Quyết định 305/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 305/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 305/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG MÙN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Mùn tại Tờ trình số 359/TTr-UBND ngày 03/02/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 376/BC-SXD ngày 23/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Mùn sau sáp nhập, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Tủa Chùa và xã Nậm Nèn;
+ Phía Nam giáp xã Chiềng Sinh và xã Tuần Giáo;
+ Phía Đông giáp xã Pú Nhung;
+ Phía Tây giáp xã Nậm Nèn, xã Na Sang và xã Mường Pồn.
- Quy mô diện tích 24.831,08 ha.
- Thời gian quy hoạch: đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn kết với định hướng phát triển của các đơn vị hành chính liền kề.
- Phát huy tối đa lợi thế về địa hình, tài nguyên rừng tự nhiên và hệ thống thủy điện sau sáp nhập để tạo động lực phát triển mới. Coi việc chuyển dịch cơ cấu sang nông - lâm nghiệp hàng hóa và dịch vụ - du lịch là trọng tâm.
- Phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn hệ sinh thái, giữ vững độ che phủ rừng và bảo vệ nguồn nước. Lấy việc nâng cao chất lượng đời sống nhân dân và giảm nghèo bền vững làm thước đo hiệu quả của quy hoạch.
- Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu (giao thông, điện, nước, thủy lợi, y tế, giáo dục) nhằm đáp ứng nhu cầu dân cư tăng cao sau khi sáp nhập.
- Giữ vững ổn định chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững chắc trong mọi tình huống.
b) Mục tiêu
- Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (cây công nghiệp như mắc ca, cà phê; cây dược liệu; chăn nuôi gia súc). Thu hút đầu tư chế biến nông - lâm sản và phát triển mô hình kinh tế cộng đồng, hợp tác xã, sản phẩm OCOP.
- Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng dựa trên lợi thế cảnh quan hồ thủy điện và danh thắng hang Mùn Chung.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 305/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG MÙN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Mùn tại Tờ trình số 359/TTr-UBND ngày 03/02/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 376/BC-SXD ngày 23/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Mùn sau sáp nhập, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Tủa Chùa và xã Nậm Nèn;
+ Phía Nam giáp xã Chiềng Sinh và xã Tuần Giáo;
+ Phía Đông giáp xã Pú Nhung;
+ Phía Tây giáp xã Nậm Nèn, xã Na Sang và xã Mường Pồn.
- Quy mô diện tích 24.831,08 ha.
- Thời gian quy hoạch: đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn kết với định hướng phát triển của các đơn vị hành chính liền kề.
- Phát huy tối đa lợi thế về địa hình, tài nguyên rừng tự nhiên và hệ thống thủy điện sau sáp nhập để tạo động lực phát triển mới. Coi việc chuyển dịch cơ cấu sang nông - lâm nghiệp hàng hóa và dịch vụ - du lịch là trọng tâm.
- Phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn hệ sinh thái, giữ vững độ che phủ rừng và bảo vệ nguồn nước. Lấy việc nâng cao chất lượng đời sống nhân dân và giảm nghèo bền vững làm thước đo hiệu quả của quy hoạch.
- Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu (giao thông, điện, nước, thủy lợi, y tế, giáo dục) nhằm đáp ứng nhu cầu dân cư tăng cao sau khi sáp nhập.
- Giữ vững ổn định chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững chắc trong mọi tình huống.
b) Mục tiêu
- Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (cây công nghiệp như mắc ca, cà phê; cây dược liệu; chăn nuôi gia súc). Thu hút đầu tư chế biến nông - lâm sản và phát triển mô hình kinh tế cộng đồng, hợp tác xã, sản phẩm OCOP.
- Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng dựa trên lợi thế cảnh quan hồ thủy điện và danh thắng hang Mùn Chung.
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, bảo đảm đồng bộ, kết nối liên thông giữa trung tâm xã và các khu dân cư, vùng sản xuất, khu du lịch.
- Nâng cao chất lượng đời sống người dân, giảm nghèo bền vững, tạo việc làm tại chỗ, hướng tới xã hội nông thôn ổn định, văn minh và phát triển toàn diện.
- Nâng cao độ che phủ rừng (46,46%) và quản lý nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc; duy trì trật tự, an toàn xã hội; chủ động phòng ngừa tệ nạn tại các khu vực giáp ranh.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất
Xã Mường Mùn là xã nông thôn miền núi, được thành lập trên cơ sở sáp nhập các xã Mường Mùn, Mùn Chung và Pú Xi. Xã có tính chất phát triển dựa trên sản xuất nông nghiệp gắn với kinh tế rừng, đồng thời từng bước phát triển dịch vụ quy mô phù hợp để phục vụ sản xuất và đời sống dân cư, bảo đảm phù hợp điều kiện tự nhiên và thực tiễn địa phương.
b) Vai trò
Xã Mường Mùn có vai trò là địa bàn bảo vệ và phát triển rừng, gắn với ổn định đời sống và sinh kế của người dân. Sau sáp nhập, xã góp phần ổn định tổ chức dân cư nông thôn, nâng cao hiệu quả đầu tư và khai thác hệ thống hạ tầng. Với kết nối qua Quốc lộ 6 và đường tỉnh 149B, xã hỗ trợ liên kết nội vùng và phục vụ phát triển kinh tế nông thôn.
c) Chức năng
- Chức năng tổ chức không gian sản xuất và điểm dân cư nông thôn: thực hiện bố trí, quản lý các khu sản xuất và các điểm dân cư; xác định quỹ đất và vị trí các công trình hạ tầng thiết yếu cấp xã, bảo đảm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân.
- Chức năng sản xuất: tổ chức và phát triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi; khuyến khích các mô hình kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại phù hợp điều kiện địa phương.
- Chức năng bảo tồn văn hóa: bảo tồn, gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn, gắn với di tích Hang Mùn Chung (di tích cấp tỉnh); quản lý và khai thác các giá trị văn hóa - cảnh quan theo quy mô phù hợp.
- Chức năng bảo vệ môi trường: thực hiện khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên; bảo vệ nguồn nước và cảnh quan; phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
- Chức năng quốc phòng - an ninh: bố trí không gian phù hợp phục vụ nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội theo quy định.
a) Dự báo quy mô dân số
Dự báo quy mô dân số xã Mường Mùn được xác định trên cơ sở sáp nhập đơn vị hành chính, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức lại không gian dân cư và từng bước hình thành các cụm dân cư tập trung. Dân số xã Mường Mùn hiện trạng có 14.493 người với 2.840 hộ. Dự báo quy mô dân số xã Mường Mùn như sau: Năm 2030 có 16.801 người với 3.292 hộ; năm 2045 có 26.176 người với 5.235 hộ.
b) Dự báo quy mô đất xây dựng toàn xã
Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào khả năng khai thác quỹ đất, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật áp dụng
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được áp dụng phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và có xét đến các yếu tố đặc thù của đô thị miền núi, khu vực phát triển du lịch, dịch vụ.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ
- Thu thập các tài liệu, số liệu hiện trạng từ các sở, ngành của tỉnh, cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương, bao gồm: địa giới hành chính, hiện trạng dân số, lao động, kinh tế - xã hội, tài nguyên - môi trường, đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành và lĩnh vực có liên quan.
- Thu thập số liệu về các hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm diện tích đất canh tác, sản lượng các loại cây trồng chủ lực và yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực.
- Xác định các khu vực có tiềm năng phát triển thành khu đô thị hoặc các khu vực có thể chuyển đổi thành đất phát triển đô thị theo tiêu chuẩn quy hoạch.
- Tiếp nhận dữ liệu từ kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hệ thống hồ sơ quản lý rừng, hồ sơ thủy văn và khí tượng, số liệu thống kê kinh tế - xã hội gần nhất.
- Kế thừa thông tin từ các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực, bao gồm: Quy hoạch tỉnh Điện Biên; các đồ án, quy hoạch chuyên ngành có phạm vi ảnh hưởng đến địa bàn xã Mường Mùn và các quy hoạch ngành, dự án trọng điểm đang triển khai.
b) Các yêu cầu nội dung của quy hoạch
- Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chung xã; căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh tác động đến phát triển của xã.
- Yêu cầu về đánh giá hiện trạng: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; Phân bố khu dân cư nông thôn, đô thị (nếu có) và các khu chức năng; Sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; Hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên quan; Hiện trạng tài nguyên và môi trường; Hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; Đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã; tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
- Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên.
- Phân vùng phát triển và yêu cầu quản lý.
- Yêu cầu về định hướng phát triển không gian: Các yêu cầu về định hướng phát triển không gian xã: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức dân cư nông thôn, khu vực đô thị hóa (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành; khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh; trung tâm cụm xã, trung tâm xã.
- Nghiên cứu riêng đối với quy hoạch hệ thống công trình văn hóa, thể thao từ cấp xã đến cấp bản; nghiên cứu định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với tiềm năng tự nhiên, cảnh quan và bản sắc văn hóa địa phương; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các nguyên tắc và giải pháp bảo tồn di tích, cảnh quan và giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình phát triển.
- Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (nếu có), thực hiện theo quy định pháp luật về kiến trúc.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động.
- Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng.
c) Yêu cầu về bản vẽ
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch tỉnh theo tỷ lệ thích hợp;
- Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD);
- Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư nông thôn: khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác theo quy định. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
- Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên ngành gồm cao độ nền, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động. Bản vẽ thể hiện trên nền địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ định hướng phát triển không gian tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD).
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000.
d) Nhiệm vụ trọng tâm cần nghiên cứu
Sau khi sáp nhập, các xã cũ đều có những đặc điểm riêng về kinh tế, văn hóa, dân cư. Việc sáp nhập qua đó cần phải tính toán đồng bộ, đưa ra các phương án hợp lý, toàn diện về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật…, thuận lợi cho công tác đầu tư và xây dựng. Theo đó cần giải quyết các vấn đề cấp thiết cụ thể như sau:
- Quy hoạch xây dựng hệ thống hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo quy chuẩn và đồng bộ, kết nối không gian toàn xã và với các xã lân cận trên tiêu chí hiện đại, đồng bộ. Kết nối không gian với các đơn vị hành chính cấp xã và với các xã lân cận. Đồng thời kết nối với các dự án quy hoạch trong và ngoài ranh giới nghiên cứu với các khu vực hiện hữu, các dự án cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;
- Giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, an sinh xã hội;
- Giải quyết các vấn đề phòng chống thiên tai như sạt lở, lũ, bão,… thích ứng với biến đổi khí hậu. Bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn gắn với việc rà soát, xác định các điểm, khu vực có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai, các vùng khó khăn, phải bố trí, sắp xếp ổn định các hộ dân. Đề xuất danh mục các dự án và phương án bố trí ổn định dân cư gắn với xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời đề nghị xem xét tích hợp, bổ sung vào quy hoạch tỉnh để đảm bảo phù hợp trong triển khai thực hiện. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nghiên cứu phương án đối xử đối với hệ thống công trình công cộng các cấp theo tình hình sáp nhập địa giới hành chính và chuyển đổi chính quyền 2 cấp đảm bảo tính phát triển bền vững, lâu dài.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số địa lý;
- Tăng tính kết nối giữa phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp, xác định cụ thể diện tích từng loại rừng hiện trạng và quy hoạch (theo các quy hoạch đã được phê duyệt). Không quy hoạch sang mục đích khác với diện tích quy hoạch rừng và đất rừng, trường hợp quy hoạch sang mục đích khác phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý để thực hiện.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Mường Mùn.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Mường Mùn.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Mường Mùn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh