Quyết định 3279/QĐ-UBND năm 2026 điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 3279/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3279/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 30 tháng 8 năm 2026 |
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10/12/2025 đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Văn bản số 9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đính chính một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26/2/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ ý kiến thống nhất của tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh theo Thông báo số 230/TB-VPUBND ngày 28/8/2026 của Văn phòng UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 956/TTr- SNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Có Phụ lục điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình và Phụ lục điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 của 129 xã, phường kèm theo)
Lý do điều chỉnh: Điều chỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm bảo đảm phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đến năm 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ cho tỉnh Ninh Bình tại Văn bản số 9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nhu cầu sử dụng đất của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được phân bổ để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo thực hiện các dự án đầu tư không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
- Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất giữa các địa phương trong trường hợp cần thiết, bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 được điều chỉnh, phân bổ tại Quyết định này với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt. Trên cơ sở kết quả rà soát, trường hợp các chỉ tiêu sử dụng đất được điều chỉnh, phân bổ tại Quyết định này dẫn đến làm thay đổi nội dung cốt lõi của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh (thay đổi về mục tiêu phát triển, không gian phát triển,...), tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh, cập nhật vào Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, rà soát, hướng dẫn việc cập nhật nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này vào hồ sơ quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến sử dụng đất, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với không gian và chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo quy định của pháp luật; bảo đảm việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực đất đai, xác định cụ thể ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cần bảo vệ trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát, tổ chức cập nhật kịp thời vào hồ sơ quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành có liên quan có sử dụng đất đảm bảo thống nhất, phù hợp với không gian và chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3279/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 30 tháng 8 năm 2026 |
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10/12/2025 đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Văn bản số 9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đính chính một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26/2/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ ý kiến thống nhất của tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh theo Thông báo số 230/TB-VPUBND ngày 28/8/2026 của Văn phòng UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 956/TTr- SNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Có Phụ lục điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình và Phụ lục điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 của 129 xã, phường kèm theo)
Lý do điều chỉnh: Điều chỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm bảo đảm phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đến năm 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ cho tỉnh Ninh Bình tại Văn bản số 9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nhu cầu sử dụng đất của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được phân bổ để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo thực hiện các dự án đầu tư không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
- Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất giữa các địa phương trong trường hợp cần thiết, bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 được điều chỉnh, phân bổ tại Quyết định này với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt. Trên cơ sở kết quả rà soát, trường hợp các chỉ tiêu sử dụng đất được điều chỉnh, phân bổ tại Quyết định này dẫn đến làm thay đổi nội dung cốt lõi của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh (thay đổi về mục tiêu phát triển, không gian phát triển,...), tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh, cập nhật vào Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, rà soát, hướng dẫn việc cập nhật nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này vào hồ sơ quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến sử dụng đất, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với không gian và chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo quy định của pháp luật; bảo đảm việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực đất đai, xác định cụ thể ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cần bảo vệ trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát, tổ chức cập nhật kịp thời vào hồ sơ quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành có liên quan có sử dụng đất đảm bảo thống nhất, phù hợp với không gian và chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ theo quy định.
- Tập trung nguồn lực thực hiện tốt các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện, rà soát, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương mình.
- Thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và các nội dung khác có liên quan theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án cấp thiết, trọng điểm, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn mà chưa có hoặc không đủ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ, Ủy ban nhân dân xã, phường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường), trong đó xác định rõ nhu cầu, nguyên nhân, hiện trạng và đề xuất phương án xử lý để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, tình hình sử dụng đất khu công nghiệp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để triển khai lập, cập nhật vào các hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành có sử dụng đất liên quan đến ngành, lĩnh vực đảm bảo thống nhất, đồng bộ với không gian và phương án phân bổ khoanh vùng đất đai và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 162/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
- Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Định hướng sử dụng đất trong Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 và Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (chi tiết tại Phụ lục số XIII) và phụ lục số 61 trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được thực hiện theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
STT |
Loại đất |
Mã |
Hiện trạng sử dụng đất năm 2025 (ha) |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ (ha) |
Điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình (ha) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
Tổng diện tích |
TS |
394.606 |
394.606 |
394.606 |
|
I |
Nhóm đất nông nghiệp * |
NNP |
255.140 |
198.636 |
198.636 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất trồng lúa * |
LUA |
145.679 |
91.862 |
91.862 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
16.907 |
|
12.794 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
21.762 |
|
17.341 |
|
1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
17.764 |
21.438 |
21.438 |
|
1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
14.803 |
11.028 |
11.028 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
4.860 |
|
2.240 |
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
2 |
1 |
1 |
|
1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
30.405 |
|
23.389 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
42 |
|
2.432 |
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
591 |
|
69 |
|
1.10 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
2.326 |
|
16.045 |
|
II |
Nhóm đất phi nông nghiệp * |
PNN |
127.295 |
191.720 |
191.720 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn * |
ONT |
18.276 |
|
28.154 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị * |
ODT |
8.287 |
|
14.478 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
509 |
|
768 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
1.707 |
2.658 |
2.658 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
745 |
1.414 |
1.414 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3.642 |
|
7.192 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
397 |
|
923 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
33 |
|
60 |
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
391 |
|
580 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
1.910 |
|
2.878 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
866 |
|
2.021 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ Trong đó: Diện tích đất dành cho khu công nghệ cao 663,19 ha |
DKH |
12 |
|
675 |
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
6 |
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
1 |
|
1 |
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
32 |
|
47 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
15.860 |
|
42.086 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
SCC |
6.895 |
|
21.330 |
|
2.7.1.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
5.300 |
|
15.544 |
|
2.7.1.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
1.595 |
|
5.787 |
|
2.7.1.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
|
|
2.7.2 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
1.142 |
|
6.403 |
|
2.7.3 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
4.130 |
|
7.570 |
|
2.7.4 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
3.693 |
|
6.784 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
54.756 |
|
74.166 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
32.590 |
|
47.717 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
18.864 |
|
17.684 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
104 |
|
487 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
204 |
|
210 |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
1.573 |
|
2.045 |
|
2.8.6 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
316 |
|
533 |
|
2.8.7 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
220 |
|
1.406 |
|
2.8.8 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
27 |
|
38 |
|
2.8.9 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
142 |
|
225 |
|
2.8.10 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
716 |
|
3.820 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
1.073 |
|
1.256 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
576 |
|
622 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt |
NTD |
4.616 |
|
5.143 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
16.963 |
|
13.605 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
283 |
|
178 |
|
III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
12.171 |
|
4.250 |
Ghi chú: Loại đất đánh dấu (*) là quỹ đất dự trữ phát triển, được xác định nhằm chủ động điều chỉnh, bố trí chỉ tiêu sử dụng đất đất phục vụ thực hiện các dự án trọng điểm, các dự án có tính chất động lực và các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó:
|
STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Ghi chú |
|
1 |
Đất trồng lúa * |
-3.500 |
Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ nhu cầu thực tế và tiến độ triển khai các dự án, quỹ đất dự trữ phát triển có thể được điều chỉnh linh hoạt giữa các loại đất, bảo đảm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan. |
|
2 |
Đất ở tại nông thôn * |
1.500 |
|
|
3 |
Đất ở tại đô thị * |
2.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
