Kế hoạch 239/KH-UBND năm 2025 thực hiện Kế hoạch 13-KH/TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 239/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 239/KH-UBND |
Sơn La, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 13-KH/TU NGÀY 14/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 70/NQ-TW ngày 20/8/2025); Nghị quyết số 328/NQ- CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025) và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025).
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 350/TTr-SCT ngày 11/12/2025 và Báo cáo số 789/BC-SCT ngày 18/12/2025. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-TW ngày 20/8/2025, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 70- NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025 tới các Cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhân dân và doanh nghiệp; Tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của năng lượng tới sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
b) Xác định các nhiệm vụ cụ thể, khả thi, phân công cụ thể trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan gắn với tiến độ thực hiện cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả những quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy trong xây dựng và phát triển năng lượng.
2. Yêu cầu
a) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị, đảm bảo hiệu quả.
b) Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên, liên tục giữa các cấp, các ngành bám sát nội dung và đảm bảo phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy. Đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025 trên địa bàn tỉnh; góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, chất lượng, giảm phát thải, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái; Từng bước chuyển đổi năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Phát triển hài hòa giữa các phân ngành năng lượng với hạ tầng đồng bộ và thông minh; Khai thác nhanh và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trên địa bàn tỉnh kết hợp với việc xuất, nhập khẩu năng lượng hợp lý; Năng lượng được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả; Thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất một số vật tư thiết bị chính trong các phân ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh; xây dựng lưới điện truyền tải, phân phối hiện đại, thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2030.
- Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong toàn tỉnh, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, trong đó:
+ Năng lượng sơ cấp đến năm 2030 đạt khoảng 3,0 triệu TOE (tấn dầu quy đổi).
+ Tổng công suất của các nguồn điện đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 9821.79 MW
+ Tổng công suất cực đại lưới điện truyền tải dự kiến 20.424 MW.
- Tỉ lệ các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt khoảng 25 - 30%.
- Từng bước xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai, kết nối khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng.
- Tỉ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng 8 - 10%.
- Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 15%.
* Đến năm 2045.
Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; góp phần xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Phát triển các nguồn điện đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; Hệ thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực và quốc tế; Chất lượng nguồn nhân lực trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị ngành năng lượng đạt trình độ ngang với các nước công nghiệp phát triển hiện đại.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Các sở, ngành và địa phương cấp xã, phường xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này đảm bảo thiết thực và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Trong đó xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân gắn với trách nhiệm của người đứng đầu để tổ chức thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 239/KH-UBND |
Sơn La, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 13-KH/TU NGÀY 14/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 70/NQ-TW ngày 20/8/2025); Nghị quyết số 328/NQ- CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025) và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025).
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 350/TTr-SCT ngày 11/12/2025 và Báo cáo số 789/BC-SCT ngày 18/12/2025. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-TW ngày 20/8/2025, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 70- NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025 tới các Cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhân dân và doanh nghiệp; Tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của năng lượng tới sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
b) Xác định các nhiệm vụ cụ thể, khả thi, phân công cụ thể trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan gắn với tiến độ thực hiện cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả những quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy trong xây dựng và phát triển năng lượng.
2. Yêu cầu
a) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị, đảm bảo hiệu quả.
b) Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên, liên tục giữa các cấp, các ngành bám sát nội dung và đảm bảo phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy. Đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025 trên địa bàn tỉnh; góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, chất lượng, giảm phát thải, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái; Từng bước chuyển đổi năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Phát triển hài hòa giữa các phân ngành năng lượng với hạ tầng đồng bộ và thông minh; Khai thác nhanh và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trên địa bàn tỉnh kết hợp với việc xuất, nhập khẩu năng lượng hợp lý; Năng lượng được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả; Thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất một số vật tư thiết bị chính trong các phân ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh; xây dựng lưới điện truyền tải, phân phối hiện đại, thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2030.
- Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong toàn tỉnh, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, trong đó:
+ Năng lượng sơ cấp đến năm 2030 đạt khoảng 3,0 triệu TOE (tấn dầu quy đổi).
+ Tổng công suất của các nguồn điện đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 9821.79 MW
+ Tổng công suất cực đại lưới điện truyền tải dự kiến 20.424 MW.
- Tỉ lệ các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt khoảng 25 - 30%.
- Từng bước xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai, kết nối khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng.
- Tỉ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng 8 - 10%.
- Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 15%.
* Đến năm 2045.
Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; góp phần xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Phát triển các nguồn điện đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; Hệ thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực và quốc tế; Chất lượng nguồn nhân lực trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị ngành năng lượng đạt trình độ ngang với các nước công nghiệp phát triển hiện đại.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Các sở, ngành và địa phương cấp xã, phường xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này đảm bảo thiết thực và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Trong đó xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân gắn với trách nhiệm của người đứng đầu để tổ chức thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 và Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 14/11/2025 tới các tổ chức và nhân dân, tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức và hành động.
3. Nhiệm vụ thường xuyên.
3.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng; Rà soát, hoàn thiện mô hình quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng, xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong phát triển năng lượng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện của các văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành và thực thi nghiêm túc các quy định pháp luật về năng lượng; tuyên truyền nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả phù hợp với điều kiện của địa phương nhất là mô hình điện tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp.
3.2. Hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng.
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong việc rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển các dự án năng lượng; tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách đặc thù đối với các dự án quan trọng, cấp bách của quốc gia trên địa bàn tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút và triển khai các dự án năng lượng.
- Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng. Xây dựng cơ chế đầu tư thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng; tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn…;
- Ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng lượng; quản lý bảo vệ an toàn điện hành lang an toàn lưới điện.
- Triển khai hiệu quả cơ chế phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm trong triển khai các dự án năng lượng, nhất là trong đầu tư, đấu thầu, triển khai các dự án năng lượng nhất là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải, phân phối
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng, đảm bảo tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch năng lượng có tính mở, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho các ngành, lĩnh vực, khu vực.
- Xác định rõ trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND cấp xã, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch tỉnh điều chỉnh; trong trường hợp cần thiết, kịp thời rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
3.3. Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng.
- Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và doanh nghiệp để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải, các dự án theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Thực hiện lộ trình chuyển dịch năng lượng theo hướng từng bước tăng nhanh các nguồn điện sạch, năng lượng tái tạo; hiện đại hóa, tự động hóa hạ tầng truyền tải, nâng cao khả năng kết nối liên vùng và quốc tế theo định hướng của Trung ương.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng (Năng lượng tái tạo, năng lượng mới; Điện; Thủy điện; Điện gió; Điện mặt trời; Điện sinh khối; Điện rác; Hạ tầng năng lượng hiện đại, thông minh, bền vững, kết nối khu vực và quốc tế).
3.4. Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó rủi ro
- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Chương trình quản lý nhu cầu điện, khuyến khích các ngành sử dụng năng lượng hiệu quả để tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội. Triển khai các quy định cụ thể về chỉ tiêu bắt buộc tiết kiệm năng lượng cho từng ngành, lĩnh vực; Nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cao và từng bước loại bỏ các thiết bị, phương tiện hiệu suất thấp.
- Thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng, phù hợp với lộ trình chuyển đổi năng lượng quốc gia và cam kết quốc tế. Xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà kính theo quy định và triển khai áp dụng cơ chế trao đổi tín chỉ carbon, phát triển thị trường carbon. Triển khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải sản xuất làm nhiên liệu năng lượng. Đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, nước thải đạt chuẩn tại các nhà máy điện; phát triển kết nối đồng bộ hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục đạt chuẩn tại các nhà máy điện và thực hiện truyền dữ liệu trực tiếp về sở Nông nghiệp và Môi trường để giám sát và quản lý theo quy định. Quá trình thực hiện bảo đảm dữ liệu đường truyền liên thông, đồng bộ, phục vụ dự báo, cảnh báo sớm và công khai thông tin môi trường cho cộng đồng.
- Thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, sạt lở ngập lụt trong quá trình lựa chọn vị trí và thiết kế, xây dựng đến vận hành đối với các dự án thủy điện, dự án năng lượng tái tạo. Đồng thời chú trọng sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống quan trắc để bảo đảm tuyệt đối an toàn các công trình điện.
3.5. Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, đồng thời tháo gỡ vướng mắc để tận dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế và nguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng. Khuyến khích các doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo, năng lượng mới, điện, thủy điện, điện gió, điện mặt trời, sinh khối, rác thải... Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư vào hạ tầng lưu trữ năng lượng.
- Rà soát, bố trí quỹ đất sạch và hạ tầng giao thông - truyền tải đồng bộ để thu hút đầu tư các dự án năng lượng đảm bảo không xâm phạm quy hoạch đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ các dự án trọng điểm quốc gia được phép chuyển đổi mục đích sử dụng rừng/đất lúa theo quy định đặc thù; đồng hành cùng nhà đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng và kết nối hạ tầng truyền tải.
- Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, xoá bỏ mọi rào cản để thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng.
3.6. Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng.
- Triển khai quyết liệt Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng. Phối hợp rà soát, đề xuất sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật để ưu tiên chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường.
- Có cơ chế cho phép Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La được huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân để đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng mới, năng lượng sạch.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong toàn bộ chuỗi khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng. Áp dụng chính sách ưu tiên đào tạo và thu hút chuyên gia là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao bảo đảm chất lượng và tiến độ thời gian yêu cầu.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Công Thương để tổng hợp. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch và kiến nghị với UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội dung theo yêu cầu.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
(Có Phụ lục chi tiết các nhiệm vụ triển khai gửi kèm theo)
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và các Tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện các nội dung theo Kế hoạch. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, phát sinh phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 VÀ KẾ HOẠCH SỐ 13-KH/TU NGÀY 14/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn hoàn thành |
|
I |
Hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng |
|||
|
1 |
Phối hợp trong công tác hoàn thiện và tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
2 |
Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong việc rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển các dự án năng lượng; phối hợp tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách đặc thù đối với các dự án quan trọng, cấp bách của quốc gia trên địa bàn tỉnh |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
3 |
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng; tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn…; xây dựng chính sách đồng bộ ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng lượng; quản lý bảo vệ an toàn điện hành lang an toàn lưới điện |
Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
4 |
Khuyến khích khách hàng sử dụng điện lớn có khả năng xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện; phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; phát triển mạnh hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng; thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ carbon thấp, trung hòa carbon. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
5 |
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, cập nhật bổ sung vào Quy hoạch tỉnh; kịp thời đề xuất việc điều chỉnh các Quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
6 |
Rà soát, tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của nhà nước để khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái nhà, điện gió, sinh khối...), sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
7 |
Rà soát các dự án phát điện đang vận hành và đã có trong quy hoạch bảo đảm an toàn, tin cậy, ổn định theo hướng đa dạng hóa, chú trọng nâng cao hệ số công suất khả dụng và có dự phòng công suất phù hợp; đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái. Áp dụng đồng bộ các giải pháp trong quản lý kinh doanh, kỹ thuật, vận hành hệ thống điện để giảm tổn thất lưới điện. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
II |
Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng |
|||
|
1 |
Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải, các dự án theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
2 |
Tập trung phát triển điện mặt trời (mái nhà, mặt nước), phát huy, mở rộng tối đa công suất của các nhà máy thủy điện nhỏ và vừa (có chọn lọc, đánh giá tác động môi trường), điện từ rác thải, sinh khối... |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
3 |
Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa lưới điện truyền tải và phân phối; xây dựng các đường dây 220kV, 500kV; phát triển lưới điện thông minh, có khả năng tích hợp năng lượng tái tạo quy mô lớn. |
- Sở Công Thương - Công ty Điện lực Sơn La - Truyền tải điện Tây Bắc 2 |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
III |
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu |
|||
|
1 |
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội. Triển khai các quy định cụ thể các chỉ tiêu bắt buộc về tiết kiệm năng lượng cho từng ngành, lĩnh vực và địa phương |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
2 |
Đẩy mạnh nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông và công trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện hiệu suất sử dụng năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng, Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
3 |
Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
4 |
Thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an toàn năng lượng. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Công Thương. |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
5 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các ngành tiêu thụ nhiều năng lượng. |
- Thanh tra tỉnh - Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
6 |
Nghiên cứu, đánh giá tác động của các công trình trên sông liên tỉnh đến việc vận hành nguồn điện; xây dựng kịch bản ứng phó giải quyết các tác động về hạn hán, thiếu nước; chú trọng sửa chữa, nâng cấp, sử dụng lại nguồn nước các đập thủy điện, rà soát quy trình vận hành, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, bảo đảm tuyệt đối an toàn công trình và vùng hạ du. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
IV |
Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng |
|||
|
1 |
Thực hiện các nhiệm vụ thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển năng lượng (đặc biệt huy động nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, hợp tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác) trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
- Sở Tài chính - Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
2 |
Phối hợp với Bộ Công Thương triển khai thu hút đầu tư nguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng tái tạo đủ điều kiện |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
3 |
Tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút khu vực tư nhân tham gia phát triển các dự án năng lượng và hạ tầng lưới điện thông qua hình thức PPP. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
4 |
Triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp, cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA) minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
5 |
Chủ động rà soát, bố trí quỹ đất sạch và hạ tầng giao thông - truyền tải đồng bộ để thu hút đầu tư các dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch...; đồng hành cùng nhà đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng, kết nối hạ tầng truyền tải. |
UBND các xã, phường |
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
V |
Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng |
|||
|
1 |
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh. Phối hợp rà soát, đề xuất sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ưu tiên chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các xã phường và các tổ chức liên quan |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
2 |
Có cơ chế cho phép Trung tâm Hỗ trợ đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh Sơn La được huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân để đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng mới, năng lượng sạch. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, UBND các xã phường và các tổ chức liên quan |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
3 |
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng trên địa bàn tỉnh. Áp dụng chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và năng lượng mới. Hình thành cơ chế liên kết giữa các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh với nhà khoa học, doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương trình khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, UBND các xã phường các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng |
Hàng năm trong giai đoạn 2025- 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh