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, phát triển năng lượng quốc gia.
Triển khai tích cực hiệu quả Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP). Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách trong triển khai các dự án hợp tác quốc tế liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và ứng phó biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia.
- Thời gian thực hiện: năm 2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các đơn vị liên quan.
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn, Công ty Truyền tải Điện 2, Công ty Điện lực Quảng Ngãi và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị được nêu tại Kế hoạch; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai và kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc đề xuất mới các cơ chế, chính sách thực hiện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
Chủ trì, tham mưu công tác quản lý nhà nước đối với các dự án nguồn điện, lưới điện; phối hợp với các sở, ngành, địa phương giải quyết các kiến nghị, đề xuất của Chủ đầu tư; triển khai các nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu, đề nghị của cấp có thẩm quyền; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết 03 năm triển khai thực hiện và tổng kết định kỳ 05 năm một lần; tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành và địa phương, Sở Tài chính tổng hợp và tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và khả năng cân đối ngân sách.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương thẩm định, trình chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án năng lượng theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, giải phóng mặt bằng, đảm bảo quỹ đất cho các dự án năng lượng; thẩm định, giám sát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án năng lượng; hướng dẫn triển khai các quy định về giảm phát thải khí nhà kính.
Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu các cơ chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng.
6. Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi
Chủ trì, thực hiện công tác quản lý nhà nước, hỗ trợ, đôn đốc các dự án năng lượng triển khai trong Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý; tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với các dự án năng lượng trên địa bàn quản lý theo đúng quy định của pháp luật; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ an toàn hành lang lưới điện tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp trên địa bàn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
8. Công ty Truyền tải Điện 2, Công ty Điện lực Quảng Ngãi
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị truyền tải, phân phối, bán lẻ điện, đảm bảo cung ứng điện an toàn, ổn định; ưu tiên các giải pháp giữ vững an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng kế hoạch, giải pháp quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải (giờ cao điểm, thấp điểm) phù hợp, đáp ứng điện năng cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; tổ chức các biện pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo, nâng cấp lưới điện nhằm giảm tổn thất điện năng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng.
Tổ chức tuyên truyền, vận động khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư điện mặt trời mái nhà phù hợp với quy định, đảm bảo an toàn vận hành lưới điện.
9. Chủ đầu tư các dự án năng lượng
Chủ động tập trung nguồn lực (tài chính, nhân lực, thiết bị) để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án, đảm bảo chất lượng, an toàn và môi trường, hoàn thành dự án theo đúng quy định và tiến độ đã được phê duyệt; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và các thủ tục liên quan.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời tổng hợp, gửi Sở Công Thương để báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh