Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 328/NQ-CP và Chương trình hành động 09-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Ninh Bình ban hành
| Số hiệu | 156/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Cao Sơn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09-CTR/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết là Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy). Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ngành, địa phương xây dựng Chương trình, Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, từng địa phương; triển khai thực hiện một cách thiết thực, hiệu quả, tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đề ra; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
2. Yêu cầu
- Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nhiệm vụ cần thiết theo Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy.
- Thực hiện lồng ghép kế hoạch với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, địa phương trong tỉnh đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tại chỗ, nhất là năng lượng tái tạo; phát triển hạ tầng năng lượng đồng bộ, thông minh. Bảo đảm cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, có chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Góp phần cùng cả nước thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, đưa ngành năng lượng của tỉnh phát triển hài hòa, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong toàn tỉnh, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030.
- Nâng tỷ trọng năng lượng tái tạo, năng lượng mới (điện gió, điện mặt trời, sinh khối, điện rác,…) trong cơ cấu nguồn điện của tỉnh theo đúng định hướng Quy hoạch điện VIII điều chỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- Khuyến khích phát triển các mô hình nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ điện tại các doanh nghiệp và hộ gia đình, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà.
- Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng.
- Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng (8÷10)%.
- Bảo đảm cung ứng đủ xăng dầu và nguồn khí LNG, nâng cao hiệu quả và giảm phát thải.
- Góp phần cùng cả nước giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng, phù hợp với cam kết quốc tế và điều kiện của tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Hệ thống năng lượng của tỉnh phát triển đồng bộ, thông minh, bền vững, kết nối hiệu quả với hệ thống năng lượng quốc gia. Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên năng lượng, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; góp phần xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; hệ thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Chi tiết như Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, kết quả và chất lượng thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch; khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai chi tiết của cơ quan, đơn vị mình làm cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo có hiệu quả.
2. Chế độ thông tin, báo cáo
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09-CTR/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết là Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy). Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ngành, địa phương xây dựng Chương trình, Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, từng địa phương; triển khai thực hiện một cách thiết thực, hiệu quả, tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đề ra; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
2. Yêu cầu
- Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nhiệm vụ cần thiết theo Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy.
- Thực hiện lồng ghép kế hoạch với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, địa phương trong tỉnh đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tại chỗ, nhất là năng lượng tái tạo; phát triển hạ tầng năng lượng đồng bộ, thông minh. Bảo đảm cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, có chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Góp phần cùng cả nước thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, đưa ngành năng lượng của tỉnh phát triển hài hòa, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong toàn tỉnh, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030.
- Nâng tỷ trọng năng lượng tái tạo, năng lượng mới (điện gió, điện mặt trời, sinh khối, điện rác,…) trong cơ cấu nguồn điện của tỉnh theo đúng định hướng Quy hoạch điện VIII điều chỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- Khuyến khích phát triển các mô hình nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ điện tại các doanh nghiệp và hộ gia đình, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà.
- Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng.
- Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng (8÷10)%.
- Bảo đảm cung ứng đủ xăng dầu và nguồn khí LNG, nâng cao hiệu quả và giảm phát thải.
- Góp phần cùng cả nước giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng, phù hợp với cam kết quốc tế và điều kiện của tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Hệ thống năng lượng của tỉnh phát triển đồng bộ, thông minh, bền vững, kết nối hiệu quả với hệ thống năng lượng quốc gia. Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên năng lượng, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; góp phần xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; hệ thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Chi tiết như Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, kết quả và chất lượng thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch; khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai chi tiết của cơ quan, đơn vị mình làm cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo có hiệu quả.
2. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công của Kế hoạch này và gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, thời hạn như sau:
- Báo cáo lần đầu: Trước ngày 15 tháng 01 năm 2026.
- Báo cáo định kỳ: Báo cáo 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 10 tháng 12).
- Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu để tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bộ Công Thương.
b) Sở Công Thương tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề báo cáo Chính phủ, Bộ Công Thương theo quy định; thời hạn như sau:
- Báo cáo lần đầu: Trước ngày 20 tháng 01 năm 2026.
- Báo cáo định kỳ: Báo cáo 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12).
3. Sở Công Thương chủ trì, theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch này.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ các quy định hiện hành, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí đảm bảo để thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, hoàn thành đúng tiến độ, lộ trình các nội dung, nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch; kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị (nếu có) để được xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025
CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09-CTR/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số: 156/KH-UBND ngày 15/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/Kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng |
||||
|
1 |
Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70- NQ/TW theo hướng: Đa dạng hóa các hình thức truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường. Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng vùng, địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp cả nguồn và tải điện |
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh |
Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Kế hoạch, tài liệu, hội nghị |
- Ban hành Kế hoạch: Trước ngày 15/01/2026 - Thực hiện: Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW; các cấp ủy đảng và chính quyền các cấp xác định rõ phát triển năng lượng quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Chương trình, Kế hoạch |
- Ban hành Chương trình, Kế hoạch: Trước ngày 15/01/2026. - Thực hiện: Thường xuyên |
|
3 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất từ tỉnh tới xã |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Cơ chế chính sách; Văn bản chỉ đạo điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
4 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Văn bản chỉ đạo điều hành; Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
II |
Rà soát, đề xuất, xây dựng, thực hiện cơ chế, chính sách, cải thiện môi trường đầu tư để trở thành lợi thế cạnh tranh tạo nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng |
||||
|
1 |
Tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, địa chất và khoáng sản, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Rà soát, đề xuất kiến nghị tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn,... cho các dự án về năng lượng; có cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội để thu hút và triển khai các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia, của tỉnh |
- Các Sở: Công Thương; Nông nghiệp và Môi Trường; Xây dựng; Tài Chính; BQL Khu kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại học Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được ban hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
2 |
Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng theo hình thức nhà đầu tư độc lập hoặc đối tác công tư (PPP). Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư nâng cấp, phát triển lưới điện phù hợp quy hoạch nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, tin cậy, giảm tối đa tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối điện |
- Các Sở: Công Thương; Tài Chính; BQL Khu kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại học Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được ban hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
3 |
Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, xoá bỏ mọi rào cản để thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng, cung cấp dịch vụ điện trong các khu công nghiệp. Khuyến khích, thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân có quy mô, chất lượng và hiệu quả cho ngành năng lượng. Xây dựng cơ chế đầu tư thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng; tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn,…; xây dựng chính sách ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng lượng; quản lý bảo vệ hành lang an toàn lưới điện,... |
- Các Sở: Công Thương; Nông nghiệp và Môi Trường; Xây dựng; Tài Chính; BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại học Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được ban hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
4 |
Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của nhà nước để khuyến khích các hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện; phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng; khuyến khích, tạo điều kiện doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ carbon thấp, trung hòa carbon. Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả |
- Các Sở: Công Thương; Nông nghiệp và Môi Trường; Xây dựng; Tài Chính; Khoa học và Công nghệ; BQL Khu kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại học Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được ban hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
5 |
Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, nhất là trong đầu tư, mua sắm, đấu thầu, triển khai các dự án năng lượng, nhất là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải |
Thanh tra tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Thanh tra tỉnh |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
6 |
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt trong ngành điện, bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch năng lượng có tính mở, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho các ngành, lĩnh vực, khu vực (công nghiệp, nông nghiệp, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đô thị, nông thôn,...) |
- Các Sở: Công Thương; Nông nghiệp và Môi Trường; Xây dựng; Tài Chính; - BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại Nam cao và Khu Công nghệ cao; - Công ty Điện lực Ninh Bình; - UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
Các quy hoạch và kế hoạch thực hiện các quy hoạch liên quan; Văn bản chỉ đạo điều hành. |
Năm 2026÷2030 |
|
7 |
Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, cấp xã, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; trong trường hợp cần thiết, kịp thời rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Trường hợp việc lập, thẩm định các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia có nội dung khác với quy hoạch có liên quan thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch; sau khi dự án được phê duyệt, các quy hoạch có liên quan phải được kịp thời rà soát, điều chỉnh, cập nhật và công bố |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi Trường, Tài Chính, Văn hóa và Thể thao; Công an tỉnh; các đơn vị làm nhiệm vụ GPMB; Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia; Công ty điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh). |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
8 |
Cải cách triệt để các thủ tục hành chính, cắt giảm 30-50% thời gian thực hiện, chi phí tuân thủ và điều kiện kinh doanh, tạo môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Sở khoa học và Công nghệ |
Quyết định cắt giảm thủ tục hành chính (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
III |
Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng |
||||
|
1 |
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi Trường, Tài Chính, Văn hóa và Thể thao; Công an tỉnh; các đơn vị làm nhiệm vụ GPMB; Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Cơ chế, chính sách được ban hành |
Năm 2026÷2030 |
|
2 |
Về phát triển nguồn cung năng lượng (dầu khí, than, điện): Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Nghị quyết 70-NQ/TW bảo đảm phát triển đồng bộ, hợp lý các nguồn cung năng lượng dầu khí, than, điện (điện gió và điện mặt trời; nhiệt điện; điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí dư, sinh khối, rác và chất thải rắn), năng lượng tái tạo và năng lượng mới |
Sở Công Thương; Công ty Điện lực Ninh Bình; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các tổ chức liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được ban hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
Về năng lượng tái tạo, năng lượng mới: Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, tỉ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng; triển khai thị trường Chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC). Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa năng lượng hóa thạch. Ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời; khuyến khích phát triển tại các vùng, địa phương có lợi thế |
Sở Công Thương; Công ty Điện lực Ninh Bình |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
Về điện: Bảo đảm đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội, từng bước thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải. Ưu tiên phát triển các dự án nguồn điện có hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ và tổn thất điện năng bảo đảm cạnh tranh. Hiện đại hóa hệ thống điều độ điện, áp dụng công nghệ giám sát, điều khiển kỹ thuật tự động, thông minh. |
Sở Công Thương; Công ty Điện lực Ninh Bình; |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
- Đối với điện gió và điện mặt trời: Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống, đặc biệt là các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà |
Sở Công Thương; Công ty Điện lực Ninh Bình |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
Phối hợp đề xuất xây dựng chính sách tháo gỡ khó khăn, chính sách pháp lý hỗ trợ và cơ chế đột phá cho phát triển điện gió ngoài khơi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; các tổ chức liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
Đối với điện tận dụng nhiệt dư, khí dư, sinh khối, rác thải và chất thải rắn: đẩy mạnh phát triển các nguồn điện từ xử lý rác thải đô thị, chất thải rắn và sinh khối; khuyến khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt dư, nước dư của các nhà máy; các loại hình nguồn điện này được phát triển không bị giới hạn bởi quy mô quy hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; UBND các xã, phường; các tổ chức liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
3 |
Về tăng cường dự trữ năng lượng chiến lược, lưu trữ năng lượng: |
||||
|
- |
Hỗ trợ, tạo điều kiện triển khai nhanh đầu tư hệ thống kho, cảng xuất, nhập khẩu xăng dầu, LNG, LPG,…theo quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tỉnh đã được duyệt |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
Hoàn thiện Quy chế Quản lý xăng dầu và tổ chức thực hiện |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
Quy chế |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng, dầu, khí, than và cung cấp xăng, dầu, khí, than cho sản xuất trong tình hình mới, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh |
Sở Công Thương; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
4 |
Về phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, thông minh, bền vững, kết nối khu vực hiệu quả: |
||||
|
- |
Thúc đẩy xã hội hóa cơ sở hạ tầng và dịch vụ năng lượng. Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng năng lượng; xác định danh mục hạ tầng năng lượng dùng chung; xác định rõ hạ tầng năng lượng chiến lược phải do Nhà nước kiểm soát. Thực hiện xã hội hóa tối đa trong đầu tư và khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, dịch vụ ngành năng lượng |
- Các Sở: Công Thương; Xây dựng; Tài Chính; Nông nghiệp và Môi Trường; BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu ĐH Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; chương trình/kế hoạch; Cơ chế, chính sách được ban hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
- |
Khuyến khích, thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư tư nhân có quy mô, chất lượng và hiệu quả cho ngành năng lượng, nâng cao khả năng bảo đảm an ninh mạng lưới điện và chất lượng dịch vụ điện |
- Các Sở: Công Thương; Tài Chính; BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu ĐH Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; chương trình/kế hoạch; Cơ chế, chính sách được ban hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
IV |
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia |
Sở Công Thương; Công ty Điện lực Ninh Bình |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình/kế hoạch (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
2 |
Cơ cấu lại, khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao; hỗ trợ các doanh nghiệp tự sản xuất và sử dụng năng lượng sạch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các tổ chức liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình/kế hoạch; Quyết định phê duyệt; cơ chế chính sách; (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
3 |
Tham gia hoàn thiện khung khổ pháp lý, thúc đẩy phát triển công nghệ thu hồi, lưu giữ và tái sử dụng carbon, nhất là trong sản xuất điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình/kế hoạch; Quyết định phê duyệt; cơ chế chính sách; (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
4 |
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ carbon thấp và trung hòa carbon trong ngành năng lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình/kế hoạch; Quyết định phê duyệt; cơ chế chính sách; (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
5 |
Triển khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng. Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để giám sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng. Tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản xuất và vận hành các nhà máy điện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình/kế hoạch; Quyết định phê duyệt; cơ chế chính sách; (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
6 |
Xây dựng và cập nhật thường xuyên kịch bản, thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an toàn ngành năng lượng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc gia tiên tiến |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các tổ chức liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình/kế hoạch (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
V |
Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng |
||||
|
1 |
Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, xoá bỏ mọi rào cản để thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng, chú trọng những dự án phát điện và các hoạt động bán buôn, bán lẻ điện theo cơ chế thị trường |
- Các Sở: Công Thương; Xây dựng; Tài Chính; Nông nghiệp và Môi Trường; BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại học Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Cơ chế chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
2 |
Thực hiện xã hội hóa tối đa trong đầu tư và khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, dịch vụ ngành năng lượng |
- Các Sở: Công Thương; Xây dựng; Tài Chính; Nông nghiệp và Môi Trường; BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại học Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Cơ chế chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
3 |
Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng |
- Các Sở: Công Thương; Xây dựng; Tài Chính; Nông nghiệp và Môi Trường; BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu ĐH Nam cao và Khu Công nghệ cao; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Cơ chế chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
4 |
Triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp, đồng thời tăng cường quyền lựa chọn của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp cận và lựa chọn đơn vị cung cấp điện phù hợp với nhu cầu. Tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao dịch điện, bao gồm cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA) minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư |
Sở Công Thương; Công ty Điện lực Ninh Bình |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành |
Năm 2026÷2030 |
|
5 |
Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng lượng như pin tích trữ, kho LNG, kho xăng, dầu |
- Các Sở: Công Thương; Xây dựng; Tài Chính; Nông nghiệp và Môi Trường; BQL Khu Kinh tế và các KCN; BQL Khu Đại học Nam cao và Khu Công nghệ; Công ty Điện lực Ninh Bình; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Cơ chế chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
VI |
Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng |
||||
|
1 |
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
2 |
Tạo cơ chế thuận lợi, đủ mạnh, tự chủ cao để khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
|
3 |
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng |
Các tổ chức liên quan |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Chương trình, kế hoạch; Cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Năm 2026÷2030 |
|
4 |
Có chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và năng lượng mới. Khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và đào tạo; các tổ chức liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp |
- Văn bản chỉ đạo điều hành; Cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026÷2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh