Quyết định 23/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 23/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Vũ Thị Hiền Hạnh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới, di sản văn hoá dưới nước, di sản văn hoá phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hoá phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 01/01/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 117/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2026
2. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
c) Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bãi bỏ một số điều của quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới, di sản văn hoá dưới nước, di sản văn hoá phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hoá phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 01/01/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 117/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2026
2. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
c) Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bãi bỏ một số điều của quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Quy chế này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được UNESCO, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi danh, ghi danh bổ sung và xếp hạng, phê duyệt Danh mục kiểm kê theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
1. Di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh.
2. Di tích, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu thuộc Danh mục (kiểm kê di tích, kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể, kiểm kê di sản tư liệu) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
4. Di sản văn hóa phi vật thể thuộc Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể, Danh sách của UNESCO.
5. Di sản tư liệu thuộc Danh mục quốc gia về di sản tư liệu, Danh mục của UNESCO.
Quy chế này áp dụng đối với sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các hoạt động liên quan đến lĩnh vực di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và các quy định của tỉnh có liên quan.
2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
3. Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nghệ nhân, người lao động tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa; tạo điều kiện để họ tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến trong quá trình lập quy hoạch, chính sách về di sản văn hóa.
4. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa.
Điều 5. Cơ quan quản lý Nhà nước về di sản văn hoá
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất và toàn diện về di sản văn hoá trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về di sản văn hoá trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về di sản văn hoá trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được phân công.
Điều 6. Nguồn kinh phí cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn thu từ các hoạt động khai thác, sử dụng di sản văn hóa và các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn xã hội hóa: Viện trợ, tài trợ, hỗ trợ, tặng cho, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn tài chính hợp pháp khác.
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ VÀ DI SẢN TƯ LIỆU
Điều 7. Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ lưu giữ bảo quản di sản văn hóa phi vật thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân; chỉ đạo Bảo tàng công lập và các đơn vị liên quan:
a) Thực hiện các dự án nghiên cứu, kiểm kê, sưu tầm, phân loại bổ sung Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh; tổ chức đánh giá, lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể đảm bảo tiêu chí lập hồ sơ khoa học đề nghị cấp có thẩm quyền ghi danh, ghi danh bổ sung Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
b) Tổ chức truyền dạy, phổ biến, xuất bản, trình diễn và phục dựng các loại hình di sản văn hóa phi vật thể.
c) Mở rộng các hình thức xã hội hóa trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
d) Tiến hành khảo sát, đánh giá, đề xuất và triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt các biện pháp bảo vệ khẩn cấp đối với các di sản văn hoá phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền theo quy định của Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải chấp hành các quy định của pháp luật về di sản văn hóa, chỉ tiến hành khi có văn bản đồng ý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trường hợp đối tượng nghiên cứu là di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 02 tỉnh trở lên trong đó có tỉnh Lào Cai thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hoá phi vật thể theo quy định của Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý chung nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể, các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ bảo tồn; hỗ trợ hoạt động của mô hình điểm, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể; tham mưu thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.
b) Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã xây dựng hồ sơ thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể theo quy định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét duyệt hồ sơ, xác định địa điểm hoạt động, quyết định việc thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn; ban hành quy chế hoạt động của câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ và định hướng hoạt động của câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật; xem xét, quyết định dừng hoạt động của câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể đối với trường hợp câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể không tuân thủ theo quy chế hoạt động, không duy trì, đảm bảo thời gian hoạt động và vi phạm quy định pháp luật về di sản văn hóa và các quy định khác có liên quan.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và chi trả chế độ cho nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú theo quy định.
4. Tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng chứng nhận, ghi danh di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng chứng nhận ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào các Danh sách của UNESCO (Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp); Di sản thực hành bảo vệ tốt; Bằng chứng nhận ghi danh di sản tư liệu vào các Danh sách của UNESCO (Danh sách di sản tư liệu thế giới và Danh sách di sản tư liệu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương) lấy ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng chứng nhận ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào các Danh sách của UNESCO (Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp); Di sản thực hành bảo vệ tốt; Bằng chứng nhận ghi danh di sản tư liệu vào các Danh sách của UNESCO (Danh sách di sản tư liệu thế giới và Danh sách di sản tư liệu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương) theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng chứng nhận, ghi danh di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
a) Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di sản được ghi danh (địa bàn phân bố chủ yếu của di sản) xây dựng kế hoạch tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng chứng nhận ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì xây dựng kế hoạch sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng chứng nhận ghi danh di sản văn hóa phi vật thể thuộc Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã khai thác giá trị văn hóa phi vật thể phục vụ phát triển du lịch có trách nhiệm quản lý khách tham quan theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ thẩm quyền được giao chủ trì, phối hợp xây dựng cơ chế chính sách đối với việc khai thác, sử dụng di sản văn hóa phi vật thể để phục vụ phát triển du lịch nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển và đảm bảo lợi ích cho người dân.
Điều 9. Bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ lưu giữ bảo quản di sản tư liệu theo đề nghị của tổ chức, cá nhân; đồng thời chịu sự chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện các dự án nghiên cứu, kiểm kê, sưu tầm, phân loại bổ sung Danh mục kiểm kê di sản tư liệu trong phạm vi toàn tỉnh; tổ chức đánh giá, lựa chọn di sản tư liệu đảm bảo tiêu chí lập hồ sơ khoa học đề nghị cấp có thẩm quyền đưa vào Danh mục di sản tư liệu; xây dựng các đề án, dự án, kế hoạch bảo quản, phục chế, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh.
b) Tổ chức giáo dục và tuyên truyền, nghiên cứu khoa học, xuất bản, khai thác du lịch, ứng dụng công nghệ để bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu.
c) Mở rộng các hình thức xã hội hóa trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu.
2. Tổ chức, cá nhân quản lý di sản tư liệu thuộc Danh mục di sản tư liệu của UNESCO được hỗ trợ kinh phí theo quy định. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu nghị quyết mức chi hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sở hữu di sản tư liệu được UNESCO ghi danh (nếu có).
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
Điều 10. Phân cấp quản lý di sản văn hóa vật thể
1. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích thuộc Danh mục kiểm kê được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (gọi chung là di tích), các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích trên địa bàn.
2. Căn cứ vào hồ sơ khoa học xếp hạng di tích và địa bàn phân bố khu vực khoanh vùng bảo vệ yếu tố gốc cấu thành của di tích, đối với các di tích nằm trên địa bàn 02 xã, phường trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân 01 (một) xã, phường thực hiện quản lý chính; các xã, phường còn lại thực hiện công tác phối hợp quản lý, bảo vệ.
3. Căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích và tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát hiện trạng các di tích, bộ máy quản lý di tích để thành lập Ban Quản lý di tích theo quy định của pháp luật; kiện toàn Ban Quản lý di tích và ban hành nội quy, quy chế hoạt động của ban theo quy định:
a) Đối với địa phương đã thành lập Ban Quản lý di tích, là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo 100% chi thường xuyên trước thời điểm quy chế này có hiệu lực thi hành thì được phép tiếp tục duy trì hoạt động cho đến khi có quy định mới.
b) Các địa phương còn lại rà soát hiện trạng di tích, bộ máy quản lý di tích nếu đáp ứng quy định thành lập Ban quản lý di tích chuyên trách là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo 100% chi thường xuyên thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng đề án thành lập Ban Quản lý di tích chuyên trách là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 283/2025/NĐ-CP; Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Về ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai, đảm bảo không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ.
c) Trường hợp địa phương không đủ điều kiện thì thành lập Ban Quản lý kiêm nhiệm và giao cho phòng Văn hóa - Xã hội hoặc Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã là cơ quan thường trực, thực hiện quản lý chung các di tích trên địa bàn.
Phòng Văn hoá - xã hội cấp xã xây dựng đề án thành lập Ban Quản lý di tích kiêm nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt, thành lập, gồm: Tên gọi của Ban quản lý di tích gắn với địa danh của xã, phường; trụ sở chính đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Ban Quản lý di tích cấp xã trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, thực hiện quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn. Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm (01) một Trưởng ban là Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội hoặc Giám đốc Trung tâm dịch vụ tổng hợp cấp xã; 01 (một) Phó Trưởng ban, các thành viên gồm: công chức văn hóa, xã hội, công chức địa chính; đại diện Mặt trận tổ quốc xã; Bí thư chi bộ/Trưởng thôn, bản, tổ dân phố, khu phố nơi có di tích; đại diện người có uy tín, người am hiểu về di tích; đại diện dòng họ, gia đình (đối với các di tích là từ đường, nhà thờ họ); người trực tiếp trông coi di tích (đối với các di tích là đình, đền, chùa, miếu, phủ...). Số lượng các thành viên tuỳ thuộc vào số lượng và tính chất phức tạp, địa bàn phân bố của di tích do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định.
Trưởng ban quản lý di tích cấp xã căn cứ vào quy mô, tính chất, loại hình và điều kiện cụ thể của địa phương, quyết định việc thành lập Tiểu ban hoặc Tổ quản lý di tích cho từng di tích (đối với di tích là cơ sở tôn giáo thì cử người đại diện quản lý cơ sở tôn giáo làm Phó Tiểu ban Thường trực hoặc Tổ phó Thường trực).
Điều 11. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác kiểm kê, lập Danh mục kiểm kê di tích trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố. Định kỳ hằng năm thực hiện rà soát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục kiểm kê.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hằng năm rà soát, thống kê các công trình, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên trên địa bàn chưa có trong Danh mục kiểm kê di tích, tổng hợp, lập danh sách (nếu có) gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích trên địa bàn trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Công tác lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15; văn bản hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 của Chính phủ và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích.
3. Lễ đón bằng xếp hạng di tích, di sản được UNESCO công nhận, xếp hạng
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng công nhận của UNESCO vào các danh sách di sản thế giới (Bằng công nhận Di sản văn hóa thế giới, Di sản thiên nhiên thế giới, Di sản thế giới hỗn hợp của UNESCO) trình lấy ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức thực hiện.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng công nhận của UNESCO vào các danh sách di sản thế giới (Bằng công nhận Di sản văn hóa thế giới, Di sản thiên nhiên thế giới, Di sản thế giới hỗn hợp của UNESCO); Bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, Bảo vật quốc gia theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Lễ đón bằng xếp hạng di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai Kế hoạch tổ chức lễ công bố, đón nhận Bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh sau khi có ý kiến góp ý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức; lễ đón bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia, di tích cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 13. Công tác lập quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Công tác lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích chỉ được tiến hành khi đã tuân thủ đầy đủ nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ quy trình, thủ tục về công tác lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn theo quy định.
Điều 14. Quản lý khu vực bảo vệ di tích và tổ chức cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích
1. Nguyên tắc xác định phạm vi và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích theo quy định tại Điều 27 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15; quy định hiện hành về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng.
2. Công trình thuộc Danh mục kiểm kê di tích phải được bảo vệ về đất đai, mặt bằng, cảnh quan và không gian. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ các công trình này.
3. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích hoặc được giao quyền quản lý, sử dụng di tích phải có trách nhiệm bảo vệ diện tích đất thuộc khu vực bảo vệ của di tích và công trình của di tích. Trường hợp phát hiện khu vực bảo vệ, công trình của di tích bị xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cảnh quan văn hóa của di tích, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích hoặc được giao quyền quản lý, sử dụng di tích phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch nơi gần nhất.
Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu của di tích
1. Nguồn thu của di tích gồm:
a) Phí tham quan di tích.
b) Nguồn thu từ hoạt động khai thác, sử dụng di tích và các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn xã hội hóa (công đức, viện trợ, tài trợ, hỗ trợ, tặng cho và đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật).
d) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định.
2. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu từ phí tham quan di tích được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí của Trung ương và của tỉnh về phí, lệ phí.
b) Các khoản thu hợp pháp từ hoạt động khai thác, sử dụng di tích và các hoạt động dịch vụ được sử dụng theo quy định.
c) Nguồn xã hội hóa được tiếp nhận, quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội; đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng mục đích và được sự giám sát, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 16. Quản lý, bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
1. Bảo tàng công lập tiếp nhận, phân loại, lập và quản lý hồ sơ hiện vật. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận di vật, cổ vật cho tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng thực hiện thủ tục hồ sơ khoa học đăng ký di vật, cổ vật đảm bảo theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn bảo tàng công lập, bảo tàng tư nhân (nếu có), tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật lập hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia gửi bộ phận một cửa của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, thẩm định hồ sơ, trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định. Hồ sơ khoa học đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia phải đáp ứng các tiêu chí quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
Điều 17. Công tác thanh tra, kiểm tra
1. Thanh tra tỉnh tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ quản lý nhà nước về di sản văn hóa đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo kế hoạch hoặc khi có căn cứ theo quy định của pháp luật.
2. Việc kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực di sản văn hóa thực hiện như sau:
a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực di sản văn hóa trên phạm vi địa bàn quản lý.
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, hậu quả của hành vi đó sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
3. Tổ chức việc kiểm kê, lập hồ sơ đề nghị công nhận, xếp hạng, ghi danh di sản văn hóa trên địa bàn; thực hiện việc thống kê, phân loại, quản lý di sản văn hóa trên địa bàn.
4. Rà soát, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu nhiệm vụ lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tu sửa cấp thiết di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, đầu tư, xây dựng.
5. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh.
6. Tổ chức quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di sản văn hóa; phối hợp với các cơ sở đào tạo, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ di sản văn hóa.
7. Xem xét, xác nhận đối với dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích nhưng có khả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của di tích cấp tỉnh.
8. Phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát đưa các di tích vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
9. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định về phí, lệ phí và sử dụng các nguồn thu trong hoạt động thu phí tham quan thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức hoạt động khảo cổ, nghiên cứu khoa học về di tích; bảo vệ, bảo đảm vệ sinh môi trường, thuyết minh, hướng dẫn khách tham quan di tích được giao trực tiếp quản lý.
11. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định của Nhà nước có liên quan; kiểm tra các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh và xử lý vi phạm theo quy định.
12. Xây dựng và lập kế hoạch số hóa hồ sơ, tư liệu di sản văn hóa, cập nhật hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa từng bước kết nối, liên thông, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
13. Phối hợp các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tỉnh xây dựng các tin, bài, phóng sự; mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền sâu rộng về công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
14. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện số hoá di sản văn hoá, xây dựng hệ thống quảng bá, truyền thông về di sản văn hoá trên địa bàn.
15. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý di sản văn hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý, thu chi tài chính tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội của các di tích trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại Thông tư 04/2023/TT-BTC ngày 19/01/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích, hoạt động lễ hội và quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Tổng hợp, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vào quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm của tỉnh.
3. Thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị các di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư công.
4. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm để thực hiện công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị của các di tích; bảo quản và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, quy hoạch khảo cổ trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh; cho chính sách hỗ trợ đối với các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể; cho người trực tiếp trông coi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc sở hữu toàn dân (đối với các di tích không có nguồn thu hoặc nguồn thu không đảm bảo), cá nhân chủ sở hữu di sản tư liệu được UNESCO ghi danh (nếu có); hướng dẫn thực hiện thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật.
6. Theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di sản văn hóa của tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định về phí, lệ phí và sử dụng các nguồn thu trong hoạt động thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bảo tàng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.
1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phục vụ công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích.
2. Phối hợp thẩm định các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích mà có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích.
3. Triển khai, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng mới được ban hành đến các tổ chức, đơn vị, cá nhân để triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định; Phối hợp, hướng dẫn chủ đầu tư, nhà thầu trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Điều 22. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thẩm định và đóng dấu xác nhận đối với Biên bản và Bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích theo quy định; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của di tích.
2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, triển khai các dự án bảo vệ môi trường di tích; thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai, môi trường tại di tích theo thẩm quyền.
1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
2. Hướng dẫn quy trình, thủ tục thành lập Ban quản lý di tích chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 24. Sở Dân tộc và Tôn giáo
1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng và sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị xây dựng, phục dựng, bảo quản, tu bổ, phục hồi các công trình thuộc Danh mục kiểm kê di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo theo thẩm quyền.
2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn.
3. Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, chức sắc tôn giáo tổ chức lễ hội tại di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Chủ trì tổ chức thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
Điều 26. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện công tác giáo dục về di sản văn hoá; xây dựng các chuyên đề giáo dục về di sản văn hoá ở địa phương; tổ chức triển khai đưa nội dung bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá vào trong chương trình chính khóa và ngoại khóa phù hợp với cấp học, bậc học theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 27. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc đề xuất triển khai, quản lý các ứng dụng, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phục vụ việc phát hiện, quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu.
2. Phối hợp xây dựng các đề tài ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; bảo quản di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia, phục chế di sản tư liệu trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ nhằm số hóa di sản, xây dựng các nền tảng lưu trữ, hệ thống thông tin di sản (database, GIS di sản, bản đồ số, bảo tàng trực tuyến).
3. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong việc đề xuất triển khai hợp tác liên ngành và với các tổ chức quốc tế, sử dụng các chuẩn quốc tế trong bảo tồn di sản văn hóa số để đảm bảo khả năng trao đổi dữ liệu, hỗ trợ công nghệ.
Điều 28. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
1. Triển khai công tác đảm bảo an ninh, an toàn tại các điểm di tích, các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh; phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật trong bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di sản văn hoá.
2. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Uỷ ban nhân dân cấp xã phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; các hành vi xâm phạm di tích trên địa bàn; các hành vi lợi dụng hoạt động tín ngưỡng làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 29. Các Sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành mình.
Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn theo quy định tại Điều 10 Quy chế này; Tổ chức quản lý, bảo vệ đất đai, mặt bằng, cảnh quan và không gian các công trình thuộc di tích tại địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhận và bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được phát hiện trên địa bàn, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa. Tiếp nhận những thông tin liên quan đến di sản văn hóa và báo cáo cơ quan cấp trên.
3. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo thẩm quyền; có biện pháp ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm đến di tích; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề xuất các biện pháp giải quyết khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị xâm hại.
4. Xây dựng và ban hành các văn bản về công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương; chỉ đạo kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý di tích, bảo vệ và phát huy hiệu quả giá trị di sản văn hóa tại địa phương.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý di tích, người tham gia công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, người trực tiếp trông coi di tích.
6. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy tại các di tích; phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ di tích trước những tác động xấu của môi trường tự nhiên và con người theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm về di tích, di sản văn hóa theo thẩm quyền.
7. Hằng năm, tiến hành rà soát, đề xuất danh sách di tích, di sản văn hóa phi vật thể đề nghị xếp hạng, ghi danh; danh sách di tích đã được xếp hạng tại địa phương cần bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đầu tư và bố trí kinh phí đối ứng cùng ngân sách của Trung ương, của tỉnh, các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di tích, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để thực hiện việc bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tại di tích.
8. Thành lập, quản lý hoạt động, dừng hoạt động của câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn; thực hiện chế độ chính sách hỗ trợ đối với câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể; chính sách hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể theo quy định.
9. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và định hướng hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật. Quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích; thực hiện công khai, minh bạch và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
10. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo công tác quản lý nhà nước về di tích, di sản văn hóa trên địa bàn; tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể; việc thực hiện chế độ chi đối với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp trước ngày 23/11 hằng năm.
1. Ban Quản lý di tích có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích được giao quản lý theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng ngừa, ngăn chặn và kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch các hành vi vi phạm đến di tích, các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của di tích và cảnh quan môi trường của di tích.
3. Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra vi phạm pháp luật tại di tích như: Lấn chiếm đất di tích, làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích; bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật, đồ thờ vào di tích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; mất cắp, thất lạc di vật, cổ vật tại di tích, mất an ninh trật tự, cháy nổ, hoạt động mê tín dị đoan tại di tích và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến di tích.
4. Gắn bia, biển chỉ dẫn vào di tích; xây dựng nội quy, lời giới thiệu di tích; quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ của Ban Quản lý di tích. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham quan, nghiên cứu, học tập và tổ chức các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp tại di tích theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức các hoạt động dịch vụ tại di tích được giao quản lý phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và triển khai thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường tại di tích thuộc thẩm quyền quản lý. Tổ chức quản lý nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh