Quyết định 33/2026/QĐ-UBND về Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 33/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2024/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 được sửa đổi một số điều Luật đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 923/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 3 năm 2026; Báo cáo số 1221/BC- SVHTTDL và Công văn số 1226/SVHTTDL-QLVH ngày 02 tháng 4 năm 2026; thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 79/BC-STP ngày 13 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 1450/STP-XD&TDTHPL ngày 16 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Quyết định 15/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2024/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 được sửa đổi một số điều Luật đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 923/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 3 năm 2026; Báo cáo số 1221/BC- SVHTTDL và Công văn số 1226/SVHTTDL-QLVH ngày 02 tháng 4 năm 2026; thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 79/BC-STP ngày 13 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 1450/STP-XD&TDTHPL ngày 16 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Quyết định 15/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
1. Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Những nội dung không được quy định trong Quy định này được thực hiện theo quy định tại Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân các xã); tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Mọi hoạt động quản lý di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải được thực hiện theo Luật Di sản văn hóa, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định của Quy định này.
2. Công tác quản lý di sản văn hóa phải gắn liền với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng ngừa và khắc phục thiên tai, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, nhằm hướng tới phát triển bền vững.
3. Khuyến khích việc ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong toàn bộ quá trình kiểm kê, xây dựng và quản lý hồ sơ khoa học di sản, quảng bá, tuyên truyền và quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Điều 4. Phân cấp quản lý di sản văn hóa
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý di tích quốc gia Khu di tích Sơn Mỹ và Đền thờ Trương Định (xã Tịnh Khê); Di tích lịch sử Nhà Ngục Kon Tum (phường Kon Tum) và Di tích quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là UBND các xã) trực tiếp quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cấp có thẩm quyền xếp hạng di tích, phê duyệt danh mục kiểm kê di tích (Có Danh mục di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh kèm theo Quy định này).
3. Ủy ban nhân dân các xã nơi có loại hình di sản văn hóa phi vật thể được cấp có thẩm quyền ghi danh vào danh sách của UNESCO, danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể, danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trực tiếp quản lý di sản văn hóa phi vật thể đã được cấp có thẩm quyền ghi danh và kiểm kê.
4. Đối với di tích được cấp có thẩm quyền xếp hạng, kiểm kê di tích sau Quyết định này, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch căn cứ vào quy mô tính chất được xác lập trong hồ sơ khoa học của di tích, chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý phù hợp.
Điều 5. Đối tượng kiểm kê di sản văn hóa
1. Đối tượng kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm di sản văn hóa phi vật thể thuộc các loại hình quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2025/TT- BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Đối tượng kiểm kê di tích được nhận diện theo tiêu chí quy định tại Điều 22 Luật Di sản văn hóa.
3. Đối tượng kiểm kê di sản tư liệu bao gồm các thông tin trên vật mang tin được nhận diện theo tiêu chí quy định tại Điều 53 Luật Di sản văn hóa.
Điều 6. Trách nhiệm kiểm kê di sản văn hóa
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch kiểm kê di sản văn hóa; ban hành Quyết định thành lập Ban Kiểm kê di sản văn hóa; phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa hoặc đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
2. Ít nhất 05 năm một lần, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét phê duyệt Kế hoạch kiểm kê di sản phi vật thể trên địa bàn tỉnh; Thành lập Ban kiểm kê di sản văn hóa theo quy định; Phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa hoặc đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
3. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân các xã chịu trách nhiệm rà soát, bổ sung danh sách, lý lịch trích ngang di sản văn hóa phi vật thể theo Điều 10 Luật Di sản văn hóa năm 2024, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, phối hợp trong công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn được giao quản lý.
4. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch các nhiệm vụ liên quan đến thu thập, xử lý, cập nhật, công bố, công khai dữ liệu theo phân cấp quản lý và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo phạm vi quản lý.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa có trách nhiệm thực hiện theo khoản 5 Điều 28 Thông tư số 04/2025/TT- BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
1. Trách nhiệm lập hồ sơ khoa học, ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể, di sản văn hóa phi vật thể vào các danh sách của UNESCO thực hiện theo Điều 13 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản có liên quan.
2. Tổ chức đón Bằng ghi danh
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận bằng ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO theo khoản 4 Điều 96 Nghị định 308/2025/NĐ-CP.
b) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tổ chức đón nhận bằng ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể.
3. Trách nhiệm tổ chức triển khai việc hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể.
a) Di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể không còn đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 thì tổ chức hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì lập hồ sơ khoa học đề nghị hủy, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định Hồ sơ khoa học đề nghị hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể trên cơ sở đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Trên cơ sở ý kiến thẩm định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thiện hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
d) Việc hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam trong các danh sách của UNESCO thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Luật Di sản văn hóa 45/2024/QH15.
Điều 9. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
Nghệ nhân và các chủ thể nắm giữ, thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được hưởng các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ theo quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 20 của Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 10. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
1. Nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể duy trì thực hành, truyền dạy, giữ gìn giá trị của di sản văn hóa trong cộng đồng và lan tỏa di sản văn hóa đến cộng đồng khác trong xã hội thực hiện theo Điều 15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
2. Việc thực hành truyền dạy di sản văn hóa đảm bảo đúng các nguyên tắc được quy định tại Điều 5 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. Ưu tiên phục hồi các thực hành, hình thức thể hiện, điều kiện, hiện vật và không gian văn hóa liên quan đối với di sản có nguy cơ mai một thất truyền.
Điều 11. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thực hiện công tác nghiên cứu khoa học về di sản văn hóa, trong đó ưu tiên nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa đối với di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền; thẩm định và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý đối với hồ sơ đề nghị được nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể có phạm vi phân bố chỉ trên địa bàn tỉnh theo điểm b khoản 1, khoản 4 Điều 31 Thông tư số 05/2025/TT- BVHTTDL.
2. Hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hoá, pháp luật về sở hữu trí tuệ, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật liên quan.
Điều 12. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
1. Việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Điều 17 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và Điều 10, Điều 11 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Liên hoan một hoặc nhiều di sản văn hóa phi vật thể trong phạm vi của tỉnh định kỳ 2 năm 1 lần.
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 13. Hồ sơ xếp hạng di tích, tổ chức đón Bằng xếp hạng di tích
1. Trách nhiệm lập hồ sơ khoa học di tích
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập hồ sơ khoa học di tích và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xếp hạng di tích cấp tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích quốc gia; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt.
b) Ủy ban nhân dân các xã nơi có di tích phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền xếp hạng.
2. Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận bằng ghi danh di tích của UNESCO theo khoản 4 Điều 96 Nghị định 308/2025/NĐ-CP và tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tổ chức đón nhận Bằng di tích cấp tỉnh đối với các di tích phân bố trên địa bàn nhiều xã.
c) Ủy ban nhân dân các xã chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh.
Điều 14. Bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Di tích đã được xếp hạng hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào Danh mục kiểm kê phải được bảo vệ về đất đai, mặt bằng và không gian theo quy định tại Điều 211 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã tiến hành lập hồ sơ và triển khai cắm mốc giới các khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích trên thực địa theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Dự án đầu tư xây dựng, tổ chức sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới thực hiện theo Điều 28 và Điều 29 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
4. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới thực hiện theo Điều 30 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
5. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích.
a) Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã chỉ đạo rà soát, cập nhật Bản thống kê hiện vật thuộc di tích và báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11.
b) Chủ sở hữu di tích được đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 31 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
c) Tổ chức, cá nhân được giao quyền quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích; xây dựng phương án bảo vệ đặc biệt đối với từng bảo vật quốc gia trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có trách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho từng bảo vật quốc gia. Trong trường hợp phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia bị xâm hại, bị hủy hoại hoặc bị mất thì phải báo ngay cho cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân các xã hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch nơi gần nhất để kịp thời xử lý, giải quyết.
d) Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong và ngoài nước được thực hiện theo quy định của Điều 50 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
6. Lễ hội tổ chức tại di tích phải tuân thủ các quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc tổ chức lễ hội phải phù hợp với tính chất, đặc điểm lịch sử của di tích, thuần phong mỹ tục và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương nơi có di tích. Nội dung hoạt động lễ hội và các dịch vụ liên quan đến di tích phải được đăng ký với cơ quan trực tiếp quản lý di tích.
7. Hoạt động tại di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về tôn giáo, tín ngưỡng và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nghiêm cấm các hoạt động mê tín dị đoan, lợi dụng, xuyên tạc các giá trị của di tích.
8. Hoạt động dịch vụ tại di tích phải được bố trí ở vị trí thích hợp, đảm bảo nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan môi trường của di tích và các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với di tích; đảm bảo an ninh, trật tự và các quy định của pháp luật về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại di tích.
9. Tập thể, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, ngăn ngừa các hành vi làm xâm hại đến di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường và cảnh quan di tích xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an ninh, trật tự; thực hiện nếp sống văn minh tại di tích.
1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
2. Việc triển khai Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo Điều 35 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản liên quan. Công tác bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích thực hiện theo Điều 36 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản có liên quan.
Điều 16. Thi công tu bổ di tích
Việc thi công tu bổ di tích được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Điều 17. Tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích và tình hình thực tiễn của địa phương thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 283/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các xã căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của Di tích và tình hình thực tiễn của địa phương, thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân các xã theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 283/2025/NĐ- CP của Chính phủ.
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN TƯ LIỆU
Điều 18. Kiểm kê di sản tư liệu
1. Di sản tư liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải được kiểm kê đưa vào Danh mục kiểm kê di sản tư liệu của tỉnh. Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã rà soát, cập nhật, tổng hợp Danh mục kiểm kê di sản tư liệu.
2. Ít nhất 05 năm một lần, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tổ chức kiểm kê di sản tư liệu trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt, công bố đưa vào Danh mục kiểm kê di sản tư liệu hoặc đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản tư liệu theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
3. Kinh phí tổ chức kiểm kê từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Ủy ban nhân dân các xã chịu trách nhiệm kê khai, lập danh sách các di sản tư liệu theo tiêu chí quy định tại khoản 3, Điều 53 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời, phối hợp trong công tác kiểm kê di sản tư liệu trên địa bàn được giao quản lý.
Điều 19. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
1. Việc ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu; đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục di sản tư liệu khu vực, Danh mục di sản tư liệu thế giới.
3. Tổ chức đón nhận Bằng ghi danh
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận bằng ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO theo khoản 4 Điều 96 Nghị định 308/2025/NĐ-CP.
b) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tổ chức đón nhận bằng ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể.
Điều 20. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu đã được kiểm kê và ghi danh
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc thẩm định, hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ bảo quản, nghiên cứu, sưu tầm và phục chế di sản tư liệu theo đề nghị của tổ chức, cá nhân; đồng thời chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Ủy ban nhân dân các xã, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Tổ chức công bố, giới thiệu các danh mục kiểm kê di sản tư liệu, danh mục ghi danh di sản tư liệu, dự án và đề án liên quan đến bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu;
b) Xuất bản ấn phẩm; trưng bày, triển lãm trực tiếp, trên môi trường điện tử và các hình thức khác;
c) Trao đổi, liên kết, hợp tác và các hình thức khác theo quy định của pháp luật để phát huy giá trị di sản tư liệu.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là đơn vị đầu mối trong việc tổ chức thực hiện Quy định này và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền và nguồn thu hợp pháp khác cho công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã trong việc thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo Quy định này.
d) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức đánh giá kết quả việc thực hiện Quy định và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã xem xét, lựa chọn và lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. Đồng thời, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 14, Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
2. Sở Nội vụ
Trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. Đồng thời, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 14, Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở tín ngưỡng do cộng đồng dân cư quản lý được xếp hạng Di tích trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã đưa các Di tích vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo Điều 144 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường khu vực có, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên thế giới trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Tài chính
a) Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định quy định về phí, lệ phí, về việc thu nộp, sử dụng phí, lệ phí và nguồn thu hợp pháp khác cho công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban ngành liên quan tham gia ý kiến về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý trong công tác lập nhiệm vụ lập quy hoạch, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tham gia ý kiến đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo quy định.
b) Hướng dẫn, thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng; phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý các công trình xây dựng tại các Di tích trong địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho học sinh, đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu, chăm sóc Di tích vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học. Chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với việc tham gia tìm hiểu, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tổng hợp tham mưu, lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện.
b) Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã xây dựng, hướng dẫn ứng dụng các đề tài khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện số hóa hệ thống di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
Tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và toàn xã hội trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
10. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hoạt động xâm phạm di sản văn hóa; các hành vi trộm cắp, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và hiện vật thuộc di tích trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các xã trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, phòng, chống cháy, nổ tại các di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã hướng dẫn hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh đảm bảo an ninh - quốc phòng.
12. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa; quan hệ với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ nhằm huy động nguồn lực hợp pháp phục vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
13. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, được giao nhiệm vụ tiến hành kiểm kê di sản văn hóa.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tại địa phương; tham gia tư vấn, phản biện, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
14. Ủy ban nhân dân các xã
a) Thực hiện việc quản lý về di sản văn hóa theo phân cấp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Quy định này.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.
c) Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn hàng năm, 05 (năm) năm; đề xuất nguồn kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Quy định này tại địa phương.
d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc lập hồ sơ khoa học trình cấp thẩm quyền xếp hạng di tích, ghi danh di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giáo dục cho học sinh về công tác quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương.
e) Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tài liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để quản lý theo Quy định này và các quy định khác có liên quan.
f) Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn. Báo cáo kịp thời và phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan trong việc xử lý những hành vi xâm hại di sản văn hóa.
g) Có trách nhiệm theo dõi, quản lý các nguồn thu, chi phục vụ hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đảm bảo công khai, minh bạch.
h) Giải quyết đơn thư, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
k) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí của địa phương để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được giao quản lý.
l) Định kỳ hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện Quy định này gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30/11.
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
PHÂN CẤP TRỰC TIẾP QUẢN LÝ DI TÍCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Tên di tích |
Văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận di tích |
Đơn vị trực tiếp quản lý di tích |
Địa điểm của di tích |
||
|
Số văn bản |
Ngày, tháng, năm |
Thẩm quyền ban hành văn bản |
||||
|
1 |
Di tích lịch sử Địa điểm về cuộc khởi nghĩa Ba Tơ |
Quyết định số 2082/QĐ-TTg |
25/12/2017 |
Thủ tướng Chính phủ |
UBND các xã: Ba Tơ, Ba Động, Ba Vinh |
Các xã: Ba Tơ, Ba Động, Ba Vinh |
|
2 |
Di tích khảo cổ Di tích Văn hóa Sa Huỳnh |
Quyết định số 1649/QĐ-TTg |
29/12/2022 |
Thủ tướng Chính phủ |
UBND xã, phường: Khánh Cường, Sa Huỳnh |
Xã Khánh Cường, phường Sa Huỳnh |
|
3 |
Di tích lịch sử Đường Trường Sơn - Hồ Chí Minh qua địa bàn tỉnh Kon Tum |
Quyết định số 2383/QĐ-TTg |
09/12/2013 |
Thủ tướng Chính phủ |
UBND các xã: Mô Rai, Bờ Y |
Các xã: Mô Rai, Bờ Y |
|
4 |
Di tích lịch sử Địa Điểm Chiến thắng Đăk Tô - Tân Cảnh |
- Quyết định số 2499/QĐ-TTg - Quyết định số 93/QĐ-TTg |
22/12/2016 18/01/2022 |
Thủ tướng Chính phủ |
UBND các xã: Đăk Tô, Sa Bình, Rờ Kơi |
Các xã: Đăk Tô, Sa Bình, Rờ Kơi |
|
5 |
Di tích lịch sử Nhà Ngục Kon Tum |
Quyết định số 266/QĐ-TTg |
11/02/2026 |
Thủ tướng Chính phủ |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Phường Kon Tum |
|
STT |
Tên di tích |
Văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận di tích |
Đơn vị trực tiếp quản lý di tích |
Địa điểm của di tích |
||
|
Số văn bản |
Ngày, tháng, năm |
Thẩm quyền ban hành văn bản |
||||
|
1 |
Di tích lịch sử Khu di tích Sơn Mỹ |
Quyết định số 54-VHTT/QĐ |
29/4/1979 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa -Thông tin |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Xã Tịnh Khê |
|
2 |
Di tích lịch sử Khu Lưu niệm đồng chí Phạm Văn Đồng |
Quyết định số 27-QĐ |
21/02/2006 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
3 |
Di tích lịch sử Trụ sở Ủy ban kháng chiến hành chính Nam Trung Bộ (1946-1949), Nhà bà Võ Thị Tuyết, Nhà ông Ngô Xuân Dương |
Quyết định số 3211-QĐ/BT |
12/12/1994 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Nghĩa Hành |
Xã Nghĩa Hành |
|
4 |
Di tích lịch sử Địa đạo Đàm Toái |
Quyết định số 2307-QĐ |
30/12/1991 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
5 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình làng Lý Hải (An Hải) |
Quyết định số 985-QĐ/VH |
07/5/1997 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
6 |
Di tích lịch sử Những địa điểm của cuộc Khởi nghĩa Trà Bồng (1959 - 1960) |
Quyết định số 2307-QĐ |
30/12/1991 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và Thể thao |
UBND các xã: Tây Trà, Tây Trà Bồng, Thanh Bồng, Trà Bồng |
Các xã: Tây Trà, Tây Trà Bồng, Thanh Bồng, Trà Bồng |
|
7 |
Di tích lịch sử Những địa điểm lưu niệm Chiến thắng Vạn Tường |
Quyết định số 147/VH-QĐ |
24/12/1982 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
8 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Ba Gia |
Quyết định số 866-QĐ |
20/5/1991 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và Thể thao |
UBND các xã: Ba Gia, Sơn Tịnh |
Các xã: Ba Gia, Sơn Tịnh |
|
9 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đình Cương |
Quyết định số 43-VH/QĐ |
7/01/1993 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND các xã: Đình Cương, Phước Giang |
Các xã: Đình Cương, Phước Giang |
|
10 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Khánh Giang -Trường Lệ |
Quyết định số 43-VH/QĐ |
7/01/1993 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Thiện Tín |
Xã Thiện Tín |
|
11 |
Di tích lịch sử Âm linh tự và mộ lính Hoàng Sa |
Quyết định số 41/2007/QĐ- BVHTT |
08/3/2007 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
12 |
Danh lam thắng cảnh Thắng cảnh Chùa Hang |
Quyết định số 921-QĐ/BT |
20/7/1994 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
13 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Trần Cẩm |
Quyết định số 1543-QĐ/VH |
18/6/1997 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND các xã: Mỏ Cày, Mộ Đức |
Các xã: Mỏ Cày, Mộ Đức |
|
14 |
Di tích lịch sử Địa điểm Huyện đường Đức Phổ |
Quyết định số 985-QĐ/VH |
07/5/1994 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
15 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Bùi Tá Hán |
Quyết định số 168-VH/QĐ |
02/3/1990 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND phường Nghĩa Lộ |
Phường Nghĩa Lộ |
|
16 |
Di tích danh lam thắng cảnh Thắng cảnh núi Thiên Ấn và Mộ Huỳnh Thúc Kháng |
Quyết định số 168-VH/QĐ |
02/3/1990 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND phường Trương Quang Trọng |
Phường Trương Quang Trọng |
|
17 |
Di tích lịch sử Nơi quân Nam Triều Tiên giết hại 430 đồng bào ta từ ngày 3 tới ngày 6-12 năm 1966 (Vụ thảm sát Bình Hòa) |
Quyết định số 866-QĐ |
20/5/1991 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin-Thể thao và Du lịch |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
18 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Ông |
Quyết định số 43-VH/QĐ |
07/01/1993 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
19 |
Danh lam thắng cảnh Thắng cảnh núi Phú Thọ và Cổ Lũy Cô Thôn |
Quyết định số 43-VH/QĐ |
07/01/1993 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
20 |
Di tích kiến trúc Thành cổ Châu Sa |
Quyết định số 152-QĐ/BT |
25/01/1994 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
21 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Diên Niên-Phước Bình |
Quyết định số 295-QĐ/BT |
12/02/1994 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
22 |
Di tích lịch sử Địa điểm Đài tiếng nói Nam Bộ trong kháng chiến chống Pháp (Đình Thọ Lộc) |
Quyết định số 921-QĐ/BT |
20/7/1994 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
23 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Diệu Giác |
Quyết định số 06-QĐ/BVHTT |
13/4/2000 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
24 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình An Vĩnh |
Quyết định số 1451- QĐ/BVHTTDL |
18/4/2013 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
25 |
Di tích lịch sử Mộ và Đền thờ Huỳnh Công Thiệu |
Quyết định số 1210- QĐ/BVHTTDL |
29/3/2012 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
26 |
Di tích lịch sử Điện Trường Bà |
Quyết định số 1388- QĐ/BVHTTDL |
09/5/2014 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã Trà Bồng |
Xã Trà Bồng |
|
27 |
Di tích kiến trúc Trường Lũy Quảng Ngãi |
Quyết định số 800- QĐ/BVHTTDL |
09/3/2011 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các xã: Trà Bồng, Đông Trà Bồng, Cà Đam, Ba Gia, Trường Giang, Sơn Hạ, Trà Giang, Sơn Mai, Phước Giang, Thiện Tín, Ba Động, Đặng Thùy Trâm, Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường và phường Đức Phổ |
|
28 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình An Định |
Quyết định số 3377/QĐ- BVHTTDL |
06/9/2017 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã Phước Giang |
Xã Phước Giang |
|
29 |
Danh lam thắng cảnh Núi Thới Lới |
Quyết định số 47/QĐ-BVHTTDL |
07/01/2020 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
30 |
Danh lam thắng cảnh Núi Giếng Tiền |
Quyết định số 46/QĐ-BVHTTDL |
07/01/2020 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
31 |
Di tích lịch sử Địa điểm Xưởng in Tín phiếu của Liên khu V tại Xà Nay (1947-1950) |
Quyết định số 3083/QĐ- BVHTTDL |
03/12/2021 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã Sơn Hạ |
Xã Sơn Hạ |
|
32 |
Di tích lịch sử Đền thờ Trương Định |
Quyết định số 400/QĐ- BVHTTDL |
24/02/2023 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Xã Tịnh Khê |
|
33 |
Di tích lịch sử Địa điểm xuất quân liên quân Việt -Lào tại Đề An (19/8/1948) |
Quyết định số 612/QĐ- BVHTTDL |
12/3/2024 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
34 |
Danh lam thắng cảnh Cổng Tò Vò |
Quyết định số 3235/QĐ- BVHTTDL |
09/9/2025 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
35 |
Di tích lịch sử Ngục Đăk Glei |
Quyết định số 2307/ QĐ-VHTT |
30/12/1991 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Xốp |
Xã Xốp |
|
36 |
Di tích lịch sử và danh thắng Măng Đen |
Quyết định số 06/ QĐ-VHTT |
13/4/2000 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Măng Đen |
Xã Măng Đen |
|
37 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Plei Kần |
Quyết định số 06/ QĐ-VHTT |
13/4/2000 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
UBND xã Bờ Y |
Xã Bờ Y |
|
38 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đăk Pék |
Quyết định số 1311/QĐ- BVHTTDL |
15/5/2024 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã Đăk Pék |
Xã Đăk Pék |
|
STT |
Tên di tích |
Văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận di tích |
Đơn vị trực tiếp quản lý di tích |
Địa điểm của di tích |
||
|
Số văn bản |
Ngày, tháng, năm |
Thẩm quyền ban hành văn bản |
||||
|
1 |
Di tích lịch sử Khu Chứng tích Kon Hring |
Quyết định số 336/QĐ- UB |
17/5/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Tô |
Xã Đăk Tô |
|
2 |
Di tích lịch sử Điểm cao 601 |
Quyết định số 754/QĐ-UB |
21/7/2003 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Hà |
Xã Đăk Hà |
|
3 |
Di tích lịch sử Căn cứ Kháng chiến Đăk Ui |
Quyết định số 60/QĐ-UB |
24/01/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Hà |
Xã Đăk Hà |
|
4 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Măng Bút |
Quyết định số 06/QĐ-VHTT |
20/6/2006 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Măng Bút |
Xã Măng Bút |
|
5 |
Di tích lịch sử Căn cứ Tỉnh ủy Kon Tum |
Quyết định số 761/QĐ-UB |
02/8/2007 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Măng Ri |
Xã Măng Ri |
|
6 |
Di tích lịch sử Đình Trung Lương |
Quyết định số 771/QĐ-UB |
03/8/2007 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
7 |
Di tích lịch sử Đình Võ Lâm |
Quyết định số 770/QĐUB |
03/8/2009 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
8 |
Di tích lịch sử Chùa Tổ Đình Bác Ái |
Quyết định số 11/QĐ-CTUB |
08/01/2009 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
9 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đồn Kon Braih |
Quyết định số 198/QĐ-UBND |
01/6/2009 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Kon Braih |
Xã Kon Braih |
|
10 |
Di tích lịch sử Căn cứ Huyện ủy H16 |
Quyết định số 199/QĐ-UBND |
01/6/2009 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Kôi |
Xã Đăk Kôi |
|
11 |
Di tích lịch sử Căn cứ Trung Tín |
Quyết định số 291/QĐ- UBND |
24/4/2013 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Đăk Cấm |
Phường Đăk Cấm |
|
12 |
Di tích lịch sử Chùa Trung Khánh |
Quyết định số 290/QĐ- UBND |
24/4/2013 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
13 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đăk Seang |
Quyết định số 1320/QĐ-UBND |
7/11/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Dục Nông |
Xã Dục Nông |
|
14 |
Di tích lịch sử Điểm cao 995 Chư Tan Kra |
Quyết định số 495/QĐ-UBND |
10/7/2013 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ya Ly |
Xã Ya Ly |
|
15 |
Di tích lịch sử Chiến Thắng Kleng |
Quyết định số 488/QĐ-UBND |
20/8/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sa Thầy |
Xã Sa Thầy |
|
16 |
Di tích lịch sử Kháng chiến Xốp Dùi |
Quyết định số 487/QĐ-UBND |
20/8/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Xốp |
Xã Xốp |
|
17 |
Di tích lịch sử Phân xưởng luyện gang C13 - Quân giới Khu V |
Quyết định số 368/QĐ-UBND |
11/7/2017 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Kôi |
Xã Đăk Kôi |
|
18 |
Di tích lịch sử Căn cứ Huyện ủy H29 |
Quyết định số 795/QĐ-UBND |
28/10/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Kon Plông |
Xã Kon Plông |
|
19 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đăk Tô 1967 và Điểm cao 875 lịch sử |
Quyết định số 45/QĐ-UBND |
26/01/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sa Loong |
Xã Sa Loong |
|
20 |
Di tích lịch sử Công trình thủy lợi Đập Đăk Ui |
Quyết định số 45/QĐ-UBND |
26/01/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND các xã: Đăk Ui, Đăk Mar |
Các xã: Đăk Ui, Đăk Mar |
|
21 |
Di tích lịch sử Cuộc biểu tình Ba La |
Quyết định số 167/QĐ-UB |
24/01/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
22 |
Di tích lịch sử Khu xà lim của Ty Công an thời Mỹ Ngụy giai đoạn 1955-1959 |
Quyết định số 2103/QĐ-UB |
30/7/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Cẩm Thành |
Phường Cẩm Thành |
|
23 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Khánh Lạc Đông |
Quyết định số 1528/QĐ-UBND |
10/7/2007 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
24 |
Di tích lịch sử Đình làng Sung Tích |
Quyết định số 282/QĐ-CT |
23/01/2003 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trương Quang Trọng |
Phường Trương Quang Trọng |
|
25 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát An Nhơn |
Quyết định số 3839/QĐ-UBND |
22/12/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trương Quang Trọng |
Phường Trương Quang Trọng |
|
26 |
Di tích lịch sử văn hóa Căn cứ Rừng dừa nước Tịnh Khê |
Quyết định số 996/QĐ-UBND |
10/5/2007 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
27 |
Di tích lịch sử Đền Văn Thánh |
Quyết định số 2089/QĐ-UBND |
25/12/2013 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trương Quang Trọng |
Phường Trương Quang Trọng |
|
28 |
Di tích lịch sử Chùa Khánh Vân |
Quyết định số 1702/QĐ-UBND |
22/11/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
29 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Huỳnh Văn Tuý |
Quyết định số 390/QĐ-UBND |
16/3/2016 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
30 |
Di tích lịch sử Trường Lục quân Trung học Quảng Ngãi |
Quyết định số 906/QĐ-UBND |
25/5/2016 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Nghĩa Lộ |
Phường Nghĩa Lộ |
|
31 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm Trung tướng Trần Quý Hai |
Quyết định số 1453/QĐ-UBND |
07/10/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
32 |
Di tích lịch sử Địa điểm Vụ thảm sát Khánh Lâm |
Quyết định số 1591/QĐ-UBND |
17/11/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
33 |
Di tích lịch sử Bốn dũng sĩ Nghĩa Dũng |
Quyết định số 1667/QĐ-UBND |
05/12/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
34 |
Di tích lịch sử Địa điểm Nhà lao Quảng Ngãi thời Pháp thuộc |
Quyết định số 126/QĐ-UBND |
24/01/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Cẩm Thành |
Phường Cẩm Thành |
|
35 |
Di tích lịch sử Miếu Bà Phú Thạnh |
Quyết định số 266/QĐ-UBND |
29/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Nghĩa Lộ |
Phường Nghĩa Lộ |
|
36 |
Di tích lịch sử Địa điểm 68 Chiến sĩ quân giải phóng hy sinh trong chiến dịch Mậu Thân năm 1968 |
Quyết định số 231/QĐ-UBND |
17/02/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Cẩm Thành |
Phường Cẩm Thành |
|
37 |
Di tích lịch sử Lăng vạn An Vĩnh Tịnh kỳ |
Quyết định số 232/QĐ-UBND |
17/02/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
38 |
Di tích lịch sử Xưởng quân giới X1002 |
Quyết định số 282/QĐ-CT |
07/02/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Hạ |
Xã Sơn Hạ |
|
39 |
Di tích lịch sử Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Ngãi |
Quyết định số 283/QĐ-CT |
07/02/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Kỳ |
Xã Sơn Kỳ |
|
40 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đồn Di Lăng |
Quyết định số 889/QĐ-UBND |
12/6/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Hà |
Xã Sơn Hà |
|
41 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đồn Tà Ma |
Quyết định số 890/QĐ-UBND |
12/6/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Kỳ |
Xã Sơn Kỳ |
|
42 |
Di tích lịch sử Địa điểm thành lập đơn vị vũ trang 89 |
Quyết định số 2225/QĐ-UBND |
11/11/2016 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây Hạ |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
43 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Bãi Mầu |
Quyết định số 477/QĐ-CT |
17/3/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây |
Xã Sơn Tây |
|
44 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Huy Mân |
Quyết định số 413/QĐ-CT |
04/3/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây |
Xã Sơn Tây |
|
45 |
Di tích lịch sử Trường Sư phạm dân tộc miền núi |
Quyết định số 1174/QĐ-CT |
08/6/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây |
Xã Sơn Tây |
|
46 |
Di tích lịch sử Trạm giao liên quân bưu số 8 |
Quyết định số 476/QĐ-CT |
17/3/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây |
Xã Sơn Tây |
|
47 |
Di tích lịch sử Địa điểm Mang Bloóc- nơi tổ chức Đại hội đoàn kết các dân tộc Miền Tây Quảng Ngãi |
Quyết định số 483/QĐ-UBND |
03/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây Thượng |
Xã Sơn Tây Thượng |
|
48 |
Danh lam thắng cảnh Thác Lụa |
Quyết định số 503/QĐ-UBND |
17/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây Hạ |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
49 |
Di tích lịch sử Địa điểm Trạm xá T.30 |
Quyết định số 1529/QĐ-CT |
10/7/2007 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Cà Đam |
Xã Cà Đam |
|
50 |
Di tích lịch sử Căn cứ tỉnh ủy Quảng Ngãi giai đoạn 1955-1965 |
Quyết định số 55/QĐ-UBND |
11/01/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND các xã: Cà Đam, Tây Trà Bồng |
Các xã: Cà Đam, Tây Trà Bồng |
|
51 |
Di tích lịch sử Căn cứ chống Pháp của Phó mục gia |
Quyết định số 32/QĐ-UBND |
07/01/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tây Trà Bồng |
Xã Tây Trà Bồng |
|
52 |
Di tích lịch sử Đình Phú Long |
Quyết định số 33/QĐ-UBND |
11/01/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Trà Bồng |
Xã Đông Trà Bồng |
|
53 |
Di tích lịch sử Núi Xương Rồng - nơi thành lập Tổ chức Dự bị cộng sản đầu tiên của tỉnh Quảng Ngãi |
Quyết định số 5107/QĐ-UB |
27/10/2000 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nguyễn Nghiêm |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
54 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Chợ Chiều - Giếng Thí |
Quyết định số 116/QĐ-UB |
24/01/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
55 |
Di tích lịch sử Đèo Mỹ Trang |
Quyết định số 160/QĐ-UB |
22/01/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
56 |
Di tích lịch sử Mộ chí sĩ yêu nước Nguyễn Tuyên |
Quyết định số 1323/QĐ-UBND |
18/9/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nguyễn Nghiêm |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
57 |
Di tích lịch sử Lưu niệm anh hùng, liệt sĩ, bác sĩ Đặng Thùy Trâm |
Quyết định số 1205/QĐ-UBND |
03/8/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND các xã: Khánh Cường, Đặng Thùy Trâm |
Các xã: Khánh Cường, Đặng Thùy Trâm |
|
58 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Phan Long Bằng |
Quyết định số 827/QĐ-UBND |
01/6/2012 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
59 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm đồng chí Nguyễn Nghiêm |
Quyết định số 845/QĐ-UBND |
05/6/2012 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nguyễn Nghiêm |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
60 |
Di tích lịch sử Địa điểm biểu tình Trường Cháy |
Quyết định số 185/QĐ-UBND |
27/11/2013 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
61 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm đồng chí Phạm Xuân Hòa |
Quyết định số 1678/QĐ-UBND |
14/11/2013 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
62 |
Di tích lịch sử Chùa Từ Sơn |
Quyết định số 882/QĐ-UBND |
19/6/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nguyễn Nghiêm |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
63 |
Di tích lịch sử Điểm cập bến tàu không số (C41) |
Quyết định số 1373/QĐ-UBND |
02/8/2016 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
64 |
Di tích lịch sử Điểm cập bến tàu không số (C43) |
Quyết định số 1375/QĐ-UBND |
02/8/2016 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
65 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Chợ An |
Quyết định số 1376/QĐ-UBND |
|
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
66 |
Danh lam thắng cảnh Liên trì Dục nguyệt |
Quyết định số 184/QĐ-UBND |
02/02/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
67 |
Di tích lịch sử Căn cứ Tỉnh ủy Quảng Ngãi tại núi Sầu Đâu (1955-1957) |
Quyết định số 937/QĐ-UBND |
30/6/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
68 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Huỳnh Công Chế |
Quyết định số 457/QĐ-UB |
29/3/2012 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
69 |
Di tích lịch sử Đình Thi Phổ |
Quyết định số 582/QĐ-UBND |
18/4/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
70 |
Di tích lịch sử Đình An Chuẩn |
Quyết định số 582/QĐ-UBND |
29/11/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
71 |
Di tích lịch sử Miếu Bà Kỳ Tân |
Quyết định số 581/QĐ-UBND |
18/4/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
72 |
Di tích lịch sử Địa đạo Đức Chánh |
Quyết định số 3816/QĐ-CT |
31/12/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
73 |
Di tích lịch sử Hầm Bà Noa |
Quyết định số 3813/QĐ-CT |
31/12/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
74 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đồng Mả |
Quyết định số 3814/QĐ-CT |
31/12/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
75 |
Di tích lịch sử Căn cứ Hố Đá |
Quyết định số 3815/QĐ-CT |
31/12/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
76 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Cầu Gò Da |
Quyết định số 3817/QĐ-CT |
31/12/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
77 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Lê Quang Đại |
Quyết định số 766/QĐ-CT |
01/4/2003 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
78 |
Di tích lịch sử Căn cứ Núi Lớn |
Quyết định số 3202/QĐ-CT |
09/12/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
79 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Ga Lâm Điền |
Quyết định số 3203/QĐ-CT |
09/12/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
80 |
Di tích lịch sử Căn cứ xóm 12, 13 |
Quyết định số 3204/QĐ-CT |
09/12/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
81 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Rộc Trảng |
Quyết định số 3205/QĐ-CT |
09/12/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
82 |
Di tích lịch sử Căn cứ Phú Nhuận |
Quyết định số 3206/QĐ-CT |
09/12/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
83 |
Di tích lịch sử Nhà bà Trịnh Thị Ngộ |
Quyết định số |
|
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
84 |
Di tích lịch sử Nhà thờ tộc họ Nguyễn và nhà ông Nguyễn Chí |
Quyết định số 165/QĐ-UB |
24/01/2002 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
85 |
Danh lam thắng cảnh Núi Long Phụng - Chùa Ông Rau (Chùa Hang) |
Quyết định số 178/QĐ-UBND |
26/01/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
86 |
Di tích lịch sử Đền Văn Thánh |
Quyết định số 246/QĐ-UBND |
07/02/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
87 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Tiền hiền Trần Văn Đạt |
Quyết định số 83/QĐ-UBND |
15/01/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
88 |
Di tích lịch sử Nhà thờ và Mộ Nguyễn Mậu Phó |
Quyết định số 606/QĐ-UBND |
04/5/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
89 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Mỏ Cày |
Quyết định số 1222/QĐ-UBND |
28/8/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
90 |
Di tích lịch sử Nhà đồng chí Trần Hàm |
Quyết định số 477/QĐ-UBND |
03/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
91 |
Di tích lịch sử Cuộc biểu tình Trà Niên |
Quyết định số 478/QĐ-UBND |
03/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
92 |
Di tích lịch sử Thảm sát Đồng Nà |
Quyết định số 481/QĐ-UBND |
03/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
93 |
Di tích lịch sử Địa đạo Lâm Sơn |
Quyết định số 479/QĐ-UBND |
03/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
94 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ tộc Tiền hiền Trần |
Quyết định số 482/QĐ-UBND |
03/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
95 |
Di tích lịch sử Căn cứ Rừng Nà |
Quyết định số 480/QĐ-UBND |
03/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
96 |
Di tích lịch sử Từ đường họ Trần An Hòa - nơi thờ chí sĩ Trần Du |
Quyết định số 1951/QĐ-UBND |
10/12/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
97 |
Di tích lịch sử Tộc Trần từ đường - Tú Sơn và Miếu thờ thất đại công thần Tây Sơn |
Quyết định số 1952/QĐ-UBND |
10/12/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
98 |
Di tích lịch sử Hầm xác máu |
Quyết định số 2181/QĐ-UBND |
28/12/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
99 |
Di tích lịch sử Địa đạo Phú Lộc |
Quyết định số 2183/QĐ-UBND |
28/12/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
100 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Bãi biển Tân An |
Quyết định số 2184/QĐ-UBND |
28/12/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
101 |
Di tích lịch sử Căn cứ huyện Đông Sơn |
Quyết định số 839/QĐ-UBND |
13/6/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
102 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Trần Kỳ Phong |
Quyết định số 840/QĐ-UBND |
13/6/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
103 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Bến Lăng |
Quyết định số 841/QĐ-UBND |
13/6/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
104 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Võ Thị Đệ |
Quyết định số 842/QĐ-UBND |
13/6/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
105 |
Di tích lịch sử Thảm sát An Cường |
Quyết định số 716/QĐ-UBND |
18/5/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
106 |
Di tích lịch sử Nhà thờ và mộ Nguyễn Tấn Kỳ |
Quyết định số 861/QĐ-UBND |
03/6/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
107 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn Thanh Thuỷ |
Quyết định số 1023/QĐ-UBND |
24/6/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
108 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Gò Sỏi |
Quyết định số 177/QĐ-UBND |
26/01/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
109 |
Di tích lịch sử Căn cứ Truyền Tung- Đình Thọ An |
Quyết định số 607/QĐ-UBND |
04/5/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Minh |
Xã Bình Minh |
|
110 |
Di tích lịch sử Núi Sơn- Địa điểm treo cờ đảng đầu tiên của huyện Bình Sơn |
Quyết định số 1533/QĐ-UBND |
18/10/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
111 |
Di tích lịch sử Bia Đinh Gia Yển Ký (Mộ, Nhà thờ Đinh Duy Tự và Bia Đinh Gia Yển Ký) |
Quyết định số 82/QĐ-UB |
15/01/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Chương |
Xã Bình Chương |
|
112 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Trần Công Hiến |
Quyết định số 130 /QĐ-UBND |
21/01/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
113 |
Di tích lịch sử Nhà thờ và mộ Nguyễn Tự Tân |
Quyết định số 131/QĐ-UBND |
21/01/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
114 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Lê Ngung |
Quyết định số 132/QĐ-UBND |
21/01/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
115 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn Đông Yên |
Quyết định số 1950/QĐ-UBND |
10/12/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
116 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn Tân Thạnh |
Quyết định số 1104/QĐ-UBND |
17/8/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
117 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn Mỹ Tân |
Quyết định số 1592/QĐ-UBND |
17/11/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
118 |
Di tích khảo cổ Địa điểm cư trú và mộ táng văn hóa Sa Huỳnh tại Bình Châu |
Quyết định số 1838/QĐ-UBND |
08/12/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
119 |
Di tích lịch sử Mộ Nguyễn Vịnh |
Quyết định số 3659/QĐ-UB |
08/10/2001 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trường Giang |
Xã Trường Giang |
|
120 |
Di tích lịch sử Mộ và bia Trương Quang Cận |
Quyết định số 3658/QĐ-UB |
08/10/2001 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Gia |
Xã Ba Gia |
|
121 |
Di tích lịch sử Trường sĩ quan Lục quân-phân hiệu võ Bị Trần Quốc Tuấn, Liên khu V |
Quyết định số 1386/QĐ-UBND |
12/6/2006 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trường Giang |
Xã Trường Giang |
|
122 |
Di tích lịch sử Trường Trung học Rừng Xanh |
Quyết định số 3838/QĐ-UBND |
22/12/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
123 |
Di tích lịch sử Căn cứ Núi Đá Ngựa |
Quyết định số 3840/QĐ-UBND |
22/12/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
124 |
Di tích lịch sử Trường THBD Quân sự -Liên khu V (địa điểm Rừng Dê) |
Quyết định số 1507/QĐ-UBND |
22/12/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
125 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm đồng chí Phạm Kiệt |
Quyết định số 1616/QĐ-UBND |
01/11/2011 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trường Giang |
Xã Trường Giang |
|
126 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Vạn Lộc Đông |
Quyết định số 884/QĐ-UBND |
23/5/2016 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
127 |
Di tích lịch sử Mộ, Nhà thờ Đinh Duy Tự và bia Đinh gia yển ký (địa điểm Mộ và Nhà thờ) |
Quyết định số 82/QĐ-UBND |
15/01/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Gia |
Xã Ba Gia |
|
128 |
Di tích lịch sử Địa điểm Nhà ông Đinh Tuế, nơi Tỉnh ủy họp Hội nghị mở rộng, cuối tháng 3/1931 |
Quyết định số 2070/QĐ-UBND |
25/12/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thọ Phong |
Xã Thọ Phong |
|
129 |
Di tích lịch sử Đồi tranh Quang Thạnh |
Quyết định số 613/QĐ-UBND |
28/4/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thọ Phong |
Xã Thọ Phong |
|
130 |
Di tích lịch sử Chiến khu Vĩnh Sơn |
Quyết định số 512/QĐ-UBND |
06/4/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Gia |
Xã Ba Gia |
|
131 |
Di tích lịch sử Nhà ông Lê Chương- nơi tổ chức Hội nghị liên tịch các tỉnh Nam Trung Kỳ, giữa tháng 7 năm 1945 |
Quyết định số 513/QĐ-UBND |
06/4/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
132 |
Di tích lịch sử Địa điểm Vĩnh Tuy, nơi đặt xưởng quân giới Từ Nhại |
Quyết định số 514/QĐ-UBND |
06/4/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Gia |
Xã Ba Gia |
|
133 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm đồng chí Nguyễn Chánh |
Quyết định số 511/QĐ-UBND |
05/4/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
134 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Điểm cao - 62 Đông Giáp |
Quyết định số 626/QĐ-UBND |
13/5/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
135 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Tịnh Thọ |
Quyết định số 1182/QĐ-UBND |
25/8/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thọ Phong |
Xã Thọ Phong |
|
136 |
Di tích lịch sử Đền thờ Tiểu đoàn 406 - Đặc công Quân khu V |
Quyết định số 1246/QĐ-UBND |
13/9/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trường Giang |
Xã Trường Giang |
|
137 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Hà Tây |
Quyết định số 1669/QĐ-UBND |
05/12/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
138 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Hòa Tây |
Quyết định số 1668/QĐ-UBND |
05/12/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
139 |
Di tích lịch sử Cây Trâm núi Tròn |
Quyết định số 1670/QĐ-UBND |
05/12/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
140 |
Di tích lịch sử Địa điểm treo cờ Đảng trong cuộc biểu tình năm 1930 tại Tịnh Hiệp |
Quyết định số 1714/QĐ-UBND |
16/11/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Gia |
Xã Ba Gia |
|
141 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Đồi Gò Chợ |
Quyết định số 1715/QĐ-UBND |
16/11/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trường Giang |
Xã Trường Giang |
|
142 |
Danh lam thắng cảnh núi Đá Chồng - hồ Sơn Rái |
Quyết định số 1961/QĐ-UBND |
27/12/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Gia |
Xã Ba Gia |
|
143 |
Di tích lịch sử Mộ và đền thờ tiền hiền Võ Văn Đương |
Quyết định số 74/QĐ-CT |
14/1/2005 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
144 |
Di tích lịch sử Đình Nghĩa An |
Quyết định số 2185/QĐ-UBND |
27/12/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
145 |
Di tích lịch sử Đình La Hà |
Quyết định số 169/QĐ-UBND |
25/01/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
146 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm đồng chí Trần Kiên |
Quyết định số 167/QĐ-UBND |
25/01/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
147 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Thôn 2 - Nghĩa Lâm |
Quyết định số 908/QĐ-UBND |
25/6/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Giang |
Xã Trà Giang |
|
148 |
Di tích lịch sử Khu Lưu niệm nhà thơ Bích Khê |
Quyết định số 1437/QĐ-UBND |
16/9/2021 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
149 |
Di tích lịch sử Bốn Dũng sĩ Nghĩa Hiệp |
Quyết định số 917/QĐ-UBND |
13/7/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vệ Giang |
Xã Vệ Giang |
|
150 |
Di tích lịch sử Đình Điền Trang |
Quyết định số 1860/QĐ-UBND |
13/12/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
151 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Xuân Phổ |
Quyết định số 1615/QĐ-UBND |
20/12/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
152 |
Di tích lịch sử Đình Lâm Sơn |
Quyết định số 791/QĐ-CT |
23/4/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Phước Giang |
Xã Phước Giang |
|
153 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Lê Văn Nờm |
Quyết định số 432/QĐ-CT |
|
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
154 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Phú Thọ |
Quyết định số 792/QĐ-CT |
23/4/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thiện Tín |
Xã Thiện Tín |
|
155 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Hành Thịnh |
Quyết định số 2347/QĐ-UB |
08/3/2004 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
156 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Lê Khiết |
Quyết định số 458/QĐ-UBND |
29/3/2012 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
157 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Võ Duy Ninh |
Quyết định số 236 /QĐ-UBND |
8/02/2013 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Hành |
Xã Nghĩa Hành |
|
158 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Lương Công Nghĩa |
Quyết định số 1091/QĐ-UBND |
05/8/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Hành |
Xã Nghĩa Hành |
|
159 |
Di tích lịch sử Trường Trung học Bình dân miền Nam Trung bộ (4 điểm di tích) |
Quyết định số 1600/QĐ-UB |
08/5/1999 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND các xã: Đình Cương, Thiện Tín, Nghĩa Hành, Phước Giang |
Các xã: Đình Cương, Thiện Tín, Nghĩa Hành, Phước Giang |
|
160 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm đồng chí Nguyễn Công Phương |
Quyết định số 1030/QĐ-UBND |
27/6/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
161 |
Di tích lịch sử Vụ Thảm sát đập Cây gáo |
Quyết định số 1739/QĐ-UBND |
18/11/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
162 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Trần Công Tá |
Quyết định số 1740/QĐ-UBND |
18/11/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
163 |
Di tích lịch sử Xưởng 240 |
Quyết định số 1741/QĐ-UBND |
18/11/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thiện Tín |
Xã Thiện Tín |
|
164 |
Di tích lịch sử Cuộc biểu tình Nghĩa Lủng-Kỳ Thọ |
Quyết định số 1742/QĐ-UBND |
18/11/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
165 |
Di tích lịch sử Địa đạo Hiệp Phổ Nam |
Quyết định số 1085/QĐ-UBND |
31/7/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Hành |
Xã Nghĩa Hành |
|
166 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Phạm Quang Ảnh |
Quyết định số 109/QĐ-UBND |
19/01/2006 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
167 |
Di tích lịch sử Đền thờ Thiên Y-A-NA |
Quyết định số 113/QĐ-UBND |
19/01/2006 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
168 |
Di tích kiến trúc Dinh Tam Tòa |
Quyết định số 110/QĐ-UBND |
19/01/2006 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
169 |
Di tích lịch sử Lân Chánh |
Quyết định số 112/QĐ-UB |
19/01/2006 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
170 |
Di tích lịch sử Mộ và Đền thờ Võ Văn Khiết |
Quyết định số 111/QĐ-UBND |
19/01/2006 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
171 |
Di tích kiến trúc Lân Vĩnh Lộc |
Quyết định số 1405/QĐ-UBND |
26/9/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
172 |
Di tích lịch sử Dinh Bà Thiên Y-a-Na |
Quyết định số 1406/QĐ-UBND |
26/9/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
173 |
Di tích lịch sử Nhà Pha |
Quyết định số 1911/QĐ-UBND |
28/11/2014 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
174 |
Di tích lịch sử Nhà thờ tộc Võ (Văn) |
Quyết định số 587/QĐ-UBND |
27/4/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
175 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Dinh Bà Chúa Yàng |
Quyết định số 715/QĐ-UBND |
18/5/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
176 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Lăng Tân |
Quyết định số 746/QĐ-UBND |
20/5/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
177 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Dinh Đụn |
Quyết định số 745/QĐ-UBND |
20/5/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
178 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Dinh Bà Thuỷ Long |
Quyết định số 1024/QĐ-UBND |
24/6/2015 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
179 |
Di tích lịch sử Giếng Xó La |
Quyết định số 1601/QĐ-UBND |
29/8/2017 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
180 |
Di tích lịch sử Lân Vĩnh Hoà |
Quyết định số 1600/QĐ-UBND |
29/8/2017 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
181 |
Danh lam thắng cảnh Đảo bé (Bãi Hang, Hòn Đụn, Mom tàu) |
Quyết định số 1761/QĐ-UBND |
18/10/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
182 |
Di tích khảo cổ học Xóm Ốc |
Quyết định số 581/QĐ- UBND |
26/4/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
183 |
Di tích khảo cổ học Suối Chình |
Quyết định số 580/QĐ- UBND |
26/4/2019 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
184 |
Danh lam thắng cảnh Thác Trắng |
Quyết định số 158/QĐ-UBND |
22/01/2007 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Minh Long |
Xã Minh Long |
|
185 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Minh Long |
Quyết định số 1187/QĐ-UBND |
26/7/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Minh Long |
Xã Minh Long |
|
186 |
Di tích lịch sử Căn cứ cách mạng núi Mum |
Quyết định số 1188/QĐ-UBND |
26/7/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Minh Long |
Xã Minh Long |
|
187 |
Di tích lịch sử Địa điểm thành lập đơn vị 299 - một trong ba đơn vị vũ trang đầu tiên của tỉnh Quảng Ngãi trong kháng chiến chống Mỹ tại Gọi Lác |
Quyết định số 287/QĐ-UBND |
03/02/2023 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Minh Long |
Xã Minh Long |
|
188 |
Di tích lịch sử Nhà lưu niệm đồng chí Trần Toại |
Quyết định số 168/QĐ-UBND |
25/01/2018 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Động |
Xã Ba Động |
|
189 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Đá Bàn |
Quyết định số 170/QĐ-UBND |
|
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Tơ |
Xã Ba Tơ |
|
190 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Giá Vực |
Quyết định số 22/QĐ-UBND |
11/01/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Vì |
Xã Ba Vì |
|
191 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Nước Lầy |
Quyết định số 23/QĐ-UBND |
11/01/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Vì |
Xã Ba Vì |
|
192 |
Danh lam thắng cảnh Thác Cao Muôn |
Quyết định số 1455/QĐ-UBND |
25/10/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Vinh |
Xã Ba Vinh |
|
193 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Trà Nô |
Quyết định số 1454/QĐ-UBND |
25/10/2022 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Tô |
Xã Ba Tô |
IV. DI TÍCH TRONG DANH MỤC ĐÃ ĐƯỢC KIỂM KÊ
|
STT |
Tên di tích |
Văn bản của cấp có thẩm quyền công bố Danh mục kiểm kê di tích |
Đơn vị trực tiếp quản lý di tích |
Địa điểm của di tích |
||
|
Số văn bản |
Ngày, tháng, năm |
Thẩm quyền ban hành văn bản |
||||
|
1 |
Di tích lịch sử Sự kiện trường Kim Thông (nay là trường Nguyễn Nghiêm) |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Cẩm Thành |
Phường Cẩm Thành |
|
2 |
Di tích lịch sử Sở Thương Chánh |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
3 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Nghĩa An |
Quyết định số 1039/QĐ-UB |
14/5/1996 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
4 |
Danh lam thắng cảnh Núi Bút |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Cẩm Thành |
Phường Cẩm Thành |
|
5 |
Di tích lịch sử Chùa Hội Phước |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Cẩm Thành |
Phường Cẩm Thành |
|
6 |
Di tích lịch sử Chùa Tỉnh Hội |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Nghĩa Lộ |
Phường Nghĩa Lộ |
|
7 |
Danh lam thắng cảnh Núi Giàng và miếu Linh Sơn |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
8 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Phạm Viết - nơi thành lập và làm việc của Huyện ủy lâm thời đầu tiên Đảng bộ huyện Sơn Tịnh |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
9 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Trương Quang Trọng |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trương Quang Trọng |
Phường Trương Quang Trọng |
|
10 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Lê Trung Đình |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trương Quang Trọng |
Phường Trương Quang Trọng |
|
11 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Trương Đăng Quế |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
12 |
Di tích lịch sử Địa đạo núi An Vĩnh |
Quyết định số 09/QĐ-UB |
3/1/1996 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
13 |
Danh lam thắng cảnh Bãi biển Mỹ Khê |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
14 |
Danh lam thắng cảnh Thạch Ky Điếu Tẩu |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
15 |
Di tích lịch sử Di chỉ tháp Gò Phố |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
16 |
Di tích lịch sử Âm linh tự |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
17 |
Di tích lịch sử Mộ cụ Nguyễn Duy Cung |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
18 |
Di tích lịch sử Miếu Tư Văn |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Cẩm Thành |
Phường Cẩm Thành |
|
19 |
Di tích lịch sử Đình Hưng Nhơn |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
20 |
Di tích lịch sử Dinh Ông Quang Chiếu (Mai Đình Dõng) |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
21 |
Di tích lịch sử Mộ cụ Nguyễn Thụy |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
22 |
Di tích lịch sử Đình Làng Hổ Tiếu |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã An Phú |
Xã An Phú |
|
23 |
Di tích lịch sử Dinh Bà Long Đầu |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trương Quang Trọng |
Phường Trương Quang Trọng |
|
24 |
Di tích lịch sử Mộ bà Lê Thị Thưởng (vợ của Anh hùng Trương Định) |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
25 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Anh hùng lực lượng VTND Võ Bẩm |
Quyết định số 253/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tịnh Khê |
Xã Tịnh Khê |
|
26 |
Di tích lịch sử Chiến khu Đồng Lớn chùa Hang |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Chương |
Xã Bình Chương |
|
27 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Truông Ba Gò |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
28 |
Danh lam thắng cảnh Núi - chùa Thình Thình |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
29 |
Danh lam thắng cảnh Hòn Ông, Hòn Bà |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
30 |
Danh lam thắng cảnh An Hải Sa Bàn |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
31 |
Danh lam thắng cảnh Ba Làng An |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
32 |
Di tích lịch sử Lăng vạn Hải Ninh |
Quyết định số 106/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
33 |
Di tích lịch sử Đình Vĩnh An |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
34 |
Danh lam thắng cảnh Rừng dừa nước Cà Ninh |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
35 |
Di tích lịch sử Đình An Điềm |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Chương |
Xã Bình Chương |
|
36 |
Danh lam thắng cảnh Bãi biển Lệ Thủy |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
37 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn Tuyết Diêm |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
38 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn Tân Thạnh |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
39 |
Di tích lịch sử Lăng Cá Ông |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
40 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn Quang Minh |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
41 |
Danh lam thắng cảnh Hòn Nhàn |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
42 |
Di tích lịch sử Lăng vạn Vũng Tàu |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
43 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Bình Phước |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
44 |
Di tích lịch sử Nhà thờ họ Trần - nơi sinh ra và lớn lên của nhà thơ Tế Hanh |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
45 |
Di tích lịch sử Địa điểm thành lập chi bộ Đảng đầu tiên huyện Bình Sơn |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Minh |
Xã Bình Minh |
|
46 |
Di tích lịch sử Địa điểm tổ chức Đại hội Đảng bộ lần thứ I tháng 8/1946 của huyện Bình Sơn (tại nhà ông Phạm Chuân) |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Chương |
Xã Bình Chương |
|
47 |
Di tích lịch sử Địa điểm vua Lê Thánh Tông dừng chân tại Vạn Tường |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
48 |
Di tích lịch sử Mộ và Nhà thờ Đoàn Khắc Nhượng |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Sơn |
Xã Đông Sơn |
|
49 |
Danh lam thắng cảnh Vực Bà |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Minh |
Xã Bình Minh |
|
50 |
Danh lam thắng cảnh Thắng cảnh Khe Hai |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
|
51 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ cụ Tú Đàm Thanh |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
52 |
Di tích lịch sử Lăng vạn Bình Đông |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
53 |
Di tích lịch sử Di tích Giếng Vương |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
54 |
Di tích lịch sử Địa đạo Hóc Mua |
Quyết định số 06/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vạn Tường |
Xã Vạn Tường |
|
55 |
Di tích lịch sử Mộ và nhà thờ Nguyễn Tăng Long |
Quyết định số 3947/QĐ-UB |
31/12/1996 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thọ Phong |
Xã Thọ Phong |
|
56 |
Di tích lịch sử Cấm Nghè Tộ |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vệ Giang |
Xã Vệ Giang |
|
57 |
Di tích lịch sử Căn cứ Hòn Ngang |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Giang |
Xã Trà Giang |
|
58 |
Di tích lịch sử Hố Hầm |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Giang |
Xã Trà Giang |
|
59 |
Danh lam thắng cảnh La Hà Thạch Trận |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
60 |
Danh lam thắng cảnh Núi Bà Chú |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vệ Giang |
Xã Vệ Giang |
|
61 |
Danh lam thắng cảnh Suối Mơ |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
62 |
Di tích lịch sử Chùa Tịnh Nghiêm Ni Viện |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
63 |
Di tích lịch sử Chùa Quang Lộc |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
64 |
Di tích lịch sử Phế tích tháp An Tập |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
65 |
Di tích lịch sử Thành Bàn Cờ |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Giang |
Xã Trà Giang |
|
66 |
Di tích lịch sử Dinh Bà |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Giang |
Xã Trà Giang |
|
67 |
Di tích lịch sử Miễu Bàu Vừng |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Giang |
Xã Trà Giang |
|
68 |
Di tích lịch sử Đình làng Xuân Phổ |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
69 |
Di tích lịch sử Miếu Bà An Tập |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
70 |
Di tích lịch sử Miếu Thần Nông |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
71 |
Di tích lịch sử Dinh Bà Bình An |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Giang |
Xã Nghĩa Giang |
|
72 |
Di tích lịch sử Nghĩa từ An Bàng |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vệ Giang |
Xã Vệ Giang |
|
73 |
Di tích lịch sử Đình làng Đồng Viên |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Vệ Giang |
Xã Vệ Giang |
|
74 |
Di tích lịch sử Đình làng La Châu |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
75 |
Di tích lịch sử Đình An Hà |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
76 |
Di tích lịch sử Đình làng Vạn An |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Tư Nghĩa |
Xã Tư Nghĩa |
|
77 |
Di tích lịch sử Núi Đá Bàn, nơi đứng chân của Tỉnh ủy Quảng Ngãi, Huyện ủy Tư Nghĩa và Bệnh xá B21 của Tỉnh đội Quảng Ngãi. |
Quyết định số 03/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Giang |
Xã Trà Giang |
|
78 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Bàn Thạch |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
79 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Thanh Sơn |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
80 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Phổ An |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
81 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Tập An Nam |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
82 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát Vĩnh Bình |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
83 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Cầu Giác-vùng 4 |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nguyễn Nghiêm |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
84 |
Di tích lịch sử Vụ thảm sát cuộc biểu tình Trà Câu |
Quyết định số 682/QĐ-UB |
09/6/1995 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
85 |
Di tích lịch sử Đền thờ và mộ Trần Ngọc Trác |
Quyết định số 1889/QĐ-UB |
23/11/1995 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
86 |
Di tích lịch sử Bia Ký Chàm |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Sa Huỳnh |
Phường Sa Huỳnh |
|
87 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Huỳnh Đăng Khoa |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
88 |
Di tích lịch sử Dinh Ông, Dinh Bà |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Sa Huỳnh |
Phường Sa Huỳnh |
|
89 |
Danh lam thắng cảnh Biển Châu Me - Hang Én Vĩnh Tuy |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Sa Huỳnh |
Phường Sa Huỳnh |
|
90 |
Di tích lịch sử Dinh thờ Nữ Thần Thiên Y A NA (Dinh Bà,Thạch By) |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Sa Huỳnh |
Phường Sa Huỳnh |
|
91 |
Di tích lịch sử Cự Tộc Lăng (Lăng ông Thạch By) |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Sa Huỳnh |
Phường Sa Huỳnh |
|
92 |
Di tích lịch sử Quần thể giếng Chăm |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
93 |
Di tích lịch sử Dinh ông Cơ |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
94 |
Di tích lịch sử Đình Nga Mân |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Khánh Cường |
Xã Khánh Cường |
|
95 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Phạm Quy |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
96 |
Di tích lịch sử Dinh Ông |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
97 |
Di tích lịch sử Lăng Vạn |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Đức Phổ |
Phường Đức Phổ |
|
98 |
Di tích lịch sử Lăng Ông Hải Nam |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Trà Câu |
Phường Trà Câu |
|
99 |
Danh lam thắng cảnh Thác Đá Giăng |
Quyết định số 251/QĐ-UBND |
27/02/2024 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nguyễn Nghiêm |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
100 |
Di tích lịch sử Đồn Mỹ |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Bồng |
Xã Trà Bồng |
|
101 |
Danh lam thắng cảnh Thác Cà Đú |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Bồng |
Xã Trà Bồng |
|
102 |
Di tích lịch sử Lăng thờ Bạch Hổ |
Quyết định số 04/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Trà Bồng |
Xã Trà Bồng |
|
103 |
Di tích lịch sử Miếu An Nhơn |
Quyết định số 04/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Trà Bồng |
Xã Đông Trà Bồng |
|
104 |
Di tích lịch sử Miếu Đình Cháy |
Quyết định số 04/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Trà Bồng |
Xã Đông Trà Bồng |
|
105 |
Di tích lịch sử Miếu Phú Thứ |
Quyết định số 04/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Trà Bồng |
Xã Đông Trà Bồng |
|
106 |
Danh lam thắng cảnh Suối Chè |
Quyết định số 04/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thanh Bồng |
Xã Thanh Bồng |
|
107 |
Danh lam thắng cảnh Thác Trà Bói |
Quyết định số 04/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đông Trà Bồng |
Xã Đông Trà Bồng |
|
108 |
Di tích lịch sử Đám ruộng khay |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Hạ |
Xã Sơn Hạ |
|
109 |
Di tích lịch sử Chiến thắng Tà Mực |
05/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây |
Xã Sơn Tây |
|
110 |
Danh lam thắng cảnh Suối Huy Măng |
05/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tây |
Xã Sơn Tây |
|
111 |
Danh lam thắng cảnh Thác Nước Trinh |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Tơ |
Xã Ba Tơ |
|
112 |
Di tích lịch sử Suối Loa |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Động |
Xã Ba Động |
|
113 |
Di tích lịch sử Chiến Khu Cao Muôn |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Vinh |
Xã Ba Vinh |
|
114 |
Di tích lịch sử Trạm xá CK200 Quân khu 5 |
Quyết định số 07/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Dinh |
Xã Ba Dinh |
|
115 |
Danh lam thắng cảnh Hồ Tôn Dung |
Quyết định số 07/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Tơ |
Xã Ba Tơ |
|
116 |
Danh lam thắng cảnh Thác Lũng Ồ |
Quyết định số 07/QĐ-UBND |
03/01/2025 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ba Động |
Xã Ba Động |
|
117 |
Di tích lịch sử Đền thờ Cá Ông |
Quyết định số 1881/QĐ-UB |
25/10/1993 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
118 |
Di tích lịch sử Căn cứ H5 |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ngọk Réo |
Xã Ngọk Réo |
|
119 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Nhà Rông làng Kon Rôn |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ngọk Réo |
Xã Ngọk Réo |
|
120 |
Di tích lịch sử Đập Mùa Xuân (Đập Đăk Uy) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Ui |
Xã Đăk Ui |
|
121 |
Di tích lịch sử Căn cứ Mặt Trận B3 |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mô Rai |
Xã Mô Rai |
|
122 |
Di tích lịch sử Chứng tích Thảm sát làng Noh |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mô Rai |
Xã Mô Rai |
|
123 |
Di tích lịch sử Khu di tích Ya Bok |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mô Rai |
Xã Mô Rai |
|
124 |
Di tích khảo cổ Di chỉ KCH Lung Leng |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sa Bình |
Xã Sa Bình |
|
125 |
Di tích lịch sử Điểm cao 875 - Chiến dịch Đăk Tô 01 (1967) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sa Loong |
Xã Sa Loong |
|
126 |
Di tích lịch sử Chứng tích thảm sát làng Chênh Chếch |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bờ Y |
Xã Bờ Y |
|
127 |
Di tích lịch sử Cột mốc 3 biên giới |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bờ Y |
Xã Bờ Y |
|
128 |
Di tích lịch sử Đền Tưởng niệm đường Trường Sơn |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bờ Y |
Xã Bờ Y |
|
129 |
Di tích lịch sử Hệ thống đường Trường Sơn |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND các xã: Ia Tơi, Ia Đal |
Các xã: Ia Tơi, Ia Đal |
|
130 |
Di tích lịch sử Căn cứ kháng chiến Đăk Xao |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Sao |
Xã Đăk Sao |
|
131 |
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Ngok Ang (Eng) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Măng Ri |
Xã Măng Ri |
|
132 |
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Ngok Pâng |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND các xã: Đăk Sao, Măng Ri |
Các xã: Đăk Sao, Măng Ri |
|
133 |
Di tích lịch sử Căn cứ Mường Hoong - Ngok Linh |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Ngọc Linh |
Xã Ngọc Linh |
|
134 |
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Quần thể Núi Peng Hiu, Peng Ôi (Núi Cơm) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk PLô |
Xã Đăk PLô |
|
135 |
Di tích lịch sử Căn cứ Ộp Pờ kần |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đăk Long |
xã Đăk Long |
|
136 |
Di tích lịch sử Phế tích Nền nhà |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Xốp |
Xã Xốp |
|
137 |
Di tích lịch sử Cung đường 14 (Đăk Pao - Đăk Pék) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND các xã: Dục Nông, Đăk Môn |
Các xã: Dục Nông, Đăk Môn |
|
138 |
Di tích lịch sử Trại giam Đăk Tô (Căng An trí Đăk Tô) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Kon Đào |
Xã Kon Đào |
|
139 |
Di tích lịch sử Căn cứ Tỉnh ủy Kon Tum (1954-1960) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Kon Plông |
Xã Kon Plông |
|
140 |
Di tích lịch sử Địa điểm Đại Hội các dân tộc tỉnh Kon Tum năm 1961 |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Kon Plông |
Xã Kon Plông |
|
141 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Tân Hương |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
142 |
Di tích lịch sử Nhà thờ Chánh tòa Kon Tum |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
143 |
Di tích lịch sử Chủng viện Thừa sai Kon Tum |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
144 |
Di tích lịch sử Am Bà (Điện Thánh Mẫu) |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
145 |
Di tích lịch sử Đình Lương Khế |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
146 |
Di tích lịch sử Hội Thanh Minh Nghĩa Tự |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
147 |
Di tích lịch sử Thánh Thất Cao Đài |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
148 |
Di tích lịch sử Chùa Hồng Từ |
Quyết định số 86/QĐ-UBND |
18/02/2020 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND phường Kon Tum |
Phường Kon Tum |
|
149 |
Di tích lịch sử - văn hóa Mộ và nhà thờ Nguyễn Đăng Quang |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
150 |
Di tích lịch sử - văn hóa Dinh Bà Thiết Trường |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mộ Đức |
Xã Mộ Đức |
|
151 |
Di tích lịch sử - văn hóa Mộ Phạm Tuân |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
152 |
Di tích lịch sử - văn hóa Hố Chình |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
153 |
Di tích lịch sử - văn hóa Mộ và Nhà thờ Trần Tu |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Sơn Tịnh |
Xã Sơn Tịnh |
|
154 |
Di tích lịch sử - văn hóa Dinh Ông |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Phước Giang |
Xã Phước Giang |
|
155 |
Di tích lịch sử - văn hóa Dinh Bà |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Phước Giang |
Xã Phước Giang |
|
156 |
Di tích lịch sử - văn hóa Mộ chí sĩ yêu nước Đoàn Chí |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Phước Giang |
Xã Phước Giang |
|
157 |
Di tích lịch sử - văn hóa Mộ Chí sĩ yêu nước Nguyễn Bá Loan |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Phước Giang |
Xã Phước Giang |
|
158 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ Nguyễn Văn - Bồ Đề (Tên gọi khác: Miếu bà Diệm, Miếu Bà Ngôn) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
159 |
Di tích lịch sử - văn hóa Già lam tự (Tên gọi khác: Chùa Ông) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
160 |
Di tích lịch sử - văn hóa Mộ và nhà thờ Phạm Bá (Tên gọi khác: Tổ đường Tiền hiền Phạm Bá) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
161 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ họ Nguyễn (Tên gọi khác: Nhà thờ họ Nguyễn (Nguyễn Bá Nghi) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
162 |
Di tích lịch sử - văn hóa Miếu Âm Hồn (Tên gọi khác: Chùa Âm Hồn) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
163 |
Di tích lịch sử - văn hóa Dinh ông Trấn (Tên gọi khác: Miếu Thành Hoàng) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
164 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ họ Nguyễn (Năng An) (Tên gọi khác: Nguyễn Tổ đường) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
165 |
Di tích lịch sử - văn hóa Đình Lạc Phố - Vinh Phú |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
166 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ Đỗ Đặng (Tên gọi khác: Nhà thờ Đốc Đặng) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
167 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ Phạm Công Bình (Tên gọi khác: Nhà thờ Phạm Bá: Thỉ tổ Phạm Công Bình |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
168 |
Di tích lịch sử - văn hóa Miếu bà An Tĩnh (Tên gọi khác: Miếu bà Ngũ Hành) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
169 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ Nguyễn Hữu (Tên gọi khác: Tự đường Nguyễn Hữu) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Long Phụng |
Xã Long Phụng |
|
170 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ và mộ Nguyễn Tăng Long |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Thọ Phong |
Xã Thọ Phong |
|
171 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà Thờ Tiền hiền Tộc Nguyễn -Văn Bân |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Mỏ Cày |
Xã Mỏ Cày |
|
172 |
Di tích hỗn hợp Cấm Đá Bạc (đá bạc xứ) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
173 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lũy Tân An |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Lân Phong |
Xã Lân Phong |
|
174 |
Di tích lịch sử - văn hóa Đình Phú Vinh |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Nghĩa Hành |
Xã Nghĩa Hành |
|
175 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ Lê Trung Đình |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
176 |
Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ Trần Văn An |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
177 |
Di tích lịch sử - văn hóa Từ đường Nguyễn Mậu |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Đình Cương |
Xã Đình Cương |
|
178 |
Di tích Kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Cá Ông (Lăng Đông Hải) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
179 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lăng Cồn Trong |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
180 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lăng Cồn Ngoài |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
181 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lăng Thứ |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
182 |
Di tích lịch sử - văn hóa Dinh Âm Hồn |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
183 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lân Trung Chính |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
184 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lân Thuận An |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
185 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lân Lý Nhân (Miễu Tiểu Thơ) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
186 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lân Đông Thạnh (Miễu Mương) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
187 |
Di tích lịch sử - văn hóa Miếu Thần Nông |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
188 |
Di tích lịch sử - văn hóa |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
189 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lân An Hòa (ghe Rồng) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
190 |
Di tích lịch sử - văn hóa Dinh Ông (gần Dinh Bà) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
191 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lân Vĩnh Xuân 01 (Dinh Bà Giàng) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
192 |
Di tích lịch sử - văn hóa Miếu Hội Đồng (Rừng Cò) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
193 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lăng An Hộ |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
194 |
Di tích lịch sử - văn hóa Vạn An Phú (An Hải) |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
195 |
Di tích lịch sử - văn hóa Dinh Bà Roi |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
196 |
Di tích danh lam thắng cảnh Núi Hòn Vung |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
197 |
Di tích lịch sử - văn hóa Lăng Vĩnh An |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND đặc khu Lý Sơn |
Đặc khu Lý Sơn |
|
198 |
Di tích lịch sử - văn hóa Mộ ông Mai Thới |
Quyết định số 382/QĐ-UBND |
02/02/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
UBND xã Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh