Quyết định 451/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung phường Mường Lay tỉnh Điện Biên đến năm 2050
| Số hiệu | 451/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 451/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG PHƯỜNG MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lƿnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lƿnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND phường Mường Lay tại Tờ trình số 525/TTr - UBND ngày 29/01/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 385/BC -SXD ngày 23/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời gian lập quy hoạch
1.1. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: là toàn bộ diện tích tự nhiên của phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên, ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Lê Lợi và xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu.
- Phía Nam giáp xã Mường Tùng và xã Pa Ham.
- Phía Đông giáp xã Sín Chải và xã Sính Phình.
- Phía Tây giáp xã Nậm Hàng, tỉnh Lai Châu.
1.2. Quy mô: Tổng diện tích lập quy hoạch là 22.267,00 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XV; Nghị quyết đại hội Đảng bộ phường Mường Lay lần thứ I nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, không gian đô thị trên địa bàn.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển của đô thị dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực của tỉnh Điện Biên. Trở thành động lực kinh tế quan trọng của tỉnh, kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng đất đai, kiểm soát phát triển và quản lý đô thị về sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa chức năng sản xuất, dịch vụ, du lịch, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và quốc phòng an ninh.
- Xác định quy mô và định hướng phát triển đô thị, làm cơ sở phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại trên toàn phường Mường Lay, đưa Mường Lay thành đô thị hiện đại và xứng tầm với vai trò trong tỉnh và khu vực.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng số, các trung tâm dữ liệu, khu vực chuyển giao công nghệ, xây dựng phường Mường Lay trở thành đô thị thông minh.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị theo quy định.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 451/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG PHƯỜNG MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lƿnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lƿnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND phường Mường Lay tại Tờ trình số 525/TTr - UBND ngày 29/01/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 385/BC -SXD ngày 23/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời gian lập quy hoạch
1.1. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: là toàn bộ diện tích tự nhiên của phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên, ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Lê Lợi và xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu.
- Phía Nam giáp xã Mường Tùng và xã Pa Ham.
- Phía Đông giáp xã Sín Chải và xã Sính Phình.
- Phía Tây giáp xã Nậm Hàng, tỉnh Lai Châu.
1.2. Quy mô: Tổng diện tích lập quy hoạch là 22.267,00 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XV; Nghị quyết đại hội Đảng bộ phường Mường Lay lần thứ I nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, không gian đô thị trên địa bàn.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển của đô thị dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực của tỉnh Điện Biên. Trở thành động lực kinh tế quan trọng của tỉnh, kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng đất đai, kiểm soát phát triển và quản lý đô thị về sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa chức năng sản xuất, dịch vụ, du lịch, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và quốc phòng an ninh.
- Xác định quy mô và định hướng phát triển đô thị, làm cơ sở phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại trên toàn phường Mường Lay, đưa Mường Lay thành đô thị hiện đại và xứng tầm với vai trò trong tỉnh và khu vực.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng số, các trung tâm dữ liệu, khu vực chuyển giao công nghệ, xây dựng phường Mường Lay trở thành đô thị thông minh.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị theo quy định.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất
- Là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Điện Biên, giữ vai trò trung tâm kết nối thương mại, dịch vụ, du lịch và giao thông trên trục Quốc lộ 12, Quốc lộ 6 và tuyến đường thủy lòng hồ thủy điện Sơn La; là điểm trung chuyển quan trọng giữa các tỉnh Điện Biên - Lai Châu - Sơn La.
- Là trung tâm dịch vụ - du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng của khu vực lòng hồ Nậm Lay, gắn với cảnh quan sông Đà, bản sắc văn hóa đa dân tộc và là một trong những cực tăng trưởng du lịch quan trọng của tỉnh Điện Biên.
- Là đô thị phát triển thông minh, xanh và bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển không gian đô thị gắn với dịch vụ - du lịch kết hợp nông nghiệp đô thị và các ngành sản xuất - chế biến sản phẩm đặc trưng.
3.2. Vai trò của khu vực lập quy hoạch
* Vai trò của phường Mường Lay đối với tỉnh Điện Biên
- Là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Điện Biên, nằm trên trục Quốc lộ 6 - Quốc lộ 12 và tuyến giao thông đường thủy lòng hồ thủy điện Sơn La, giữ vai trò kết nối giao thông và giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh lân cận.
- Là khu vực phát triển dịch vụ - du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với lòng hồ Nậm Lay, cảnh quan sông Đà và bản sắc văn hóa các dân tộc, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Góp phần ổn định dân cư, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên.
* Vai trò của phường Mường Lay đối với vùng và quốc gia
- Vai trò của phường Mường Lay đối với tỉnh Điện Biên.
+ Là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Điện Biên, nằm trên trục Quốc lộ 6 - Quốc lộ 12 và tuyến giao thông đường thủy lòng hồ thủy điện Sơn La, giữ vai trò kết nối giao thông và giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh lân cận.
+ Là khu vực phát triển dịch vụ - du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với lòng hồ Nậm Lay, cảnh quan sông Đà và bản sắc văn hóa các dân tộc, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
+ Góp phần ổn định dân cư, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên.
- Vai trò của phường Mường Lay đối với vùng và quốc gia
+ Tham gia mạng lưới liên kết phát triển kinh tế - du lịch vùng Tây Bắc, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và hành khách trên các trục kết nối liên vùng.
+ Đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng của vùng, gắn bảo tồn văn hóa dân tộc với bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Giữ vai trò ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực Tây Bắc, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
3.3. Chức năng của khu vực lập quy hoạch
- Là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Điện Biên, thực hiện chức năng kết nối giao thông, thương mại, dịch vụ và du lịch trên trục Quốc lộ 6, Quốc lộ 12 và tuyến giao thông đường thủy lòng hồ thủy điện Sơn La.
- Là khu vực phát triển dịch vụ - du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng của tỉnh, khai thác lợi thế lòng hồ Nậm Lay, cảnh quan sông Đà và bản sắc văn hóa các dân tộc, gắn với phát triển kinh tế dịch vụ.
- Là khu vực dân cư đô thị miền núi, đáp ứng nhu cầu cư trú ổn định của người dân, phù hợp điều kiện tự nhiên, địa hình và định hướng phát triển bền vững của tỉnh Điện Biên.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
* Quy mô khách du lịch dự kiến
- Đến năm 2030 đón khoảng 450.000 lượt khách (trong đó khách quốc tế khoảng 90.000 lượt khách); nhu cầu buồng lưu trú khoảng 2.100 buồng.
- Đến năm 2035 đón khoảng 841.400 lượt khách (trong đó khách quốc tế khoảng 190.640 lượt khách); nhu cầu buồng lưu trú khoảng 3.650 buồng.
- Đến năm 2050 đón khoảng 1.560.000 lượt khách (trong đó khách quốc tế khoảng 350.000 lượt khách); nhu cầu buồng lưu trú khoảng 6.790 buồng.
* Quy mô dân số dự kiến
- Đến năm 2030 khoảng: 22.600 người.
- Đến năm 2050 khoảng: 31.371 người.
(Các dự báo có thể thay đổi và cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập đồ án).
* Chỉ tiêu kinh tế hạ tầng kỹ thuật
- Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Định hướng của quy hoạch tỉnh và các quy định hiện hành.
(Chi tiết như phụ lục kèm theo)
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Xây dựng tầm nhìn và chiến lược khung
5.1.1. Yêu cầu về mức độ điều tra khảo sát
- Điều tra, khảo sát thực địa toàn bộ địa bàn phường Mường Lay, bảo đảm phản ánh đầy đủ điều kiện tự nhiên, hiện trạng dân cư, sử dụng đất, kiến trúc xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cảnh quan môi trường.
- Khảo sát chi tiết khu vực trung tâm phường, các điểm dân cư tập trung, các trục giao thông chính, khu vực dự kiến phát triển, khu vực sản xuất tập trung và các khu vực có tiềm năng phát triển dịch vụ - du lịch.
- Khảo sát, ghi nhận các khu vực nhạy cảm về môi trường, khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở, các hành lang bảo vệ công trình hạ tầng, suối, hồ thủy điện, làm cơ sở đánh giá hiện trạng.
5.1.2. Yêu cầu về thu thập tài liệu
- Thu thập đầy đủ các văn bản pháp lý, quy hoạch, kế hoạch cấp trên có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án chuyên ngành.
- Thu thập các tài liệu quản lý nhà nước, báo cáo, thống kê do các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương cung cấp phục vụ công tác lập quy hoạch.
- Tài liệu thu thập phải bảo đảm tính pháp lý, tính cập nhật và tính thống nhất, làm cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng và lập quy hoạch.
5.1.3. Yêu cầu về thu thập số liệu
- Thu thập số liệu hiện trạng về: điều kiện tự nhiên; dân số, lao động; hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn phường.
- Số liệu phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm tra, đối chiếu giữa các nguồn để bảo đảm độ tin cậy và thống nhất trong toàn bộ hồ sơ quy hoạch.
- Trường hợp số liệu có sự khác nhau giữa các nguồn, phải lựa chọn số liệu chính thức theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5.1.4. Yêu cầu về đánh giá hiện trạng
- Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, không gian dân cư, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng trên địa bàn phường.
- Phân tích, làm rõ thuận lợi, khó khăn, tiềm năng và hạn chế trong phát triển của phường Mường Lay; xác định các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong quy hoạch chung.
- Đánh giá mức độ phù hợp của các quy hoạch đã được phê duyệt trước đây; xác định các nội dung không còn phù hợp với bối cảnh phát triển mới để làm cơ sở lập quy hoạch.
5.1.5. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý)
- Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng đồng bộ, bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phục vụ công tác lập và quản lý quy hoạch.
- Dữ liệu địa lý phải bảo đảm độ chính xác, thống nhất hệ tọa độ, phù hợp với hệ thống bản đồ nền của địa phương.
- Cơ sở dữ liệu hiện trạng phải có khả năng cập nhật, lưu trữ, khai thác và chia sẻ, đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển theo quy hoạch sau khi được phê duyệt.
5.2. Định hướng phát triển không gian
5.2.1. Xây dựng tầm nhìn và chiến lược khung
a) Tầm nhìn đến năm 2050
Đề xuất tầm nhìn cho từng giai đoạn phát triển trên cơ sở tính chất của đô thị đã được xác định.
b) Xây dựng chiến lược khung
- Dựa trên danh mục các mục tiêu của “Tầm nhìn”, các chiến lược khung được đặt ra để tìm giải pháp quy hoạch phát triển phù hợp nhằm đạt đến các mục tiêu đó.
- Các chiến lược sẽ đề xuất các mục đích cần hướng tới, các tiêu chí đánh giá khả năng đạt tới đích (về tính chất, chức năng, dự báo quy mô phát triển, các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật, hình ảnh và chất lượng đô thị...). Các chiến lược cần được xem xét trong mối quan hệ giữa phường Mường Lay với hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên; phối hợp với các cấp quản lý địa phương, các quy hoạch ngành, nhằm đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi kinh tế đúng với khả năng và nguồn lực của địa phương.
- Các chiến lược cần phân định rõ mức độ ưu tiên, thứ tự thực hiện, phương thức phối hợp, tính khả thi, đánh giá rủi ro, mặt trái của phát triển, đồng thời đề xuất các chiến lược phụ trợ nhằm bảo đảm phát triển cân bằng, bền vững, cảnh báo các nguy cơ (bất ổn về môi trường, kinh tế, văn hoá, xã hội…) nếu không thực thi đúng lộ trình chiến lược.
- Những ý tưởng quy hoạch là sáng tạo để thực thi các chiến lược này. Ý tưởng quy hoạch được đánh giá theo khả năng thực thi chiến lược đề ra trước đó.
5.2.2. Định hướng phát triển không gian
a) Đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị
- Xác định các mối liên kết tương hỗ về không gian giữa phường Mường Lay với hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên và các đô thị khác trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian đô thị, phân bố hệ thống trung tâm đô thị đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển, đặc thù đô thị.
- Xây dựng hệ thống không gian ứng dụng công nghệ số, đô thị thông minh, xác định các khu vực trọng điểm phát triển hạ tầng số.
- Xác định ngưỡng phát triển về quy mô dân số đối với khu vực phường Mường Lay để nâng cao chất lượng và điều kiện sống; bảo tồn được không gian, kiến trúc, cảnh quan đặc thù của khu vực đô thị.
- Định hướng phát triển không gian phường Mường Lay, gồm:
+ Xác định không gian chức năng: Hành chính; du lịch sông, suối, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái;…
+ Xác định quy mô, chức năng, phạm vi của khu vực đô thị hiện hữu.
+ Xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển của vùng đô thị hóa mở rộng.
+ Xác định tính chất, phạm vi, quy mô, nguyên tắc và định hướng phát triển các vùng chức năng khác (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông - lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn…).
+ Xác định khu vực trọng điểm trong phát triển không gian đô thị.
- Định hướng phát triển các khu vực nông thôn, không gian chuyển tiếp giữa đô thị trung tâm với các vùng ngoại vi.
- Định hướng không gian dành cho các công trình đầu mối tại các cửa ngõ vào đô thị, không gian phụ trợ ngoài đô thị.
- Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển của đô thị.
- Định hướng không gian phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Xác định và định hướng các điểm du lịch và chuỗi không gian mở trong lòng đô thị, đảm bảo tính năng động của đô thị gắn với cộng đồng như mục tiêu quy hoạch đã đề ra.
b) Định hướng phát triển các không gian cho khu vực đô thị
Định hướng phát triển không gian cho các khu vực đô thị, gồm: Khu ở hiện trạng và các khu vực phát triển đất ở mới đô thị. Tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Đề xuất ý tưởng, các mục tiêu, định hướng phát triển. Vị trí, vai trò các khu vực của đô thị trong mối liên hệ tổng thể phường Mường Lay.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển; khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (khoanh vùng, xác định lại ranh giới các khu chức năng đặc biệt để đề xuất các vấn đề về bảo tồn, bảo vệ, cho phép phát triển, giữ nguyên, v.v...); khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển.
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng; ngưỡng phát triển về mật độ xây dựng và tầng cao, quy định các loại hình kiến trúc cho từng khu vực; khả năng dung nạp, ngưỡng phát triển về dân số và nguyên tắc kiểm soát phát triển.
- Xác định hệ thống trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ (phát triển hệ thống thương mại dịch vụ đô thị và du lịch; tài chính; ngân hàng; khách sạn; các trung tâm mua sắm...), trung tâm công cộng, TDTT, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị.
- Xác định mối liên hệ giữa phường Mường Lay với các khu vực phát triển du lịch tiếp giáp trong và ngoài tỉnh.
- Các trục cảnh quan phát triển đô thị dự kiến.
5.2.3. Quy hoạch sử dụng đất đai
a) Quy hoạch sử dụng đất toàn đô thị
Định hướng sử dụng đất đai trong quy hoạch phường Mường Lay cần phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu sử dụng đất đô thị - nông thôn, bao gồm:
- Xác định chỉ tiêu, quy mô cho khu vực dân cư hiện hữu, các khu vực ở mới.
- Xác định quỹ đất, vị trí các khu chức năng đô thị:
+ Đất phát triển trung tâm hành chính phường, cơ quan văn phòng, các trung tâm chuyên ngành KHKT, giáo dục, văn hoá, y tế, bưu chính viễn thông...
+ Đất các khu cải tạo (làng xóm, dân cư hiện hữu,...). Đất các khu phát triển đô thị, đất hạn chế phát triển.
+ Đất xây dựng phát triển hệ thống công trình phúc lợi xã hội như hệ thống giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa lịch sử, ...
+ Đất phát triển thương mại, dịch vụ, khách sạn, các trung tâm mua sắm...
+ Đất phát triển du lịch, các cơ sở dịch vụ du lịch, các trung tâm và các vùng du lịch.
+ Đất cây xanh đô thị, TDTT, cây xanh cảnh quan, sinh thái, cách ly.
+ Đất di tích lịch sử, cách mạng, tôn giáo.
+ Đất đồi núi, mặt nước.
+ Đất phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề…
+ Đất phát triển nông nghiệp.
+ Đất phát triển hệ thống giao thông (giao thông công cộng, hệ thống đường và các đầu mối kết nối các loại hình giao thông nội thị và ngoại thị, đường bộ, bãi đỗ xe tập trung…).
+ Đất phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp nước, cấp năng lượng, thông tin viễn thông, xử lí rác và chất thải các loại. Đất các hành lang phòng chống thiên tai lũ lụt, bảo vệ mặt nước, sông ngòi.
+ Đất phát triển các điều kiện tiện ích cộng đồng bao gồm các lĩnh vực các dịch vụ công cộng, các khu không gian mở, nghỉ ngơi, giải trí, thể dục thể thao, dịch vụ văn hoá, y tế, giáo dục…
+ Đất dự trữ phát triển.
+ Đất các chức năng đặc thù khác của đô thị.
b) Quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn
- Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu giai đoạn đến năm 2035.
- Quy hoạch sử dụng đất dài hạn giai đoạn đến 2050.
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn phát triển để khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng, tập trung nguồn vốn và đầu tư trọng tâm, trọng điểm cho từng giai đoạn đầu tư dự án. Hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến cộng đồng dân cư hiện trạng khi chưa thực sự cần thiết.
c) Đề xuất xác định ranh giới phát triển các khu vực đô thị và nông thôn
- Xác định quỹ đất dự kiến xây dựng đô thị, ranh giới các khu vực đô thị và nông thôn nhằm khai thác đất đai hiệu quả và bền vững.
- Xác định giới hạn vùng phát triển đô thị và xác định vùng không phát triển xây dựng đô thị để giữ lại các khu vực rừng, mặt nước và vùng công viên mở cũng như các vùng nông nghiệp khác.
- Xây dựng chiến lược sử dụng đất hợp lý hiệu quả theo hướng tập trung các khu ở, vui chơi giải trí - du lịch và các trung tâm thương mại, văn hóa, dịch vụ, tránh tình trạng xây dựng các khu ở mới nhỏ lẻ, bám trục đường và các khu dịch vụ du lịch phân tán, không phát huy hiệu quả.
5.2.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
- Đánh giá thực trạng phân bố và phát triển; Dự báo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; Giải pháp xây mới và cải tạo cho các khu chức năng (cấp xã, cấp tỉnh) sau đây:
- Hạ tầng dịch vụ - thương mại.
- Hệ thống khu, cụm, điểm du lịch.
- Khu trung tâm hành chính tập trung.
- Hạ tầng phục vụ chuyển đổi số, chính quyền số.
- Trung tâm dữ liệu công nghệ số
- Trung tâm y tế.
- Giáo dục và đào tạo.
- Văn hóa, TDTT.
- Phân bố dân cư hiện trạng và dân cư quy hoạch.
- Hệ thống không gian xanh như vườn hoa, công viên, đường dạo, mặt nước.
- Các trung tâm chuyên ngành khác của đô thị.
- Khu vực nông - lâm nghiệp.
5.2.5. Thiết kế đô thị
a) Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị: Xác định khu vực hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực du lịch và khu vực đặc thù; Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
b) Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị
- Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị về không gian kiến trúc cảnh quan, xác định vị trí và diễn họa ý tưởng hình khối các công trình điểm nhấn theo các hướng, tuyến giao thông chính hướng vào trong đô thị.
- Tổ chức các trục không gian chính: Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn; Đề xuất các trục chính đặc trưng khu vực đô thị; Đề xuất các trục đường khai thác thương mại dịch vụ- du lịch; Đề xuất trục bảo tồn, khai thác cảnh quan thiên nhiên ven sông, suối (ngã ba sông Nậm Lay, sông Nậm Na, sông Đà; đoạn sông Đà, sông Nậm Lay chạy qua đô thị; đoạn suối Mút, suối Nậm Cản, suối Nậm He,...) và các vùng cảnh quan khác của xã.
c) Tổ chức không gian quảng trường: Xác định quy mô, tính chất của quảng trường theo cấp đô thị; Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh quảng trường.
d) Tổ chức không gian tại các điểm nhấn đô thị
- Tổ chức không gian cây xanh: Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị; Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
- Tổ chức không gian mặt nước: Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái ven sông, suối và các mặt nước khác.
e) Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước
- Tổ chức không gian cây xanh: Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị; Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
- Tổ chức không gian mặt nước: Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái ven sông, suối và các mặt nước khác.
5.2.6. Định hướng xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật: Xác định nguồn quỹ đất xây dựng cần thiết để xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, hiệu quả đáp ứng khả năng áp dụng thiết bị hạ tầng tiên tiến, có dự phòng và lường trước các sự cố về biến đổi khí hậu trong quá trình phát triển đô thị ; Khai thác, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng cho phát triển đô thị ; Hướng tới quản lý đô thị ứng dụng hạ tầng kỹ thuật công nghệ số trong phục vụ quản lý, giám sát, điều hành đô thị thông minh giai đoạn phát triển dài hạn của đô thị. Định hướng vị trí và dự báo nhu cầu sử dụng đất, dự báo nhu cầu thuê bao di động phù hợp với hạ tầng công nghệ thông tin cấp tỉnh cung cấp, công suất đảm bảo đủ điều kiện bố trí lắp đặt hệ thống camera an ninh thông minh có khả năng phân tích dữ liệu (nhận diện biển số, khuôn mặt,…) tại các nút giao thông, tại các khu vực công cộng, trường học,… nhằm nâng cao an toàn trật tự xã hội và hỗ trợ quản lý giao thông, lắp đặt các điểm truy cập wife công cộng tại nhà văn hóa, trạm y tế, khu trung tâm,… nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thông tin, dịch vụ y tế giáo dục số.
a) San nền và thoát nước mưa: Xác định cao độ khống chế xây dựng cho toàn khu vực, từng khu vực và các trục giao thông chính; Quy hoạch cao độ nền đảm bảo tôn trọng các điều kiện hiện trạng sử dụng đất, các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã và đang được triển khai trong khu vực, xác định cao độ khống chế xây dựng công trình. Nêu giải pháp san nền cho từng khu vực: khu xây dựng mới, khu cải tạo chỉnh trang, khu phát triển du lịch… Tôn trọng các điều kiện hiện trạng sử dụng đất, các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã và đang được triển khai trong khu vực; tính toán phân chia các vị trí xây dựng thuận lợi, khu cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển đô thị; Quy hoạch thoát nước mặt: Phù hợp với mạng lưới thoát nước hiện trạng khu vực, các dự án hạ tầng khu dân cư, khu đô thị được xây dựng; Xác định các lưu vực thoát nước mưa chính, phân chia lưu vực thoát nước chính, hướng thoát, vị trí miệng xả, kích thước ống chính. Quy hoạch hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình đầu mối tiêu thoát chính; Đề xuất giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, thảm họa, đảm bảo kết hợp với quy hoạch thủy lợi, tiêu thoát lũ, ưu tiên bảo vệ các nguồn nước tự nhiên (sông, hồ, ao).
b) Giao thông: Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với quy hoạch tỉnh Điện Biên và các quy hoạch khác có liên quan ; Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và cơ cấu phương tiện giao thông; Giải pháp quy hoạch mạng lưới giao thông (giao thông đối nội và đối ngoại) đảm bảo liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa tất cả các khu chức năng trong phường Mường Lay, kết nối thuận tiện nội vùng giữa phường Mường Lay với các đô thị khác và kết nối liên vùng; Dự báo nhu cầu giao thông, xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính, chỉ giới xây dựng và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật.
c) Cấp nước: Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế trên cơ sở tính chất và quy mô; Đánh giá và lựa chọn nguồn nước: Trên cơ sở phân tích nguồn nước (nước mặt, nước ngầm) của toàn phường Mường Lay về trữ lượng cũng như chất lượng để đưa ra sự lựa chọn hợp lý về nguồn nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả nhất; Nghiên cứu tính toán nhu cầu sử dụng nước của toàn phường cần đưa ra được kế hoạch sử dụng, khai thác nguồn nước cho từng khu vực cấp nước khác nhau với từng giai đoạn khác nhau ; Nghiên cứu đưa ra các phương án cấp nước: Dựa vào tính chất và đặc điểm mà phân chia đô thị thành các vùng cấp nước khác nhau. Mỗi vùng cấp nước đều có giải pháp cấp nước riêng của mình về nguồn, hệ thống các công trình đầu mối (vị trí, quy mô…), hệ thống đường ống vận chuyển, phân phối...; Đưa ra các biện pháp bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước.
d) Cấp điện: Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế dựa trên cơ sở tính chất và quy mô của khu quy hoạch ; Dự báo nhu cầu sử dụng điện cho toàn phường; Xác định vị trí quy mô, công suất của các trạm nguồn cấp cho khu quy hoạch, đáp ứng với nhu cầu phụ tải trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn; Thiết kế xây dựng mạng lưới cấp điện: Gồm lưới cung cấp và phân phối điện từ trung áp trở lên; Xác định các chỉ tiêu và tính toán nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng: Chiếu sáng công trình giao thông; chiếu sáng công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội…
e) Hạ tầng viễn thông thụ động: Nghiên cứu lồng ghép định hướng ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức thực hiện quy hoạch, bảo đảm phù hợp với các chiến lược, chương trình phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số của Trung ương và của tỉnh; Xác định chỉ tiêu thuê bao và tiêu chuẩn thiết kế trên cơ sở tính chất và quy mô cho khu vực quy hoạch (cần tính toán nhu cầu sử dụng của thuê bao di động, cố định, vị trí triển khai, phát triển và nhân rộng mô hình xây dựng các trạm BTS dùng chung); Dự báo nhu cầu thuê bao cho khu quy hoạch trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, trong đó đảm bảo cả việc đáp ứng cung cấp ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính công, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên, mô hình kiểu mẫu thông minh; Định hướng và giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc cho khu vực quy hoạch, vị trí và quy mô các công trình đầu mối thông tin và truyền thông (hạ tầng phát thanh, truyền hình, hạ tầng bưu chính viễn thông internet nếu có); Đáp ứng với yêu cầu của mô hình chuyển đổi số trong các giai đoạn; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào các hoạt động kinh doanh, tối ưu đường thư và phương tiện vận chuyển, theo dõi hành trình của bưu gửi nhằm giảm bớt chi phí, thời gian trong toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh; Quy hoạch định hướng chú ý nhiều hơn đến việc phát triển hạ tầng thông tin liên lạc theo hướng hội tụ, chia sẻ và dùng chung hạ tầng, sao cho đảm bảo mỹ quan đô thị, đồng bộ, phù hợp với hạ tầng thông tin của tỉnh và các công trình khác, đảm bảo đủ hạ tầng cho các doanh nghiệp triển khai cung cấp dịch vụ; Dự kiến các vị trí xây dựng trạm BTS để đảm bảo khi sử dụng công nghệ 4G, 5G đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
f) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định các chỉ tiêu, thông số cơ bản của hệ thống thoát nước thải; dự báo tổng lượng nước thải, các nguồn tiếp nhận nước thải; Lựa chọn hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Xác định vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải; Xác định các chỉ tiêu, dự báo tổng lượng chất thải rắn. Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn, đề xuất công nghệ xử lý phù hợp; Xác định các chỉ tiêu về nghĩa trang, nhà tang lễ; dự báo nhu cầu táng, lựa chọn hình thức táng phù hợp. Xac đinh vị trí, quy mô các nghĩa trang, nhà tang lễ.
5.2.7. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường: Xác định vấn đề, hiện trạng môi trường chính; dự báo diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch; đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường; các vấn đề môi trường chiến lược liên quan đến môi trường nước, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ rừng phòng hộ. Đặc biệt chú trọng đến vấn đề biến đổi khí hậu.
5.2.8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu
- Quy hoạch sử dụng đất đai, phân khu chức năng và xác định địa điểm xây dựng các công trình chủ yếu bao gồm: Khu dân dụng: Các đơn vị ở (làng đô thị hóa, khu ở mới), dịch vụ, cây xanh, TDTT; các khu trung tâm chuyên ngành (y tế, đào tạo, cơ quan hành chính,...); các khu vực cửa ngõ; các khu thương mại, dịch vụ; các công trình kỹ thuật chủ yếu và vệ sinh môi trường; khu chức năng khác.
- Gắn quy hoạch xây dựng với chương trình, dự án ưu tiên đầu tư của tỉnh Điện Biên và phường Mường Lay.
5.2.9. Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện
- Rà soát, tổng hợp các dự án đã thực hiện, đã được cấp chủ trương đầu tư hoặc đã được quan tâm, nghiên cứu, khảo sát để tích hợp vào quy hoạch, tránh trường hợp chồng chéo giữa các dự án với nhau; làm rõ các công trình, hạng mục đã đầu tư, đã có trong kế hoạch đầu tư trung hạn; chương trình, kế hoạch huy động từ các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước và lộ trình đầu tư các công trình dự án.
- Xác định các hạng mục ưu tiên đầu tư phường Mường Lay với yêu cầu là các dự án mang ý nghĩa tạo lực như phát triển thương mai, dich vu, đô thị thông minh.
- Xác định các khu vực trọng tâm đầu tư, các công trình trọng điểm cần đầu tư: vị trí khu vực hành chính, các hạng mục công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kinh tế ưu tiên đầu tư. Hình thành các chương trình, cụ thể hoá các mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên giao thông, san nền và thoát nước mưa, cấp nước, cấp điện, chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR), nghĩa trang.
- Xác định nguồn lực thực hiện. từ vốn ngân sách nhà nước, huy động từ khu vực tư nhân, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện đồ án trên cơ sở đảm bảo tính khả thi, phù hợp với giai đoạn thực hiện, đúng theo đồ án quy hoạch được lập.
- Các giải pháp lồng ghép huy động vốn từ các nguồn lực như ngân sách nhà nước, khu vực tư nhân, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
5.2.10. Lập quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch
- Quy định chung: Xác định đối tượng áp dụng, phân công quản lý; quy định về quy mô diện tích và dân số của đô thị; quy định về quản lý phát triển không gian tổng thể chung toàn đô thị, các trục không gian chính, các khu vực hạn chế phát triển, khu vực không được phép xây dựng; quy định về quy mô phát triển vùng (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, du lịch, sinh thái, v.v…); quy định về quy mô khu vực cần bảo tồn và phát triển hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng số; các quy định chủ yếu về kiểm soát phát triển và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, suối, đồi, núi…), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn.
- Quy định cụ thể: Về quản lý kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (khu vực chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo, chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới, khu vực phát triển đô thị thông minh ...), trong đó cần làm rõ ranh giới, quy mô diện tích các khu chức năng; quy định về mật độ dân cư; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị; nguyên tắc phát triển, yêu cầu hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường (làm rõ những nội dung cấm, hạn chế, khuyến khích phát triển); quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chính và công trình ngầm.
- Quy định về tổ chức thực hiện: Xác định quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch chung (lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết).
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân dân phường Mường Lay.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân phường Mường Lay.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị tư vấn có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Thời gian lập quy hoạch: Tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và theo kế hoạch của tỉnh.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND phường Mường Lay và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CHỈ
TIÊU KINH TẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
(Kèm theo Quyết định số 451/QĐ-UBND ngày 18/02/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu quy hoạch |
||||
|
2035 |
2050 |
||||||
|
1 |
Đất dân dụng bình quân toàn đô thị |
||||||
|
1.1 |
Đô thị loại III |
m2/người |
50-80 |
50-80 |
|||
|
2 |
Các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị |
||||||
|
2.1 |
Giáo dục |
||||||
|
2.1.1 |
Đất trường trung học phổ thông |
HS/1000 người |
40 |
40 |
|||
|
m2/1 học sinh |
10 |
10 |
|||||
|
2.2 |
Y tế |
||||||
|
2.2.1 |
Đất bệnh viện đa khoa |
Giường/1000 ng |
4 |
4 |
|||
|
m2/1 giường |
100 |
100 |
|||||
|
2.3 |
Văn hóa – Thể dục thể thao |
||||||
|
2.3.1 |
Sân thể thao cơ bản |
m2/người |
0,6 |
0,6 |
|||
|
ha/công trình |
1,0 |
1,0 |
|||||
|
2.3.2 |
Sân vận động |
m2/người |
0,8 |
0,8 |
|||
|
ha/công trình |
2,5 |
2,5 |
|||||
|
2.3.3 |
Trung tâm văn hóa – thể thao |
m2/người |
0,8 |
0,8 |
|||
|
ha/công trình |
3,0 |
3,0 |
|||||
|
2.3.4 |
Nhà văn hóa (hoặc Cung văn hóa) |
Chỗ/1000 người |
8 |
8 |
|||
|
ha/công trình |
0,5 |
0,5 |
|||||
|
2.3.5 |
Nhà thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi) |
Chỗ/1000 người |
2 |
2 |
|||
|
ha/công trình |
1,0 |
1,0 |
|||||
|
2.4 |
Thương mại |
||||||
|
2.4.1 |
Chợ |
ha/công trình |
1,0 |
1,0 |
|||
|
3 |
Các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở |
|
|
||||
|
3.1 |
Giáo dục |
||||||
|
3.1.1 |
Trường mầm non |
cháu/1000 người |
50 |
50 |
|||
|
m2/1 cháu |
12 |
12 |
|||||
|
3.1.2 |
Trường tiểu học |
HS/1000 người |
65 |
65 |
|||
|
m2/1 học sinh |
10 |
10 |
|||||
|
3.1.3 |
Trường trung học cơ sở |
HS/1000 người |
55 |
55 |
|||
|
m2/1 học sinh |
10 |
10 |
|||||
|
3.2 |
Y tế |
||||||
|
3.2.1 |
Trạm y tế |
m2/trạm |
500 |
500 |
|||
|
3.3 |
Văn hóa – Thể dục thể thao |
||||||
|
3.3.1 |
Sân chơi |
m2/người |
0,5 |
0,5 |
|||
|
3.3.2 |
Sân luyện tập |
m2/người |
0,5 |
0,5 |
|||
|
ha/công trình |
0,3 |
0,3 |
|||||
|
3.3.3 |
Trung tâm vân hóa – thể thao |
m2/công trình |
5.000 |
5.000 |
|||
|
3.4 |
Thương mại |
||||||
|
3.4.1 |
Chợ |
m2/công trình |
2.000 |
2.000 |
|||
|
4 |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|||
|
4.1 |
Giao thông |
|
|
|
|||
|
4.1.1 |
Tỷ lệ đất giao thông (tính đến đường chính khu vực, nghiên cứu trên bản đồ 1/10.000) so với đất xây dựng đô thị |
(%) |
≥17 |
≥19 |
|||
|
4.1.2 |
Mật độ đường giao thông đô thị |
km/km2 |
≥ 6 |
≥ 8 |
|||
|
4.1.3 |
Bãi đỗ xe |
m2/người |
≥2,5 |
≥2,5 |
|||
|
4.2 |
Cấp nước |
|
|
|
|||
|
4.2.1 |
Sinh hoạt |
l/ng.ngđ |
≥ 100 |
≥ 130 |
|||
|
4.2.2 |
Công cộng |
% Qsh |
≥ 10 |
≥ 10 |
|||
|
4.2.3 |
Dịch vụ |
% Qsh |
5 |
8 |
|||
|
4.2.4 |
Tỷ lệ dân số được cấp nước |
% |
90 |
100 |
|||
|
4.2.5 |
Công nghiệp tập trung |
m3 /ha/ngày đêm |
≥20 |
≥20 |
|||
|
4.2.6 |
Sản xuất, tiểu thủ công nghiệp |
% Qsh |
≥ 8 |
≥8 |
|||
|
4.3 |
Cấp điện |
|
|
|
|||
|
4.3.1 |
Sinh hoạt |
w/người |
≥ 300 |
≥ 500 |
|||
|
4.3.2 |
Công cộng, dịch vụ |
% chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt |
≥ 30 |
≥ 40 |
|||
|
4.3.3 |
Công nghiệp |
kW/ha |
50 - 350 |
50 - 350 |
|||
|
4.4 |
Thoát nước thải |
|
|
|
|||
|
4.4.1 |
Sinh hoạt |
Tỉ lệ xử lý: % Tiêu chuẩn cấp nước |
≥ 90% |
≥ 90% |
|||
|
4.4.2 |
Công nghiệp |
Tỉ lệ xử lý |
100% |
100% |
|||
|
4.5 |
Chất thải rắn |
|
|
|
|||
|
4.5.1 |
Sinh hoạt |
kg/ng/ngày |
0,9 |
0,9 |
|||
|
4.5.1 |
Công nghiệp |
0,3 tấn/ha đất |
≥ 0,3 |
≥ 0,3 |
|||
|
4.6 |
Nhà tang lễ |
Công trình |
≥1 |
≥1 |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh