Kế hoạch 40/KH-UBND năm 2026 triển khai Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di sản không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 40/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Lịch |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Thực hiện Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Đề án),
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án với những nội dung chính sau:
1. Mục đích:
- Triển khai các hoạt động thuộc Đề án được hiệu quả, đảm bảo tiến độ.
- Làm rõ nội dung, đơn vị triển khai các dự án thành phần thuộc Đề án; các nội dung được triển khai đồng đều, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và yêu cầu của Đề án đặt ra.
2. Yêu cầu:
- Đề án được thực hiện đảm bảo nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
- Các nội dung, dự án thành phần được triển khai thực tế, đảm bảo truyền thống văn hóa của dân tộc tại chỗ, phù hợp với tình hình địa phương.
1. Mục tiêu tổng quát
- Bảo tồn và phát huy bền vững giá trị Không gian văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh Gia Lai phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, xu thế hội nhập quốc tế và gắn với phát triển du lịch địa phương.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, đặc biệt là các dân tộc có các hoạt động liên quan đến cồng chiêng: Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê.
- Từng bước đưa âm nhạc cồng chiêng trở thành sản phẩm văn hóa - du lịch tiêu biểu của tỉnh.
- Quảng bá hình ảnh vùng đất, con người Gia Lai đến với Nhân dân cả nước và bạn bè quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thống kê, kiểm kê đầy đủ và cập nhập cơ sở dữ liệu về số lượng cồng chiêng, nghệ nhân thực hành cồng chiêng, bài chiêng, nghi lễ/lễ hội gắn với cồng chiêng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá di sản Không gian văn hóa cồng chiêng trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số.
- Hỗ trợ cộng đồng xây dựng nhà rông truyền thống, góp phần phục hồi không gian văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc: Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê.
- Hàng năm phục dựng và duy trì tổ chức từ 01 - 02 lễ hội truyền thống tiêu biểu có sử dụng cồng chiêng phù hợp với địa phương.
- Duy trì thường xuyên hoạt động thực hành, truyền dạy, trình diễn cồng chiêng tại các cộng đồng, gắn với hoạt động của các câu lạc bộ, đội cồng chiêng, đội văn nghệ dân gian tại cơ sở.
- Duy trì tổ chức các sự kiện liên quan đến cồng chiêng từ cơ sở đến cấp tỉnh để tạo môi trường diễn xướng, giao lưu và trao truyền di sản như Liên hoan văn hóa cồng chiêng, ngày hội văn hóa các dân tộc…
- Số hóa tư liệu, hình ảnh, âm thanh, video về cồng chiêng để xây dựng kho dữ liệu số phục vụ công tác nghiên cứu, quảng bá, giáo dục và bảo tồn lâu dài.
- Thực hiện công tác đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể cho ít nhất 10 nghệ nhân thực hành cồng chiêng.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho các Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Thực hiện Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Đề án),
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án với những nội dung chính sau:
1. Mục đích:
- Triển khai các hoạt động thuộc Đề án được hiệu quả, đảm bảo tiến độ.
- Làm rõ nội dung, đơn vị triển khai các dự án thành phần thuộc Đề án; các nội dung được triển khai đồng đều, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và yêu cầu của Đề án đặt ra.
2. Yêu cầu:
- Đề án được thực hiện đảm bảo nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
- Các nội dung, dự án thành phần được triển khai thực tế, đảm bảo truyền thống văn hóa của dân tộc tại chỗ, phù hợp với tình hình địa phương.
1. Mục tiêu tổng quát
- Bảo tồn và phát huy bền vững giá trị Không gian văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh Gia Lai phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, xu thế hội nhập quốc tế và gắn với phát triển du lịch địa phương.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, đặc biệt là các dân tộc có các hoạt động liên quan đến cồng chiêng: Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê.
- Từng bước đưa âm nhạc cồng chiêng trở thành sản phẩm văn hóa - du lịch tiêu biểu của tỉnh.
- Quảng bá hình ảnh vùng đất, con người Gia Lai đến với Nhân dân cả nước và bạn bè quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thống kê, kiểm kê đầy đủ và cập nhập cơ sở dữ liệu về số lượng cồng chiêng, nghệ nhân thực hành cồng chiêng, bài chiêng, nghi lễ/lễ hội gắn với cồng chiêng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá di sản Không gian văn hóa cồng chiêng trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số.
- Hỗ trợ cộng đồng xây dựng nhà rông truyền thống, góp phần phục hồi không gian văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc: Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê.
- Hàng năm phục dựng và duy trì tổ chức từ 01 - 02 lễ hội truyền thống tiêu biểu có sử dụng cồng chiêng phù hợp với địa phương.
- Duy trì thường xuyên hoạt động thực hành, truyền dạy, trình diễn cồng chiêng tại các cộng đồng, gắn với hoạt động của các câu lạc bộ, đội cồng chiêng, đội văn nghệ dân gian tại cơ sở.
- Duy trì tổ chức các sự kiện liên quan đến cồng chiêng từ cơ sở đến cấp tỉnh để tạo môi trường diễn xướng, giao lưu và trao truyền di sản như Liên hoan văn hóa cồng chiêng, ngày hội văn hóa các dân tộc…
- Số hóa tư liệu, hình ảnh, âm thanh, video về cồng chiêng để xây dựng kho dữ liệu số phục vụ công tác nghiên cứu, quảng bá, giáo dục và bảo tồn lâu dài.
- Thực hiện công tác đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể cho ít nhất 10 nghệ nhân thực hành cồng chiêng.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho các Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh theo quy định.
1. Điều tra, khảo sát về cồng chiêng và người thực hành cồng chiêng trên địa bàn toàn tỉnh
Tiếp tục điều tra bổ sung, kiểm kê, cập nhập dữ liệu về số lượng, tên gọi cồng chiêng; số nghệ nhân trình diễn, truyền dạy, chỉnh chiêng, số lượng đội văn nghệ quần chúng có sử dụng cồng chiêng tại các địa phương mới thuộc tỉnh sau sáp nhập. Tổ chức lớp tập huấn điều tra, khảo sát về cồng chiêng cho công chức cấp xã, phường. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử và bản đồ không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai mới. Số hóa các tư liệu đã được điều tra, thu thập. Tạo lập kho dữ liệu số liên thông với hệ thống của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Nội dung này tiếp tục kế thừa kết quả từ Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025”, trên cơ sở đó hoàn chỉnh dữ liệu.
- Tổ chức khảo sát và chọn địa điểm còn lưu giữ (hoặc đã từng lưu giữ nhưng bị mai một) các giá trị của lễ hội có sử dụng cồng chiêng trong đời sống đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh để phục dựng lễ hội truyền thống đặc trưng của các dân tộc Bahnar, Jrai, Chăm và H’rê; tổ chức trình diễn, quay phim, ghi hình, truyền thông rộng rãi trên nền tảng số và truyền hình; xây dựng mẫu tổ chức lễ hội theo hướng dân gian kết hợp du lịch trải nghiệm; gắn việc phục dựng nghi lễ, lễ hội với các hoạt động bảo tồn và phát huy, dần trở thành sản phẩm du lịch đặc sắc.
- Mỗi năm tổ chức phục dựng 01 - 02 lễ hội có nguy cơ mai một và duy trì trong sinh hoạt tín ngưỡng, lễ hội của cộng đồng.
- Tổ chức các lớp truyền dạy đánh chiêng chỉnh chiêng và bảo quản cồng chiêng và các bài chiêng truyền thống của dân tộc Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê cho những học viên là người Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê tại các xã, phường để lưu giữ, kế tục và thực hành tại cộng đồng.
- Đưa chương trình truyền dạy vào chương trình học trong các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú có cấp THCS, THPT trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức giao lưu giữa nghệ nhân với học sinh thông qua các hoạt động của câu lạc bộ cồng chiêng, hoạt động ngoại khóa, lồng ghép với chủ đề có liên quan trong nội dung giáo dục địa phương và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
- Nghiên cứu, định chuẩn âm thanh, cấu trúc bộ chiêng dùng trong lễ hội, giao lưu và giảng dạy, từ đó xây dựng thành giáo án, tài liệu để mời chuyên gia, nghệ nhân có kinh nghiệm, có khả năng truyền đạt giảng dạy trong trường học theo hợp đồng cộng tác.
Trang bị một số kiến thức, phương pháp thực hành trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản này cho công chức, viên chức cấp xã để triển khai ở địa phương: Tổng quan về Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai và giá trị văn hóa, xã hội, tâm linh đối với cộng đồng các dân tộc; hướng dẫn các quy định của pháp luật hiện hành về bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể (Luật Di sản văn hóa, Nghị định 215/2025/NĐ-CP...); phân tích thực trạng, nguy cơ mai một và các thách thức trong công tác bảo tồn Không gian văn hóa cồng chiêng hiện nay; hướng dẫn quy trình điều tra, kiểm kê, lập hồ sơ di sản, hồ sơ nghệ nhân, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin tại cơ sở; hướng dẫn phương pháp tổ chức phục dựng lễ hội truyền thống, lớp truyền dạy, thành lập câu lạc bộ văn hóa; kỹ năng vận động cộng đồng, phối hợp giữa chính quyền - nghệ nhân - người dân trong bảo tồn di sản; thực hành xây dựng kế hoạch hoạt động bảo tồn tại địa bàn xã, phường.
5. Tổ chức hoạt động duy trì trình diễn cồng chiêng Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê thường kỳ
Tổ chức chương trình “Cồng chiêng cuối tuần - Thưởng thức & Trải nghiệm” tại Quảng trường Đại Đoàn Kết, Quảng trường Nguyễn Tất Thành và các xã, phường trên địa bàn tỉnh. Mỗi tuần tổ chức 01 buổi trình diễn.
6. Tổ chức Hội thảo khoa học về di sản văn hóa cồng chiêng
Nhằm giới thiệu, quảng bá những hình ảnh sinh hoạt cộng đồng có sử dụng cồng chiêng đến người dân trên địa bàn tỉnh; các nhà nghiên cứu văn hóa trên cả nước nêu ý kiến cá nhân và cùng thảo luận về công tác bảo tồn và phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng, khu vực Tây Nguyên - Duyên hải miền Trung nói chung, từ đó xây dựng kho dữ liệu chuyên sâu phục vụ giáo dục văn hóa địa phương và tư liệu hóa lâu dài cho ngành văn hóa có cơ sở khoa học, rõ ràng nhằm hoạch định chính sách bảo tồn, phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng.
7. Tổ chức sự kiện về cồng chiêng
- Tổ chức Ngày hội văn hóa các dân tộc tỉnh Gia Lai định kỳ hằng năm.
- Tổ chức Liên hoan trình diễn cồng chiêng tỉnh Gia Lai định kỳ 02 năm/lần, huy động sự tham gia của các đoàn cồng chiêng trong và ngoài tỉnh, quốc tế.
8. Hỗ trợ khôi phục Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai
Xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí cho các làng đồng bào dân tộc Bahnar, Jrai, Chăm và H’rê xây dựng nhà rông truyền thống, ưu tiên tập trung cho các địa điểm du lịch cộng đồng. Địa phương gửi kế hoạch xây dựng nhà rông, ghi rõ cách thức thực hiện theo hình thức truyền thống. Tỉnh hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/công trình.
9. Trưng bày Không gian văn hóa cồng chiêng tại Bảo tàng
Xây dựng đề cương, maket trưng bày không gian văn hóa cồng chiêng gắn liền với cộng đồng các dân tộc trên địa bàn tỉnh. Ứng dụng công nghệ số vào hoạt động của phòng trưng bày: xây dựng phim thực tế ảo (VR), mã QR,… Trưng bày gắn với các hoạt động trải nghiệm thực tế về văn hóa cồng chiêng cùa cộng đồng các dân tộc thiểu số Tây Nguyên tại bảo tàng nhằm góp phần giới thiệu, quảng bá giá trị văn hóa dân tộc; tăng cường nhận thức của cộng đồng về di sản văn hóa cồng chiêng; thu hút khách du lịch, tạo môi trường giáo dục văn hóa truyền thống cho thế hệ trẻ.
10. Số hóa di sản không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai
Số hóa di sản cơ sở dữ liệu công tác kiểm kê, điều tra tổng thể về di sản không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai, với mục tiêu lưu giữ âm thanh, hình ảnh, tài liệu liên quan đến văn hóa cồng chiêng trước nguy cơ mai một. Phổ biến và lan tỏa giá trị di sản, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch, phổ biến và nâng cao năng lực cộng đồng trong việc số hóa di sản.
11. Xuất bản, in ấn sách, ấn phẩm tuyên truyền
Biên soạn và xuất bản sách chuyên khảo, nghiên cứu về Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai; ấn phẩm tuyên truyền giới thiệu đến khách du lịch; truyện tranh, sách thiếu nhi giúp trẻ em tiếp cận di sản không gian văn hóa cồng chiêng...; tiếp tục duy trì nội dung giáo dục về Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai trong chương trình giáo dục địa phương.
12. Tổ chức triển lãm về di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai
Nghiên cứu, xây dựng nội dung triển lãm chuyên đề về di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai với tập hợp những hình ảnh, video, hiện vật, tư liệu liên quan đến văn hóa cồng chiêng và các hoạt động liên quan. Tổ chức 10 đợt triển lãm giới thiệu Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai ở các đô thị, trung tâm du lịch, các tỉnh thành trong nước và quốc tế.
Trên cơ sở kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng số lượng cồng chiêng, nhu cầu sử dụng cồng chiêng, trang phục, trang sức truyền thống, nhạc cụ truyền thống, trang thiết bị liên quan tại địa phương; hỗ trợ mua sắm cồng chiêng, trang phục, trang sức truyền thống, nhạc cụ truyền thống, trang thiết bị liên quan; tập trung ưu tiên cho các làng có tổ chức du lịch cộng đồng.
14. Lắp đặt, trang trí sân khấu thực cảnh trình diễn cồng chiêng
Khảo sát, thiết kế, lắp đặt sân khấu thực cảnh để tổ chức trình diễn cồng chiêng thường kỳ (các hoạt động: Cồng chiêng cuối tuần, Ngày hội văn hóa các dân tộc, mô hình bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc…), gồm: sân khấu biểu diễn lớn, mô hình nhà rông/nhà sàn, bến nước, cây nêu, bếp lửa, trang trí hoạt cảnh… tại khu vực Gia Lai Tây.
15. Giao lưu, trình diễn cồng chiêng trong và ngoài nước
Tham gia các hoạt động giao lưu, trình diễn cồng chiêng do các đơn vị, địa phương, tổ chức trong và ngoài nước tổ chức, nhằm giới thiệu, quảng bá nét đặc trưng của văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai đến bạn bè trong và ngoài nước thu hút du khách đến tỉnh Gia Lai.
16. Thực hiện chính sách hỗ trợ nghệ nhân theo quy định
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ nghệ nhân để Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Thực hiện hỗ trợ Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách nhà nước (vốn sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển, vốn hỗ trợ của trung ương, vốn chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng đồng, chương trình mục tiêu phát triển văn hóa); vốn huy động xã hội hóa, vốn các địa phương có dự án triển khai và các nguồn vốn khác.
- Đối với các dự án có nội dung triển khai tương tự với nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện lồng ghép nội dung, các nguồn vốn để thực hiện Đề án bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lắp.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Hỗ trợ về chuyên môn khi các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai hoạt động theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về nội dung, ý nghĩa của Đề án và Kế hoạch này.
- Hằng năm, xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Đối với các nhiệm vụ sử dụng kinh phí từ Dự án 6, thực hiện theo quy định của Dự án.
- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính: Hằng năm, tổng hợp dự toán, báo cáo UBND tỉnh và phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc phân bổ dự toán; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng ngân sách theo quy định.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các nội dung theo Kế hoạch; hướng dẫn lồng ghép nội dung Kế hoạch vào các dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các nội dung theo Kế hoạch
- Thực hiện tuyên truyền, giáo dục di sản văn hóa cồng chiêng trong nhà trường.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch đất đai, tác động môi trường.
7. Sở Xây dựng: Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch, kiến trúc, xây dựng.
8. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
- Tổ chức các hoạt động chuyên môn lồng ghép việc tuyên truyền về Đề án, Kế hoạch này và về công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai: Thực hiện tuyên truyền về Đề án, Kế hoạch và công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các nội dung theo Kế hoạch
- Tuyên truyền về Đề án, Kế hoạch này và công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai trên địa bàn bằng nhiều hình thức.
- Hỗ trợ kết nối, giới thiệu nghệ nhân uy tín tại cộng đồng tham gia giảng dạy theo hợp đồng tại các lớp truyền dạy đánh chiêng, chỉnh chiêng.
- Chủ động triển khai các nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Đề án tại địa phương; huy động sự tham gia của các cộng đồng là chủ thể di sản.
- Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm, tổ chức các hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản ở địa phương.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu các đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐVT: Tỷ đồng
|
STT |
Tên dự án |
Kinh phí giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
Tổng kinh phí |
Nguồn kinh phí |
||
|
1 |
Điều tra, khảo sát về cồng chiêng và người thực hành cồng chiêng trên địa bàn toàn tỉnh |
3.000 |
Sự nghiệp |
|
2 |
Phục dựng nghi lễ, lễ hội có sử dụng cồng chiêng của các dân tộc Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê trên địa bàn tỉnh |
2.000 |
Sự nghiệp |
|
3 |
Tổ chức các lớp truyền dạy đánh chiêng, chỉnh chiêng cho người Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê trên địa bàn tỉnh |
1.500 |
Sự nghiệp |
|
4 |
Tổ chức lớp tập huấn công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng cho cán bộ cấp xã, phường |
500 |
Sự nghiệp |
|
5 |
Tổ chức hoạt động trình diễn cồng chiêng Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê thường kỳ |
10.000 |
Sự nghiệp |
|
6 |
Tổ chức Hội thảo khoa học về Di sản văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai |
1.000 |
Sự nghiệp |
|
7 |
Tổ chức sự kiện về cồng chiêng |
20.000 |
Sự nghiệp |
|
8 |
Hỗ trợ khôi phục Không gian văn hóa cồng chiêng |
Theo thực tế (01 tỷ đồng/công trình) |
Sự nghiệp |
|
9 |
Trưng bày Không gian văn hóa cồng chiêng tại Bảo tàng Pleiku |
4.000 |
Sự nghiệp |
|
10 |
Số hóa di sản không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai |
4.000 |
Sự nghiệp |
|
11 |
Xuất bản, in ấn sách, ấn phẩm tuyên truyền |
3.000 |
Sự nghiệp |
|
12 |
Tổ chức triển lãm về di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai |
3.000 |
Sự nghiệp |
|
13 |
Trang bị cồng chiêng và các nhạc cụ truyền thống, trang thiết bị liên quan |
5.000 |
Sự nghiệp |
|
14 |
Lắp đặt, trang trí sân khấu thực cảnh trình diễn cồng chiêng |
5.000 |
Sự nghiệp |
|
15 |
Tham gia giao lưu, trình diễn cồng chiêng ngoài tỉnh, nước ngoài |
10.000 |
Sự nghiệp |
|
16 |
Thực hiện chính sách hỗ trợ các Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định |
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Sự nghiệp |
|
|
Tổng |
72.000 |
|
Tổng cộng giai đoạn 2026 - 2030: 72.000.000.000 đồng (Bảy mươi hai tỷ đồng), chưa kể hoạt động hỗ trợ khôi phục Không gian văn hóa cồng chiêng (theo thực tế phát sinh) và hoạt động hỗ trợ các nghệ nhân (theo quy định của pháp luật và thực tế nghệ nhân tại địa phương).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh