Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Lạn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 297/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 297/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG LẠN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Lạn tại Tờ trình số 409/TTr-UBND ngày 03/02/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 540/BC -SXD ngày 30/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch
Tổng diện tích tự nhiên của xã Mường Lạn là 13.310,08 ha; quy mô dân số hiện trạng khoảng 13.523 người, gồm 32 bản, 2.803 hộ, là xã miền núi vùng cao nằm ở khu vực phía Đông Nam của tỉnh Điện Biên, có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh khu vực biên giới phía Đông Nam của tỉnh.
Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: xã Búng Lao;
- Phía Nam giáp: xã Xa Dung và Na Son;
- Phía Đông giáp: xã Quài Tở và địa phận tỉnh Sơn La;
- Phía Tây giáp: xã Mường Lạn;
- Phía Tây Nam giáp: xã Pú Nhi.
Ngoài ra, khi xác định quy mô lập quy hoạch phải tính đến định hướng liên kết vùng, tính đến các khu vực lân cận có tác động lan tỏa, các tuyến giao thông trọng điểm có sức lan tỏa lớn (như Đường cao tốc Sơn La - Điện Biên - Tây Trang); những trung tâm vùng và tuyến liên vùng này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của Mường Lạn.
1.2. Thời hạn lập quy hoạch
Thời hạn quy hoạch chung được xác định đến năm 2045, phù hợp với yêu cầu tại khoản 4 Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn.
2.1. Mục tiêu dài hạn
Xây dựng xã Mường Lạn trở thành xã nông thôn mới đạt chuẩn nâng cao, phát triển bền vững, là trung tâm nông - lâm nghiệp và du lịch sinh thái vùng Đông Nam tỉnh Điện Biên, đóng vai trò điểm mẫu về quy hoạch phát triển nông thôn miền núi của khu vực Tây Bắc. Phấn đấu đến năm 2035 hoàn thành các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, và đến năm 2045 trở thành xã nông thôn mới kiểu mẫu sinh thái - văn hóa.
Xã Mường Lạn trở thành điểm đến về du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá (hang Thẳm Lốm), du lịch văn hoá cộng đồng, vừa có khả năng vận hành độc lập, vừa phụ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế cho người dân xã Mường Lạn.
Bảo tồn, đồng thời khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan văn hoá đặc trưng, hình thành không gian kiến trúc cảnh quan giàu bản sắc địa phương với độ nhận diện cao.
Mường Lạn trở thành hình mẫu phát triển của các xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 297/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG LẠN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Lạn tại Tờ trình số 409/TTr-UBND ngày 03/02/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 540/BC -SXD ngày 30/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch
Tổng diện tích tự nhiên của xã Mường Lạn là 13.310,08 ha; quy mô dân số hiện trạng khoảng 13.523 người, gồm 32 bản, 2.803 hộ, là xã miền núi vùng cao nằm ở khu vực phía Đông Nam của tỉnh Điện Biên, có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh khu vực biên giới phía Đông Nam của tỉnh.
Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: xã Búng Lao;
- Phía Nam giáp: xã Xa Dung và Na Son;
- Phía Đông giáp: xã Quài Tở và địa phận tỉnh Sơn La;
- Phía Tây giáp: xã Mường Lạn;
- Phía Tây Nam giáp: xã Pú Nhi.
Ngoài ra, khi xác định quy mô lập quy hoạch phải tính đến định hướng liên kết vùng, tính đến các khu vực lân cận có tác động lan tỏa, các tuyến giao thông trọng điểm có sức lan tỏa lớn (như Đường cao tốc Sơn La - Điện Biên - Tây Trang); những trung tâm vùng và tuyến liên vùng này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của Mường Lạn.
1.2. Thời hạn lập quy hoạch
Thời hạn quy hoạch chung được xác định đến năm 2045, phù hợp với yêu cầu tại khoản 4 Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn.
2.1. Mục tiêu dài hạn
Xây dựng xã Mường Lạn trở thành xã nông thôn mới đạt chuẩn nâng cao, phát triển bền vững, là trung tâm nông - lâm nghiệp và du lịch sinh thái vùng Đông Nam tỉnh Điện Biên, đóng vai trò điểm mẫu về quy hoạch phát triển nông thôn miền núi của khu vực Tây Bắc. Phấn đấu đến năm 2035 hoàn thành các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, và đến năm 2045 trở thành xã nông thôn mới kiểu mẫu sinh thái - văn hóa.
Xã Mường Lạn trở thành điểm đến về du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá (hang Thẳm Lốm), du lịch văn hoá cộng đồng, vừa có khả năng vận hành độc lập, vừa phụ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế cho người dân xã Mường Lạn.
Bảo tồn, đồng thời khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan văn hoá đặc trưng, hình thành không gian kiến trúc cảnh quan giàu bản sắc địa phương với độ nhận diện cao.
Mường Lạn trở thành hình mẫu phát triển của các xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung.
Quy hoạch chung xã làm cơ sở pháp lý để chính quyền địa phương quản lý, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo bền vững lâu dài.
2.2. Mục tiêu ngắn hạn:
Làm cơ sở để xác định các dự án có tính liên kết vùng giữa Mường Lạn với các khu vực kinh tế trọng điểm; Liên kết Mường Lạn với các tuyến giao thông liên vùng.
Là cơ sở lập các chương trình, dự án đầu tư công, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị lập quy hoạch chi tiết.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất
Xã Mường Lạn là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Điện Biên, nằm trong khu vực có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội kết nối trung tâm hành chính tỉnh với các khu vực xung quanh. Khu vực có đặc trưng về tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh quan sinh thái đặc sắc, cùng nền văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số.
3.2. Vai trò và chức năng
- Liên kết không gian nông thôn - đô thị của tỉnh, thông qua kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Cụ thể hóa định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông - lâm nghiệp hàng hóa gắn với bảo vệ rừng, thông qua chuyển đổi mô hình sản xuất, hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô xã và liên xã.
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tiểu vùng Tây Bắc, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm gắn với văn hóa dân tộc thiểu số và cảnh quan tự nhiên.
- Tham gia vào chiến lược bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên và rừng phòng hộ, giữ vai trò là không gian sinh thái nền tảng, góp phần đảm bảo an ninh môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu cho toàn vùng.
- Là địa bàn có tiềm năng tham gia phát triển năng lượng tái tạo quy mô nhỏ và phân tán, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà, điện sinh khối, phù hợp với định hướng phát triển năng lượng sạch, bền vững của vùng.
- Là vùng đệm và vùng bổ trợ phát triển cho các trung tâm động lực lớn của tỉnh, góp phần phân bổ lại dân cư, lao động và không gian sản xuất.
- Không gian phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa và du lịch sinh thái của vùng động lực, bổ sung cho các khu vực đô thị và trung tâm dịch vụ.
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Quy mô dân số đến năm 2035: khoảng 15.455 người.
- Quy mô dân số đến năm 2045: khoảng 17.015 người.
4.2. Dự báo quy mô đất đai các khu dân cư, khu chức năng
Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn, khu chức năng sẽ được xác định trên cơ sở khả năng khai thác quỹ đất của các dự án, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của đồ án
Các chỉ tiêu chủ yếu của đồ án tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Sử dụng đất và công trình xây dựng:
+ Đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu là 1.000m2.
+ Đất xây dựng công trình nhà ở ≥ 25 m2/người.
+ Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ ≥ 5 m2/người.
+ Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5 m2/người.
+ Cây xanh công cộng ≥ 2 m2/người.
+ Trường, điểm trường mầm non: 50 chỗ/1.000 dân; ≥ 12 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km.
+ Trường, điểm trường tiểu học: 65 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km.
+ Trường trung học cơ sở: 55 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ.
+ Trường trung học phổ thông: 40 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ.
+ Trạm y tế xã: Theo quy định của Bộ Y tế về cơ sở y tế.
+ Nhà văn hóa: ≥ 1.000 m2/công trình.
+ Hội trường: ≥ 100 chỗ/công trình.
+ Cụm công trình, sân bãi thể thao: ≥ 5.000 m2/cụm.
+ Chợ: ≥ 1 chợ/xã; ≥ 5.000 m2/chợ.
+ Cửa hàng dịch vụ trung tâm: ≥ 1 công trình/khu trung tâm; ≥ 300 m2/công trình.
+ Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: ≥ 1 điểm/xã; ≥ 150 m2/điểm.
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ San nền, chuẩn bị kỹ thuật: Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu.
+ Giao thông: 100% đường xã được nhựa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Hệ thống đường giao thông nông thôn đạt yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng quy định.
+ Cấp nước sinh hoạt: Trường hợp cấp nước đến hộ gia đình đảm bảo tối thiểu 60 lít/người/ngày đêm; các thôn/bản cấp nước đến vị trí lấy nước công cộng đảm bảo tối thiểu 40lít/người/ngày đêm; Nước cấp cho khu/cụm công nghiệp đảm bảo tối thiểu bằng 20m3/ha/ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích khu/cụm công nghiệp.
+ Cấp điện: Tối thiểu 150 W/người.
+ Chiếu sáng: Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng ≥ 50%.
+ Nước thải: Tối thiểu thu gom đạt 80% lượng nước thải phát sinh để xử lý.
+ Chất thải rắn: Được thu gom và xử lý tại các cơ sở xử lý theo tiêu chuẩn.
+ Quy mô diện tích các nghĩa trang: Tối thiểu 0,04 ha/1.000 người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tiếp tục được cập nhật, bổ sung và thể hiện chi tiết trong quá trình lập quy hoạch)
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
- Về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ: Thu thập đầy đủ, chính xác, cập nhật các tài liệu pháp lý, số liệu kinh tế - xã hội, dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên và môi trường; bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành có liên quan do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác lập quy hoạch.
+ Thu thập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 xã Mường Lạn; thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu địa lý trong ranh giới lập quy hoạch.
+ Khảo sát, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật toàn xã, xác định các vùng sản xuất chính đảm bảo an ninh lương thực. Thu thập thông tin qua Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới các xã giai đoạn 2011-2020; các đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, các chương trình, đề án phát triển các lĩnh vực; các kết quả nghiên cứu có liên quan trên địa bàn xã Mường Lạn.
+ Thu thập tài liệu về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ trọng tâm của xã đến năm 2030 bao gồm số liệu thống kê về dân số, lao động, đất đai; Báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ công tác các năm gần nhất; Nghị quyết của Đảng bộ xã về phát triển kinh tế - xã hội xã Mường Lạn.
+ Thu thập các số liệu về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên, phân bố dân cư, vùng sản xuất chính, các sản phẩm chủ lực, thực trạng phát triển kinh tế, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
+ Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng, dự kiến phát triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu về bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn xã; xác định các khu vực hiện trạng đã phát triển (theo tiêu chuẩn đô thị) hoặc đã được quy hoạch theo tiêu chuẩn đô thị.
+ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các văn bản pháp luật quy định hiện hành có liên quan đến công tác lập quy hoạch chung xã.
- Về nội dung nghiên cứu theo loại hình, cấp độ và tỷ lệ quy hoạch: Nội dung nghiên cứu tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các văn bản hướng dẫn thi hành; phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch chung xã đã được phê duyệt; bảo đảm tính thống nhất về phạm vi, thời hạn quy hoạch, nội dung nghiên cứu và hệ thống bản vẽ theo đúng tỷ lệ 1/10.000; kế thừa các quy hoạch đã có nếu còn hiệu lực và cập nhật yêu cầu phát triển mới.
+ Phù hợp với nội dung quy hoạch tỉnh và kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt. Đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ các định hướng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành đối với quy hoạch chung xã.
+ Quy hoạch chung xã Mường Lạn là loại Quy hoạch nông thôn, nghiên cứu cho khu vực nông thôn xã Mường Lạn. Nội dung nghiên cứu bao gồm: Định hướng phát triển không gian toàn xã, Định hướng quy hoạch sử dụng đất, Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
+ Trường hợp lập quy hoạch chung xã Mường Lạn là trường hợp lập quy hoạch mới.
- Về xác định nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn: Xác định các nhiệm vụ trọng tâm nghiên cứu theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, quốc phòng - an ninh của khu vực lập quy hoạch; tập trung định hướng tổ chức không gian phát triển, phân bố các khu chức năng, phát triển đồng bộ hạ tầng, bảo vệ môi trường và đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm tính khả thi.
+ Khu vực trung tâm Mường Lạn được nghiên cứu quy hoạch theo định hướng phát triển đô thị. Các khu vực còn lại quy hoạch theo tiêu chuẩn nông thôn.
+ Tăng cường các liên kết vùng, kết nối hạ tầng khung, kết nối giữa các khu chức năng với khu vực trung tâm xã, với các xã lân cận. Không gây xáo trộn các khu vực dân cư đã xây dựng ổn định, lâu đời.
+ Ưu tiên phát triển thương mại dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
+ Phân vùng phát triển và yêu cầu quản lý đối với xã Mường Lạn gồm các chức năng như: Trung tâm hành chính, văn hóa, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ; du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử, du lịch cộng đồng, trải nghiệm nông nghiệp; hạ tầng kỹ thuật đầu mối, tiểu thủ công nghiệp; phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp, khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; khu vực khoanh vùng bảo vệ, tôn tạo; các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo và phát triển mới; dự án của quốc gia qua địa bàn xã như đường cao tốc hay các công trình cấp vùng nếu có.
+ Bổ sung các đường trục nội bộ để tăng cường kết nối giữa các khu chức năng, khắc phục các hạn chế về hạ tầng giao thông, từ đó phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hoàn thiện kết nối các khu chức năng phục vụ cho toàn xã.
+ Đầu tư phát triển trên cơ sở hoàn thiện cơ sở hạ tầng hiện có. Bố trí hạ tầng thương mại dịch vụ, phát triển du lịch gắn với tiềm năng, điều kiện tự nhiên của xã, khai thác cảnh quan Hang Thẳm Lốm gắn với các yếu tố văn hóa, đặc điểm dân cư và sản xuất của địa phương. Xác định không gian phát triển, loại hình, sản phẩm, điểm đến du lịch có thế mạnh của xã Mường Lạn là du lịch sinh thái, nông nghiệp, trải nghiệm, check- in, du lịch cộng đồng, du lịch tâm linh…
+ Bố trí đất ở và công trình hạ tầng xã hội hiện trạng cải tạo và phát triển mới đáp ứng quy mô dân số. Các công trình về y tế, giáo dục của xã đang có vai trò là công trình có tính chất cấp vùng, phục vụ cho các xã thuộc huyện Mường Ảng cũ, cần được củng cố, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Bố trí công trình tín ngưỡng, tâm linh.
+ Định hướng đến năm 2045, phát triển không gian và cơ sở hạ tầng xã Mường Lạn theo tiêu chuẩn đô thị.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Mường Lạn.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Mường Lạn.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 04 tháng.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Mường Lạn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh