Quyết định 568/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 568/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Huy Tuấn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 568/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1766/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Báo cáo thẩm định số 19/BC-HĐTĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết là điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình) với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền 3.942,62 km2 và phần không gian biển được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội; phía Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ THỜI KỲ QUY HOẠCH
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất, phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước giai đoạn 2021-2030; phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.
- Lấy văn hóa làm nền tảng, kết nối làm động lực, phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa làm cụm ngành mũi nhọn, công nghiệp và đô thị, kinh tế biển làm trụ cột, khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh sau sáp nhập, kiên định thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong giai đoạn 2026-2030 và đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo vào năm 2030.
- Chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với hội nhập quốc tế; cơ cấu lại nền kinh tế đảm bảo phát triển nhanh, bền vững dựa trên các yếu tố: Nhân lực chất lượng cao; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; chuyển đổi không gian; kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển lực lượng sản xuất mới, hình thành năng lực sản xuất trình độ cao; tham gia hiệu quả, cải thiện vị trí của tỉnh trong chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Tổ chức không gian phát triển của tỉnh Ninh Bình bảo đảm tính kế thừa, thống nhất, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và điều kiện phát triển của địa phương. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi, hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế dựa trên lợi thế so sánh về văn hóa, du lịch, phát triển đô thị và kết nối giao thông.
- Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Phát huy vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chủ động mở rộng các quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế dựa trên nền tảng văn hóa, kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
Phấn đấu đến năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo; cực tăng trưởng kinh tế mới của vùng Đồng bằng sông Hồng, với vai trò một trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản của vùng, quốc gia, quốc tế và công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng, đất nước; nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người; là địa phương phát triển toàn diện trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản và công nghiệp hiện đại; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối phát triển thuận lợi với các tỉnh, thành phố trong vùng, cả nước, khu vực và quốc tế; bảo đảm phát triển bền vững về môi trường sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được giữ vững, đời sống người dân không ngừng được cải thiện.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 568/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1766/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Báo cáo thẩm định số 19/BC-HĐTĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết là điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình) với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền 3.942,62 km2 và phần không gian biển được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội; phía Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ THỜI KỲ QUY HOẠCH
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất, phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước giai đoạn 2021-2030; phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.
- Lấy văn hóa làm nền tảng, kết nối làm động lực, phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa làm cụm ngành mũi nhọn, công nghiệp và đô thị, kinh tế biển làm trụ cột, khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh sau sáp nhập, kiên định thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong giai đoạn 2026-2030 và đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo vào năm 2030.
- Chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với hội nhập quốc tế; cơ cấu lại nền kinh tế đảm bảo phát triển nhanh, bền vững dựa trên các yếu tố: Nhân lực chất lượng cao; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; chuyển đổi không gian; kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển lực lượng sản xuất mới, hình thành năng lực sản xuất trình độ cao; tham gia hiệu quả, cải thiện vị trí của tỉnh trong chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Tổ chức không gian phát triển của tỉnh Ninh Bình bảo đảm tính kế thừa, thống nhất, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và điều kiện phát triển của địa phương. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi, hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế dựa trên lợi thế so sánh về văn hóa, du lịch, phát triển đô thị và kết nối giao thông.
- Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Phát huy vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chủ động mở rộng các quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế dựa trên nền tảng văn hóa, kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
Phấn đấu đến năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo; cực tăng trưởng kinh tế mới của vùng Đồng bằng sông Hồng, với vai trò một trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản của vùng, quốc gia, quốc tế và công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng, đất nước; nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người; là địa phương phát triển toàn diện trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản và công nghiệp hiện đại; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối phát triển thuận lợi với các tỉnh, thành phố trong vùng, cả nước, khu vực và quốc tế; bảo đảm phát triển bền vững về môi trường sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được giữ vững, đời sống người dân không ngừng được cải thiện.
2.2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân giai đoạn 2025-2030 đạt tối thiểu 11%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (GRDP theo giá hiện hành) đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng: 55,2%; Dịch vụ 30,8%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 7,2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,8%.
- GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 phấn đấu đạt tối thiểu 180 triệu đồng.
- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số chiếm tối thiểu 30% trong tổng sản phẩm (GRDP); tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm (GRDP) đạt trên 43%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động đạt từ 9%/năm trở lên.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giai đoạn 2025-2030): 1,39 - 1,45 triệu tỷ đồng (chiếm khoảng 38%/GRDP).
- Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 110 nghìn tỷ đồng.
- Phấn đấu đến năm 2030, giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đạt 220 triệu đồng trở lên.
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 đạt trên 40 tỷ USD.
- Trong giai đoạn 2026 - 2030 thành lập mới từ 11.000 doanh nghiệp trở lên.
* Về văn hóa - xã hội:
- Đến năm 2030, là một trong 10 tỉnh, thành phố có chỉ số phát triển con người (HDI) cao nhất cả nước.
- Đến năm 2030, số lượt khách đến du lịch tại các khu/điểm du lịch đạt 30 triệu lượt; trong đó: khách quốc tế đạt 4,0 - 4,5 triệu lượt; tổng doanh thu du lịch đạt trên 45 nghìn tỷ đồng.
- Đến năm 2030, tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học: Mầm non đạt 96% trở lên, tiểu học (mức độ 2) đạt 82% trở lên, THCS đạt 100%, THPT đạt 100%.
- Đến năm 2030 có 14 bác sĩ, 40 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm đạt 100%, có thẻ bảo hiểm y tế đạt 96,5% trở lên, được lập hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 80% trở lên.
- Đến hết năm 2030, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn dưới 1,0% theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
- Đến hết năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 37,5% (cả nước là 35-40%).
* Về khoa học - công nghệ, chuyển đổi số:
- Tổng chi cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm cả đầu tư và sự nghiệp) đạt trên 3,5% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm.
- Chỉ tiêu về chuyển đổi số đến năm 2030:
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công đạt ≥ 85%;
+ Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt ≥ 85%;
+ Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt ≥ 80%.
* Về xây dựng, đô thị và môi trường:
- Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60,1%; hoàn thành đầu tư xây dựng 25.300 căn nhà ở xã hội.
- Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực đô thị đạt 97% trở lên, khu vực nông thôn đạt 92% trở lên; 100% số khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Tầm nhìn phát triển đến năm 2050
Thành phố Ninh Bình là đô thị văn minh, sinh thái, hiện đại và thông minh; là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước, với vai trò là một trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, dịch vụ quốc gia, quốc tế và công nghiệp công nghệ cao. Người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã hội chất lượng cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với tác động của biến đổi khí hậu. Môi trường có chất lượng tốt, xã hội hài hoà với thiên nhiên, phát triển hiệu quả theo hướng cacbon thấp.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá
4.1. Các nhiệm vụ trọng tâm
- Tập trung xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách phục vụ phát triển, tháo gỡ kịp thời những nút thắt, điểm nghẽn, đảm bảo đồng bộ, hài hòa trên các lĩnh vực, đáp ứng các yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn tới.
- Phát triển công nghiệp công nghệ cao, trọng tâm phát triển cơ khí, chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, năng lượng; phát triển du lịch chất lượng cao, công nghiệp văn hóa dựa trên phát huy các thế mạnh về di sản, điều kiện tự nhiên và văn hóa, lịch sử; phát triển dịch vụ logistics, kinh tế di sản, kinh tế đô thị; tập trung triển khai các đột phá về khoa học công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng đẩy mạnh thu hút, phát triển khu công nghệ cao, khu đại học, khu kinh tế, khu công nghiệp,... tạo động lực nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và của địa phương.
- Khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương, nhất là lợi thế từ vị trí chiến lược phía Nam Thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng; huy động, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng chiến lược đồng bộ, thông minh, kết nối nội tỉnh và liên vùng, ưu tiên đẩy nhanh quy hoạch, đầu tư cảng hàng không, cảng biển nước sâu, đường cao tốc, hạ tầng đô thị.
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh có kiến trúc hài hòa gắn với di sản, làm nền tảng xây dựng đô thị di sản giàu bản sắc.
4.2. Các đột phá phát triển
- Đột phá mạnh mẽ về cơ chế, chính sách phát triển, khơi thông, giải phóng, huy động mọi nguồn lực để tập trung ưu tiên phát triển các trụ cột kinh tế.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nhân tài.
- Tập trung cao độ xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh; trước hết là hạ tầng giao thông (sân bay, cảng biển, đường sắt, các tuyến giao thông huyết mạch) và hạ tầng du lịch xanh,... trọng tâm là xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và quốc tế, đa phương thức.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
1.1. Phát triển ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình theo mô hình kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng xanh, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao và thân thiện với môi trường; đưa tỉnh Ninh Bình trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại của vùng và cả nước, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, với các sản phẩm công nghiệp có sự cạnh tranh cao.
Tập trung hình thành các cụm liên kết ngành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh; khẳng định vai trò trung tâm về công nghiệp cơ khí chế tạo và lắp ráp ô tô; ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin (điện tử, máy tính); ngành công nghiệp chíp bán dẫn; công nghiệp chế biến, chế tạo và vật liệu xanh và phát triển ổn định các ngành: Dệt may, da giày; chế biến thực phẩm; chế biến rau, quả; sản xuất hóa chất, dược phẩm, nhựa; luyện kim và các sản phẩm sau thép; công nghiệp khai khoáng gắn với chế biến sâu; chú trọng tạo lập hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ, kết nối chuỗi cung ứng từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo gia tăng hàm lượng công nghệ và giá trị kinh tế. Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút dự án công nghệ cao, công nghệ sạch, các dự án tiêu biểu về đổi mới sáng tạo, có giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn, tạo nguồn thu ổn định, bền vững cho ngân sách nhà nước.
1.2. Phát triển thương mại, dịch vụ
Phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, kết hợp hài hòa với việc chỉnh trang, nâng cấp mạng lưới chợ truyền thống để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và bản sắc địa phương. Tập trung thu hút đầu tư mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị cao cấp và cửa hàng tiện ích tại các đô thị trung tâm, khu du lịch và dọc theo các trục hành lang kinh tế động lực của tỉnh. Ưu tiên bố trí quỹ đất và hoàn thiện hạ tầng thương mại, khu logistics,... trong Khu kinh tế Ninh Cơ; chú trọng phát triển hạ tầng logistics, hệ thống kho bãi tại các đầu mối giao thông, khu công nghiệp và khu kinh tế nhằm tạo lập chuỗi cung ứng đồng bộ; phát triển đồng bộ thương mại dịch vụ gắn với phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng TOD. Khuyến khích chuyển đổi số mạnh mẽ, tạo hành lang pháp lý và hạ tầng kỹ thuật thuận lợi để thúc đẩy thương mại điện tử; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các dịch vụ hậu cần phục vụ sản xuất công nghiệp, phát huy vai trò động lực của kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm du lịch quốc gia và quốc tế; giữ vai trò là cực tăng trưởng quan trọng, kết nối chặt chẽ với tam giác động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Trọng tâm là phát triển mô hình “Đô thị di sản thiên niên kỷ” theo hướng xanh, bền vững và thông minh. Định vị thương hiệu Ninh Bình là “Trung tâm du lịch Di sản - Sinh thái - Văn hóa - Tôn giáo” hàng đầu Việt Nam; kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, phát huy giá trị di sản với ứng dụng công nghệ số và kinh tế tri thức. Phấn đấu đưa du lịch, cùng công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí trở thành cụm ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp khoảng 10% GRDP của tỉnh; mở rộng hợp tác đa phương, phát huy vai trò UNESCO và các tổ chức quốc tế, nâng cao vị thế Ninh Bình trên bản đồ du lịch, văn hóa quốc gia và toàn cầu; phát huy giá trị Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An; định hướng phát triển, nâng cao dịch vụ các khu, điểm du lịch tại Vân Long, Tam Chúc, Kênh Gà, Cúc Phương, Cồn Nổi, Thịnh Long, Xuân Thủy,... và du lịch gắn với lịch sử văn hóa Cố đô Hoa Lư, Đền Trần,... Nghiên cứu hình thành công viên lịch sử ở khu vực Phủ Dầy.
Tập trung huy động tối đa các nguồn lực để phát triển kinh tế biển trở thành động lực tăng trưởng chủ đạo của tỉnh; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển theo hướng công nghiệp - dịch vụ hiện đại. Trọng tâm phát triển hiệu quả của Khu kinh tế Ninh Cơ, quy hoạch điều chỉnh mở rộng tối đa khu kinh tế (khi đủ điều kiện); hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo mô hình sinh thái, thông minh, gắn kết chặt chẽ với hệ thống cảng biển và dịch vụ logistics; tuân thủ nguyên tắc bền vững, đảm bảo hài hòa giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường liên kết vùng, đảm bảo sự tương hỗ và hài hòa lợi ích giữa khu vực ven biển với khu vực nội địa; tái cơ cấu các ngành hàng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
1.5. Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản
Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu ngành nông nghiệp sang mô hình sinh thái, thông minh và tuần hoàn; lấy việc chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu làm nền tảng phát triển bền vững. Trọng tâm chiến lược là hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kết nối đồng bộ với hệ thống logistics và công nghiệp chế biến sâu nhằm gia tăng giá trị và tạo nguồn hàng chủ lực cho xuất khẩu. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển nông nghiệp công nghệ cao; phát triển mô hình nông nghiệp đa giá trị, kết hợp hài hòa giữa sản xuất với du lịch trải nghiệm, giữa đô thị và nông thôn, bảo tồn cảnh quan và văn hóa bản địa để xây dựng thương hiệu nông sản quốc gia; góp phần đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao thực chất mức sống, thu nhập cho cư dân nông thôn.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
2.1. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Bình theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững; đảm bảo tính kế thừa và kết nối chặt chẽ giữa các tuyến (Trung ương - Tỉnh - Cơ sở) cũng như liên kết vùng góp phần nâng cao thể chất, tinh thần, tầm vóc và chất lượng cuộc sống của nhân dân theo đúng tinh thần Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, hướng tới phát triển các chuyên khoa sâu; củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác dân số, chăm sóc trẻ em và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của khu vực tư nhân, thu hút đầu tư xây dựng các bệnh viện chất lượng cao, bệnh viện quốc tế để giảm tải cho tuyến công lập. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng cơ sở dữ liệu y tế dùng chung và cơ chế liên thông thông tin xét nghiệm/điều trị giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
2.2. Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng giáo dục và đào tạo; quán triệt và triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp theo hướng tinh gọn, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Tập trung xây dựng hệ thống trường trọng điểm về chất lượng; thu hút đầu tư phát triển hệ thống trường quốc tế đa cấp học nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập.
Đầu tư, xây dựng, nâng cấp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đồng bộ, cơ cấu ngành nghề hợp lý. Ưu tiên nguồn lực hình thành các trung tâm đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, hướng tới đạt chuẩn quốc tế và khu vực để cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tập trung đầu tư, nâng cấp năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học. Trọng tâm là phát triển Khu Đại học Nam Cao trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đa ngành của vùng đồng bằng sông Hồng.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại và phát triển đội ngũ nhà giáo.
2.3. Văn hóa, thể dục, thể thao
Xây dựng và phát triển toàn diện văn hóa, con người Ninh Bình phù hợp với xu thế thời đại, bám sát Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; trọng tâm là kiến tạo môi trường văn hóa lành mạnh trong mọi lĩnh vực đời sống; đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với duy trì các hoạt động thể thao, giải trí nhằm nâng cao đời sống tinh thần và tạo động lực để nhân dân tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
Tập trung ưu tiên nguồn lực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích, danh thắng, đặc biệt tại các vùng trọng điểm du lịch, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư; đồng thời hoàn thiện hồ sơ xếp hạng các di tích quốc gia đặc biệt và di sản văn hóa phi vật thể; bảo tồn, phục dựng không gian văn hóa Kinh đô Hoa Lư xưa và các vùng phụ cận, phát triển không gian văn hóa sông, làng nghề và di tích tiêu biểu; ưu tiên phục hồi, bảo tồn di sản Hoàng thành Hoa Lư, phục dựng các tuyến sông cổ và hệ sinh thái gắn với sông; khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao theo hướng liên kết dịch vụ, đảm bảo năng lực tổ chức các sự kiện quy mô quốc gia và quốc tế, qua đó khẳng định vị thế điểm đến hấp dẫn của tỉnh; chú trọng quy hoạch các không gian văn hóa mang đậm bản sắc các dân tộc; phát huy các loại hình nghệ thuật dân tộc, tôn tạo các di sản văn hóa, di sản làng nghề, di sản quần cư làng Việt, bản Mường,... Xây dựng lộ trình và lập hồ sơ trình UNESCO công nhận các di tích, danh thắng tiêu biểu như Quần thể danh thắng Tam Chúc, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, núi Non Nước,...
Phát triển thể dục - thể thao, nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng sống của nhân dân một cách toàn diện, kết hợp việc mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào thể thao quần chúng với tập trung phát triển thể thao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp, nhất là ở các môn tỉnh có thế mạnh. Đầu tư các trung tâm thể thao tạo động lực thúc đẩy phong trào thể thao thành tích cao.
Phát triển hệ thống báo chí chủ lực và thông tin cơ sở theo hướng chuyển đổi số hiện đại. Nâng cao hiệu quả thông tin đối ngoại nhằm quảng bá hình ảnh Ninh Bình, tạo sự đồng thuận xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư phát triển.
2.4. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực khoa học - công nghệ nhằm phục vụ các ngành kinh tế; trong đó, ưu tiên nguồn lực cho các lĩnh vực trọng điểm, tạo đột phá về chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh tiếp thu, chuyển giao công nghệ để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Phát triển đồng bộ hạ tầng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin. Thực hiện chuyển đổi số toàn diện trên 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, gắn liền với xây dựng đô thị thông minh, đảm bảo an toàn thông tin mạng và phát triển nhân lực số. Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ của các đơn vị thông tin - truyền thông; đầu tư xây dựng và đưa Khu công nghệ cao vào hoạt động hiệu quả.
Thực hiện hiệu quả chủ trương “đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã hội đi trước một bước so với phát triển kinh tế” gắn với các mục tiêu, tiêu chí phát triển bền vững của Liên hợp quốc về xã hội, nhất là đảm bảo người dân được tiếp cận đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản, việc làm và thu nhập.
Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách và huy động nguồn lực xã hội hóa chăm lo cho người có công, người cao tuổi và các đối tượng bảo trợ xã hội. Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ thường xuyên và đột xuất đối với nhóm yếu thế, người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ và lao động nhập cư. Thúc đẩy thị trường lao động phát triển lành mạnh gắn với quản lý hiệu quả hoạt động tuyển dụng và sử dụng nhân lực trên địa bàn. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và triển khai tốt các chính sách hỗ trợ cho cả hai phía: doanh nghiệp và người lao động.
Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân và xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc. Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới trên biển, bảo vệ vùng biển; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; sẵn sàng ứng phó kịp thời, xử lý hiệu quả các sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân, tuyển sinh quân sự, giáo dục quốc phòng, an ninh và thực hiện chính sách hậu phương quân đội. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, thường xuyên luyện tập, sẵn sàng chiến đấu; củng cố lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên.
Kịp thời phát hiện, chủ động xử lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp về an ninh trật tự và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo tốt an ninh chính trị nội bộ; an ninh tôn giáo, an ninh văn hóa, an ninh kinh tế, an ninh tại các khu công nghiệp, điểm du lịch, an ninh truyền thông, an ninh con người.
3. Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức hợp lý không gian nhằm phát huy tối đa các lợi thế trên địa bàn cho phát triển kinh tế - xã hội theo mô hình sau: Một trục động lực - Hai đầu phát triển - Ba cực phát triển - Bốn vùng kinh tế - Năm hành lang kinh tế, cụ thể như sau:
(1) Một trục động lực: Trục động lực Hành lang kinh tế Bắc - Nam
Là trục phát triển dọc theo Hành lang kinh tế Bắc - Nam, bao gồm các tuyến đường huyết mạch như đường bộ, đường sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1A, cảng hàng không quốc tế Ninh Bình và các đô thị trung tâm của tỉnh như Duy Tiên, Phủ Lý, Hoa Lư, Tam Điệp; các khu công nghiệp dọc theo Quốc lộ 1A; là trục động lực chính phát triển kinh tế tỉnh, nhất là công nghiệp, đô thị; trục chính kết nối Ninh Bình với Thủ đô Hà Nội và các địa phương khác trong vùng.
(2) Hai đầu phát triển
- Đầu phát triển phía Bắc: Phát triển thương mại, dịch vụ chất lượng cao (y tế chăm sóc sức khỏe; đào tạo nguồn nhân lực; hàng không,...), đô thị gắn với công nghiệp công nghệ cao.
- Đầu phát triển phía Nam: Phát triển kinh tế biển, dịch vụ chất lượng cao (vận tải biển, logistics, đào tạo nhân lực, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng...), đô thị lấn biển, gắn với phát triển công nghiệp dệt may xanh, năng lượng, tiểu thủ công nghiệp làng nghề.
(3) Ba cực phát triển
- Khu vực đô thị Hoa Lư mở rộng (gồm đô thị hiện hữu và khu vực mở rộng phía Đông sông Đáy): Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch, thể thao và dịch vụ của tỉnh Ninh Bình. Định hướng phát triển đô thị di sản, gắn với phát triển công nghiệp văn hóa, hình thành trung tâm du lịch, văn hóa cấp quốc gia và quốc tế.
- Khu vực đô thị Nam Định: Là đô thị trung tâm phía Đông tỉnh Ninh Bình. Phát triển hình thành các trung tâm văn hóa, dịch vụ, y tế, giáo dục, kinh tế của tỉnh Ninh Bình. Định hướng đô thị văn hóa, lịch sử, gắn với dịch vụ du lịch, thương mại đô thị của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Khu vực đô thị Phủ Lý: Là đô thị trung tâm phía Bắc tỉnh Ninh Bình. Phát triển hình thành các trung tâm dịch vụ, công nghiệp, y tế, giáo dục, kinh tế logistics và vận tải của tỉnh Ninh Bình và vùng Thủ đô Hà Nội. Định hướng đô thị hiện đại, gắn với dịch vụ thương mại đô thị.
(4) Bốn vùng kinh tế
- Vùng kinh tế trung tâm: Bao gồm khu vực dọc theo hành lang QL.1, đường bộ cao tốc Bắc - Nam từ khu vực phường Đồng Văn đến khu vực phường Tam Điệp; là vùng đô thị - trung tâm hành chính - dịch vụ chất lượng cao - công nghiệp công nghệ cao, gắn với hành lang kinh tế Bắc - Nam, vùng động lực chính của tỉnh;
- Vùng kinh tế ven biển: Bao gồm các xã khu vực phía Đông của tỉnh; tập trung phát triển kinh tế biển, như: vận tải, du lịch, nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, các ngành công nghiệp gắn với hình thành và phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ và các khu công nghiệp của tỉnh.
- Vùng đồng bằng nội địa: Bao gồm các xã trong khu vực nằm giữa vùng Kinh tế trung tâm và Kinh tế ven biển; là vùng nông nghiệp, mở rộng phát triển công nghiệp, dịch vụ.
- Vùng kinh tế Tây Bắc tỉnh: Bao gồm khu vực phía Tây và hữu ngạn sông Đáy; định hướng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, khám phá, chăm sóc sức khỏe, công nghiệp sạch; trong dài hạn cải tạo phục hồi môi trường các khu vực khai thác khoáng sản, chuyển đổi sang phát triển theo hướng du lịch sinh thái bền vững.
(5) Năm tuyến hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế du lịch (Hoa Lư - Bái Đính - Vân Long - Tam Chúc): Kết nối các điểm di sản văn hóa, thiên nhiên phía Tây (Tam Chúc - Cố Đô Hoa Lư; Tam Cốc - Bích Động, Tràng An, Bái Đính, Vân Long, Cúc Phương,...); là hành lang kinh tế du lịch kết nối các di sản văn hóa; hành lang xanh - sinh thái kết nối không gian đô thị và phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch gắn với bảo tồn các giá trị sinh thái, cảnh quan đặc trưng, không gian xanh của khu vực. Có chức năng là trung tâm công nghiệp văn hóa, thúc đẩy Ninh Bình hội nhập quốc tế, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Ninh Bình và Việt Nam; ưu tiên phát triển các dự án kết nối giao thông xanh, thông minh, thân thiện với môi trường; hạn chế phát triển các khu, cụm công nghiệp, các dự án tác động tiêu cực tới môi trường.
- Hành lang kinh tế ven biển: Dọc theo tuyến quốc lộ ven biển Vịnh Bắc Bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (khoảng 90 km, bao gồm Khu kinh tế Ninh Cơ); thúc đẩy phát triển kinh tế biển hướng tới mục tiêu đưa Ninh Bình trở thành một trung tâm kinh tế biển lớn của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước; cửa ngõ kết nối Ninh Bình với khu vực và thế giới thông qua Vịnh Bắc Bộ; tập trung phát triển: Công nghiệp theo hướng xanh, thân thiện với môi trường (thép xanh, năng lượng, đóng tàu, dệt may,...); đô thị xanh, thông minh; dịch vụ logistics và vận tải; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
- Hành lang phát triển dọc sông Đáy: Không gian kết nối các điểm di sản văn hóa, thiên nhiên dọc sông Đáy; là hành lang du lịch kết nối các di sản văn hóa; có chức năng thoát lũ cho cả tỉnh và khu vực đồng bằng sông Hồng; phát triển các dự án kết nối giao thông thủy, xanh, thân thiện với môi trường; hạn chế phát triển các khu, cụm công nghiệp và các dự án tác động tiêu cực tới môi trường.
- Hành lang kết nối Tây Bắc - Đông Nam: Kết nối từ Hoà Bình - Nho Quan - Tam Điệp - Phát Diệm - Ninh Cơ; là hành lang kết nối toàn bộ khu vực Tây Bắc với khu vực đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ xuống các tỉnh phía Nam. Tạo nên một hành lang giao thương mới cho vùng Tây Bắc với Ninh Bình và các tỉnh lân cận.
- Hành lang phát triển dọc sông Hồng: Không gian phát triển đô thị, du lịch sinh thái dọc sông Hồng; là hành lang đô thị xanh - sinh thái, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn các giá trị sinh thái, cảnh quan, không gian xanh dọc sông Hồng.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Xây dựng Ninh Bình đến năm 2030 là đô thị loại I, đô thị trung tâm quốc gia với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo có thương hiệu khu vực và quốc tế. Tập trung đầu tư xây dựng chuỗi đô thị dọc theo các trục kinh tế động lực, đóng vai trò kết nối, phụ trợ và hậu cần, hướng tới hình thành mô hình đô thị sân bay. Chuyển dịch mạnh mẽ sang phát triển đô thị tập trung, gắn kết chặt chẽ với hệ thống giao thông công cộng (mô hình TOD) và hình thành, phát triển và khai thác có hiệu quả không gian ngầm. Đảm bảo hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí xanh, thông minh và bền vững. Tập trung phát triển hệ thống các đô thị trực thuộc theo hướng đa cực, đa trung tâm, phân vùng chức năng dựa trên tiềm năng, lợi thế từng vùng để có định hướng quy hoạch và chính sách quản lý đặc thù, qua đó bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể được UNESCO công nhận. Xây dựng mới Trung tâm hành chính - chính trị tập trung của tỉnh tại phường Hoa Lư, đảm bảo phù hợp với xu thế phát triển chung.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương hướng quy hoạch khu vực nông thôn
Tổ chức không gian hệ thống điểm dân cư nông thôn với quy mô hợp lý, phù hợp đặc thù địa hình và gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng nông thôn mới hiện đại. Mạng lưới dân cư được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Hoạt động xây dựng tuân thủ nghiêm ngặt các đồ án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt là các chỉ tiêu về hệ số sử dụng đất, tầng cao và kiến trúc công trình. Định hướng kiến trúc công trình phù hợp, hài hòa với cảnh quan chung, tôn trọng và phát huy bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc tại địa phương.
3. Phương hướng quy hoạch các khu chức năng
a) Phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ
Phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ theo mô hình khu kinh tế tổng hợp, đa ngành và đa chức năng; tích hợp đồng bộ các không gian: Đô thị - Công nghiệp - Cảng biển - Dịch vụ hậu cần và Du lịch. Trong đó, trọng tâm là phát triển các ngành công nghiệp nền tảng và công nghệ cao như: Cơ khí chế tạo, thép xanh, đóng tàu, năng lượng (điện khí, điện gió), chế biến khí, vật liệu xây dựng,... Đồng thời, đẩy mạnh khai thác dịch vụ logistics gắn liền với hệ thống cảng biển tổng hợp và cảng thủy nội địa trên sông Đáy, sông Ninh Cơ. Nghiên cứu điều chỉnh mở rộng Khu kinh tế Ninh Cơ tương thích với cấu trúc các đơn vị hành chính sau sáp nhập, nhằm khai thác tối đa dư địa đất đai và lợi thế vị trí địa lý.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 111/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; hình thành hệ thống các khu, cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, đồng bộ với phát triển đô thị, dân cư và dịch vụ, phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng và từng địa phương trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các khu công nghiệp ưu tiên thu hút các ngành nghề lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, thân thiện môi trường và lực lượng lao động có tay nghề - chất lượng cao; các cụm công nghiệp ưu tiên thu hút các ngành nghề lĩnh vực sản xuất chế biến, gia công với lực lượng lao động đảm bảo an sinh xã hội và là nơi di chuyển các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ của địa phương. Ưu tiên phát triển các loại hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ; thành lập các khu công nghiệp đảm bảo sử dụng đất đai hài hòa với phát triển đô thị và nông thôn, an ninh lương thực.
(Chi tiết tại Phụ lục II,III)
c) Phát triển khu công nghệ cao
Phát triển Khu công nghệ cao Hà Nam trở thành hạt nhân về môi trường đầu tư, thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ giữa Khoa học - Công nghệ, Giáo dục - Đào tạo với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trọng tâm là thu hút các nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài tỉnh tham gia hợp tác, đẩy mạnh thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ; nâng cao năng lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ tiên tiến từ bên ngoài để tạo sức lan tỏa cho kinh tế của tỉnh và vùng đồng bằng sông Hồng; qua đó khơi dậy và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ mới.
d) Phát triển Khu đại học Nam Cao
Xây dựng Khu đại học Nam Cao thành một bộ phận then chốt trong mạng lưới giáo dục vùng, là tổ hợp tiên tiến về đào tạo đa ngành và nghiên cứu khoa học. Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông, đô thị, hạ tầng xã hội để kêu gọi, thu hút các trường đại học, các viện nghiên cứu xây dựng các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và giảng dạy đạt trình độ tiên tiến, từng bước hội nhập Quốc tế; phát triển Khu đại học Nam Cao theo hướng hiện đại, tiện nghi cao góp phần điều chỉnh mạng lưới trường đại học, cao đẳng cho vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng và việc di dời một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành thành phố Hà Nội đến Khu đại học Nam Cao.
đ) Phát triển không gian du lịch
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm du lịch quốc gia và quốc tế, là một cực của Khu vực động lực phát triển du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; là một trong 11 trung tâm du lịch gắn với các đô thị có tiềm năng và lợi thế nổi trội, phát triển theo định hướng xanh, thông minh, bền vững và bao trùm; định vị là “Trung tâm du lịch di sản - sinh thái - văn hóa - tôn giáo của Việt Nam”. Phát triển sản phẩm du lịch tích hợp giữa di sản, cảnh quan, con người gắn với công nghiệp văn hóa, công nghệ số và công nghệ xanh để nâng cao năng lực cạnh tranh, quảng bá thương hiệu toàn cầu.
Tập trung xây dựng 01 trung tâm - 03 không gian chiến lược - 05 tuyến du lịch - 07 cụm du lịch, đảm bảo tính liên kết vùng, liên ngành và tính đặc thù của từng không gian du lịch. Ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển các khu du lịch, như: (1) Khu Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Tràng An là trung tâm du lịch sinh thái, văn hóa, tâm linh hàng đầu của Việt Nam, mang tầm quốc tế (Công viên lịch sử trung tâm Cố đô Hoa Lư, các công viên chuyên đề, các khu vực đô thị và quần cư di sản, các khu chức năng phát triển công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản, bảo tàng, công viên ngoài trời, phim trường ...); (2) Khu du lịch Kênh Gà - Vân Trình là tổ hợp du lịch, dịch vụ, thể thao tổng hợp đa lĩnh vực cao cấp, gắn với bảo vệ và khai thác cảnh quan thiên nhiên, văn hóa - lịch sử; (3) Khu Công viên động vật hoang dã quốc gia; các khu du lịch nghỉ dưỡng Vân Long, Tam Chúc, hồ Đồng Chương, hồ Yên Thắng - Đồng Thái, khu ven biển Kim Sơn - Cồn Nổi,... (4) Khu vực Tam Chúc, khu vực đền Trần,... các khu du lịch, nghỉ dưỡng, sân golf xác định cụ thể theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
e) Phân bổ không gian phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Dựa trên đặc điểm địa hình, điều kiện sinh thái, tài nguyên sinh vật và truyền thống sản xuất của từng khu vực, không gian sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Ninh Bình được tổ chức theo hướng tập trung, chuyên canh, hiện đại, gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị. Theo đó hình thành các (1) Vùng nuôi trồng và khai thác thủy sản tập trung tại khu vực các xã ven biển, vùng cửa sông Ninh Cơ, sông Đáy, sông Hồng và các vùng trũng thấp có điều kiện nước mặt thuận lợi; (2) Vùng trồng rau màu, cây thực phẩm và hoa màu ngắn ngày tập trung tại các xã, phường khu vực đồng bằng có đất thịt nhẹ, gần đô thị và các khu, cụm công nghiệp, chủ đạo là chuyên canh rau màu chất lượng cao, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; (3) Vùng trồng cây ăn quả tập trung; (4) Vùng trồng cây dược liệu và cây đặc sản; (5) Vùng sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao; (6) Vùng chăn nuôi tập trung; (7) Vùng sản xuất lâm nghiệp, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sinh thái.
g) Tổ chức không gian phát triển thương mại, dịch vụ
Quy hoạch, xây dựng các khu thương mại gắn với các trung tâm đô thị, các khu du lịch dịch vụ, các trục động lực và các khu vực có tiềm năng phát triển đô thị, du lịch và Khu kinh tế Ninh Cơ. Quy hoạch, xây dựng khu vực trung tâm các xã, phường trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ của khu vực; đầu tư, xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển thương mại.
h) Bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Đảm bảo quỹ đất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn xã, phường. Quản lý chặt chẽ các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, đảm bảo điều kiện cho lực lượng quốc phòng hoạt động thuận lợi khi cần thiết. Quy mô, nhu cầu cụ thể của đất an ninh, quốc phòng ngoài thể hiện sơ bộ vị trí tại Bản đồ Phương án sử dụng đất kèm theo còn được cụ thể hóa tại các quy hoạch tiếp theo.
Bảo đảm an ninh chính trị, an ninh trên đất liền, trên biển, bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị. Đến năm 2030, hoàn thành xây dựng công trình đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Phương hướng phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, kết nối quốc tế
- Đường bộ: Phát triển hạ tầng giao thông quốc gia theo quy hoạch. Đến năm 2030 tập trung, ưu tiên phát triển các trục đường động lực kết nối giữa các khu vực phát triển, như: Hoa Lư - Nam Định - Phủ Lý - Đô thị mới ven biển - Khu kinh tế Ninh Cơ, các trục đường gom 2 bên hành lang đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao và nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường quốc lộ hiện trạng đảm bảo lưu thông phát triển kinh tế - xã hội.
- Đường sắt: Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đến năm 2030 tập trung, ưu tiên phát triển các tuyến đường sắt nội thị kết nối các trung tâm đô thị, các vùng phát triển và kết nối với đường sắt đô thị vùng Thủ đô, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách nội vùng, kết nối trung tâm hành chính, kinh tế và các khu, cụm công nghiệp.
- Đường hàng không: Hoàn thành xây dựng Cảng hàng không Ninh Bình đạt tiêu chuẩn cấp 4C, định hướng là cảng hàng không quốc tế, góp phần khai thác, tận dụng tối đa lợi thế từ cảng hàng không, khu vực kết nối quốc tế, nội địa, thúc đẩy thương mại, logistics, du lịch và đô thị hiện đại; nghiên cứu xây dựng sân bay chuyên dùng tại Khu kinh tế Ninh Cơ, sân bay phục vụ các khu du lịch. Vị trí, quy mô, công suất các Cảng hàng không sẽ được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Đường thủy: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hệ thống cảng, bến thủy thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được nâng cấp quy mô công suất và bổ sung các bến, cảng để đáp ứng yêu cầu vận tải, logistics để phát huy hiệu quả sử dụng các tuyến sông.
Phát triển không gian văn hóa - lịch sử sông Hồng kết nối với tỉnh Hưng Yên và Thủ đô Hà Nội; phục dựng, khơi thông các dòng sông cổ, cầu cổ, hệ sinh thái ven sông, tạo điểm nhấn về đô thị, dịch vụ gắn với bảo tồn, phát huy giá trị các di tích, di sản; cải tạo, nâng cấp các tuyến sông hiện hữu để kết hợp giao thông, du lịch và dịch vụ. Về chiến lược lâu dài, mở rộng các dòng sông có vai trò động lực phát triển kinh tế - xã hội (sông Đáy đoạn từ QL37C đến CT01; sông Hoàng Long,...), tạo cảnh quan đô thị và phòng chống, thoát lũ.
- Cảng cạn: Xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn tại Khu kinh tế Ninh Cơ và lân cận, khu vực Cảng hàng không Ninh Bình và cảng khác khi có nhu cầu.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng hệ thống ga đường sắt tốc độ cao, cảng hàng không và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quanh khu vực nhà ga (TOD).
b) Cảng biển: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch cảng biển nước sâu tại Khu kinh tế Ninh Cơ với định hướng là cảng chuyên dùng và cảng tổng hợp.
c) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cấp tỉnh
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối thuận tiện, nhanh chóng với các tỉnh trong vùng, giữa vùng với cả nước và quốc tế. Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường về đường giao thông phục vụ phát triển toàn tỉnh Ninh Bình đến 2030 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
Xây dựng các tuyến đường tránh đô thị, các tuyến đường kết nối đô thị, khu du lịch với các trục giao thông, đầu mối giao thông lớn; nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường kết nối tỉnh Ninh Bình với các tỉnh lân cận, kết nối các tuyến cao tốc, quốc lộ với khu vực ven biển, Khu kinh tế Ninh Cơ; hoàn thiện, cải tạo các tuyến đường đô thị, ưu tiên đầu tư các trục đường chính tại các đô thị; Quy hoạch đầu tư hệ thống các cầu vượt sông để tăng kết nối giao thông, phát triển kinh tế hai bên sông; ưu tiên xây dựng mới các cầu đường bộ qua sông Hồng và sông Đáy (từ cầu QL37C đến đường cao tốc CT01) và các sông khác theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp và xây mới các bến xe tại trung tâm các cụm xã, phường theo quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện
Ưu tiên nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển năng lượng tái tạo công nghệ cao, đặc biệt tại các khu vực ven biển và các vùng có tiềm năng đề đa dạng hóa nguồn cấp.
Tập trung xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống trạm biến áp và đường dây 500kV, 220kV, 110kV; thực hiện đấu nối đồng bộ các nhà máy điện vào hệ thống quốc gia nhằm nâng cao độ ổn định và tin cậy của mạng lưới truyền tải; tiếp tục tập trung triển khai di dời, dỡ bỏ Trạm biến áp 220kV tại khu vực trung tâm đô thị phường Hoa Lư. Đối với lưới điện trung và hạ áp, tiếp tục đầu tư nâng cấp nhằm đảm bảo an toàn, đáp ứng đầy đủ công suất tiêu thụ điện cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030. Hướng tuyến các đường dây cao thế dọc các tuyến đường, hành lang sông, đi gom chung hành lang,... để hạn chế tác động, ảnh hưởng không gian phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục VI)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học công nghệ - thông tin
Hiện đại hóa hạ tầng bưu chính theo hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thống sang bưu chính số. Trọng tâm là phát triển hệ thống bưu cục thông minh, logistics hỗ trợ thương mại điện tử và triển khai nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số quốc gia, qua đó đóng góp tích cực vào phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông thế hệ mới, đảm bảo bao phủ cáp quang đến từng hộ gia đình và mở rộng hạ tầng Internet vạn vật (IoT). Duy trì và nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng cho cơ quan Đảng, Nhà nước; đẩy mạnh thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Tập trung đầu tư hạ tầng số, bao gồm các trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng số dùng chung. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở gắn với đảm bảo an toàn, an ninh mạng và phát triển nhân lực số. Bên cạnh đó, ưu tiên thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung và thực hiện lộ trình số hóa hạ tầng thiết yếu phục vụ đô thị thông minh.
4. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải
a) Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi
Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm năng lực cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt nông thôn; đẩy mạnh phát triển các mô hình thủy lợi ứng dụng công nghệ cao, tưới tiết kiệm cho các vùng cây trồng cạn và cây có giá trị kinh tế cao; chú trọng xây dựng các công trình tích trữ nước mặt nhằm điều tiết nguồn nước hiệu quả: thu giữ nước vào mùa mưa để phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô, ưu tiên giải quyết vấn đề tại các vùng trọng điểm thường xuyên thiếu nước. Thực hiện cải tạo hai bên sông, đầu tư các giải pháp kè các tuyến sông theo các yêu cầu phát triển đô thị, công nghiệp tại các khu vực đảm bảo cảnh quan.
b) Phương hướng phát triển hệ thống cấp nước
Sử dụng đa dạng nguồn cung cấp nước sạch đảm bảo an ninh, an toàn cấp nước địa bàn tỉnh, ưu tiên nguồn nước mặt sông Hồng, sông Hoàng Long, các đoạn sông có chất lượng đảm bảo (sông Đáy, sông Đào, sông Ninh Cơ,...) và các hồ lớn (hồ Yên Thắng, Đồng Thái,...). Nghiên cứu bổ sung một số hồ chứa nước quy mô lớn phục vụ cấp nước sạch và đa mục tiêu, khu vực khai thác khoáng sản dừng hoạt động, khu vực phía Đông tỉnh (ven biển) và một số khu vực khó khăn về nguồn nước sạch.
Từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống cấp nước tập trung quy mô liên vùng, liên đô thị, liên xã và hệ thống đường ống truyền tải kết nối các nhà máy nước và các vùng cấp nước dọc theo các trục giao thông chính, gắn với lộ trình phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, bảo đảm tính kết nối, chia sẻ nguồn nước và nâng cao hiệu quả khai thác công trình, ứng dụng công nghệ trong sản xuất và giám sát chất lượng nước, phát triển cấp nước thông minh để nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thất thoát nước, tiết kiệm tài nguyên.
Số lượng, quy mô công suất của các công trình cấp nước sạch được xác định cụ thể theo quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch chuyên ngành kỹ thuật có liên quan, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển không gian và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục VII)
c) Phương hướng phát triển hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
Phát triển hạ tầng thoát nước bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải, từng bước tách riêng hệ thống thu nước thải với hệ thống thu nước mưa tại các đô thị. Tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và công trình xử lý nước thải tại các đô thị, ưu tiên các khu vực có lượng nước thải lớn như khu vực đô thị trung tâm Hoa Lư - Tam Điệp, Nam Định, Phủ Lý, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xây dựng các công trình xử lý nước thải phi tập trung tại các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung. Xây dựng khu xử lý nước thải công nghiệp đồng bộ với kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
5. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp tỉnh; cải tạo môi trường và đóng cửa các bãi chôn lấp tập trung theo lộ trình; đối với các khu xử lý chất thải rắn nhỏ lẻ cải tạo, nâng cấp bảo vệ môi trường và từng bước chuyển về xử lý tại các khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh; xóa bỏ các khu không đảm bảo yêu cầu về môi trường theo quy định. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động thu gom, xử lý chất thải. Thu hút đầu tư các nhà máy điện rác gắn với các khu xử lý chất thải; các dự án xử lý chất thải có công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế tại địa phương. Đối với các chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sản xuất khác ưu tiên thu gom, tái chế thành vật liệu xây dựng. Quy mô, vị trí các khu xử lý chất thải rắn được xác định theo quy hoạch đô thị, nông thôn và dự án được phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
6. Phương hướng phát triển phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ gần khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu du lịch, bến cảng, sân bay, những nơi dễ xảy ra cháy, tai nạn; đảm bảo các yêu cầu về diện tích, liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao thông. Đầu tư xây dựng trụ sở, doanh trại các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các cụm xã, phường; đầu tư trang bị phương tiện, hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư xây dựng, mở rộng, tăng quy mô giường bệnh các cơ sở y tế đạt chỉ tiêu 40 giường bệnh/vạn dân đến năm 2030, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; xây mới, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất các đơn vị thực hiện sáp nhập, đảm bảo điều kiện hoạt động ổn định; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ triển khai kỹ thuật mới, kỹ thuật mũi nhọn, đột phá của ngành; nâng cấp hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải y tế, cơ sở bảo trợ xã hội và các công trình đã xuống cấp khác, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp y tế cho phù hợp, hiệu quả, tiết kiệm.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp học theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối, tăng quy mô học sinh để tập trung đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; khuyến khích, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, trường quốc tế ở các cấp học của hệ thống giáo dục.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng an sinh xã hội, bảo trợ xã hội
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình chức năng các cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của các Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh, Trung tâm Điều dưỡng người có công; nghiên cứu, đề xuất, thu hút đầu tư Viện dưỡng lão gắn với các khu du lịch, kết hợp với chăm sóc sức khỏe và đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các cơ sở cai nghiện ma túy.
4. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, đảm bảo 100% số đơn vị hành chính xã, phường có Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc nhà văn hóa đa năng, tối thiểu 70% số đơn vị hành chính xã, phường có Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên hoặc Nhà văn hóa thiếu nhi, cung văn hóa thiếu nhi, nhà văn hóa khu dân cư, khu vui chơi giải trí công cộng đảm bảo các tiêu chí theo quy định.
Phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số có khả năng cung cấp chương trình và các dịch vụ giá trị gia tăng có chất lượng cao. Phát triển cơ quan báo chí, truyền thông chủ lực theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng phù hợp với sự phát triển; hiện đại hóa cơ sở, chuyển đổi số các hoạt động, hạ tầng báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở. Triển khai các phương thức phát thanh, truyền hình trên mạng Internet, các ứng dụng trên các thiết bị di động thông minh,....
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
5. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, hội chợ, triển lãm
Tập trung phát triển hạ tầng thương mại tại các khu vực định hướng thành lập phường trước năm 2030, đảm bảo tiêu chí trở thành đô thị loại III trở lên, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo theo đúng chỉ đạo, yêu cầu của Trung ương và mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra.
Nâng cấp, mở rộng các chợ tại trung tâm đô thị, khu du lịch, trung tâm cụm xã thành chợ hạng I. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các chợ có quy mô hạng III ở địa bàn cấp xã. Xây dựng chợ đầu mối bán buôn tại các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, có vị trí giao thông thuận lợi. Đầu tư xây dựng siêu thị tại trung tâm các cụm xã, phường nhằm nâng cao mức hưởng thụ của người dân vùng nông thôn. Thu hút đầu tư, xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô phù hợp tại khu vực trung tâm các xã và khu vực nông thôn khác.
Định hướng đến năm 2030, phát triển 03 trung tâm hội chợ triển lãm tại khu vực phường Hoa Lư, phường Phủ Lý, phường Nam Định và các khu vực lân cận góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế và mua bán hàng hóa.
Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt đảm bảo ổn định sản xuất, kinh doanh. Quy mô, tiến độ đầu tư, công suất thiết kế phù hợp với mật độ, quy mô, nhu cầu theo từng giai đoạn trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của người dân; thuận lợi về kết nối hệ thống cung ứng, đáp ứng nhu cầu dự trữ thương mại. Đầu tư xây dựng hệ thống kho chứa khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng; trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng từ kho đầu nguồn tới các hộ tiêu thụ; đáp ứng nhu cầu nhiên liệu cho phát triển công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải và dân dụng.
Định hướng đến năm 2030, phát triển 09 khu dịch vụ thương mại tổng hợp logistics trên địa bàn tỉnh phù hợp với chức năng kho tàng, bến bãi tập kết vật tư hàng hóa, kho trung chuyển, hệ thống trung tâm dịch vụ tiếp vận, phục vụ lưu thông hàng hóa và nguyên liệu phục vụ sản xuất phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường và các khu vực lân cận.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030.
Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng; khi cần thiết điều chỉnh thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
1. Phương hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình thành 03 vùng, gồm:
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Cúc Phương, Vườn Quốc gia Xuân Thủy; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn Voọc mông trắng,…; các khu bảo vệ cảnh quan; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các nhà máy sản xuất nước sạch, công trình khai thác nước mặt trên địa bàn tỉnh; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; khu vực xây dựng đô thị tại các các đô thị theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị.
Vùng hạn chế phát thải: (1) Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; (2) Vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật; (3) Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; (4) Khu dân cư tập trung là ngoại thành của các đô thị theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; (5) Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có); (6) Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
Vùng bảo vệ môi trường khác bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ nằm ngoài Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và Vùng hạn chế phát thải.
Thực hiện công tác bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường của từng phân vùng môi trường.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (phần diện tích thuộc tỉnh Ninh Bình). Duy trì tính ổn định và bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu tại khu vực các Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Cúc Phương, Khu bảo tồn loài Voọc mông trắng,...
c) Quan trắc tài nguyên và môi trường
Duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường, bao gồm các điểm quan trắc, trạm quan trắc tự động các thành phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường tình với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt sông Hồng và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
d) Phát triển rừng bền vững
Quản lý, bảo vệ chặt chẽ và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có, bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Nâng cao năng lực, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực thi pháp luật trong công tác quản lý, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các bên liên quan tham gia trồng và bảo vệ rừng nhằm phục vụ phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn liền với bảo vệ và phát triển rừng bền vững; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đa mục đích, chú trọng thâm canh rừng gắn với công nghiệp chế biến và khai thác lâm sản ngoài gỗ. Hỗ trợ tạo sinh kế, ổn định đời sống và thúc đẩy mô hình tự quản cho cộng đồng dân cư tại vùng đệm các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Phát huy tối đa giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng thông qua dịch vụ môi trường rừng và phát triển thị trường tín chỉ các-bon.
đ) Sắp xếp, phân bố các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng các khu vực nghĩa trang tập trung của tỉnh và cơ sở hỏa táng tập trung có quy mô, vị trí phù hợp theo nhu cầu trước mắt và lâu dài trên địa bàn tỉnh. Vị trí, quy mô, diện tích xác định cụ thể theo quy hoạch đô thị, nông thôn và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tập trung đầu tư mới các khu vực nghĩa trang tập trung có quy mô (300÷500)ha theo mô hình công viên nghĩa trang; cải tạo, mở rộng các khu vực nghĩa trang tập trung hiện hữu (nếu đủ điều kiện về diện tích, môi trường,...) và đầu tư xây dựng mới các nghĩa trang tập trung đô thị, nông thôn. Ưu tiên đầu tư, hoàn thiện các cơ sở hỏa táng gắn với công viên nghĩa trang tại vị trí phù hợp đảm bảo cảnh quan, môi trường. Từng bước di dời các khu vực nghĩa trang nhỏ lẻ tại đô thị; đóng cửa các nghĩa trang không đảm bảo yêu cầu và cải tạo gắn với không gian cây xanh. Quy hoạch, đầu tư các Nhà tang lễ tại các đô thị đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch đô thị.
2. Phương án quản lý về địa chất và khoáng sản
Quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, cảnh quan sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa và quốc phòng, an ninh.
Đánh giá đầy đủ tiềm năng, trữ lượng và chất lượng khoáng sản trên địa bàn; kịp thời cấp giấy phép, gia hạn hoặc điều chỉnh nâng công suất khai thác đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV còn hiệu lực để đáp ứng nhu cầu làm vật liệu xây dựng cho các công trình, dự án của quốc gia, của tỉnh và các tỉnh lân cận. Khuyến khích thăm dò xuống sâu, mở rộng đối với các tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản; cho phép thu hồi khoáng sản đối với phần bờ moong, bờ mỏ để tận thu khoáng sản trong phần diện tích đã được cấp phép.
Phương án Quản lý địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan.
a) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ tài nguyên nước mặt đối với các lưu vực sông, hồ, đầm và tài nguyên nước dưới đất đối với các tầng chứa nước chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo mục đích sử dụng. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng theo thứ tự: Nhu cầu nước cho sinh hoạt; nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp; nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản; nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp; nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường các biện pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, tuần hoàn sử dụng nước nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất. Phục hồi các nguồn nước, cảnh quan môi trường các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng. Đến năm 2030, phấn đấu cải thiện, phục hồi các nguồn nước quan trọng bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, đặc biệt là các đoạn sông chảy qua khu dân cư tập trung, các nguồn nước có vai trò quan trọng cho cấp nước sinh hoạt. Có các giải pháp xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, bảo vệ nước dưới đất và phục hồi tầng chứa nước.
- Phát triển, cải tạo các công trình tạo nguồn nước để bổ sung nguồn cấp nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước. Xây dựng hệ thống giám sát đồng bộ, hiện đại hóa để quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải. Xây dựng các trạm/vị trí quan trắc tài nguyên nước và xả thải nước trên các dòng sông chính như: Sông Đáy, sông Hồng, Sông Bôi, sông Hoàng Long, sông Vạc, sông Nam Định, sông Ninh Cơ,...; cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước với các Bộ, ngành, địa phương.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ) và các trạm cảnh báo thiên tai. Triển khai hệ thống giám sát thời gian thực về tình hình ngập lụt, hạn hán.
Rà soát quy trình, điều chỉnh phương án quản lý, vận hành các hồ chứa nước và khai thác nước ngầm nhằm đảm bảo mục tiêu kép: điều tiết cắt lũ và cấp nước chống hạn.
Thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, trữ nước phân tán; chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với điều kiện hạn hán. Tăng cường trồng và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn.
4. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro thiên tai
Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai bao gồm: lốc xoáy, mưa đá, nắng nóng, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sét, sạt lở đất, sụt lún đất, sương muối, sương mù, cháy rừng do tự nhiên...
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
b) Phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm “4 tại chỗ”. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
IX. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để thu hút thêm các nguồn lực cho phát triển, bao gồm: Kiến nghị Trung ương ban hành cơ chế, chính sách đặc thù cho các khu vực quan trọng của tỉnh (như: Khu du lịch quốc gia Hoa Lư và Khu kinh tế Ninh Cơ, cảng hàng không quốc tế Ninh Bình, cảng nước sâu...) để tạo bứt phá phát triển; xây dựng chính sách đối với các vùng kinh tế động lực, trung tâm để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng, thúc đẩy liên kết giữa vùng kinh tế động lực với các vùng khác trên địa bàn tỉnh; đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, điện, nước,... đối với Khu kinh tế Ninh Cơ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút nhà đầu tư hạ tầng đồng bộ, chất lượng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư của tỉnh; phát triển, nâng cao chất lượng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, bền vững; tạo sức hút, phát triển các ngành dịch vụ; phát triển thị trường bất động sản theo hướng lành mạnh hướng đến nhu cầu thực; phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường như thu gom, chế biến rác thải, xử lý nước thải, sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường...; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ hiện đại, sản phẩm thân thiện với môi trường; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính của từng sở, ngành, địa phương và công bố công khai các thủ tục hành chính. Xây dựng, phát triển chính quyền số; thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các sở, ngành, các xã, phường.
2. Nhóm giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương, vốn ODA và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; tạo lợi thế trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp, đối tác đem theo công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế của tỉnh; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP). Xây dựng danh mục các dự án cấp quốc gia và cấp vùng có tiềm năng để kêu gọi đầu tư theo phương thức ppp, đặc biệt là các dự án hạ tầng có khả năng thu hồi vốn như: (i) Hạ tầng giao thông: Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình; các tuyến đường kết nối các khu du lịch, khu công nghiệp, kết nối liên vùng,...; (ii) Hạ tầng công nghiệp và logistics: Đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp mới gắn với Khu kinh tế Ninh Cơ, các trung tâm logistics cấp vùng gắn với các hành lang, trục động lực; (iii) Chuyển từ thu hút đầu tư theo chiều rộng sang chiều sâu để thu hút các tập đoàn đa quốc gia có công nghệ lõi trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến sâu khoáng sản theo công nghệ xanh, tuần hoàn; sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị phụ trợ; (iv) Thu hút đầu tư dọc các dòng sông cổ, nghiên cứu triển khai thực hiện xóa bỏ khu phân lũ, chậm lũ sông Hoàng Long.
Huy động nguồn vốn từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Rà soát, điều chỉnh các chính sách tài chính về đất đai để các chính sách này thực hiện được chức năng điều tiết trên thị trường; rà soát, sắp xếp để sử dụng có hiệu quả quỹ đất hiện do các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh quản lý.
Tăng cường quản lý các khâu của quá trình đầu tư, xây dựng; gắn công tác thanh tra, kiểm tra với đánh giá giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quá trình thực hiện dự án, chống lãng phí, thất thoát, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn; định hướng, ban hành tiêu chí thu hút đầu tư có chọn lọc trong tình hình mới, phù hợp với mục tiêu phát triển nhanh, theo hướng bền vững.
3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp xu thế phát triển chung của vùng và cả nước; triển khai thực hiện một số chương trình/dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, chương trình nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và đại học, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước.
Xây dựng Đề án về vấn đề việc làm để nhận diện ra sự thay đổi, biến động của thị trường lao động và vấn đề việc làm, Đề án đào tạo và đào tạo lại nhân lực trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo doanh nhân, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
4. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu
Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật chung, bám sát thực tế và theo kịp tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước, diễn biến nhanh và mức độ phức tạp của các vấn đề môi trường.
Quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên theo mức độ nhạy cảm sinh thái và khả năng chịu tải môi trường; áp dụng tiêu chí môi trường nghiêm ngặt đối với những địa bàn chịu áp lực môi trường lớn, phát triển kinh tế biển xanh.
Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu dựa trên khoa học và dữ liệu; kết hợp đồng bộ giải pháp công trình và phi công trình, từ đê điều, thoát nước, chống ngập đến dự báo, cảnh báo sớm và nâng cao nhận thức của người dân nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất và thúc đẩy chuyển dịch mô hình tăng trưởng xanh, carbon thấp.
Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái do trước đây để lại. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung, nhà máy xử lý rác thải tập trung.
5. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Nghiên cứu ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt là trong hệ thống chính trị của tỉnh như: Xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số.
Phát triển hạ tầng và không gian khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo; hình thành hệ sinh thái khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - đào tạo - sản xuất - thị trường. Xây dựng khu công nghệ cao, công viên khoa học, trung tâm đổi mới sáng tạo, ưu tiên nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ trong các lĩnh vực mũi nhọn. Phát triển hạ tầng nghiên cứu dùng chung, phòng thí nghiệm mở và nền tảng dữ liệu khoa học - công nghệ thống nhất toàn tỉnh.
Tập trung đào tạo đội ngũ nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia công nghệ trong các lĩnh vực then chốt; gắn đào tạo với doanh nghiệp và thị trường. Đẩy mạnh đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động hiện có; hoàn thiện cơ chế thu hút, đãi ngộ và kết nối mạng lưới chuyên gia trong nước và quốc tế.
Phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; khuyến khích doanh nghiệp FDI hình thành trung tâm R&D và liên kết với doanh nghiệp trong nước.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị, nông thôn
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất, tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn thiện hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn đồng bộ, triển khai cụ thể các định hướng của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình.
Kiểm soát chặt việc sử dụng các loại đất rừng, tài nguyên, môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị, nhu cầu tăng trưởng kinh tế, yêu cầu phát triển xã hội; xây dựng nông thôn mới hiện đại, hài hòa với phát triển đô thị và gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa của vùng đồng bằng sông Hồng.
X. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình tại Phụ lục XV kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành và thực hiện các dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính chủ trì hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình theo Quyết định này; tổ chức công bố, công khai nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật về quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan rà soát, triển khai đầy đủ các nội dung theo chỉ đạo; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình theo quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước các cơ quan giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác của các nội dung điều chỉnh quy hoạch và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Quy hoạch theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị Tư vấn lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình rà soát, hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước các cơ quan giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác của các nội dung điều chỉnh thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, phụ trách.
4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (nếu có) đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ
2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Đô thị |
Đến 2030 |
Đến 2050 |
|
1 |
Đô thị Hoa Lư |
II |
II |
|
2 |
Đô thị Nam Định |
II |
II |
|
3 |
Đô thị Phủ Lý |
II |
II |
|
4 |
Đô thị Tam Điệp |
II |
II |
|
5 |
Đô thị Duy Tiên |
II |
II |
|
6 |
Đô thị Kim Bảng |
II |
II |
|
7 |
Đô thị ven biển phía Đông |
III |
II |
|
8 |
Đô thị Ninh Cơ |
III |
II |
|
9 |
Đô thị Gia Viễn - Gia Vân - Gia Trấn - Đại Hoàng |
III |
III |
|
10 |
Đô thị Kim Sơn - Quang Thiện - Phát Diệm - Lai Thành |
III |
III |
|
11 |
Đô thị Yên Khánh - Khánh Nhạc |
III |
III |
|
12 |
Đô thị Nghĩa Hưng - Quang Hưng |
III |
III |
|
13 |
Đô thị Liêm Hà - Thanh Bình |
III |
III |
|
14 |
Đô thị Bình Lục - Vĩnh Trụ |
III |
III |
|
15 |
Đô thị Nhân Hà - Nam Lý |
III |
III |
|
16 |
Đô thị Bình Minh |
III |
III |
|
17 |
Đô thị Yên Mô |
III |
III |
|
18 |
Đô thị Nho Quan |
III |
III |
|
19 |
Đô thị Cát Thành |
III |
III |
|
20 |
Đô thị Cổ Lễ |
III |
III |
|
21 |
Đô thị Nam Trực |
III |
III |
|
22 |
Đô thị Vụ Bản |
III |
III |
|
23 |
Đô thị Vạn Thắng |
III |
III |
|
24 |
Đô thị Xuân Trường |
III |
III |
|
25 |
Đô thị Ninh Cường |
III |
III |
|
26 |
Đô thị Hiến Khánh |
III |
III |
|
27 |
Đô thị Vũ Dương |
III |
III |
|
28 |
Đô thị Tân Minh |
III |
III |
|
29 |
Đô thị Minh Tân |
III |
III |
|
30 |
Đô thị Tân Thanh |
III |
III |
|
31 |
Đô thị Thanh Liêm |
III |
III |
|
32 |
Đô thị Bình Mỹ |
III |
III |
|
33 |
Đô thị Bình Sơn |
III |
III |
|
34 |
Đô thị Bắc Lý |
III |
III |
|
35 |
Đô thị Định Hóa |
III |
III |
|
36 |
Đô thị Yên Từ |
III |
III |
|
37 |
Đô thị Yên Mạc |
III |
III |
|
38 |
Đô thị Quỳnh Lưu |
III |
III |
|
39 |
Đô thị Xuân Hưng |
III |
III |
|
40 |
Đô thị Nam Hồng |
III |
III |
|
41 |
Đô thị Liên Minh |
III |
III |
|
42 |
Đô thị Nghĩa Lâm |
III |
III |
* Ghi chú:
- Định hướng phân loại đô thị đảm bảo phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, các quy hoạch khác có liên quan.
- Đối với đô thị Tam Điệp, Duy Tiên, Kim Bảng phấn đấu đến năm 2030 cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II, loại đô thị cụ thể được xác định căn cứ kết quả phân loại tại thời điểm đánh giá.
- Quy mô, diện tích, ranh giới các đô thị sẽ xác định theo các quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, ngoài các đô thị dự kiến trong các giai đoạn nêu trên, căn cứ vào các quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình có thể điều chỉnh bổ sung các đô thị mới; mở rộng phạm vi đô thị, nâng loại các đô thị hiện có, bổ sung các đô thị khác, điều chỉnh giai đoạn nâng loại đô thị khi đô thị đó đáp ứng đủ tiêu chí của đô thị tương ứng và trình cấp có thẩm quyền công nhận.
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên khu kinh tế |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
|||
|
Quy hoạch tỉnh đã phê duyệt |
Đã thành lập |
Điều chỉnh, bổ sung |
Nhu cầu |
|||
|
1 |
Khu kinh tế Ninh Cơ |
Các xã: Rạng Đông, Quỹ Nhất, Hải Thịnh, Hải Xuân, Nghĩa Lâm, Hồng Phong, Hài Tiến, Hải Quang và phần bãi bồi và các xã Kim Động, Bình Minh |
13.950,00 |
13.950,00 |
66.368,00 |
80.318,00 |
|
TT |
Tên khu công nghiệp |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
|||||
|
Hiện trạng |
Phương án sau điều chỉnh, bổ sung |
|||||||
|
Đã phê duyệt nhu cầu trong Quy hoạch tỉnh |
Đã thành lập |
Giai đoạn 2021-2030 |
Giai đoạn 2031-2050 |
Nhu cầu Tăng (+) Giảm (-) |
Tổng nhu cầu |
|||
|
|
TỔNG |
14.955,76 |
7.398,88 |
15.504,49 |
32.291,39 |
32.840,12 |
47.795,88 |
|
|
I |
Các khu công nghiệp đang hoạt động |
4.963,48 |
4.881,06 |
4.912,68 |
75 |
24,20 |
4.987,68 |
|
|
1 |
Khu công nghiệp Hòa Xá |
Phường Thành Nam, phường Đông A |
290,79 |
285,37 |
285,37 |
0 |
-5,42 |
285,37 |
|
2 |
Khu công nghiệp Mỹ Trung |
Phường Thiên Trường |
150,83 |
148,15 |
148,15 |
0 |
-2,68 |
148,15 |
|
3 |
Khu công nghiệp Bảo Minh |
Xã Liên Minh, xã Vụ Bản, phường Trường Thi |
147,27 |
148,52 |
151,52 |
0 |
4,25 |
151,52 |
|
4 |
Khu công nghiệp Bảo Minh mở rộng |
Xã Liên Minh, xã Vụ Bản |
45,00 |
44,68 |
44,68 |
0 |
-0,32 |
44,68 |
|
5 |
Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông |
Xã Rạng Đông |
502,31 |
503,38 |
503,38 |
0 |
1,07 |
503,38 |
|
6 |
Khu công nghiệp Mỹ Thuận |
Phường Mỹ Lộc, xã Hiển Khánh |
159 |
158,62 |
158,62 |
0 |
-0,38 |
158,62 |
|
7 |
Khu công nghiệp Gián Khẩu |
Xã Gia Trấn, xã Gia Vân |
243,68 |
243,68 |
243,68 |
0 |
0 |
243,68 |
|
8 |
Khu công nghiệp Khánh Phú |
Phường Đông Hoa Lư |
355,54 |
355,54 |
355,54 |
0 |
0 |
355,54 |
|
9 |
Khu công nghiệp Tam Điệp I |
Phường Tam Điệp |
66,38 |
66,38 |
95 |
0 |
28,62 |
95 |
|
10 |
Khu công nghiệp Khánh Cư |
Xã Yên Khánh |
52,28 |
52,28 |
52,28 |
0 |
0 |
52,28 |
|
11 |
Khu công nghiệp Phúc Sơn |
Phường Đông Hoa Lư, phường Nam Hoa Lư |
129,40 |
129,40 |
129,40 |
0 |
0 |
129,40 |
|
12 |
Khu công nghiệp Đồng Văn I |
Phường Duy Hả, phường Đồng Văn |
371 |
370,06 |
370,06 |
0 |
-0,94 |
370,06 |
|
13 |
Khu công nghiệp Đồng Văn II |
Phường Duy Hà, phường Đồng Văn |
321 |
321 |
321 |
0 |
0 |
321 |
|
14 |
Khu công nghiệp hỗ trợ Đồng Văn III |
Phường Đồng Văn, phường Duy Hà, phường Tiên Sơn, phường Hà Nam, phường Duy Tiên |
523 |
523 |
523 |
0 |
0 |
523 |
|
15 |
Khu công nghiệp Đồng Văn IV |
Phường Lê Hồ, phường Kim Thanh |
300 |
300 |
300 |
0 |
0 |
300 |
|
16 |
Khu công nghiệp Châu Sơn |
Phường Châu Sơn, phường Phù Vân, phường Lý Thường Kiệt |
377 |
377 |
377 |
0 |
0 |
377 |
|
17 |
Khu công nghiệp Hòa Mạc |
Phường Duy Tiên, phường Duy Tân |
131 |
131 |
131 |
0 |
0 |
131 |
|
18 |
Khu công nghiệp Thanh Liêm |
Phường Châu Sơn, xã Liêm Hà, xã Tân Thanh |
293 |
293 |
293 |
0 |
0 |
293 |
|
19 |
Khu công nghiệp Thái Hà |
Xã Trần Thương, xã Bắc Lý |
200 |
200 |
200 |
0 |
0 |
200 |
|
20 |
Khu công nghiệp Kim Bảng I |
Phường Lê Hồ |
305 |
230 |
230 |
75 |
0 |
305 |
|
II |
Các khu công nghiệp đang giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật |
4.134 |
2.517,82 |
3.353,40 |
791,39 |
-64,71 |
4.069,29 |
|
|
1 |
Khu công nghiệp Trung Thành |
Xã Tân Minh, xã Thanh Bình |
200 |
200 |
220 |
0 |
20 |
220 |
|
2 |
Khu công nghiệp Hồng Tiến |
Xã Vạn Thắng |
114 |
113,90 |
113,90 |
0 |
-0,10 |
113,90 |
|
3 |
Khu công nghiệp Hải Long (VSIP Nam Định) |
Xã Giao Bình, xã Giao Hưng |
1.100 |
180 |
398 |
671,85 |
-30,15 |
1.069,85 |
|
4 |
Khu công nghiệp Xuân Kiên |
Xã Xuân Trường |
199 |
100 |
197,60 |
0 |
-1,40 |
197,60 |
|
5 |
Khu công nghiệp Minh Châu |
Xã Đồng Thịnh, xã Nghĩa Hưng |
300 |
100 |
295,77 |
0 |
-4,23 |
295,77 |
|
6 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Phú Long |
Xã Phú Long |
485 |
415,96 |
415,96 |
44,04 |
-25 |
460 |
|
7 |
Khu công nghiệp Tam Điệp II |
Phường Tam Diệp |
386 |
260,13 |
379,67 |
0 |
-6,33 |
379,67 |
|
8 |
Khu công nghiệp Đồng Văn V |
Phường Duy Tiên, phường Tiên Sơn |
250 |
237,29 |
237,29 |
0 |
-12,71 |
237,29 |
|
9 |
Khu công nghiệp Đồng Văn VI |
Phường Duy Tiên, phường Tiên Sơn |
250 |
250 |
250 |
0 |
0 |
250 |
|
10 |
Khu công nghiệp Thanh Bình II |
Xã Thanh Liêm, xã Thanh Lâm |
300 |
226,60 |
300 |
0 |
0 |
300 |
|
11 |
Khu công nghiệp Châu Giang II |
Phường Duy Tân |
250 |
250 |
250 |
0 |
0 |
250 |
|
12 |
Khu công nghiệp Kim Bảng IV |
Phường Kim Bảng phường Kim Thanh |
300 |
183,94 |
295,21 |
0 |
-4,79 |
295,21 |
|
III |
Các Khu công nghiệp đã phê duyệt quy hoạch, chưa thành lập |
680 |
0 |
671,73 |
0 |
-8,27 |
671,73 |
|
|
1 |
Khu công nghiệp Nam Hồng |
Xã Nam Ninh, xã Nam Hồng |
200 |
0 |
199,27 |
0 |
-0,73 |
199,27 |
|
2 |
Khu công nghiệp Lạc Xuân |
Xã Giao Hòa, xã Giao Phúc |
210 |
0 |
208,22 |
0 |
-1,78 |
208,22 |
|
3 |
Khu công nghiệp Kim Bảng II |
Phường Lê Hồ, phường Nguyễn Úy |
270 |
0 |
264,24 |
0 |
-5,76 |
264,24 |
|
IV |
Các Khu công nghiệp đang lập quy hoạch |
3.223,28 |
0 |
2.083,28 |
1.190 |
50 |
3.273,28 |
|
|
1 |
Khu công nghiệp Thịnh Tân |
Xã Giao Ninh, xã Giao Bình |
400 |
0 |
200 |
200 |
0 |
400 |
|
2 |
Khu công nghiệp Thượng Thành |
Xã Xuân Giang, xã Xuân Hồng |
395 |
0 |
200 |
195 |
0 |
395 |
|
3 |
Khu công nghiệp Thắng Lợi |
Phường Trường Thi, xã Liên Minh |
193,28 |
0 |
193,28 |
0 |
0 |
193,28 |
|
4 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên Bình |
Phường Yên Thắng |
250 |
0 |
200 |
100 |
50 |
300 |
|
5 |
Khu công nghiệp Kim Sơn |
Xã Kim Đông |
200 |
0 |
200 |
0 |
0 |
200 |
|
6 |
Khu công nghiệp Thanh Bình I |
Xã Thanh Liêm, xã Thanh Lâm, xã Tân Thanh, phường Châu Sơn |
690 |
0 |
400 |
290 |
0 |
690 |
|
7 |
Khu công nghiệp Thái Hà III |
Xã Vĩnh Trụ, xã Nam Xang, xã Bắc Lý, xã Trần Thương |
300 |
0 |
230 |
70 |
0 |
300 |
|
8 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Gián Khẩu II |
Xã Gia Vân, xã Đại Hoàng |
495 |
0 |
230 |
265 |
0 |
495 |
|
9 |
Khu công nghiệp Bình Lục |
Xã Bình Mỹ, xã Bình An |
300 |
0 |
230 |
70 |
0 |
300 |
|
V |
Các Khu công nghiệp có trong kỳ quy hoạch, chưa lập quy hoạch |
1.655 |
0 |
840 |
995 |
180 |
1.835 |
|
|
1 |
Khu công nghiệp Giao Thịnh (*) |
Xã Giao Ninh |
200 |
0 |
0 |
200 |
0 |
200 |
|
2 |
Khu công nghiệp Nghĩa Sơn |
Xã Nghĩa Sơn, xã Nghĩa Hưng |
120 |
0 |
200 |
100 |
180 |
300 |
|
3 |
Khu công nghiệp điện năng Hải Hậu |
Xã Hải Thịnh |
300 |
0 |
0 |
300 |
0 |
300 |
|
4 |
Khu công nghiệp Thái Hà II (*) |
Xã Nam Xang, xã Bắc Lý |
175 |
0 |
0 |
175 |
0 |
175 |
|
5 |
Khu công nghiệp Đạo Lý |
Xã Nam Xang, xã Bắc Lý |
200 |
0 |
200 |
0 |
0 |
200 |
|
6 |
Khu công nghiệp Kim Bảng III |
Phường Lý Thường Kiệt |
300 |
0 |
230 |
70 |
0 |
300 |
|
7 |
Khu công nghiệp Châu Giang I |
Phường Duy Tân |
210 |
0 |
210 |
0 |
0 |
210 |
|
8 |
Khu công nghiệp Xích Thổ |
Xã Gia Lâm |
150 |
0 |
0 |
150 |
0 |
150 |
|
VI |
Khu công nghiệp đưa ra khỏi quy hoạch |
300 |
0 |
0 |
0 |
-300 |
|
|
|
1 |
Khu công nghiệp Phong Hưng Khánh |
Xã Ý Yên, xã Phong Doanh |
300 |
0 |
0 |
0 |
-300 |
|
|
VII |
Các Khu công bổ sung vào quy hoạch |
0 |
0 |
3.643,9 |
29.315 |
32.958,90 |
32.958,90 |
|
|
1 |
Khu công nghiệp Minh Cường |
Xã Yên Cường |
|
|
165 |
0 |
165 |
165 |
|
2 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên Mô |
Xã Yên Mô, Xã Yên Từ |
|
|
230 |
103 |
333 |
333 |
|
3 |
Khu công nghiệp Hải Thịnh (*) |
Xã Hải Thịnh |
|
|
|
150 |
150 |
150 |
|
4 |
Khu công nghiệp Yên Phú (*) |
Xã Phú Long |
|
|
|
258 |
258 |
258 |
|
5 |
Khu công nghiệp Phong Doanh (*) |
Xã Phong Doanh |
|
|
|
180 |
180 |
180 |
|
6 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Bình Lộc |
Xã Bình Giang, Phường Mỹ Lộc |
|
|
230 |
200 |
430 |
430 |
|
7 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Kim Đông (*) |
Xã Kim Đông |
|
|
|
210 |
210 |
210 |
|
8 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Tân Sơn |
Xã Tân Minh, xã Thanh Bình, xã Bình Sơn |
|
|
210 |
482 |
692 |
692 |
|
9 |
Khu công nghiệp Yên Nghĩa |
Xã Tân Minh |
|
|
150 |
0 |
150 |
150 |
|
10 |
Khu công nghiệp Nam Quang |
Xã Nam Trực, phường Hồng Quang, xã Nam Ninh, xã Nam Hồng |
|
|
223 |
77 |
300 |
300 |
|
11 |
Khu công nghiệp Phúc Hà |
Xã Hải Hưng |
|
|
|
200 |
200 |
200 |
|
12 |
Khu công nghiệp Phú Cường |
Xã Hải Xuân |
|
|
|
200 |
200 |
200 |
|
13 |
Khu công nghiệp Thanh Hương |
Xã Giao Minh |
|
|
|
250 |
250 |
250 |
|
14 |
Khu công nghiệp Hải Cường |
Xã Hải An, xã Ninh Cường |
|
|
|
385 |
385 |
385 |
|
15 |
Khu công nghiệp Xuân Hải |
Xã Giao Phúc |
|
|
|
250 |
250 |
250 |
|
16 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Sông Sắt |
Xã Vũ Dương, xã Tân Minh |
|
|
200 |
110 |
310 |
310 |
|
17 |
Khu công nghiệp Thành Nam (*) |
Phường Thành Nam, phường Trường Thi |
|
|
|
|
|
310 |
|
17.1 |
Diện tích bổ sung mới |
|
|
|
216,90 |
216,90 |
||
|
17.2 |
Nâng cấp sáp nhập cụm công nghiệp An Xá (93,1) ha vào KCN Thành Nam |
|
|
|
93,10 |
93,10 |
||
|
18 |
Khu công nghiệp Trực Ninh |
Xã Cổ Lễ |
|
|
|
|
|
217 |
|
18.1 |
Diện tích bổ sung mới |
|
|
150 |
0 |
150 |
||
|
18.2 |
Nâng cấp sáp nhập cụm công nghiệp Trực Tuấn (67ha) vào Khu công nghiệp Trực Ninh |
|
|
|
67 |
67 |
||
|
19 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Liêm Sơn |
Xã Thanh Bình, xã Bình Mỹ |
|
|
210 |
390 |
600 |
600 |
|
20 |
Khu công nghiệp Nghĩa Hưng |
Xã Nghĩa Hưng |
|
|
250 |
0 |
250 |
250 |
|
21 |
Khu công nghiệp Đại Thắng (*) |
Xã Liên Minh |
|
|
|
200 |
200 |
200 |
|
22 |
Khu công nghiệp Đồng Minh |
Xã Nam Đồng, xã Nam Minh |
|
|
180 |
0 |
180 |
180 |
|
23 |
Khu công nghiệp Vũ Dương |
Xã Vũ Dương |
|
|
200 |
100 |
300 |
300 |
|
24 |
Khu công nghiệp Hải Phương (*) |
Xã Hải Hậu |
|
|
|
160 |
160 |
160 |
|
25 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên Khánh |
Xã Khánh Nhạc, xã Khánh Hội |
|
|
210 |
290 |
500 |
500 |
|
26 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 (*) |
Xã Khánh Hội, xã Khánh Nhạc, xã Chất Bình, xã Kim Sơn, xã Quang Thiện, xã Phát Diệm, xã Lai Thành, xã Yên Mạc, xã Yên Từ |
|
|
|
2.740 |
2.740 |
2.740 |
|
27 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 2 |
Xã Khánh Trung |
|
|
200 |
0 |
200 |
200 |
|
28 |
Khu công nghiệp An Ninh 1 |
Xã Khánh Thiện, xã Khánh Hội |
|
|
235 |
0 |
235 |
235 |
|
29 |
Khu công nghiệp An Ninh 2 (*) |
Xã Khánh Trung, xã Khánh Hội |
|
|
|
380 |
380 |
380 |
|
30 |
Khu công nghiệp Hồng Nam |
Phường Vị Khê, phường Hồng Quang |
|
|
200,90 |
0 |
200,90 |
200,90 |
|
31 |
Khu công nghiệp Minh Tân 1 (*) |
Xã Minh Tân |
|
|
|
240 |
240 |
240 |
|
32 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 (*) |
Xã Vũ Dương, xã Tân Minh, xã Minh Tân, xã Hiển Khánh, xã Bình Sơn, phường Mỹ Lộc |
|
|
|
2.000 |
2.000 |
2.000 |
|
33 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 3 |
Xã Vũ Dương, xã Ý Yên |
|
|
200 |
410 |
610 |
610 |
|
34 |
KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 (*) |
Xã Hồng Phong, xã Quỹ Nhất, xã Nghĩa Sơn |
|
|
|
1.705 |
1.705 |
1.705 |
|
35 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 2 (*) |
Xã Nghĩa Lâm, xã Quỹ Nhất |
|
|
|
525 |
525 |
525 |
|
36 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng (*) |
Xã Cổ Lễ, xã Cát Thành, xã Nam Ninh, xã Nam Minh, xã Nam Đồng, xã Đồng Thịnh, xã Nghĩa Hưng, xã Yên Đồng, xã Yên Cường, xã Vạn Thắng |
|
|
|
7.200 |
7.200 |
7.200 |
|
37 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
Phần lấn biển giáp xã Rạng Đông |
|
|
|
2.120 |
2.120 |
2.120 |
|
38 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
Phần lấn biển giáp xã Rạng Đông |
|
|
|
2.150 |
2.150 |
2.150 |
|
39 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 3 |
Phần lấn biển giáp xã Rạng Đông |
|
|
|
1.685 |
1.685 |
1.685 |
|
40 |
Khu công nghiệp- Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
Phần lấn biển giáp xã Rạng Đông |
|
|
|
2.745 |
2.745 |
2.745 |
|
41 |
Khu công nghiệp Liêm Phong (*) |
Xã Liêm Hà |
|
|
|
200 |
200 |
200 |
|
42 |
Khu công nghiệp Thành An |
Phường Trường Thi |
|
|
200 |
0 |
200 |
200 |
|
43 |
Khu công nghiệp Xuân Hưng (*) |
Xã Xuân Hưng |
|
|
|
150 |
150 |
150 |
|
44 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch Vụ Bình Minh (*) |
Xã Bình Minh |
|
|
|
293 |
293 |
293 |
|
45 |
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Châu Giang 1B (*) |
Phường Duy Tân |
|
|
|
200 |
200 |
200 |
Ghi chú:
- Quy mô diện tích và địa điểm của khu công nghiệp là dự kiến. Tên, quy mô, tính chất, ngành nghề và phạm vi ranh giới các khu công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư. Ưu tiên chuyển đổi các loại hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ khi đảm bảo điều kiện quy định và bảo vệ môi trường.
- Tùy thuộc tình hình thực tế theo các điều kiện phát triển, thành lập Khu công nghiệp có thể điều chỉnh giai đoạn phát triển các khu công nghiệp; đảm bảo sử dụng đất đai hài hòa với phát triển đô thị và nông thôn, an ninh lương thực và các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- (*) Các Khu công nghiệp có tiềm năng, dự kiến thành lập trong giai đoạn đến năm 2030 trong trường hợp được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về hình thành khu công nghiệp.
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên Cụm công nghiệp |
Địa điểm |
Diện tích dự
kiến |
Ghi chú |
|
I |
Các Cụm công nghiệp đã có trong Quy hoạch và thành lập |
|
||
|
I.1 |
Các Cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động |
|
|
|
|
1 |
Cụm công nghiệp Khánh Nhạc |
Xã Khánh Nhạc |
20,44 |
|
|
2 |
Cụm công nghiệp Ninh Phong |
Phường Nam Hoa Lư |
13 |
|
|
3 |
Cụm công nghiệp Đồng Hướng |
Xã Quang Thiện |
73,3 |
|
|
4 |
Cụm công nghiệp Phú Sơn |
Xã Phú Sơn |
43,19 |
|
|
5 |
Cụm công nghiệp Đá mỹ nghệ Ninh Vân |
Phường Nam Hoa Lư |
30,64 |
|
|
6 |
Cụm công nghiệp Gia Vân |
Xã Gia Vân |
74,77 |
|
|
7 |
Cụm công nghiệp Gia Lập |
Xã Gia Vân |
75 |
|
|
8 |
Cụm công nghiệp Gia Phú |
Xã Gia Hưng |
75 |
|
|
9 |
Cụm công nghiệp Văn Phong |
Xã Nho Quan, xã Cúc Phương |
75 |
|
|
10 |
Cụm công nghiệp Khánh Thượng |
Phường Yên Thắng |
70,61 |
|
|
11 |
Cụm công nghiệp Cầu Yên |
Phường Nam Hoa Lư |
13,735 |
|
|
12 |
Cụm công nghiệp Bình Lục |
Xã Bình An |
30,6 |
|
|
13 |
Cụm công nghiệp Trung Lương |
Xã Bình An |
68,71 |
|
|
14 |
Cụm công nghiệp Yên Lệnh |
Phường Duy Tiên |
69 |
|
|
15 |
Cụm công nghiệp Trác Văn |
Phường Duy Tiên |
57 |
|
|
16 |
Cụm công nghiệp Nam Châu Sơn |
Phường Châu Sơn |
19 |
|
|
17 |
Cụm công nghiệp Cầu Giát |
Phường Duy Tiên Phường Duy Tân |
17,04 |
|
|
18 |
Cụm công nghiệp Nhật Tân |
Phường Kim Thanh |
10,5 |
|
|
19 |
Cụm công nghiệp Lê Hồ |
Phường Lê Hồ |
75 |
Dự kiến sáp nhập vào khu công nghiệp |
|
20 |
Cụm công nghiệp Châu Giang |
Phường Duy Tân |
40 |
|
|
21 |
Cụm công nghiệp Kim Bình |
Phường Phù Vân |
56,07 |
Điều chỉnh giảm diện tích |
|
22 |
Cụm công nghiệp Thi Sơn |
Phường Lý Thường Kiệt |
29,49 |
Điều chỉnh giảm diện tích |
|
23 |
Cụm công nghiệp Yên Dương |
Xã Vũ Đương |
75 |
|
|
24 |
Cụm công nghiệp Đồng Côi |
Xã Nam Trực |
39,9 |
|
|
25 |
Cụm công nghiệp Xuân Tiến |
Xã Xuân Trường |
17,9 |
|
|
I.2 |
Các Cụm công nghiệp đang triển khai thủ tục, đầu tư xây dựng |
|
||
|
1 |
Cụm công nghiệp Khánh Hải 1 |
Xã Yên Khánh |
50 |
|
|
2 |
Cụm công nghiệp Khánh Hải 2 |
Xã Yên Khánh và xã Khánh Thiện |
50 |
|
|
3 |
Cụm công nghiệp Trung Sơn |
Phường Trung Sơn |
45 |
|
|
4 |
Cụm công nghiệp Khánh Lợi |
Xã Khánh Thiện |
63 |
|
|
5 |
Cụm công nghiệp Khánh Lợi II |
Xã Khánh Thiện |
55 |
|
|
6 |
Cụm công nghiệp Chất Bình |
Xã Chất Bình |
75 |
|
|
7 |
Cụm công nghiệp Xuân Chính |
Xã Chất Bình |
75 |
|
|
8 |
Cụm công nghiệp Thanh Côi |
Xã Vụ Bản |
75 |
|
|
9 |
Cụm công nghiệp Yên Bằng |
Xã Ý Yên |
50 |
|
|
10 |
Cụm công nghiệp Giao Thiện |
Xã Giao Minh |
50 |
|
|
11 |
Cụm công nghiệp Tân Thịnh |
Xã Nam Hồng |
50 |
|
|
12 |
Cụm công nghiệp Nghĩa Phong |
Xã Hồng Phong |
75 |
|
|
13 |
Cụm công nghiệp Giao Yến 1 |
Xã Giao Bình |
75 |
|
|
14 |
Cụm công nghiệp Mỹ Thuận |
Phường Mỹ Lộc |
75 |
|
|
15 |
Cụm công nghiệp Kim Thái |
Xã Vụ Bản |
69 |
|
|
16 |
Cụm công nghiệp Hợp Hưng |
Xã Hiển Khánh |
53,5 |
|
|
17 |
Cụm công nghiệp Thắng Cường |
Xã Vạn Thắng Xã Yên Cường |
75 |
|
|
18 |
Cụm công nghiệp Nam Thanh (thôn Du Tư) |
Xã Nam Ninh |
57 |
|
|
19 |
Cụm công nghiệp Nam Thái |
Xã Nam Đồng |
50 |
|
|
20 |
Cụm công nghiệp Thanh Đạo |
Xã Trực Ninh Xã Cát Thành |
71 |
|
|
21 |
Cụm công nghiệp Trực Tuấn |
Xã Cổ Lễ |
67 |
Dự kiến sáp nhập vào khu công nghiệp |
|
22 |
Cụm công nghiệp Xuân Tiến 2 |
Xã Xuân Trường |
75 |
|
|
23 |
Cụm công nghiệp Xuân Vinh |
Xã Xuân Hưng |
55 |
|
|
24 |
Cụm công nghiệp Rạng Đông |
Xã Rạng Đông |
70 |
|
|
25 |
Cụm công nghiệp Yến Châu |
Xã Giao Hưng Xã Giao Bình |
75 |
|
|
26 |
Cụm công nghiệp Giao Hải |
Xã Giao Phúc |
50 |
|
|
27 |
Cụm công nghiệp Thi Sơn 1 |
Phường Lý Thường Kiệt |
75 |
|
|
28 |
Cụm công nghiệp Đồng Hóa |
Phường Lê Hồ |
75 |
|
|
29 |
Cụm công nghiệp làng nghề Tiên Sơn |
Phường Tiên Sơn |
10 |
|
|
30 |
Cụm công nghiệp Thanh Liêm 1 |
Xã Thanh Liêm |
70 |
|
|
31 |
Cụm công nghiệp Thái Hà |
Xã Trần Thương Xã Bắc Lý |
75 |
|
|
32 |
Cụm công nghiệp Trung Lương 2 |
Xã Bình An |
50 |
|
|
33 |
Cụm công nghiệp làng nghề Hải Vân |
Xã Hải Hưng |
22 |
Điều chỉnh tăng diện tích |
|
34 |
Cụm công nghiệp Thịnh Lâm |
Xã Giao Ninh |
65 |
Điều chỉnh tăng diện tích |
|
II |
Cụm công nghiệp đã có trong Quy hoạch và chưa thành lập |
|
||
|
1 |
Cụm công nghiệp Khánh Vân |
Xã Yên Khánh |
75 |
|
|
2 |
Cụm công nghiệp Yên Đồng |
Xã Yên Đồng và xã Vạn Thắng |
50 |
|
|
3 |
Cụm công nghiệp Nam Thanh 1 |
Xã Nam Ninh và xã Nam Hồng |
50 |
|
|
4 |
Cụm công nghiệp Nam Điền |
Xã Xuân Hưng |
55 |
|
|
5 |
Cụm công nghiệp Nghĩa Thái |
Xã Nghĩa Hưng |
50 |
|
|
6 |
Cụm công nghiệp Yên Lương |
Xã Vạn Thắng |
50 |
|
|
7 |
Cụm công nghiệp Thắng Lợi |
Xã Rạng Đông |
50 |
|
|
8 |
Cụm công nghiệp Nhân Châu |
Xã Giao Hưng |
50 |
|
|
9 |
Cụm công nghiệp Nghĩa Lạc |
Xã Nghĩa Sơn |
60 |
|
|
10 |
Cụm công nghiệp Giao Tiến |
Xã Giao Thủy |
50 |
|
|
11 |
Cụm công nghiệp Hải Đông |
Xã Hải Quang |
50 |
|
|
12 |
Cụm công nghiệp Đại An |
Phường Thành Nam |
75 |
|
|
13 |
Cụm công nghiệp Thanh Quang |
Xã Vụ Bản |
60 |
|
|
14 |
Cụm công nghiệp Đồng Thái |
Xã Nam Đồng |
72 |
|
|
15 |
Cụm công nghiệp Hải Lợi |
Xã Nam Ninh |
50 |
|
|
16 |
Cụm công nghiệp Hùng Thành |
Xã Cát Thành |
50 |
|
|
17 |
Cụm công nghiệp làng nghề Hải Minh |
Xã Hải Anh |
50 |
|
|
18 |
Cụm công nghiệp Giao Lạc |
Xã Giao Hòa |
60 |
|
|
19 |
Cụm công nghiệp Giao Xuân |
Xã Giao Phúc |
50 |
|
|
20 |
Cụm công nghiệp Giao Thiện 2 |
Xã Giao Minh |
50 |
|
|
21 |
Cụm công nghiệp Đức Lý |
Xã Nam Xang |
65 |
|
|
22 |
Cụm công nghiệp Thanh Liêm II |
Xã Thanh Bình |
75 |
|
|
23 |
Cụm công nghiệp La Sơn |
Xã Bình Mỹ |
70 |
|
|
24 |
Cụm công nghiệp Yên Lâm |
Xã Yên Mạc |
72 |
Điều chỉnh tăng diện tích |
|
25 |
Cụm công nghiệp Nhân Cường |
Xã Yên Cường |
74 |
Điều chỉnh tăng diện tích |
|
26 |
Cụm công nghiệp Hưng Nội |
Xã Trực Ninh |
75 |
Điều chỉnh tăng diện tích |
|
27 |
Cụm công nghiệp làng nghề Nha Xá |
Phường Duy Tân |
24 |
Điều chỉnh tăng diện tích |
|
28 |
Cụm công nghiệp Tiến Thắng |
Xã Nam Lý |
75 |
Điều chỉnh tăng diện tích |
|
III |
Các Cụm công nghiệp bổ sung mới trong Quy hoạch |
|
||
|
1 |
Cụm công nghiệp Hồi Ninh |
Xã Chất Bình |
75 |
|
|
2 |
Cụm công nghiệp Yên Sơn |
Phường Tam Điệp; phường Yên Sơn |
75 |
|
|
3 |
Cụm công nghiệp Gia Tường |
Xã Gia Tường |
75 |
|
|
4 |
Cụm công nghiệp Định Hóa |
Xã Định Hóa |
75 |
|
|
5 |
Cụm công nghiệp Quang Minh |
Xã Nho Quan |
75 |
|
|
6 |
Cụm công nghiệp làng nghề Bạch Liên |
Xã Đồng Thái |
24 |
|
|
7 |
Cụm công nghiệp Lai Thành |
Xã Lai Thành |
65 |
|
|
8 |
Cụm công nghiệp Hải Thịnh |
Xã Hải Thịnh |
65 |
|
|
9 |
Cụm công nghiệp Thổ Ương |
Xã Nghĩa Lâm |
70 |
|
|
10 |
Cụm công nghiệp Hồng Quang |
Phường Hồng Quang |
56 |
|
|
11 |
Cụm công nghiệp Minh Thái |
Xã Minh Thái |
70 |
|
|
12 |
Cụm công nghiệp làng nghề Xuân Hưng |
Xã Xuân Hưng |
55 |
|
|
13 |
Cụm công nghiệp Ninh Cường |
Xã Ninh Cường |
40 |
|
|
14 |
Cụm công nghiệp Ninh Giang |
Xã Ninh Giang |
50 |
|
|
15 |
Cụm công nghiệp Hiển Khánh |
Xã Hiển Khánh |
75 |
|
|
16 |
Cụm công nghiệp Quang Hưng |
Xã Quang Hưng |
75 |
|
|
17 |
Cụm công nghiệp Minh Thuận |
Xã Minh Tân |
50 |
|
|
18 |
Cụm công nghiệp Đồng Đội |
Xã Minh Tân |
30 |
|
|
19 |
Cụm công nghiệp Xuân Giang |
Xã Xuân Giang |
62 |
|
|
20 |
Cụm công nghiệp làng nghề Mỹ Thắng |
Phường Đông A |
35 |
|
|
21 |
Cụm công nghiệp Nam Trực |
Xã Nam Trực |
40 |
|
|
22 |
Cụm công nghiệp Nghĩa Trung |
Xã Nghĩa Hưng |
70 |
|
|
23 |
Cụm công nghiệp Lý Nhân |
Xã Lý Nhân |
75 |
|
|
24 |
Cụm công nghiệp Bình Sơn |
Xã Bình Sơn |
75 |
|
|
25 |
Cụm công nghiệp Bình Giang |
Xã Bình Giang |
70 |
|
|
26 |
Cụm công nghiệp Nhân Hà |
Xã Nhân Hà |
75 |
|
|
27 |
Cụm công nghiệp Thanh Hương |
Xã Thanh Liêm |
75 |
|
|
|
Tổng cộng (114 CCN) |
|
6.557 |
|
Ghi chú:
Tên, quy mô, ngành nghề và phạm vi ranh giới các cụm công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch Đô thị và nông thôn và lập dự án đầu tư.
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NGHỈ DƯỠNG, VUI CHƠI, GIẢI TRÍ, THỂ
THAO, SÂN GOLF TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên các khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân golf |
|
I |
Khu du lịch cấp quốc gia |
|
1 |
Khu du lịch quốc gia Quần thể danh thắng Tràng An |
|
2 |
Khu du lịch quốc gia Kênh Gà - Vân Trình |
|
3 |
Công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình |
|
4 |
Khu du lịch quốc gia Tam Chúc |
|
II |
Khu du lịch cấp tỉnh |
|
1 |
Khu du lịch Tam Cốc Bích Động |
|
2 |
Khu du lịch khu vực xã Cúc Phương, xã Kỳ Phú |
|
3 |
Khu du lịch hồ Yên Thắng - hồ Đồng Thái |
|
4 |
Khu du lịch Thung Nham - Động Thiên Hà, khu vực Bến Đang |
|
5 |
Khu du lịch Linh Cốc - Hải Nham |
|
6 |
Các khu chức năng du lịch xác định theo quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
III |
Các khu du lịch văn hóa, tín ngưỡng |
|
1 |
Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần (du lịch văn hóa, tín ngưỡng) |
|
2 |
Khu di tích lịch sử - văn hóa Phủ Dầy (du lịch văn hóa, tín ngưỡng) |
|
IV |
Các khu du lịch sinh thái, dịch vụ nghỉ dưỡng |
|
1 |
Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân golf Kim Bảng |
|
2 |
Sân golf 36 hố và khu phụ trợ xã Tượng Lĩnh |
|
3 |
Khu du lịch sinh thái Vân Long và khu vực lân cận |
|
4 |
Vườn quốc gia Xuân Thủy (du lịch sinh thái) |
|
5 |
Khu du lịch sinh thái núi Ngăm |
|
6 |
Khu du lịch, đô thị sinh thái nghỉ dưỡng Giao Thủy (Tổ hợp nhà ở, thương mại, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch, thể thao, sân golf,...) |
|
7 |
Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển Cồn Nổi |
|
8 |
Khu nghỉ dưỡng, tắm biển, thể dục thể thao, sân golf, vui chơi cao cấp Bạch Long |
|
9 |
Khu du lịch, đô thị, dịch vụ nghỉ dưỡng và sân golf Thịnh Long |
|
10 |
Khu du lịch sinh thái, kết hợp sân golf hồ Đồng Thái, xã Đồng Thái |
|
11 |
Khu trung tâm liên hợp du lịch và thể thao sân golf hồ Yên Thắng, phường Yên Thắng, phường Trung Sơn xã Đồng Thái. |
|
12 |
Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, kết hợp sân golf hồ Đồng Chương, xã Phú Long |
|
13 |
Khu du lịch sinh thái, đô thị dịch vụ, sân golf Cúc Phương tại các xã Thanh Sơn, Cúc Phương, Quỳnh Lưu và Phú Long. |
|
14 |
Khu tổ hợp sân golf, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và trải nghiệm sinh thái Kỳ Phú, xã Phú Long. |
|
15 |
Khu du lịch nghỉ dưỡng, sân golf và đô thị từ đê Bình Minh II đến đê Bình Minh IV; khu vực du lịch nghỉ dưỡng Cồn Nối |
|
16 |
Khu dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng phía Nam sông Bến Đang, tại phường Yên Sơn và phường Tây Hoa Lư. |
|
17 |
Khu dịch vụ du lịch gắn với sân golf, thể thao, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng Kênh Gà - Vân Trình, tại xã Đức Long, xã Gia Phong và xã Thanh Sơn |
|
18 |
Khu dịch vụ du lịch gắn với sân golf ở khu vực xã Thanh Liêm (Quy hoạch sân golf đồi Con Phượng,...), xã Thanh Liêm và các khu vực lân cận |
|
19 |
Các khu du lịch dịch vụ gắn với sân golf khu vực ven biển tại các xã Hải Thịnh, xã Giao Bình và xã Giao Ninh |
|
20 |
Các khu du lịch dịch vụ, nghỉ dưỡng và sân golf tại các khu vực khai thác khoáng sản tại khu vực phường Lý Thường Kiệt, phường Châu Sơn, xã Thanh Lâm và xã Tân Thanh và các khu vực lân cận (sau khi hết thời hạn dự án khai thác mỏ từng bước chuyển đổi khu vực thành đất phát triển du lịch, dịch vụ; khuyến khích chuyển đổi dự án trước thời hạn). |
|
21 |
Các sân golf, sân tập golf gắn với các khu đô thị, dịch vụ và sinh thái nghỉ dưỡng trong các quy hoạch đô thị và nông thôn. |
|
22 |
Các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng gắn với không gian Quần thể danh thắng Tràng An, các dự án phục dựng cố đô Hoa Lư, các dòng sông cổ |
|
23 |
Khu đô thị dịch vụ, thương mại, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và thể thao Legacy Bạch Long |
|
V |
Các khu du lịch biển |
|
1 |
Khu du lịch biển Thịnh Long |
|
2 |
Khu du lịch biển Quất Lâm |
|
3 |
Khu du lịch biển Rạng Đông |
|
4 |
Khu du lịch biển Kim Đông - Cồn Nổi |
|
5 |
Điểm dịch vụ du lịch Hoàng Long khu vực ngoài bãi sông Hoàng Long - Tây Hoa Lư |
Ghi chú:
Ngoài các khu vực phát triển du lịch dịch vụ nêu trên có tính chất cấp vùng, cấp khu vực nêu trên và các khu vực du lịch, dịch vụ khác phục vụ các phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, phát huy lợi thế tiềm năng du lịch. Quy mô diện tích, vị trí các khu du lịch, dịch vụ sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch đô thị và nông thôn và dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. Cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ
|
I |
Cao tốc |
Quy mô |
Ghi chú |
|
|
Cấp đường |
Làn xe |
|
||
|
1 |
Cao tốc Bắc - Nam (CT.01) |
120 |
6-8 |
Thực hiện theo định hướng quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
2 |
Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08) |
120 |
4-6 |
|
|
3 |
Cao tốc Phủ Lý - Nam Định (CT.11) |
120 |
4-6 |
|
|
4 |
Đường Vành đai 5, Thủ đô Hà Nội - Đoạn chính tuyến phía Nam (CT.39) |
120 |
4-6 |
|
|
5 |
Định hướng phát triển các tuyến cao tốc mới để kết nối khu vực chức năng và đô thị trung tâm |
80-120 |
6-10 |
Thực hiện khi đảm bảo các điều kiện theo quy định |
|
II |
Quốc lộ |
|
|
|
|
1 |
Quốc lộ 1 và các tuyến QL1 đoạn tránh đô thị |
II-III |
2-6 |
Thực hiện theo định hướng quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ưu tiên đầu tư theo quy mô tối đa được định hướng quy hoạch |
|
2 |
Quốc lộ 10 |
III |
4 |
|
|
3 |
Quốc lộ 12B |
III |
4 |
|
|
4 |
Quốc lộ 21 |
III |
4 |
|
|
5 |
Quốc lộ 21B |
III |
4 |
|
|
6 |
Quốc lộ 21C |
III |
4 |
|
|
7 |
Quốc lộ 38B |
III |
4 |
|
|
8 |
Quốc lộ 45 |
IV-III |
2-4 |
|
|
9 |
Quốc lộ 37B |
III |
4 |
|
|
10 |
Quốc lộ 37C |
III |
2 |
|
|
11 |
Quốc lộ 38 |
III |
4 |
|
|
12 |
Quốc lộ 38B |
III |
4 |
|
|
13 |
Quốc lộ 39B |
III |
4 |
|
|
14 |
Quốc lộ 6D |
IV |
2 |
|
|
15 |
Quốc lộ 21C |
II-III |
2-6 |
|
|
16 |
Các tuyến quốc lộ khác và các tuyến hình thành mới trên địa bàn tỉnh được xác định trong hồ sơ quy hoạch tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành |
|
|
|
|
III |
Tỉnh lộ |
|
|
|
|
1 |
ĐT.476 |
III |
2-4 |
|
|
2 |
ĐT.477 |
II-III |
2-6 |
|
|
3 |
ĐT.477B |
III-IV |
2-4 |
|
|
4 |
ĐT.477C |
III-IV |
2-4 |
|
|
5 |
ĐT.477D |
III-IV |
2-4 |
|
|
6 |
ĐT.477E |
III-IV |
2-4 |
|
|
7 |
ĐT.478 |
III |
4 |
|
|
8 |
ĐT.478B |
II-III |
2-6 |
|
|
9 |
ĐT.478C |
III-IV |
2-4 |
|
|
10 |
ĐT.479 |
III |
2-4 |
|
|
11 |
ĐT.479B |
III-IV |
2 |
|
|
12 |
ĐT.479C |
III-IV |
2-4 |
|
|
13 |
ĐT.479D |
III |
2-4 |
|
|
14 |
ĐT.480 |
II-III |
2-8 |
|
|
15 |
ĐT.480B |
III-IV |
2-4 |
|
|
16 |
ĐT.480C |
III-IV |
2-4 |
|
|
17 |
ĐT.481 |
II-III |
2-6 |
|
|
18 |
ĐT.481B |
III-IV |
2-4 |
|
|
19 |
ĐT.481C |
III-IV |
2-4 |
|
|
20 |
ĐT.481D |
III-IV |
2-4 |
|
|
21 |
ĐT.482 |
III-IV |
2-4 |
|
|
22 |
ĐT.482B |
II-III |
2-6 |
|
|
23 |
ĐT.482C |
III |
2-4 |
|
|
24 |
ĐT.482D |
III-IV |
2-4 |
|
|
25 |
ĐT.482G |
III |
2-4 |
|
|
26 |
ĐT.483 |
III-IV |
2-4 |
|
|
27 |
ĐT.483B |
III |
4 |
|
|
28 |
ĐT.483C |
III |
4 |
|
|
29 |
ĐT.484B |
II |
4-8 |
|
|
30 |
ĐT. 485 |
IV-III |
2-4 |
|
|
31 |
ĐT. 485B |
III-II |
2-4 |
|
|
32 |
ĐT. 486B |
III |
2-4 |
|
|
33 |
ĐT. 487 |
III-IV |
2-4 |
|
|
34 |
ĐT. 487B |
III-IV |
2-4 |
|
|
35 |
ĐT. 487C |
III-IV |
2-4 |
|
|
36 |
ĐT. 488 |
III-IV |
2-4 |
|
|
37 |
ĐT. 488B |
III |
2-4 |
|
|
38 |
ĐT. 488C |
III-IV |
2-4 |
|
|
39 |
ĐT. 489 |
III-IV |
2-4 |
|
|
40 |
ĐT. 489B |
III-IV |
2-4 |
|
|
41 |
ĐT. 489C |
II |
4-6 |
|
|
42 |
ĐT.490C |
III |
2-4 |
|
|
43 |
ĐT. 490 |
II |
4-6 |
|
|
44 |
ĐT.491 |
III |
2-4 |
|
|
45 |
ĐT. 492 |
III |
2-4 |
|
|
46 |
ĐT. 493 |
III |
2-4 |
|
|
47 |
ĐT. 493B |
III |
2-4 |
|
|
48 |
ĐT. 494 |
III |
2-4 |
|
|
49 |
ĐT.494B |
III |
2-4 |
|
|
50 |
ĐT. 494C |
III |
2-4 |
|
|
51 |
ĐT. 495 |
III-IV |
2-4 |
|
|
52 |
ĐT. 495B |
II-III |
4-6; Bn = 68m |
|
|
53 |
ĐT. 495C |
III |
2-4 |
|
|
54 |
ĐT. 496 |
IV-III ĐB |
2-4 |
|
|
55 |
ĐT. 496B |
III-IV |
2-6 |
|
|
56 |
ĐT. 498 |
III |
2-4 |
|
|
57 |
ĐT. 498B |
III |
2-4 |
|
|
58 |
ĐT. 498C |
III |
2-4 |
|
|
59 |
ĐT.498D |
II |
6-9 |
|
|
60 |
ĐT. 499 |
II |
6-9 |
|
|
61 |
ĐT. 499B |
III |
2-4 |
|
|
62 |
Ngoài các tuyến đường tỉnh lộ trên, các tuyến tỉnh lộ khác và các tuyến hình thành mới trên địa bàn tỉnh được xác định theo Sơ đồ phương án phát triển giao thông trong Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch chuyên ngành |
Tối thiểu đường cấp III |
2-6 |
|
|
IV |
Các tuyến đường động lực, phát triển kinh tế (kết nối các khu chức năng, khu đô thị) và dự kiến thành tỉnh lộ |
|
|
|
|
1 |
Tuyến đường trục động lực phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình (Hoa Lư - Nam Định) và các tuyến nhánh |
II, đường phố chính đô thị |
2-6; Bn=122; Bn=(52-68)m |
|
|
2 |
Tuyến đường Thanh Liêm - Cao Bồ (tuyến T4 kéo dài) |
II |
Bn=122 |
|
|
3 |
Tuyến đường nối trung tâm hành chính tỉnh Ninh Bình (phường Hoa Lư) với đường cao tốc Bắc - Nam và trục TD07 kéo dài |
II |
Bn=82 |
|
|
4 |
Trục đọc phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (đoạn từ địa phận xã Tân Minh đến cầu Đống Cao) - tuyến TD07 kéo dài |
II |
Bn=86,5 |
|
|
5 |
Tuyến kết nối Quốc lộ 10 thuộc địa phận xã Kim Sơn đến tuyến đường Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển thuộc địa phận xã Xuân Trường |
III |
4 |
|
|
6 |
Tuyến kết nối khu cảng biển Hải Thịnh - Cửa Đáy với tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Quốc lộ 1 |
III |
2-4 |
|
|
7 |
Tuyến đường kết nối CT01 đến các xã Đông Nam tỉnh Ninh Bình (tuyến Hoa Lư - Phát Diệm) |
III-II |
4-6 |
|
|
8 |
Tuyến đường kết nối CT.08 với KCN đô thị - dịch vụ Yên Mô |
III |
4 |
|
|
9 |
Các tuyến đường kết nối đường du lịch Kênh Gà - Vân Trình và đường Đông - Tây |
|
|
|
|
9.1 |
Tuyến kết nối từ xã Cúc Phương đến xã Gia Phong |
III-IV |
2-4 |
|
|
9.2 |
Tuyến kết nối từ xã Phú Long đến xã Gia Phong |
II |
4-6 |
|
|
10 |
Tuyến kết nối Thanh Liêm với QL37C và QL21C (đường Bái Đính - Ba Sao) |
II |
4-6 |
|
|
11 |
Tuyến đường bộ mới nối ĐT.486 - đê hữu Hồng |
Đường phố chính đô thị |
|
|
|
12 |
Tuyến đường bộ mới Lạc Quần - Giao Thủy |
II |
4-6 |
|
|
13 |
Tuyến nhánh kết nối hai đền Trần (dự kiến đặt tên ĐT.490D) |
Đường phố chính đô thị |
4-6 |
|
|
14 |
Tuyến tránh giảm tải Quốc lộ 10 |
I; Đường phố chính đô thị |
4-6 |
|
|
15 |
Tuyến đường bộ mới Trực Tuấn - Hải Thịnh |
I |
4-6 |
|
|
16 |
Tuyến kết nối đường ĐT.498C đến tuyến đường qua cụm công nghiệp Kim Bình đi ra cầu Ba Đa trên QL.21B |
III |
2-4 |
|
|
17 |
Tuyến kết nối đường Đinh Tiên Hoàng và đường Lê Tung |
III |
2-4 |
|
|
18 |
Tuyến kết nối đường ĐT.49I đến đường QL.38B (Chợ Vùa) |
III |
2-4 |
|
|
19 |
Tuyến kết nối nút giao cầu Yên Lệnh/QL.38B đến tuyến QL.38 tránh Hòa Mạc ra nút giao Vực Vòng |
III |
2-4 |
|
|
20 |
Tuyến kết nối đường đường nối hai đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đến đường QL.38B (phường Thiên Trường) |
III |
2-4 |
|
|
21 |
Tuyến kết nối đường QL.38 đến QL.10 (Cao Bồ) |
III-II |
2-6 |
|
|
22 |
Tuyến kết nối đường ĐT.494 (phường Lý Thường Kiệt) đến ĐT.494C |
III |
2-4 |
|
|
23 |
Tuyến đường kết nối khu Công nghệ cao (từ đường ĐT.496B đến đường nối hai đền Trần) |
II-III |
Bn=93,5m |
|
|
24 |
Tuyến nối Khu kinh tế Ninh Cơ đến cao tốc CT.01 và đường gom |
I-II |
6-8 |
Số làn xe được điều chỉnh theo nhu cầu phát triển cảng Ninh Cơ |
|
25 |
Tuyến đường động lực ven biển Ninh Bình (tuyến mới) |
II |
4-6 |
|
|
26 |
Các tuyến đường gom dọc tuyến cao tốc (CT.0I, CT08,...), dọc đường sắt tốc độ cao |
III-IV |
2-4 |
|
|
27 |
Tuyến cảnh quan kết hợp kè hai bờ sông Đáy (từ cầu Đoan Vĩ đến ngã ba sông Đào) |
III |
2-4 |
|
|
28 |
Tuyến kết nối vành đai 2 với quốc lộ 10 (tuyến nhánh kết nối đền Trần) và Tuyến kết nối vành đai 2 với tuyến đường nối 2 đền Trần |
III-II; Đường phố chính đô thị |
4-6 |
|
|
29 |
Quy hoạch nâng cấp, mở rộng tuyến đường bộ ven biển hiện trạng và bổ sung một số tuyến ven biển kết nối |
II-III |
4-8 |
|
|
30 |
Ngoài các tuyến đường nêu trên, còn có các tuyến đường phát triển du lịch, tuyến đường bao quanh Quần thể danh thắng Tràng An, các tuyến vành đai đô thị, các tuyến kết nối cảng hàng không, tuyến kết nối cảng nước sâu Ninh Cơ, các trục động lực và các khu chức năng khác được xác định trong Sơ đồ phương án phát triển giao thông trong Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đô thị và nông thôn |
II - III - IV |
2-6 |
|
|
30 |
Các tuyến đường kết nối các khu chức năng, các khu vực phát triển đô thị khác được định hướng trong các quy hoạch tỉnh Ninh Bình (cũ), Hà Nam (cũ) và Nam Định (cũ); các quy hoạch xây dựng vùng huyện (cũ) được phê duyệt |
III |
2-4 |
|
Ghi chú:
- Các tuyến đường cao tốc và quốc lộ thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nâng cấp, mở rộng đáp ứng các yêu cầu giao thông vận tải cấp tỉnh và liên vùng.
- Các tuyến đường tỉnh lộ, các tuyến đường kết nối (dự kiến lên tỉnh lộ) và các tuyến đường kết nối các khu chức năng, các khu đô thị: Ngoài các tuyến nêu trên, các tuyến còn lại, các tuyến phát triển mới được xác định cụ thể theo hồ sơ quy hoạch tỉnh, các quy hoạch đô thị và nông thôn và dự án đầu tư được phê duyệt.
- Tên (tỉnh lộ, quốc lộ,…), vị trí, quy mô, số làn xe, kết cấu các bộ phận của đường (đường đô thị, đường ngoài đô thị; mặt đường, vỉa hè, dải phân cách,....), chiều dài, hướng tuyến chính xác, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong các cấp độ quy hoạch tiếp theo (quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành) và trong dự án đầu tư xây dựng được duyệt; các tuyến đường qua khu vực quy hoạch đô thị thực hiện theo quy mô quy hoạch đô thị và nông thôn. Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và khả năng nguồn lực đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự án.
- Việc nâng cấp các tuyến đường được định hướng trong các quy hoạch tỉnh cũ, quy hoạch xây dựng vùng huyện (cũ), các dự án trọng điểm sẽ được xác định trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định.
B. Các cầu trọng yếu và nút giao chính
|
STT |
CÁC CẦU THEO TUYẾN SÔNG |
|
1 |
Các cầu trên sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Châu Giang, sông Ninh Cơ, sông Đào (Nam Định) và các tuyến sông khác |
|
|
Gồm các cầu dọc theo các tuyến đường giao thông đường bộ, cầu đường sắt, các tuyến cầu cảnh quan, cầu đi bộ và cầu chuyên dùng |
|
2 |
Các cầu và hầm chui qua các tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt |
|
|
Gồm các cầu vượt, hầm chui theo các tuyến đường giao thông đường bộ, cầu đường sắt, các tuyến cầu cảnh quan, cầu đi bộ và cầu chuyên dùng |
|
3 |
Các nút giao cùng mức và nút giao khác mức qua các tuyến đường bộ và đường sắt |
|
|
Gồm các các đảo giao thông, các thiết kế nút khác mức,...tạo cảnh quan không gian, điểm nhấn đô thị |
|
4 |
Các công trình cầu, đường bộ và hạ tầng đầu mối khác |
Ghi chú:
Quy mô, vị trí cụ thể, phương án thiết kế các công trình đầu mối phù hợp với quy mô của các tuyến đường bộ, tuyến sông và được xác định theo các quy hoạch đô thị và nông thôn, các dự án đầu tư được phê duyệt.
C. Đường sắt
1. Tuyến đường sắt
|
TT |
Tên tuyến |
Loại đường dự kiến (đơn, đôi) |
Khổ đường dự kiến (mm) |
|
A |
Tuyến đường sắt quốc gia |
||
|
1 |
Đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh |
Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
|
2 |
Đường sắt tốc độ cao |
||
|
B |
Tuyến đường sắt chuyên dùng |
||
|
I |
Tuyến nâng cấp, cải tạo |
||
|
I |
Ga Ninh Bình - cảng Ninh Bình |
||
|
2 |
Ga Cầu Yên - Nhà máy Phân lân Ninh Bình |
||
|
II |
Tuyến xây dựng mới |
||
|
1 |
Ga Đồng Giao - trung tâm Logistics Tam Điệp |
||
|
2 |
Tuyến đường sắt ven biển các tỉnh: Ninh Bình - Hưng Yên - Hải Phòng - Quảng Ninh |
Đường đôi |
|
|
3 |
Tuyến đường sắt Nam Định - Xã Hải Thịnh và Khu kinh tế Ninh Cơ |
Đường đơn |
|
|
4 |
Tuyến đường sắt nội vùng nằm về phía Đông đường sắt cao tốc Bắc Nam |
Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
|
|
5 |
Các tuyến đường sắt liên kết vùng thủ đô Hà Nội, tỉnh Hưng Yên và Phú Thọ |
Được nghiên cứu thiết kế cụ thể theo các quy hoạch và các dự án đầu tư đường sắt |
|
|
6 |
Các tuyến đường sắt đô thị kết nối với thủ đô Hà Nội; với khu vực đô thị Hoa Lư - đô thị Nam Định - đô thị Phủ Lý; các tuyến kết nối các Khu vực TOĐ đường sắt, TOD cảng hàng không và Khu kinh tế, cảng nước sâu Ninh Cơ; các tuyến đường sắt kết nối du lịch,... |
Được nghiên cứu thiết kế cụ thể theo các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư đường sắt |
|
2. Ga đường sắt
|
TT |
Tên ga |
Địa điểm dự kiến |
Tuyến đường sắt kết nối |
Ghi chú |
|
I |
Ga đường sắt quốc gia |
|||
|
1 |
Ga Ninh Bình |
Phường Hoa Lư |
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh |
Cải tạo |
|
2 |
Ga Phủ Lý |
Phường Phủ Lý |
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh |
Cải tạo |
|
3 |
Ga Nam Định |
Phường Nam Định |
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh |
Cải tạo |
|
4 |
Các ga khác tại các phường xã trên địa bàn tỉnh |
Các phường, xã |
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh |
Cải tạo |
|
II |
Các Ga đường sắt chuyên dùng |
|||
|
1 |
Các ga đường sắt chuyên dùng phục vụ sản xuất tại các phường, xã trên địa bàn tỉnh |
Các phường, xã |
|
Cải tạo |
|
III |
Ga đường sắt tốc độ cao |
|
|
|
|
1 |
Ga Phủ Lý và khu vực quy hoạch TOD |
Phường Liêm Tuyền và khu vực lân cận |
Đường sắt tốc độ cao |
Xây mới |
|
2 |
Ga Nam Định và khu vực quy hoạch TOD |
Phường Mỹ Lộc và khu vực lân cận |
Đường sắt tốc độ cao |
|
|
3 |
Ga Khánh Thượng và khu vực quy hoạch TOD |
Phường Yên Thắng và khu vực lân cận |
Đường sắt tốc độ cao |
Xây mới |
|
4 |
Các trạm bảo dưỡng |
|
Đường sắt tốc độ cao |
|
Ghi chú:
- Các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt tốc độ cao thực hiện theo QĐ số 2404/QĐ-TTg về điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các tuyến đường sắt nội tỉnh: Vị trí, quy mô, loại hình, tính chất, hướng tuyến sẽ được tiếp tục nghiên cứu quy hoạch; xác định cụ thể theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
D. Hệ thống cảng, thủy nội địa
1. Các tuyến đường thủy nội địa cấp quốc gia
|
TT |
Tên tuyến đường thủy nội địa |
Chiều dài |
Cấp kỹ thuật |
||
|
Hiện trạng |
Quy hoạch đến năm 2030 định hướng đến năm 2050 |
||||
|
1 |
Sông Đáy |
Từ phao số “0” Cửa Đáy đến Ninh Bình cũ |
72Km |
Cấp I |
Cấp Đặc biệt |
|
Từ Ninh Bình đến Hà Nam cũ |
23Km |
Cấp III |
Cấp II (Tĩnh không 6m -7m) |
||
|
Hà Nam cũ |
50km |
Cấp IV |
Cấp IV |
||
|
2 |
Kênh Yên Mô |
Từ ngã ba Chính Đại đến ngã ba Đức Hậu |
14Km |
Cấp III |
Cấp III (Tĩnh không 5m) |
|
3 |
Sông Hồng |
Khu vực tỉnh Hà Nam cũ |
40Km |
Cấp II |
Cấp l |
|
4 |
Hà Nội - Lạch Giang |
Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ |
19Km |
|
Cấp Đặc biệt |
|
Kênh nối Đáy - Ninh Cơ đến cảng Hà Nội |
177Km |
|
Cấp I |
||
|
5 |
Quảng Ninh - Ninh Bình (qua cửa Lạch Giang) |
178.5Km |
|
Cấp Đặc biệt |
|
* Ghi chú: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt.
2. Các tuyến đường thủy nội địa địa phương
|
TT |
Tên tuyến đường thủy nội địa |
Chiều đài dự kiến (km) |
Cấp kỹ thuật |
||
|
Hiện trạng |
Quy hoạch đến năm 2030 định hướng đến năm 2050 |
||||
|
1 |
Sông Bôi |
|
17.612 |
Cấp III |
Cấp IV |
|
2 |
Sông Hoàng Long |
Từ ngã ba Gián Khẩu đến cầu phao Đồng Chưa |
14.580 |
Cấp IV |
Cấp III |
|
Từ cầu phao Đồng Chưa đến cầu Nho Quan |
12.070 |
Cấp IV |
Cấp IV |
||
|
3 |
Sông Vạc |
|
28.200 |
Cấp III |
Cấp III |
|
4 |
Sông Rịa |
|
12.000 |
|
Cấp V-VI |
|
5 |
Sông Chanh |
|
12.000 |
|
Cấp VI |
|
6 |
Sông Hệ Dưỡng |
|
9.500 |
|
Cấp V |
|
7 |
Sông Sào Khê |
|
14.500 |
|
Cấp VI |
|
8 |
Sông Vân |
|
6.937 |
Cấp V |
Cấp V |
|
9 |
Sông Mới |
|
9.898 |
Cấp V |
Cấp V |
|
10 |
Sông Lồng |
|
7.730 |
Cấp VI |
Cấp VI |
|
11 |
Sông Đằng |
|
10.000 |
|
Cấp VI |
|
12 |
Sông Càn |
Cửa Càn đến Kim Hải - Kim Sơn (Cách cầu sông Càn 200m về phía hạ lưu) |
7.800 |
|
Cấp II |
|
Cách cầu sông Càn 200m về phía hạ |
6.400 |
|
Cấp V |
||
|
13 |
Sông Ân |
|
17.000 |
|
Cấp VI |
|
14 |
Sông Vực |
|
5.000 |
|
Cấp VI |
|
15 |
Sông Châu Giang |
|
58 |
Cấp IV-VI |
Cấp III-VI |
|
16 |
Sông Nhuệ |
|
18 |
Cấp V |
Cấp V |
|
17 |
Sông Nông Giang |
|
14 |
Cấp VI |
Cấp VI |
|
18 |
Sông Sắt |
|
17 |
Cấp VI |
Cấp VI |
|
19 |
Sông Sắt |
Yên Lợi (Ranh giới Nam Định - Hà Nam) tại Km 77+250 đến Yên Đồng - Ý Yên, Km 92+250 |
15 |
|
Cấp VI |
|
20 |
Sông Mỹ Đô |
Yên Tân - Ý Yên, Km0+00 đến Yên Phương - Ý Yên, Km11+00 |
11 |
|
Cấp VI |
|
21 |
Sông Châu Thành |
Điền Xá, Km0+00 đến Nam Hải - Nam Trực, Km17+00 |
17 |
|
Cấp VI |
|
22 |
Sông Sò |
Ngô Đồng, Km0+00 đến Cửa Hà Lạn, Km22+700 |
22.7 |
Cấp VI |
Cấp VI |
|
23 |
Sông Ninh Mỹ |
Hải Giang, Km0+00 đến Thị trấn Cồn - Hải Hậu, Km9+200 |
9 |
|
Cấp VI |
|
24 |
Sông Múc |
Hải Trung, Km0+00 đến Hải Châu - Hải Hậu, Km26+500 |
26.5 |
Cấp VI |
Cấp VI |
|
25 |
Sông Vọp |
Sông Hồng, (Cửa Ba Lạt), Km0+00 đến Cồn Lu, huyện Giao Thủy, Km15+00 |
15 |
Cấp VI |
Cấp VI |
|
26 |
Trong các khu du lịch (các luồng, tuyến phục vụ du lịch dịch vụ) |
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Hệ thống cấp sông được kế thừa từ các quy hoạch tỉnh Ninh Bình (cũ), Nam Định (cũ) và Hà Nam (cũ) trước khi hợp nhất; rà soát, điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu phát triển.
- Căn cứ yêu cầu phát triển đường thủy, có thể điều chỉnh cấp sông đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
3. Hệ thống cảng thủy nội địa
3.1. Hệ thống cảng
|
Stt |
Tên cảng |
Địa điểm |
Loại cảng |
Ghi chú |
|
|
1 |
Sông Đáy (bao gồm 19 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 07 cảng lẻ bổ sung mới; hình thành 04 khu vực cảng) |
||||
|
|
I. Cảng lẻ |
|
|
|
|
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
1 |
Cảng thủy nội địa chuyên dùng xăng dầu |
Phường Lý Thường Kiệt |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
2 |
Cảng Châu Sơn |
Phường Châu Sơn |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
3 |
Cảng Bút Sơn (bờ Hữu) |
Phường Châu Sơn |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
4 |
Cảng Gián Khẩu |
Xã Gia Trấn |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
5 |
Cảng Bến Mới |
Xã Ý Yên |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
6 |
Cảng Yên Quang |
Xã Ý Yên |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
7 |
Cảng khách Ninh Bình |
Phường Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
8 |
Cảng Hài Long |
Xã Ý Yên |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
9 |
Cảng Bích Đào 1 |
Phường Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
10 |
Cảng Bích Đào 2 |
Phường Hoa Lư |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
11 |
Cảng Khánh Cư 2 |
Xã Yên Khánh |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
12 |
Cảng Khánh Cư 1 (gồm cảng Hạ Long) |
Xã Yên Khánh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
13 |
Cảng Đò Mười |
Xã Khánh Trung |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
14 |
Cảng Kim Đài |
Xã Phát Diệm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
15 |
Cảng Kim Tân |
Xã Định Hoá |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
16 |
Cảng Cồn Thoi |
Xã Bình Minh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
17 |
Cảng Kim Đông |
Xã Kim Đông |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
18 |
Cảng tổng hợp Kim Sơn |
Xã Kim Đông |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
19 |
Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng |
Xã Rạng Đông |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
20 |
Cảng Nghĩa Châu |
Xã Nghĩa Hưng |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
21 |
Cảng Khánh Trung 2 |
Xã Khánh Trung |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
22 |
Cảng Khánh Trung 1 |
Xã Khánh Trung |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
23 |
Cảng Khánh Trung 3 |
Xã Khánh Trung |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
24 |
Cảng Chất Bình |
Xã Chất Bình |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
25 |
Cảng Định Hóa |
Xã Định Hoá |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
26 |
Cảng Nghĩa Sơn 3 |
Xã Nghĩa Sơn |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
2. Khu vực cảng |
|
|
|
|
|
|
2.1. Khu vực cảng Tân Thanh, gồm 03 cảng hiện trạng và 01 cảng bổ sung mới |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
27 |
Cảng Sơn Hữu |
Xã Tân Thanh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
28 |
Cảng Hữu Trí |
Xã Tân Thanh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
29 |
Cảng Vissai 1 (bờ Hữu) |
Xã Tân Thanh |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
30 |
Cảng Tân Thanh |
Xã Tân Thanh |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
|
2.2. Khu vực cảng Thanh Lâm gồm 13 cảng hiện trạng |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
31 |
Cảng khoáng sản Nam Hà |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
32 |
Cảng Tân Lập |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
33 |
Cảng Hồng Hà |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
34 |
Cảng Vissai 2 (bờ Hữu sông Đáy) |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
35 |
Cảng Minh Thành Phát |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
36 |
Cảng Hoa Đức |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
37 |
Cảng Nam Kinh - Bờ hữu sông Đáy |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
38 |
Cảng Xuân Thành (bờ Tả sông Đáy) |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
39 |
Cảng Xuân Thành (bờ Hữu) |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
40 |
Cảng Hoàng Long (bờ Hữu) |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
41 |
Cảng Bắc Hà |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
42 |
Cảng Thành Thắng (bờ Hữu) |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
43 |
Cảng thủy nội địa chuyên dùng - Nhà máy xi măng Thành Thắng (bờ Đông sông Đáy) |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
44 |
Cảng Nam Kinh - Bờ hữu sông Đáy 2 |
Xã Thanh Lâm |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
2.3. Khu vực cảng Đông Hoa Lư bao gồm 18 cảng hiện trạng và 01 cảng bổ sung mới |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
45 |
Cảng Ninh Phúc |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
46 |
Cảng Ninh Phúc 1 (gồm cảng Thai Group) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
47 |
Cảng Nam Phương (Cảng Khánh Phú 7) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
48 |
Cảng Long Sơn (Cảng Khánh Phú 8) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
49 |
Cảng xăng dầu, dầu khí Ninh Bình |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
50 |
Cảng Ninh Phúc 2 (gồm cảng Phúc Lộc) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
51 |
Cảng Khánh Phú 2 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
52 |
Cảng Phúc Long (Cảng Khánh Phú 3) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
53 |
Cảng Than Miền Bắc (Cảng Khánh Phú 6) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
54 |
Cảng Khánh Phú 4 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
55 |
Cảng Thương Mại (Cảng Khánh Phú 9) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
56 |
Cảng Khánh Phú 10 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
57 |
Cảng Khánh Phú 5 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hoá, tổng hợp |
|
|
|
58 |
Cảng Khánh Phú 11 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
59 |
Cảng Hòa Khánh (Cảng Khánh Phú 13) |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
60 |
Cảng Khánh Phú 12 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
61 |
Cảng Khánh An 1 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
62 |
Cảng Khánh An 2 |
Phường Đông Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
63 |
Cảng nội địa hàng hóa Khánh Phú |
Phường Tây Hoa Lư |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
2.4. Khu vực cảng Khánh Thiện, bao gồm 07 cảng hiện trạng và 04 cảng bổ sung mới |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
64 |
Cảng Khánh Hải |
Xã Yên Khánh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
65 |
Cảng Khánh Hải 2 |
Xã Yên Khánh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
66 |
Cảng Khánh Tiên |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
67 |
Cảng Khánh Tiên 1 |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
68 |
Cảng Khánh Thiện |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
69 |
Cảng Khánh Thiện 3 (trong quy hoạch quốc gia là cảng Xuân Đồng Khởi) |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
70 |
Cảng Khánh Thiện 1 |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
71 |
Cảng Khánh Thiện 4 |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
72 |
Cảng Khánh Thiện 5 |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
73 |
Cảng Khánh Thiện 6 |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
74 |
Cảng Khánh Thiện 7 |
Xã Khánh Thiện |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
II |
Sông Hoàng Long bao gồm 03 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 02 cảng lẻ bổ sung mới; không hình thành khu vực cảng) |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
75 |
Cảng Vissai Gia Tân |
Xã Gia Vân |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
76 |
Cảng Gia Viễn - Gia Tân - Gia Sinh |
Phường Tây Hoa Lư |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
77 |
Cảng Nho Quan |
Xã Nho Quan |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
78 |
Cảng thủy nội địa Đại Hoàng |
Xã Đại Hoàng |
Cảng thủy nội địa kết hợp trung tâm Logistic quy mô tiếp nhận tàu 1000-5000 tấn |
|
|
|
79 |
Khu vực cảng, bến phục vụ đóng tàu và xuất nhập hàng hóa |
Xã Gia Phong |
Cảng, bến đóng tàu và xuất nhập hàng hóa |
|
|
|
III |
Sông Bôi hình thành khu vực cảng bao gồm 03 cảng theo quy hoạch hiện trạng |
||||
|
|
Khu vực cảng sông Bôi (03 cảng theo QH hiện trạng) |
||||
|
80 |
Cảng Xích Thổ 1 |
Xã Gia Lâm |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
81 |
Cảng Xích Thổ 2 |
Xã Gia Lâm |
|
||
|
82 |
Cảng Xích Thổ |
Xã Gia Lâm |
|
||
|
IV |
Sông Ninh Cơ bao gồm 01 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 02 cảng lẻ bổ sung mới; hình thành 02 khu vực cảng |
||||
|
|
1. Cảng lẻ |
|
|
|
|
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
83 |
Cụm cảng Lạc Quần (từ cảng Hoàng Vinh đến sông Quýt) |
Xã Ninh Giang |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung |
|
|
|
|
|
84 |
Cụm Cảng Hải Hậu 2 |
Xã Hải Hậu |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
85 |
Cảng hàng hóa tổng hợp Minh Trang |
Xã Trực Ninh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
2. Khu vực cảng |
|
|
|
|
|
|
2.1. Khu vực Ninh Cơ 1 gồm 5 cảng hiện trạng và 01 cảng bổ sung mới |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
86 |
Cảng tổng hợp Nghĩa Bình |
Xã Quỹ Nhất |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
87 |
Cảng Thịnh Long (mới) |
Xã Hải Thịnh |
Cảng chuyên dùng |
|
|
|
88 |
Cảng hàng lỏng Hải Thịnh |
Xã Hải Thịnh |
Cảng chuyên dùng |
|
|
|
89 |
Cụm cảng Thịnh Long (phà Thịnh Long cũ đến cống Thanh Hương) |
Xã Rạng Đông |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
90 |
Cảng Hoàng Vinh |
Xã Rạng Đông |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
91 |
Cảng hành khách Hải Thịnh |
Xã Hải Thịnh |
Cảng hành khách |
|
|
|
|
2.2. Khu vực Ninh Cơ 2 gồm 3 cảng hiện trạng và 4 cảng bổ sung mới |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
92 |
Cảng Nghĩa Sơn |
Xã Nghĩa Sơn |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
93 |
Cảng Hải Hậu 1 |
Xã Hải An |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
94 |
Cảng Hải Châu |
Xã Hải Thịnh |
Cảng chuyên dùng |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
95 |
Cảng thủy nội địa Hải An |
Xã Hải An |
Cảng hàng hóa, tổng hợp, kết hợp Logistics |
|
|
|
96 |
Cảng thủy nội địa Nghĩa Sơn 2 |
Xã Nghĩa Sơn |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
97 |
Cảng Hồng Phong |
Xã Hồng Phong |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
98 |
Cảng Hải Ninh |
Xã Hải Thịnh |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
V |
V. SÔNG HỒNG (Sông Hồng bao gồm 15 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 02 cảng lẻ bổ sung mới; không hình thành khu vực cảng) |
||||
|
|
a) Cảng hiện trạng |
|
|
|
|
|
99 |
Cảng Yên Lệnh Bắc |
Phường Duy Tân |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
100 |
Cảng Yên Lệnh Nam (Cụm cảng Yên Lệnh Hà Nam) |
Phường Duy Tiên |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
101 |
Cảng Thủy Long |
Xã Bắc Lý |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
102 |
Cảng Thái Hà (Chân Lý 1) |
Xã Bắc Lý - xã Trần Thương |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
103 |
Cảng Thái Hà (cụm cảng Chân Lý 2) |
Xã Trần Thương |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
104 |
Cảng Phú Phúc |
Xã Nam Lý |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
105 |
Cảng Hòa Hậu |
Xã Nam Lý |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
106 |
Cảng Tân Đệ |
Phường Thiên Trường |
Cảng hành khách |
|
|
|
107 |
Cảng Nam Định (mới) |
Phường Vị Khê |
Cảng hàng hóa tổng hợp |
|
|
|
108 |
Cảng Quán Các |
Xã Nam Hồng |
Cảng hàng hóa tổng hợp |
|
|
|
109 |
Cảng Sa Cao |
Xã Xuân Hồng |
Cảng hàng hóa tổng hợp |
|
|
|
110 |
Cảng Giao Thủy 1 |
Xã Giao Thủy |
Cảng hàng hóa tổng hợp |
|
|
|
111 |
Cảng khách Giao Thủy |
Xã Giao Thủy |
Cảng hành khách |
|
|
|
112 |
Cảng Hồng Thuận |
Xã Giao Hoà |
Cảng hàng hóa tổng hợp (Hàng hóa kết hợp du lịch) |
|
|
|
113 |
Cảng Giao Thiện |
Xã Giao Minh |
Cảng hàng hóa tổng hợp |
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới |
|
|
|
|
|
114 |
Cảng thủy nội địa Đạo Lý |
Xã Bắc Lý |
Cảng hàng hóa, tổng hợp |
|
|
|
115 |
Cảng Hòa Hậu 2 |
Xã Nam Lý |
Cảng hàng hóa |
|
|
|
VI |
Sông Đào bao gồm 02 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng; hình thành 01 khu vực cảng |
||||
|
|
1. Cảng lẻ |
|
|
|
|
|
116 |
Cảng Trường Lưu (kinh doanh xăng dầu) |
Phường Thiên Trường |
Cảng chuyên dùng |
|
|
|
117 |
Cảng Kinh Lũng |
Xã Nam Trực |
Cảng hàng hóa tổng hợp |
|
|
|
|
2. Khu vực cảng |
|
|
|
|
|
|
Khu vực cảng sông Đào gồm 05 cảng hiện trạng |
||||
|
118 |
Cảng Nam Định |
Phường Nam Định |
Cảng hàng hóa tổng hợp |
|
|
|
119 |
Cảng Nam Định (nâng cấp Cảng hiện trạng) |
Phường Nam Định |
Cảng hành khách |
|
|
|
120 |
Cảng Nghĩa An |
Phường Hồng Quang |
Cảng hàng hoá tổng hợp |
|
|
|
121 |
Cảng xăng dầu Hà Nam Ninh |
Phường Nam Định |
Cảng chuyên dùng |
|
|
|
122 |
Cảng xăng dầu (kinh doanh xăng dầu) |
Phường Trường Thi |
|
|
|
Ghi chú:
- Hệ thống cảng được kế thừa từ các quy hoạch tỉnh Ninh Bình (cũ), Nam Định (cũ) và Hà Nam (cũ) trước khi hợp nhất; rà soát, bổ sung để đáp ứng các yêu cầu phát triển.
- Ngoài các danh mục trên bao gồm các cảng phục vụ cấp tỉnh, cấp vùng còn có các cảng khác phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Vị trí, quy mô, tính chất và dự án đầu tư xây dựng cảng được xem xét quyết định trong các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo mục tiêu hình thành các cụm cảng đồng bộ khai thác hiệu quả hạ tầng dùng chung, phù hợp với các yêu cầu, mục đích, tính chất tại vị trí quy hoạch cảng (đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, khu du lịch,...), sử dụng đất hiệu quả, phù hợp với quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy, phòng chống lụt bão.
3.2. Hệ thống bến
|
TT |
Tên bến |
Địa Điểm |
Ghi chú |
|
|
I |
Sông Đáy (Sông Đáy bao gồm 52 bến lẻ theo quy hoạch hiện trạng) |
|||
|
1 |
Bến thủy nội địa Gia Thanh |
Xã Gia Trấn |
|
|
|
2 |
Bến thủy nội địa Gia Trấn 1 |
|
||
|
3 |
Bến thủy nội địa Gia Trấn 2 |
|
||
|
4 |
Bến khách ngang sông, bến đỏ Gián |
|
||
|
5 |
Bến nồi kinh doanh xăng dầu Gia Trấn |
|
||
|
6 |
Bến thủy nội địa Ninh Giang |
Phường Tây Hoa Lư |
|
|
|
7 |
Bến hành khách La Mai |
|
||
|
8 |
Bến nồi kinh doanh xăng dầu Ninh Giang |
|
||
|
9 |
Bến hành khách Bạch Cừ |
Phường Hoa Lư |
|
|
|
10 |
Bến hành khách Vạn Hạnh |
|
||
|
11 |
Bến hành khách Quảng trường |
|
||
|
12 |
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa Bích Đào |
|
||
|
13 |
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa Khánh An |
Phường Đông Hoa Lư |
|
|
|
14 |
Bến nồi xăng dầu Khánh An |
|
||
|
15 |
Bến khách ngang sông, bến đò Vĩnh |
|
||
|
16 |
Bến khách ngang sông, bến đò Vệ |
|
||
|
17 |
Bến thủy nội địa Khánh Cư |
Xã Yên Khánh |
|
|
|
18 |
Bến khách ngang sông, bến Thông |
|
||
|
19 |
Bến thủy nội địa Khánh Tiên |
Xã Khánh Thiện |
|
|
|
20 |
Bến thủy nội địa Xanh |
|
||
|
21 |
Bến thủy nội địa Khánh Lợi |
|
||
|
22 |
Bến thủy nội địa Khánh Tiên 1 |
|
||
|
23 |
Bến thủy nội địa Khánh Tiên 2 |
|
||
|
24 |
Bến hành khách Khánh Thiện |
|
||
|
25 |
Bến khách ngang sông xã Khánh Lợi, bến đò Vọng |
|
||
|
26 |
Bến khách ngang sông, bến đò Độc Bộ |
|
||
|
27 |
Bến khách ngang sông, bến đò Xanh |
|
||
|
28 |
Bến khách ngang sông, bến đò bà Quăn |
|
||
|
29 |
Bến khách ngang sông, bến đò Đào Khê |
|
||
|
30 |
Bến thủy nội địa Khánh Trung |
Xã Khánh Trung |
|
|
|
31 |
Bến thủy nội địa Khánh Công |
|
||
|
32 |
Bến thủy nội địa Khánh Thành 2 |
|
||
|
33 |
Bến thủy nội địa Khánh Thành 1 |
|
||
|
34 |
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa Khánh Thành |
|
||
|
35 |
Bến khách ngang sông, bến đò Tam Tòa |
|
||
|
36 |
Bến khách ngang sông, bến đò Bơn |
|
||
|
37 |
Bến phà Đò Mười |
|
||
|
38 |
Bến khách ngang sông, bến đò 16 |
|
||
|
39 |
Bến thủy nội địa Ân Hòa |
Xã Kim Sơn |
|
|
|
40 |
Bến thủy nội địa Hùng Tiến |
|
||
|
41 |
Bến khách ngang sông, bến đò Âm sa |
|
||
|
42 |
Bến thủy nội địa Như Hòa |
Xã Quang Thiện |
|
|
|
43 |
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa,... phương tiện thủy nội địa Kim Sơn |
|
||
|
44 |
Bến khách ngang sông, bến đò Đồng Hướng |
|
||
|
45 |
Bến thủy nội địa cồn Thoi |
Xã Bình Minh |
|
|
|
46 |
Bến thủy nội địa Bình Minh |
|
||
|
47 |
Bến khách ngang sông, bến đò phà Điện Biên |
|
||
|
48 |
Bến thủy nội địa Thượng Kiệm |
Xã Phát Diệm |
|
|
|
49 |
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa,... phương tiện thủy nội địa Kim Tân |
Xã Định Hoá |
|
|
|
50 |
Bến khách ngang sông, bến đò Kim Tân |
|
||
|
51 |
Bến khách ngang sông, bến đò Chính Tâm |
Xã Chất Bình |
|
|
|
52 |
Bến khách ngang sông, bến đò Chất Bình |
|
||
|
II |
Sông Hoàng Long bao gồm 02 bến lẻ theo quy hoạch hiện trạng; hình thành 03 khu vực bến |
|||
|
|
Bến lẻ |
|
|
|
|
53 |
Bến thủy nội địa Gia Vượng |
Xã Gia Viễn |
Bến hàng hóa |
|
|
54 |
Bến thủy nội địa Nho Quan |
Xã Nho Quan |
Bến hàng hóa |
|
|
|
Khu vực bến |
|
|
|
|
|
Khu vực Hoàng Long 1 gồm 3 bến hiện trạng |
|||
|
55 |
Bến thủy nội địa Ninh Giang 1 |
Phường Tây Hoa Lư |
Bến hàng hóa |
|
|
56 |
Bến thủy nội địa Ninh Giang 2 |
Phường Tây Hoa Lư |
Bến hàng hoá |
|
|
57 |
Bến thủy nội địa Gia Tân |
Xã Gia Vân |
Bến hàng hóa |
|
|
|
Khu vực Hoàng Long 2 gồm 05 bến hiện trạng |
|
||
|
58 |
Bến thủy nội địa Gia Tiến 1 |
Xã Đại Hoàng |
Bến hàng hoá |
|
|
59 |
Bến thủy nội địa Gia Tiến 2 |
Xã Đại Hoàng |
Bến hàng hóa |
|
|
60 |
Bến thủy nội địa Gia Trung 1 |
Xã Đại Hoàng |
Bến hàng hóa |
|
|
61 |
Bến thủy nội địa Gia Trung 2 |
Xã Đại Hoàng |
Bến hàng hoá |
|
|
62 |
Bến thủy nội địa Gia Trung 3 |
Xã Đại Hoàng |
Bến hàng hóa |
|
|
|
Khu vực Hoàng Long 3 gồm 05 bến hiện trạng và 01 bến bổ sung mới |
|||
|
|
a) Bến hiện trạng |
|
|
|
|
63 |
Bến thủy nội địa Gia Lạc |
Xã Gia Phong |
Bến hàng hóa |
|
|
64 |
Bến thủy nội địa Đức Long 1 |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hoá |
|
|
65 |
Bến thủy nội địa Đức Long 2 |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
66 |
Bến thủy nội địa Gia Minh |
Xã Gia Phong |
Bến hàng hoá |
|
|
67 |
Bến thủy nội địa Đức Long 3 |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
|
b) Bến bổ sung |
|
|
|
|
68 |
Bến cảng bốc xếp công ty TNHH An Thành Long (trên sông Hoàng Long) |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa, tổng hợp |
|
|
III |
Sông Bôi (Sông Bôi bao gồm 03 bến lẻ theo quy hoạch hiện trạng; hình thành 03 khu vực bến) |
|||
|
|
1. Bến lẻ |
|
|
|
|
69 |
Bến thủy nội địa Gia Thủy (Bến thủy nội địa của ông Cao Văn Lý) |
Xã Gia Tường |
Cảng hàng hóa |
|
|
70 |
Bến thủy nội địa Viễn |
Xã Gia Hưng |
||
|
71 |
Bến thủy nội địa Liên Sơn |
Xã Gia Hưng |
||
|
|
2. Khu vực bến |
|
|
|
|
|
2.1. Khu vực bến sông Bôi 1 gồm 06 bến theo QH hiện trạng |
|||
|
72 |
Bến thủy nội địa Xích Thổ 1 |
Xã Gia Lâm |
Bến hàng hóa |
|
|
73 |
Bến thủy nội địa Xích Thổ 2 |
Xã Gia Lâm |
||
|
74 |
Bến thủy nội địa Xích Thổ 3 |
Xã Gia Lâm |
||
|
75 |
Bến thủy nội địa Xích Thổ 4 |
Xã Gia Lâm |
||
|
76 |
Bến thủy nội địa Xích Thổ 5 |
Xã Gia Lâm |
||
|
77 |
Bến thủy nội địa Gia Hưng |
Xã Gia Hưng |
||
|
|
2.2. Khu vực bến sông Bôi 2 gồm 12 bến theo QH hiện trạng và 03 bến bổ sung mới |
|||
|
|
a) Bến hiện trạng |
|
|
|
|
78 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 8 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
79 |
Bến thủy nội địa Gia Tường (Bến thủy nội địa bốc xếp vật liệu xây dựng trên sông Bôi của công ty TNHH 1 thành viên Thương mại tổng hợp Minh Hùng) |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
80 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 7 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
81 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 1 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
82 |
Bến thủy nội địa Đức Long 3 |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
83 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 5 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
84 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 6 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
85 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 2 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
86 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 4 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
87 |
Bến thủy nội địa của Công ty CP thương mại SXVLXĐ Đức Long |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
88 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 3 |
Xã Gia Hưng |
Bến hàng hóa |
|
|
89 |
Bến thủy nội địa Đức Long 1 (Bến thủy nội địa của Công ty CP đầu tư phát triển Quang Minh Ninh Bình) |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
|
b) Bến bổ sung |
|
|
|
|
90 |
Bến thủy nội địa Gia Phú 9 |
Xã Gia Hưng |
Bến chuyên dùng (Sửa chữa và đóng mới tàu) |
|
|
91 |
Bến thủy nội địa Gia Tường 1 |
Xã Gia Tường |
Bến chuyên dùng (Sửa chữa và đóng mới tàu) |
|
|
92 |
Bến thủy nội địa Đức Long 2 (Bến thủy nội địa của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hùng Vương) |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
|
2.3. Khu vực bến sông Bôi 3 gồm 06 bến theo QH hiện trạng và 01 bến bổ sung mới |
|||
|
|
a) Bến hiện trạng |
|
|
|
|
93 |
Bến thủy nội địa của Công ty cổ phần Bán đảo Kênh Gà - bến số 2 |
Xã Gia Viễn |
Bến hành khách |
|
|
94 |
Bến thủy nội địa của Công ty cổ phần Bán đảo Kênh Gà (Nhánh nối sông Hoàng Long - sông Bôi) |
Xã Gia Viễn |
||
|
95 |
Bến đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa Gia Thịnh 1 |
Xã Gia Viễn |
Bến chuyên dùng |
|
|
96 |
Bến đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa Gia Thịnh 2 |
Xã Gia Viễn |
||
|
97 |
Khu neo đậu Kênh Gà 1 |
Xã Gia Viễn |
Bến nổi kinh doanh xăng dầu |
|
|
98 |
Khu neo đậu Kênh Gà 2 (Nhánh nối sông Hoàng Long - sông Bôi) |
Xã Gia Viễn |
||
|
|
b) Bến bổ sung |
|
|
|
|
99 |
Bến thủy nội địa Thiên Tân |
Xã Gia Tường |
Bến hàng hóa |
|
|
IV |
Sông Ninh Cơ bổ sung mới 03 bến lẻ; không hình thành khu vực bến |
|||
|
|
Bến bổ sung mới |
|
|
|
|
100 |
Bến Thủy nội địa Minh Tiến |
Xã Trực Ninh |
Bến Hàng hóa |
|
|
101 |
Bến thủy nội địa xã Ninh Cường |
Xã Ninh Cường |
Bến Hàng hóa |
|
|
102 |
Bến thủy nội địa Quang Hưng |
Xã Quang Hưng |
Bến Hàng hóa |
|
|
B |
Sông Đào bao gồm 01 bến lẻ theo quy hoạch hiện trạng; không hình thành khu vực bến) |
|||
|
103 |
Bến thủy du lịch trên Sông Đào (Bên Tả) |
Tổ dân phố Bái Thượng, phường Hồng Quang |
Bến hành khách |
|
Ghi chú:
- Hệ thống bến thủy được kế thừa từ các quy hoạch tỉnh Ninh Bình (cũ), Nam Định (cũ) và Hà Nam (cũ) trước khi hợp nhất; rà soát, bổ sung để đáp ứng các yêu cầu phát triển.
- Ngoài các danh mục trên bao gồm các bến phục vụ cấp tỉnh, cấp vùng còn có các bến khác phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Vị trí, quy mô, tính chất và dự án đầu tư xây dựng bến được xem xét quyết định trong các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo mục tiêu hình thành các khu vực đồng bộ khai thác hiệu quả hạ tầng dùng chung, phù hợp với các yêu cầu, mục đích, tính chất tại vị trí quy hoạch cảng (đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, khu du lịch,...), sử dụng đất hiệu quả, phù hợp với quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy, phòng chống lụt bão.
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
1. Nguồn điện
|
TT |
Danh mục |
Quy mô (MW) |
Địa điểm xây dựng |
|
|
Giai đoạn 2026-2030 |
Giai đoạn 2031-2050 |
|||
|
I |
Nhiệt điện |
2.700 |
- |
|
|
1 |
Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình |
300 |
- |
Xã Kim Đông |
|
2 |
Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình 2 |
1.200 |
- |
Xã Kim Đông |
|
3 |
Nhiệt điện Nam Định I |
1.200 |
|
Xã Hải Thịnh |
|
II |
Nhiệt điện khí lỏng đề xuất bổ sung |
5.400 |
5.400 |
|
|
1 |
Nhà máy điện khí LNG Nam Định 1 |
|
|
Xã Nghĩa Lâm Xã Quỹ Nhất Xã Rạng Đông |
|
Giai đoạn 1 |
800 |
- |
||
|
Giai đoạn 2 |
1.600 |
|
||
|
Giai đoạn 3 |
- |
2.400 |
||
|
2 |
Nhà máy điện khí LNG Nam Định 2 |
|
|
KCN Rạng Đông Xã Rạng Đông |
|
Giai đoạn 1 |
3.000 |
- |
||
|
Giai đoạn 2 |
- |
3.000 |
||
|
III |
Điện gió ngoài khơi đề xuất bổ sung |
600 |
- |
|
|
1 |
Nhà máy điện gió ngoài khơi Nam Định 1 |
200 |
- |
Xã Giao Minh Xã Giao Hòa Xã Giao Phúc Xã Giao Hưng Xã Giao Bình |
|
2 |
Nhà máy điện gió ngoài khơi Nam Định 2 |
200 |
- |
|
|
3 |
Nhà máy điện gió ngoài khơi Nam Định 3 |
200 |
- |
|
|
IV |
Điện rác |
65 |
- |
|
|
1 |
Nhà máy điện rác, xử lý rác thải Quất Lâm |
20 |
- |
Xã Giao Ninh |
|
2 |
Nhà máy điện rác, xử lý rác thải Rạng Đông |
15 |
- |
Xã Rạng Đông |
|
3 |
Nhà máy điện rác Greenity Nam Định |
15 |
- |
Phường Mỹ Lộc |
|
4 |
Nhà máy điện rác Ninh Bình |
15 |
- |
Phường Trung Sơn |
|
V |
Điện mặt trời |
2.471 |
129 |
|
|
4.1 |
Điện mặt trời mái nhà |
2.148 |
129 |
|
|
1 |
Điện mặt trời mái nhà |
2.148 |
129 |
|
|
4.2 |
Điện mặt trời tập trung |
323 |
|
|
|
1 |
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 01, bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải toả công suất |
<50 |
|
|
|
2 |
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 02, bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải toả công suất |
<50 |
|
|
|
3 |
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 03, bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải toả công suất |
<50 |
|
|
|
4 |
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 04, bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải toả công suất |
<50 |
|
|
|
5 |
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 05, bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung (công suất mỗi nhà máy <50MW) và đường dây, TBA đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải toả công suất |
<50 |
|
|
|
6 |
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 06, bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung (công suất mỗi nhà máy <50MW) và đường dây, TBA đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải tỏa công suất |
<50 |
|
|
|
7 |
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 07, bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung (công suất mỗi nhà máy <50MW) và đường dây, TBA đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải toả công suất |
<50 |
|
|
|
VI |
Các dự án pin lưu trữ |
2.471 |
129 |
|
|
|
Tổng công suất các dự án pin lưu trữ dự kiến đạt cân bằng với công suất phát triển nguồn điện mặt trời. Trong đó: - Các dự án điện mặt trời tập trung phải lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10% công suất đặt của dự án, tích trong 2 giờ; - Phần công suất pin lưu trữ còn lại được lắp đặt trên hệ thống điện phụ thuộc vào nhu cầu vận hành (các dự án pin lưu trữ độc lập hoặc các dự án pin lưu trữ kết hợp trong các dự án năng lượng khác). |
|||
|
VII |
Hệ thống phát điện tận dụng nhiệt dư |
10 |
- |
|
|
1 |
Hệ thống phát điện tận dụng nhiệt dư Nhà máy xi măng Duyên Hà |
10 |
|
Phường Nam Hoa Lư |
|
2 |
Các dự án khác |
Ưu tiên, khuyến khích phát triển loại hình này để sản xuất điện nhằm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Tổng công suất loại hình này được phát triển không giới hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng và tiềm năng của các cơ sở công nghiệp. |
||
|
Tổng cộng |
13.717 |
5.529 |
|
|
2. TBA 500kV
|
TT |
Danh mục |
Quy mô
|
Ghi chú |
|
I |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
1.800 |
|
|
I.1 |
Xây dựng mới |
|
|
|
1 |
TBA 500kV Nam Định |
1.800 |
Xây mới, tên gọi trong danh mục các đường dây 500kV, 220kV là NĐ Nam Định, NMNĐ Nam Định 1 |
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2050 |
7.200 |
|
|
II.1 |
Xây dựng mới |
|
|
|
1 |
TBA 500kV Hà Nam |
1.800 |
Xây dựng mới |
|
2 |
TBA 500kV Nam Định 2 |
900 |
Xây dựng mới (Có thể thực hiện trong GĐ 2026÷2030 để phù hợp tiến độ đầu tư của dự án Nhà máy thép xanh Xuân Thiện Nam Định nếu được điều chỉnh tiến độ trong Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh) |
|
3 |
TBA 500kV Nam Định 3 |
1.800 |
Xây mới, đồng bộ với phụ tải Khu kinh tế Ninh Cơ và trong trường hợp phát triển phụ tải chuyên dùng khi TBA 220kV không đảm bảo cấp điện. Xem xét quy mô tới 3.600 MVA khi nhu cầu phụ tải phát triển mạnh; xem xét đấu nối các nguồn ĐGNK và LNG tự sản tự tiêu để cấp điện cho phụ tải này |
|
II.2 |
Cải tạo |
|
|
|
4 |
TBA 500kV Nam Định |
2.700 |
Cải tạo, nâng công suất, tên gọi trong danh mục các đường dây 500kV, 220kV là NĐ Nam Định, NMNĐ Nam Định 1 |
|
|
TỔNG CỘNG |
9.000 |
|
3. Đường dây 500kV
|
TT |
Danh mục |
Quy mô |
Ghi chú |
|
I |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
646,00 |
|
|
I.1 |
Xây dựng mới |
571,00 |
|
|
1 |
Đường dây 500kV Nam Định - Rẽ Thanh Hóa - Phố Nối |
4*1,00 |
Xây mới, đấu nối, hoàn thiện sơ đồ TBA 500kV Nam Định |
|
2 |
Đường dây 500kV LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 2 |
2*190,00 |
Xây mới, trường hợp LNG Nghi Sơn, LNG Quỳnh Lập chậm tiến độ, đầu tư trước đường dây Quỳnh Lưu - Hưng Yên 2 |
|
3 |
Đường dây 500kV Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2 |
2*380 |
Xây mới, sử dụng dây phân pha tiết diện lớn, chuyển đấu nối đường dây 500kV Vũng Áng - Rẽ Đà Nẵng - Hà Tĩnh (mạch 3,4), kết hợp thay dây siêu nhiệt đoạn này |
|
I.2 |
Cải tạo |
75,00 |
|
|
1 |
Đường dây 500kV Mạch 2 Nho Quan - Thường Tín (nâng cấp 01 mạch thành 02 mạch) |
1*75,00 |
Cải tạo một mạch thành hai mạch |
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2050 |
623.00 |
|
|
II.1 |
Xây dựng mới |
263,00 |
|
|
1 |
Đường dây 500kV Hà Nam - Thái Bình |
2*20,00 |
Xây dựng mới |
|
2 |
Đường dây 500kV Nam Định 2 - Rẽ LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 2 |
4*5,00 |
Xây dựng mới |
|
3 |
Đường dây 500kV Nam Định - Nam Định 3 |
2*18,00 |
Xây mới, đồng bộ với TBA 500kV Nam Định 3 |
|
4 |
Đường dây 500kV LNG Công Thanh - Bắc Ninh 3 |
2*220,00 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện; Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong GĐ triển khai dự án. Xem xét sử dụng cột bốn mạch, tận dụng tối đa hướng tuyến với LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 1 |
|
II.2 |
Cải tạo |
360,00 |
|
|
1 |
Đường dây 500 kV Vũng Áng - Nho Quan (mạch 1, nâng cấp 01 mạch thành 02 mạch) |
2*360,00 |
Cải tạo đường dây 500kV hiện hữu thành 02 mạch |
|
|
TỔNG CỘNG |
1.269,00 |
|
Ghi chú:
- Tổng nhu cầu công suất các TBA 500kV trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn đến 2050 dự báo khoảng 23.400MVA, tăng khoảng 14.400 MVA so với Điều chỉnh quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt. Việc tính toán đề xuất cụ thể danh mục các TBA 500kV giai đoạn sau 2030 sẽ được cụ thể trong đồ án Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
- Việc đầu tư các trạm biến áp và tuyến đường dây 500kV phải căn cứ vào Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
4. TBA 220kV
|
TT |
Danh mục |
Quy mô (MVA) |
Ghi chú |
|
I |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
5.750 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
I.1 |
Xây dựng mới |
5.250 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
1 |
TBA 220kV Lý Nhân |
500 |
Xây dựng mới |
|
2 |
TBA 220kV Đồng Văn |
750 |
Xây dựng mới |
|
3 |
TBA 220kV Hải Hậu |
500 |
Xây dựng mới |
|
4 |
TBA 220kV Nam Định 2 |
250 |
Xây dựng mới |
|
5 |
TBA 220kV Nghĩa Hưng |
500 |
Xây dựng mới |
|
6 |
TBA 220kV Nam Định 3 |
750 |
Xây dựng mới |
|
7 |
TBA 220kV Giao Thủy |
250 |
Xây dựng mới |
|
8 |
TBA 220kV Ninh Bình 2 |
500 |
Xây dựng mới |
|
9 |
TBA 220kV Tam Điệp |
250 |
Xây dựng mới |
|
10 |
TBA 220kV Gia Viễn |
500 |
Xây dựng mới |
|
11 |
TBA 220kV Bình Lục |
500 |
Bổ sung, xây dựng mới |
|
I.2 |
Cải tạo |
500 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
1 |
TBA 220kV Nho Quan 500kV nối cấp |
500 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2050 |
5.500 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
II.1 |
Xây dựng mới |
1.000 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
1 |
TBA 220kV Kim Bảng |
500 |
(Có thể thực hiện trong GĐ 2026÷2030 nếu được điều chỉnh tiến độ trong Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh) |
|
2 |
TBA 220kV Nam Định 2 500kV nối cấp |
500 |
Xây dựng mới |
|
II.2 |
Cải tạo |
4.500 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
1 |
TBA 220kV Phủ Lý |
750 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
2 |
TBA 220kV Thanh Nghị |
750 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
3 |
TBA 220kV Lý Nhân |
750 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
4 |
TBA 220kV Nam Định 2 |
500 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
5 |
TBA 220kV Giao Thủy |
500 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
6 |
TBA 220kV Ninh Bình 2 |
750 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
7 |
TBA 220kV Tam Điệp |
500 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
|
Tổng cộng |
11.250 |
|
5. Đường dây 220kV
|
TT |
Danh mục |
Quy mô |
Ghi chú |
|
I |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
453,00 |
|
|
I.1 |
Xây dựng mới |
300,00 |
|
|
1 |
Đường dây 220kV Hưng Yên 2 500kV - Đồng Văn |
2*14,00 |
Đấu nối TBA 500kV Hưng Yên 2 |
|
2 |
Đường dây 220kV Đồng Văn - Phủ Lý |
2*17,00 |
Đấu nối TBA 220kV Đồng Văn (trường hợp Phủ Lý không mở rộng được ngăn lộ, thực hiện đấu chuyển tiếp Hà Đông - Phủ Lý) |
|
3 |
Đường dây 220kV Lý Nhân - Rẽ Thanh Nghị - Thái Bình |
4*2,00 |
Đấu nối TBA 220kV Lý Nhân |
|
4 |
Đường dây 220kV Hải Hậu - Trực Ninh |
2*17,00 |
Đấu nối TBA 220kV Hải Hậu |
|
5 |
Đường dây 220kV Nam Định 2 - Rẽ Trực Ninh - Ninh Bình và Trực Ninh - Nam Định |
4*2,00 |
Đấu nối TBA 220kV Nam Định 2 |
|
6 |
Đường dây 220kV NĐ Nam Định 500kV - Hải Hậu |
2*10,00 |
Đấu nối TBA 500kV Nam Định |
|
7 |
Đường dây 220kV NĐ Nam Định 500 kV - Hậu Lộc |
2*47,00 |
Đấu nối TBA 500kV Nam Định |
|
8 |
Đường dây 220kV NĐ Nam Định 500kV - Nam Định 3 |
2*18,00 |
Đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dung xã hội hóa |
|
9 |
Đường dây 220 kV NĐ Nam Định 500 kV - Ninh Bình 2 |
2*30,00 |
Đấu nối TBA 500kV Nam Định |
|
10 |
Đường dây 220kV Nghĩa Hưng - Rẽ NĐ Nam Định 500kV - Hậu Lộc |
4*2,00 |
Đấu nối TBA 220kV Nghĩa Hưng |
|
11 |
Đường dây 220kV Giao Thủy - Rẽ LNG Thái Bình - Trực Ninh |
4*4,00 |
Đấu nối TBA 220kV Giao Thủy |
|
12 |
Đường dây 220kV LNG Thái Bình - Trực Ninh |
2*50,00 |
Đồng bộ nguồn điện |
|
13 |
Đường dây 220kV Thái Bình 500kV - Thanh Nghị |
2*53,00 |
Xây dựng mới |
|
14 |
Đường dây 220kV Gia Viễn - Rẽ Nho Quan 500kV - Ninh Bình |
4*1,00 |
Đấu nối TBA 220kV Gia Viễn |
|
15 |
Đường dây 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ Ninh Bình - Thái Bình |
2*12,00 |
Đấu nối TBA 220kV Ninh Bình 2 |
|
16 |
Đường dây 220kV Tam Điệp - Rẽ Bỉm Sơn - Ninh Bình |
4*5,00 |
Đấu nối TBA 220kV Tam Điệp trên một mạch trước đấu nối mạch còn lại đồng bộ với đường dây 220kV Gia Viễn - Tam Điệp - Bỉm Sơn |
|
17 |
Đường dây 220kV Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình - Rẽ Nam Định 500kV - Hậu Lộc |
2*16 |
Đồng bộ Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình |
|
I.2 |
Cải tạo |
153,00 |
|
|
1 |
Đường dây 220kV mạch 2 Hà Đông - Ứng Hòa - Phủ Lý |
2*40,00 |
Cải tạo một mạch thành hai mạch; mở rộng 02 ngăn lộ tại TBA 220kV Ứng Hòa |
|
2 |
Đường dây 220kV mạch 2 Nho Quan - Phủ Lý |
2*40,00 |
Cải tạo 01 mạch thành 02 mạch |
|
3 |
Đường dây 220kV Gia Viễn - Tam Điệp - Bỉm Sơn |
2*34,00 |
Cải tạo 01 mạch thành 02 mạch thay thế cho đường dây 220kV Ninh Bình - Tam Điệp - Bỉm Sơn trong trường hợp di dời TBA 220kV Ninh Bình |
|
4 |
Đường dây 220 kV Gia Viễn - Nam Định |
2*13,00 |
Chuyển đấu nối đường dây 220kV Gia Viễn - Nam Định, thực hiện trong trường hợp di chuyển TBA 220kV Ninh Bình |
|
5 |
Đường dây 220kV Nho Quan 500kV - Ninh Bình |
2*26,00 |
Nâng cao khả năng tải |
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2050 |
25,00 |
|
|
II.1 |
Xây dựng mới |
25,00 |
|
|
1 |
Đường dây 220kV Hà Nam 500kV - Đồng Văn |
4*12,00 |
Đấu nối 220kV sau TBA 500kV Hà Nam |
|
2 |
Đường dây 220kV Hà Nam 500kV - Rẽ Thanh Nghị - Lý Nhân |
4*4,00 |
Đấu nối 220kV sau TBA 500kV Hà Nam |
|
3 |
Đường dây 220kV Kim Bảng - Rẽ Đồng Văn - Phủ Lý |
4*4,00 |
Đấu nối TBA 220kV - Kim Bảng |
|
4 |
Đường dây 220kV Nam Định 2 500kV - Rẽ Ninh Bình - Thái Bình |
2*5,00 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
503,00 |
|
Ghi chú:
- Tổng nhu cầu công suất các TBA 220kV trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn đến 2050 dự báo khoảng 25.250MVA, tăng khoảng 14.500MVA so với Điều chỉnh quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt. Việc tính toán đề xuất cụ thể danh mục các TBA 220kV giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn 2031-2035 sẽ được cụ thể trong đồ án Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia”.
6. TBA 110kV
|
TT |
Danh mục |
Quy mô (MVA) |
Ghi chú |
|
A |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
15.354 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
I |
Xây dựng mới |
11.040 |
Tổng công suất lắp đặt |
|
1 |
TBA 110kV Châu Sơn 2 |
2*63 |
Xây dựng TBA 110kV Châu Sơn 2 trên cơ sở tách MBA T3, T4 TBA Châu Sơn |
|
2 |
TBA 110kV Xi măng Hoàng Long |
2*25 |
|
|
3 |
TBA 110kV Tiên Hiệp |
2*63 |
|
|
4 |
TBA 110kV Ba Sao |
40+63 |
|
|
5 |
TBA 110kV Đồng Văn 2 |
2*63 |
|
|
6 |
TBA 110kV Thái Hà |
2*63 |
|
|
7 |
TBA 110kV Phủ Lý 2 |
63 |
|
|
8 |
TBA 110kV Phủ Lý 3 |
63 |
|
|
9 |
TBA 110kV Duy Tiên 2 |
2*63 |
|
|
10 |
TBA 110kV Lý Nhân 2 |
2*63 |
|
|
11 |
TBA 110kV Thanh Liêm |
63 |
|
|
12 |
TBA 110kV Kim Bảng 2 |
2*63 |
|
|
13 |
TBA 110kV Bình Lục 2 |
63 |
|
|
14 |
TBA 110kV Bình Lục 3 |
2*63 |
|
|
15 |
TBA 110kV Đồng Văn 5 |
2*63 |
|
|
16 |
TBA 110kV Hòa Mạc 2 |
63 |
|
|
17 |
TBA 110kV Kim Bảng 3 |
63 |
|
|
18 |
TBA 110kV Kim Bảng 4 |
2*63 |
|
|
19 |
TBA 110kV Thái Hà 2 |
63 |
|
|
20 |
TBA 110kV Thái Hà 3 |
63 |
|
|
21 |
TBA 110kV Lý Nhân 3 |
63 |
|
|
22 |
TBA 110kV Bình Lục 4 |
2*63 |
|
|
23 |
TBA 110kV Kiện Khê 2 |
63 |
|
|
24 |
TBA 110kV Thanh Bình |
63 |
|
|
25 |
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số 1 |
2*63 |
|
|
26 |
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số 2 |
2*63 |
|
|
27 |
TBA 110kV KCN hỗ trợ Đồng Văn III |
2*63 |
|
|
28 |
TBA 110kV KCN Kim Bảng IV |
2*63 |
|
|
29 |
TBA 110kV KCN Kim Bảng I |
2*63 |
|
|
30 |
TBA 110kV KCN Thanh Bình IA |
2*63 |
|
|
31 |
TBA 110kV KCN Thanh Bình IB |
2*63 |
|
|
32 |
TBA 110kV Yên Thành |
40+63 |
|
|
33 |
TBA 110kV Đồng Côi |
2*63 |
|
|
35 |
TBA 110kV Nam Vân |
63 |
|
|
36 |
TBA 110kV KCN Hòa Xá |
63 |
|
|
37 |
TBA 110kV KCN Mỹ Trung |
63 |
|
|
38 |
TBA 110kV Mỹ Trung |
40+63 |
|
|
39 |
TBA 110kV KCN Bảo Minh |
2*63 |
|
|
40 |
TBA 110kV KCN Mỹ Thuận |
3*63 |
|
|
41 |
TBA 110kV KCN Hồng Tiến |
2*63 |
|
|
42 |
TBA 110kV KCN Trung Thành |
2*63 |
|
|
43 |
TBA 110kV KCN Nam Hồng |
2*63 |
|
|
44 |
TBA 110kV KCN Thắng Lợi |
2*63 |
|
|
45 |
TBA 110kV KCN Rạng Đông 2 |
2*63 |
|
|
46 |
TBA 110kV KCN Minh Châu |
2*63 |
|
|
47 |
TBA 110kV KCN Thượng Thành |
2*63 |
|
|
48 |
TBA 110kV KCN Xuân Kiên |
2*63 |
|
|
49 |
TBA 110kV KCN Giao Thịnh |
2*63 |
|
|
50 |
TBA 110kV KCN Nghĩa Sơn |
2*63 |
|
|
51 |
TBA 110kV KCN Điện năng Hải Hậu |
2*63 |
|
|
52 |
TBA 110kV Cổ Giả |
63 |
|
|
53 |
TBA 110kV Yên Định |
63 |
|
|
54 |
TBA 110kV Quất Lâm |
2*63 |
|
|
55 |
TBA 110kV Giao Thủy 2 |
2*63 |
|
|
56 |
TBA 110kV Giao Thủy 3 |
2*63 |
|
|
57 |
TBA 110kV Giao Thủy 5 |
63 |
|
|
58 |
TBA 110kV Giao Thủy 6 |
63 |
|
|
59 |
TBA 110kV Trực Nội |
63 |
|
|
60 |
TBA 110kV Xuân Trường |
40+63 |
|
|
61 |
TBA 110kV Xuân Bắc |
63 |
|
|
62 |
TBA 110kV KCN Kim Sơn mở rộng |
63 |
|
|
63 |
TBA 110kV KCN Bình An |
63 |
|
|
64 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn |
63 |
|
|
65 |
TBA 110kV KCN An Ninh |
63 |
|
|
66 |
TBA 110kV KCN Khánh Trung |
63 |
|
|
67 |
TBA Thiên Tôn |
40+63 |
|
|
68 |
TBA 110kV KCN Tam Điệp 2 |
2*63 |
|
|
69 |
TBA 110kV Nối cấp Tam Điệp |
63 |
|
|
70 |
TBA 110kV Nối cấp Ninh Bình 2 |
63 |
|
|
71 |
TBA 110kV Ninh Tiến |
63 |
|
|
72 |
TBA 110kV Ninh Vân |
63 |
|
|
73 |
TBA 110kV Cụm công nghiệp Phú Sơn |
2*63 |
|
|
74 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Gián Khẩu II |
63 |
|
|
75 |
TBA 110kV Gia Thịnh |
2*63 |
|
|
76 |
TBA 110kV KCN Xích Thổ |
63 |
|
|
77 |
TBA 110kV Nối cấp Gia Viễn |
63 |
|
|
78 |
TBA 110kV Nho Quan 2 |
63 |
|
|
79 |
TBA 110Kv KCN Yên Bình |
2*63 |
|
|
80 |
TBA 110kV Kim Sơn 2 |
63 |
|
|
81 |
TBA110kV Yên Khánh 2 |
63 |
|
|
82 |
TBA 110kV Yên Mô 2 |
63 |
|
|
83 |
TBA 110kV KCN Phú Long |
2*63 |
|
|
84 |
TBA 110kV Phú Long 2 |
63 |
|
|
85 |
TBA 110kV Xi măng Hệ Dưỡng 2 |
2*63 |
|
|
86 |
TBA 110kV KCN Kim Sơn |
2*63 |
|
|
87 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Tân Sơn |
63 |
|
|
88 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ sông Sắt |
63 |
|
|
89 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Liêm Sơn |
63 |
|
|
90 |
TBA 110kV KCN Minh Cường |
63 |
|
|
91 |
TBA 110kV KCN Yên Nghĩa |
63 |
|
|
92 |
TBA 110kV KCN Nam Quang |
63 |
|
|
93 |
TBA 110kV KCN Trực Ninh |
63 |
|
|
94 |
TBA 110kV KCN Nghĩa Hưng |
63 |
|
|
95 |
TBA 110kV KCN Đồng Minh |
63 |
|
|
96 |
TBA 110kV KCN Vũ Dương |
63 |
|
|
97 |
TBA 110kV KCN Hồng Nam |
63 |
|
|
98 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 3 |
63 |
|
|
99 |
TBA 110kV KCN Thành An |
63 |
|
|
100 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Mô |
40 |
|
|
101 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Bình Lộc |
63 |
|
|
102 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Khánh |
63 |
|
|
103 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 2 |
63 |
|
|
104 |
TBA 110kV KCN An Ninh 1 |
40 |
|
|
1.3 |
Các TBA 110kV giải tỏa công suất điện mặt trời tập trung |
||
|
1 |
Các TBA 110kV giải tỏa công suất cho các dự án điện mặt trời tập trung trên địa bàn |
Quy mô công suất các TBA sẽ được chuẩn xác, đồng bộ và phù hợp với các dự án điện mặt trời tập trung |
|
|
II |
Cải tạo, nâng công suất |
|
|
|
1 |
TBA 110kV Long Thành |
55+63 |
|
|
2 |
TBA 110kV Thành Thắng |
2*45 |
|
|
3 |
TBA 110kV Thạch Tổ |
40+63 |
|
|
4 |
TBA 110kV Kiện Khê |
3*63 |
|
|
5 |
TBA 110kV Bình Lục |
2*63 |
|
|
6 |
TBA 110kV Hòa Mạc |
2*63 |
|
|
7 |
TBA 110kV Châu Sơn |
4*63 |
|
|
8 |
TBA 110kV Nhân Mỹ |
2*63 |
|
|
9 |
TBA 110kV Phi Trường |
2*63 |
|
|
10 |
TBA 110kV NC Nam Định |
63 |
|
|
11 |
TBA 110kV Mỹ Lộc |
2x63 |
|
|
12 |
TBA 110kV Ý Yên |
2x63 |
|
|
13 |
TBA 110kV Nam Ninh |
2x63 |
|
|
14 |
TBA 110kV Nghĩa Hưng |
2x63 |
|
|
15 |
TBA 110kV Trực Đại |
2x63 |
|
|
16 |
TBA 110kV Lạc Quần |
2x63 |
|
|
17 |
TBA 110kV Giao Thủy |
40+63 |
|
|
18 |
TBA 110kV Trực Ninh |
40+63 |
|
|
19 |
TBA 110kV KCN Rạng Đông 1 |
2*63 |
|
|
20 |
TBA 110kV Yên Thắng |
2*63 |
|
|
21 |
TBA 110kV Hiển Khánh |
2*63 |
|
|
22 |
TBA 110kV Nam Điền |
2*63 |
|
|
23 |
TBA 110kV Liễu Đề |
40+63 |
|
|
24 |
TBA 110kV Đông Bình |
2*63 |
|
|
26 |
TBA 110kV Giao Thanh |
2*63 |
|
|
27 |
TBA 110kV Thành phố Ninh Bình |
2*63 |
|
|
28 |
TBA 110kV Ninh Phúc |
2*63 |
|
|
29 |
TBA 110kV Phúc Sơn |
2*63 |
|
|
30 |
TBA 110kV Tam Điệp |
3*63 |
|
|
31 |
TBA 110kV Nho Quan |
2*63 |
|
|
32 |
TBA 110kV Gián Khẩu |
2*63 |
|
|
33 |
TBA 110kV KCN Khánh Cư |
2*63 |
|
|
34 |
TBA 110kV Rịa |
40+63 |
|
|
35 |
TBA 110kV Yên Mô |
40+63 |
|
|
36 |
TBA 110kV Yên Khánh |
40+63 |
|
|
37 |
TBA 110kV Kim Sơn |
2*63 |
|
|
38 |
TBA 110kV X18 |
63 |
|
|
39 |
TBA 110kV KCN Khánh Phú |
2*63 |
|
|
B |
Giai đoạn 2031 - 2050 |
|
|
|
I |
Xây dựng mới |
|
|
|
1 |
TBA 110kV Duy Tiên 3 |
2*63 |
|
|
2 |
TBA 110kV Duy Tiên 4 |
2*63 |
|
|
3 |
TBA 110kV Thanh Liêm 2 |
2*63 |
|
|
4 |
TBA 110kV Giao Thủy 4 |
2*63 |
|
|
5 |
TBA 110kV KCN Hải Thịnh |
63 |
|
|
6 |
TBA 110kV KCN Phong Doanh |
63 |
|
|
7 |
TBA 110kV KCN Bình Giang |
3x63 |
|
|
8 |
TBA 110kV KCN Phúc Hà |
40+63 |
|
|
9 |
TBA 110kV KCN Phú Cường |
40+63 |
|
|
10 |
TBA 110kV KCN Thanh Hương |
2x63 |
|
|
11 |
TBA 110kV KCN Hải Cường |
3x63 |
|
|
12 |
TBA 110kV KCN Xuân Hải |
2x63 |
|
|
13 |
TBA 110kV KCN Nam Hải Hậu |
2x63 |
|
|
14 |
TBA 110kV KCN Thành Nam |
2x63 |
|
|
15 |
TBA 110kV KCN Đại Thắng |
63 |
|
|
16 |
TBA 110kV KCN Hải Phương |
63 |
|
|
17 |
TBA 110kV KCN Minh Tân 1 |
2x63 |
|
|
18 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
2x63 |
|
|
19 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
3x63 |
|
|
20 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 2 |
3x63 |
|
|
21 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
22 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
2x63 |
|
|
23 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
2x63 |
|
|
24 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 3 |
2x63 |
|
|
25 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
2x63 |
|
|
26 |
TBA 110kV KCN Xuân Hưng |
63 |
|
|
27 |
TBA 110kV KCN Yên Phú |
40+63 |
|
|
28 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Kim Đông |
63 |
|
|
29 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
2x63 |
|
|
30 |
TBA 110kV KCN An Ninh 2 |
3x63 |
|
|
31 |
TBA 110kV KCN Liêm Phong |
40+63 |
|
|
32 |
TBA 110kV CCN Hồng Quang |
63 |
|
|
33 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
2x63 |
|
|
34 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
3x63 |
|
|
35 |
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
3x63 |
|
|
36 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 3 |
3x63 |
|
|
37 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
3x63 |
|
|
38 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
3x63 |
|
|
39 |
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
3x63 |
|
|
40 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
41 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
42 |
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
43 |
TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
44 |
TBA 110kV số 6 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
45 |
TBA 110kV số 7 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
46 |
TBA 110kV số 8 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
47 |
TBA 110kV số 9 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
48 |
TBA 110kV số 10 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
49 |
TBA 110kV số 11 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
3x63 |
|
|
50 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
2x63 |
|
|
51 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
3x63 |
|
|
52 |
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
3x63 |
|
|
53 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
3x63 |
|
|
54 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
3x63 |
|
|
55 |
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
3x63 |
|
|
56 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 3 |
2x63 |
|
|
57 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 3 |
3x63 |
|
|
58 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
2x63 |
|
|
59 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
3x63 |
|
|
60 |
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
3x63 |
|
|
61 |
TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
3x63 |
|
|
62 |
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
3x63 |
|
|
63 |
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
3x63 |
|
|
64 |
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
3x63 |
|
|
65 |
TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
3x63 |
|
|
II |
Cải tạo, nâng công suất |
|
|
|
1 |
TBA 110kV Thạch Tổ |
2*63 |
|
|
2 |
TBA 110kV Ba Sao |
2*63 |
|
|
3 |
TBA 110kV Phủ Lý 2 |
2*63 |
|
|
4 |
TBA 110kV Phủ Lý 3 |
2*63 |
|
|
5 |
TBA 110kV Thanh Liêm |
2*63 |
|
|
6 |
TBA 110kV Bình Lục 2 |
2*63 |
|
|
7 |
TBA 110kV Hòa Mạc 2 |
2*63 |
|
|
8 |
TBA 110kV Kim Bảng 3 |
2*63 |
|
|
9 |
TBA 110kV Thái Hà 2 |
2*63 |
|
|
10 |
TBA 110kV Thái Hà 3 |
2*63 |
|
|
11 |
TBA 110kV Lý Nhân 3 |
2*63 |
|
|
12 |
TBA 110kV Kiện Khê 2 |
2*63 |
|
|
13 |
TBA 110kV Thanh Binh |
2*63 |
|
|
14 |
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số 1 |
3*63 |
|
|
15 |
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số 2 |
3*63 |
|
|
16 |
TBA 110kV KCN Kim Bảng I |
3*63 |
|
|
17 |
TBA 110kV Giao Thủy |
2*63 |
|
|
18 |
TBA 110kV Nam Điền |
2*63 |
|
|
19 |
TBA 110kV Liễu Đề |
2*63 |
|
|
20 |
TBA 110kV Thịnh Long |
2*63 |
|
|
21 |
TBA 110kV Giao Thanh |
2*63 |
|
|
22 |
TBA 110kV Nam Vân |
2*63 |
|
|
23 |
TBA 110kV KCN Hòa Xá |
2*63 |
|
|
24 |
TBA 110kV KCN Mỹ Trung |
2*63 |
|
|
25 |
TBA 110kV Mỹ Trung |
2*63 |
|
|
26 |
TBA 110kV Yên Thành |
2*63 |
|
|
27 |
TBA 110kV Cổ Giả |
2*63 |
|
|
28 |
TBA 110kV Yên Định |
2*63 |
|
|
29 |
TBA 110kV Giao Thủy 5 |
2*63 |
|
|
30 |
TBA 110kV Giao Thủy 6 |
2*63 |
|
|
31 |
TBA 110kV Trực Nội |
2*63 |
|
|
32 |
TBA 110kV Xuân Trường |
2*63 |
|
|
33 |
TBA 110kV Xuân Bắc |
2*63 |
|
|
34 |
TBA 110kV KCN Kim Sơn mở rộng |
2*63 |
|
|
35 |
TBA 110kV KCN Bình An |
2*63 |
|
|
36 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Liêm Sơn |
3*63 |
|
|
37 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn |
3*63 |
|
|
38 |
TBA 110kV KCN An Ninh |
3*63 |
|
|
39 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Quỳnh Lưu |
2*63 |
|
|
40 |
TBA 110kV KCN Khánh Trung |
2*63 |
|
|
41 |
TBA 110kV Rịa |
2*63 |
|
|
42 |
TBA 110kV Yên Mô |
2*63 |
|
|
43 |
TBA 110kV Yên Khánh |
2*63 |
|
|
44 |
TBA 110kV Thiên Tôn |
2*63 |
|
|
45 |
TBA 110kV Nối cấp Tam Điệp |
2*63 |
|
|
46 |
TBA 110kV Nối cấp Ninh Bình 2 |
2*63 |
|
|
47 |
TBA 110kV Ninh Tiến |
2*63 |
|
|
48 |
TBA 110kV Ninh Vân |
2*63 |
|
|
49 |
TBA 110kV KCN Gián Khẩu |
2*63 |
|
|
50 |
TBA 110kV KCN Xích Thổ |
2*63 |
|
|
51 |
TBA 110kV Nối cấp Gia Viễn |
2*63 |
|
|
52 |
TBA 110kV Nho Quan 2 |
2*63 |
|
|
53 |
TBA 110kV Kim Sơn 2 |
2*63 |
|
|
54 |
TBA 110kV Yên Khánh 2 |
2*63 |
|
|
55 |
TBA 110kV Yên Mô 2 |
2*63 |
|
|
56 |
TBA 110kV Phú Long 2 |
2*63 |
|
|
57 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Tân Sơn |
3*63 |
|
|
58 |
TBA 110kV KCN Nam Quang |
2*63 |
|
|
59 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ sông Sắt |
2*63 |
|
|
60 |
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Liêm Sơn |
3*63 |
|
|
61 |
TBA 110kV KCN Vũ Dương |
2*63 |
|
|
62 |
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
2*63 |
|
|
63 |
110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Bình Minh |
2*63 |
|
|
64 |
TBA 110kV KCN An Ninh 1 |
40+63 |
|
|
65 |
TBA 110kV KCN Liêm Phong |
40+63 |
|
|
66 |
TBA 110kV KCN Trực Ninh |
40+63 |
|
|
67 |
TBA 110kV KCN Yên Nghĩa |
2*63 |
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
7. Đường dây 110kV
|
TT |
Danh mục |
Quy mô |
Ghi chú |
|
A |
XÂY DỰNG MỚI |
|
|
|
1 |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
- |
|
|
1 |
XT 220kV Nho Quan - Rẽ 110kV XM X18 |
2*300 |
|
|
2 |
XT 220kV Nho Quan - 110kV Yên Thủy (Hòa Bình) |
2*300 |
|
|
3 |
XT 220kV Gia Viễn - Rẽ 110kV từ TBA 220kV Ninh Bình - 110kV Gián Khẩu |
4*300 |
|
|
4 |
XT 220kV Gia Viễn - Rẽ 110kV từ TBA 220kV Ninh Bình - TBA 220kV Thanh Nghị |
4*300 |
|
|
5 |
XT 220kV Gia Viễn - Rẽ 110kV Gián Khẩu - Nho Quan |
2*300 |
|
|
6 |
XT 220kV Gia Viễn - 110kV KCN Gián Khẩu 2 |
2*300 |
|
|
7 |
XT 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ 110kV Ninh Phúc - KCN Khánh Cư |
2*300 |
|
|
8 |
XT 220kV Ninh Bình 2 đấu nối vào đường dây 110kV NĐ Ninh Bình |
2*300 |
Sau khi xóa NMNĐ Ninh Bình, đường dây cấp vào 2 mạch đi T110 Phúc Sơn, T110 Yên Mô, T220 Bỉm Sơn |
|
9 |
XT 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ 110kV Kim Sơn - Nghĩa Hưng |
2*300 |
|
|
10 |
XT 220kV Ninh Bình 2 đấu nối vào đường dây 110kV TP Ninh Bình |
1*300 |
Sau khi xóa NMNĐ Ninh Bình và T220 Ninh Bình, hình thành đường dây T220 Ninh Bình 2- T110 TP Ninh Bình- T110 Ninh Phúc - T220 Ninh Bình 2 |
|
11 |
XT 220kV Ninh Bình 2 - T110 Kim Sơn |
1*300 |
Sau khi xóa NMNĐ Ninh Bình và T220 Ninh Bình, hình thành đường dây T220 Ninh Bình 2- T110 TP Ninh Bình- T110 Ninh Phúc - T220 Ninh Bình 2 |
|
12 |
XT 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ 110kV từ TBA 220kV Ninh Bình - TBA 110kV Trình Xuyên, Ý Yên |
4*300 |
|
|
13 |
XT 220kV Tam Điệp - Rẽ 110kV Tam Điệp - XM Duyên Hà |
4*300 |
|
|
14 |
XT 220kV Tam Điệp - 110kV KCN Tam Điệp 2 |
2*300 |
|
|
15 |
XT 220kV Tam Điệp - 110kV Ninh Vân |
2*300 |
|
|
16 |
KCN Tam Điệp 2 - KCN Phú Long |
2*300 |
|
|
17 |
T110 KCN Phú Long - T110 Rịa |
2*300 |
|
|
18 |
Rẽ TBA 110kV Phú Long 2 |
2*300 |
|
|
19 |
Rẽ TBA 110kV Thiên Tôn |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình-T220 Thanh Nghị |
|
20 |
Rẽ TBA 110kV KCN Khánh Phú |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình 2 - T110 Thành phố Ninh Bình |
|
21 |
T110 Ninh Vân - T110 Ninh Tiến |
2*300 |
|
|
22 |
Rẽ TBA 110kV CCN Phú Sơn |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình - T220 X18 |
|
23 |
Rẽ TBA 110kV Gia Thịnh |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình - T220 Nho Quan NC |
|
24 |
Rẽ TBA 110kV XM Phú Sơn |
2*300 |
|
|
25 |
Rẽ TBA 110kV KCN Xích Thổ |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình - T220 Nho Quan NC |
|
26 |
Rẽ TBA 110kV Nho Quan 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình -T110NhoQuan |
|
27 |
Rẽ TBA 110kV Kim Sơn 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T110 Kim Sơn - T110 Nghĩa Hưng |
|
28 |
Rẽ TBA 110kV Yên Khánh 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình 2 - T110 Nghĩa Hưng |
|
29 |
Rẽ TBA 110kV Yên Mô 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây NMNĐ Ninh Bình - T220 Bỉm Sơn |
|
30 |
Rẽ TBA 110kV XM Hệ Dưỡng 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây T220 Ninh Bình 2 - T110 XM Hệ Dưỡng |
|
31 |
Rẽ TBA 110kV KCN Kim Sơn |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây (220NB2-Kim Sơn) T110 Kim Sơn - T110 Nghĩa Hưng, dự phòng 2 ngăn lộ để đấu nối từ T220 Ninh Bình 2 |
|
32 |
Đường dây 110kV kết nối 110kV KCN Yên Sơn |
2*300 |
|
|
33 |
Đường dây 110kV kết nối 110kV KCN Yên Bình (phường Yên Thắng) |
2*300 |
|
|
34 |
XT 220kV Lý Nhân (tách tuyến Lý Nhân - Mỹ Lộc) |
2*300 |
|
|
35 |
XT 220kV Lý Nhân (tách tuyến Lý Nhân - Đồng Văn) |
2*300 |
|
|
36 |
XT 220 Lý Nhân - T110 Thái Hà |
2*300 |
|
|
37 |
XT 220 Lý Nhân - T110 Bình Lục |
2*300 |
|
|
38 |
XT 220kV Đồng Văn - Duy Tiên 2 |
2*300 |
|
|
39 |
XT 220kV Đồng Văn (tách tuyến Đồng Văn - Lý Nhân) |
4*300 |
|
|
40 |
XT 220kV Đồng Văn - Tiên Hiệp (tách đường dây rẽ Tiên Hiệp) |
2*300 |
|
|
41 |
XT 220kV Phủ Lý - Phủ Lý 3 - Tiên Hiệp |
2*300 |
|
|
42 |
XT 220kV Thanh Nghị - Kiện Khê |
2x300 |
|
|
43 |
Nhánh rẽ đường dây 110kV TBA Châu Sơn (mạch 2) |
2*400 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Phủ Lý - Thạch Tổ |
|
44 |
Rẽ TBA 110kV XM Hoàng Long |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Thanh Nghị - XM Thành Thắng |
|
45 |
Rẽ TBA 110kV Duy Tiên 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Hòa Mạc - Hưng Yên |
|
46 |
Rẽ TBA 110kV Tiên Hiệp |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Lý Nhân - Đồng Văn |
|
47 |
XT 220kV Phủ Lý - T110 Ba Sao |
2*300 |
|
|
48 |
Rẽ TBA 110kV Đồng Văn 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Lý Nhân - Đồng Văn |
|
49 |
Rẽ TBA 110kV Phủ Lý 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lý Nhân - Phủ Lý |
|
50 |
Rẽ TBA 110kV Lý Nhân 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Lý Nhân - Đồng Văn |
|
51 |
Rẽ TBA 110kV Thanh Liêm |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Thanh Nghị - Thạch Tổ |
|
52 |
Rẽ TBA 110kV Kim Bảng 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Kim Bảng - Mỹ Đức |
|
53 |
Rẽ TBA 110kV Bình Lục 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Lý Nhân - Bình Lục |
|
54 |
Rẽ TBA 110kV Bình Lục 3 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Thanh Nghị - Bình Lục |
|
55 |
Rẽ TBA 110kV Đồng Văn 5 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lý Nhân - Đồng Văn 2 |
|
56 |
Rẽ TBA 110kV Hòa Mạc 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Hòa Mạc - Hưng Yên |
|
57 |
Rẽ TBA 110kV Kim Bảng 3 |
2*400 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Phủ Lý - Thạch Tổ |
|
58 |
Rẽ TBA 110kV Kim Bảng 4 |
2*400 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Phủ Lý - Đồng Văn |
|
59 |
XT 220kV Lý Nhân - T110 Thái Hà 2 |
2*300 |
|
|
60 |
Rẽ TBA 110kV Thái Hà 3 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Lý Nhân - Thái Hà 2 |
|
61 |
Rẽ TBA 110kV Lý Nhân 3 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lý Nhân - Mỹ Lộc |
|
62 |
Rẽ TBA 110kV Bình Lục 4 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Lý Nhân - Bình Lục |
|
63 |
Rẽ TBA 110kV Kiện Khê 2 |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Thanh Nghị - Kiện Khê |
|
64 |
Rẽ TBA 110kV Thanh Bình |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Ninh Bình - Thanh Nghị |
|
65 |
Rẽ TBA 110kV Khu CNC Hà Nam 1 |
2*300 |
|
|
66 |
Rẽ TBA 110kV Khu CNC Hà Nam 2 |
2*300 |
|
|
67 |
Rẽ TBA 110kV KCN hỗ trợ Đồng Văn III |
2*300 |
|
|
68 |
Rẽ TBA 110kV KCN Kim Bảng I |
2*300 |
|
|
69 |
Rẽ TBA 110kV KCN Kim Bảng IV |
2*300 |
|
|
70 |
Rẽ TBA 110kV KCN Thanh Bình IA |
2*300 |
|
|
71 |
Rẽ TBA 110kV KCN Thanh Bình IB |
2*300 |
|
|
72 |
XT 220kV Hải Hậu - T110 Thịnh Long |
2*300 |
|
|
73 |
XT 220kV Hải Hậu - T110 Đông Bình, T110 KCN Rạng Đông 1 |
2*300 |
|
|
74 |
XT 220kV Hải Hậu (tách tuyến Trực Đại - Hải Hậu) |
2*300 |
|
|
75 |
XT 220kV Hải Hậu (tách tuyến Trực Ninh - Hải Hậu) |
2*300 |
|
|
76 |
XT 220kV Nam Định 2 - T220 Ninh Bình (rẽ T110 Bảo Minh , rẽ T110 Hồng Tiến) |
1*300 |
|
|
77 |
XT 220kV Nam Định 2 (tách tuyến Ý Yên - Hiển Khánh) |
2*300 |
|
|
78 |
XT 220kV Nam Định 2 (tách tuyến Yên Thắng- Trình Xuyên) |
2*300 |
|
|
79 |
XT 220kV Nam Định 2 (tách tuyến Nam Ninh - Liễu Đề) |
2*300 |
|
|
80 |
XT 220kV Nam Định 2 - T110 KCN Mỹ Thuận |
2*300 |
|
|
81 |
XT 220kV Nam Định 2 - T110 Trình Xuyên (mạch 2) |
1*300 |
|
|
82 |
XT 220kV Nam Định 2 - T110 KCN Thắng Lợi, KCN Minh Châu |
2*300 |
|
|
83 |
XT 220kV Nam Định 2 NC |
10*300 |
|
|
84 |
XT 220kV Nam Định 3 - Nhà máy thép Xuân Thiện |
- |
Quy mô các đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. |
|
85 |
XT 220kV Nghĩa Hưng - T110 KCN Rạng Đông 1 |
2*300 |
|
|
86 |
XT 220kV Nghĩa Hưng (tách tuyến Hải Hậu - T110 Đông Bình, T110 KCN Rạng Đông 1) |
4*300 |
|
|
87 |
XT 220kV Giao Thủy (tách tuyến Trực Ninh - Giao Thủy) |
2*300 |
|
|
88 |
XT 220kV Giao Thủy - Giao Thanh |
2*300 |
|
|
89 |
XT 220kV Giao Thủy (tách tuyến Trực Ninh - Hải Hậu) |
2*300 |
|
|
90 |
XT 220kV Giao Thủy - Giao Thủy 2 |
2*300 |
|
|
91 |
XT 220kV Giao Thủy - Giao Thủy 6 |
2*300 |
|
|
92 |
XT 220kV Trực Ninh - Xuân Trường |
2*300 |
|
|
93 |
T110 Trình Xuyên - T110 KCN Hòa Xá |
1*300 |
|
|
94 |
Rẽ TBA 110kV Nam Vân |
2*300 |
|
|
95 |
Rẽ TBA 110kV KCN Hòa Xá |
2*300 |
|
|
96 |
Rẽ TBA 110kV KCN Mỹ Trung |
2*300 |
|
|
97 |
Rẽ TBA 110kV Mỹ Trung (xã Mỹ Tân) |
2*300 |
|
|
98 |
Rẽ TBA 110kV KCN Bảo Minh |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Trình Xuyên - Yên Thắng |
|
99 |
TBA 110kV KCN Bảo Minh rẽ Nam Định 2 - Ninh Bình |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Nam Định 2 - Ninh Bình |
|
100 |
Rẽ TBA 110kV KCN Mỹ Thuận |
2*300 |
|
|
101 |
Rẽ TBA 110kV KCN Hồng Tiến |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Trình Xuyên - Yên Thắng |
|
102 |
TBA 110kV KCN Hồng Tiến rẽ Nam Định 2 - Ninh Bình |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Nam Định 2 - Ninh Bình |
|
103 |
Rẽ TBA 110kV KCN Trung Thành |
2*300 |
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Thanh Nghị - Bình Lục |
|
104 |
T110 KCN Trung Thành - T 110 Yên Thành |
2*300 |
|
|
105 |
Rẽ TBA 110kV KCN Nam Hồng |
2*300 |
|
|
106 |
Rẽ TBA 110kV KCN Thắng Lợi |
2*300 |
|
|
107 |
Rẽ TBA 110kV KCN Rạng Đông 2 |
2*300 |
|
|
108 |
Rẽ TBA 110kV KCN Minh Châu |
2*300 |
|
|
109 |
Rẽ TBA 110kV KCN Thượng Thành |
2*300 |
|
|
110 |
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Kiên |
2*300 |
|
|
111 |
Rẽ TBA 110kV KCN Giao Thịnh |
2*300 |
|
|
112 |
Rẽ TBA 110kV KCN Nghĩa Sơn |
2*300 |
|
|
113 |
Rẽ TBA 110kV KCN điện năng Hải Hậu |
2*300 |
|
|
114 |
Rẽ TBA 110kV Yên Thành |
2*300 |
|
|
115 |
Rẽ TBA 110kV Cổ Giả |
2*300 |
|
|
116 |
Rẽ TBA 110kV Đồng Côi |
2*300 |
|
|
117 |
Rẽ TBA 110kV Yên Định |
2*300 |
|
|
118 |
Rẽ TBA 110kV Quất Lâm |
2*300 |
|
|
119 |
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 3 |
2*300 |
|
|
120 |
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 5 |
2*300 |
|
|
121 |
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 6 |
2*300 |
|
|
122 |
Rẽ TBA 110kV Trực Nội |
2*300 |
|
|
123 |
Rẽ TBA 110kV Xuân Trường |
2*300 |
|
|
124 |
Rẽ TBA 110kV Xuân Bắc |
2*300 |
|
|
125 |
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Hải |
2*300 |
|
|
126 |
Các tuyến đường dây rẽ các TBA 110kV nằm trong QH |
Quy mô sẽ được chuẩn xác, đồng bộ đối với từng dự án. |
|
|
127 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Tân Sơn |
2x300 |
|
|
128 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ sông Sắt |
2x300 |
|
|
129 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Liêm Sơn |
2x300 |
|
|
130 |
Rẽ TBA 110kV KCN Minh Cường |
2x300 |
|
|
131 |
Rẽ TBA 110kV KCN Yên Nghĩa |
2x300 |
|
|
132 |
Rẽ TBA 110kV KCN Nam Quang |
2x300 |
|
|
133 |
Rẽ TBA 110kV KCN Trực Ninh |
2x300 |
|
|
134 |
Rẽ TBA 110kV KCN Nghĩa Hưng |
2x300 |
|
|
135 |
Rẽ TBA 110kV KCN Đồng Minh |
2x300 |
|
|
136 |
Rẽ TBA 110kV KCN Vũ Dương |
2x300 |
|
|
137 |
Rẽ TBA 110kV KCN Hồng Nam |
2x300 |
|
|
138 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 3 |
2x300 |
|
|
139 |
Rẽ TBA 110kV KCN Thành An |
2x300 |
|
|
140 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Mô |
2x300 |
|
|
141 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch Vụ Bình Lộc |
2x300 |
|
|
142 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Khánh |
2x300 |
|
|
143 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 2 |
2x300 |
|
|
144 |
Rẽ TBA 110kV KCN An Ninh 1 |
2x300 |
|
|
145 |
Các tuyến đường dây 110kV xuất tuyến sau các TBA 220kV Nam Định 4 đến Nam Định 12 và các tuyến đường dây kết nối mạch vòng giữa các trạm biến áp |
Quy mô các tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác, đồng bộ với từng dự án và yêu cầu cấp điện. |
|
|
146 |
Các tuyến đường dây liên kết các TBA 110kV khu vực QH công nghiệp - đô thị - dịch vụ mới và liên kết các TBA 220kV đảm bảo ổn định cấp điện |
Quy mô các tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác, đồng bộ với từng dự án. |
|
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2050 |
- |
|
|
1 |
Rẽ TBA 110kV Duy Tiên 3 |
2*(2*300) |
|
|
2 |
Rẽ TBA 110kV Duy Tiên 4 |
2*(2*300) |
|
|
3 |
Rẽ TBA 110kV Thanh Nguyên |
2*(2*300) |
|
|
4 |
XT 220kV Kim Bảng (tách tuyến Phủ Lý - Đồng Văn) |
4*(2*300) |
|
|
5 |
XT 220kV Kim Bảng (tách tuyến Phủ Lý - Phủ Lý 3 - Tiên Hiệp) |
4*(2*300) |
|
|
6 |
XT 220kV Kim Bảng (tách tuyến Phủ Lý - Kim Bảng - Mỹ Đức) |
4*(2*300) |
|
|
7 |
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 4 (KCN Hải Long) |
2*(2*300) |
|
|
8 |
Rẽ TBA 110kV KCN Hải Thịnh |
2x300 |
|
|
9 |
Rẽ TBA 110kV KCN Phong Doanh |
2x300 |
|
|
10 |
Rẽ TBA 110kV KCN Bình Giang |
2x300 |
|
|
11 |
Rẽ TBA 110kV KCN Phúc Hà |
2x300 |
|
|
12 |
Rẽ TBA 110kV KCN Phú Cường |
2x300 |
|
|
13 |
Rẽ TBA 110kV KCN Thanh Hương |
2x300 |
|
|
14 |
Rẽ TBA 110kV KCN Hải Cường |
2x300 |
|
|
15 |
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Hải |
2x300 |
|
|
16 |
Rẽ TBA 110kV KCN Thành Nam |
2x300 |
|
|
17 |
Rẽ TBA 110kV KCN Đại Thắng |
2x300 |
|
|
18 |
Rẽ TBA 110kV KCN Hải Phương |
2x300 |
|
|
19 |
Rẽ TBA 110kV KCN Hồng Nam |
2x300 |
|
|
20 |
Rẽ TBA 110kV KCN Minh Tân 1 |
2x300 |
|
|
21 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
2x300 |
|
|
22 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
2x300 |
|
|
23 |
KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 2 |
2x300 |
|
|
24 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2x300 |
|
|
25 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
2x300 |
|
|
26 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
2x300 |
|
|
27 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 3 |
2x300 |
|
|
28 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
2x300 |
|
|
29 |
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Hưng |
2x300 |
|
|
30 |
Rẽ TBA 110kV KCN Yên Phú |
2x300 |
|
|
31 |
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Kim Đông |
2x300 |
|
|
32 |
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
2x300 |
|
|
33 |
Rẽ TBA 110kV KCN An Ninh 2 |
2x300 |
|
|
34 |
Rẽ TBA 110kV KCN Liêm Phong |
2x300 |
|
|
35 |
Rẽ TBA 110kV CCN Hồng Quang |
2x300 |
|
|
36 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
2*300 |
|
|
37 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
2*300 |
|
|
38 |
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2 |
2*300 |
|
|
39 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 3 |
2*300 |
|
|
40 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
2*300 |
|
|
41 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
2*300 |
|
|
42 |
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 |
2*300 |
|
|
43 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
44 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
45 |
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
46 |
Rẽ TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
47 |
Rẽ TBA 110kV số 6 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
48 |
Rẽ TBA 110kV số 7 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
49 |
Rẽ TBA 110kV số 8 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
50 |
Rẽ TBA 110kV số 9 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
51 |
Rẽ TBA 110kV số 10 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
52 |
Rẽ TBA 110kV số 11 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng |
2*300 |
|
|
53 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
2*300 |
|
|
54 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
2*300 |
|
|
55 |
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1 |
2*300 |
|
|
56 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
2*300 |
|
|
57 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
2*300 |
|
|
58 |
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 2 |
2*300 |
|
|
59 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 3 |
2*300 |
|
|
60 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 3 |
2*300 |
|
|
61 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
2*300 |
|
|
62 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
2*300 |
|
|
63 |
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
2*300 |
|
|
64 |
Rẽ TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 4 |
2*300 |
|
|
65 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
2*300 |
|
|
66 |
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
2*300 |
|
|
67 |
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
2*300 |
|
|
68 |
Rẽ TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
2*300 |
|
|
69 |
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh Sơn 1 |
2*300 |
|
|
B |
CẢI TẠO, NÂNG CAO KHẢ NĂNG TRUYỀN TẢI |
|
|
|
1 |
TBA 220 Ninh Bình - NĐ Ninh Bình - Rẽ Ninh Phúc - Khánh Cư, Yên Khánh - Kim Sơn; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050: 1*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải, giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
2 |
NĐ Ninh Bình - 220kV Bỉm Sơn; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
3 |
Từ TBA 220kV Ninh Bình - T110 Ninh Bình - NĐ Ninh Bình; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
4 |
Từ TBA 220kV Ninh Bình - 220kV Nho Quan; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
5 |
Từ TBA 220kV Ninh Bình - 110kV Ý Yên, Trình Xuyên, Mỹ Xá; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050: 2*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
6 |
Từ TBA 220kV Gia Viễn cấp điện cho các TBA 110kV Gián Khẩu, XM Vissai, XM Vanakansai; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến (giai đoạn chưa hình thành T220 Gia Viễn cải tạo từ T220 Ninh Bình) |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050: 2*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; Xóa T; hoàn thiện sơ đồ đấu nối; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
7 |
Từ TBA 220kV Tam Điệp cấp điện cho các TBA 110kV Tam Điệp, XM Hướng Dương, XM Pomihoa, XM Duyên Hà, XM Hệ Dưỡng; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến (giai đoạn chưa hình thành T220 Tam Điệp cải tạo từ T220 Ninh Bình) |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050: 2*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; Xóa T; hoàn thiện sơ đồ đấu nối; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
8 |
Từ TBA 220kV Gia Viễn - TBA 220kV Ninh Bình và từ TBA 220kV Ninh Bình - 220kV Tam Điệp; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050: 2*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
9 |
Từ TBA 220kV Nho Quan - Rịa - 220kV Tam Điệp; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
10 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Phủ Lý - T110 Đồng Văn, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*400 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
11 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Phủ Lý - T220 Thanh Nghị - T220 Ninh Bình, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Sau khi hình thành T220 Gia Viễn, cải tạo tuyến từ T220 Phủ Lý - T220 Thanh Nghị - T220 Gia Viễn; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
12 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Phủ Lý - T110 Thạch Tổ, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*400 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
13 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Phủ Lý - T110 Kim Bảng - T110 Mỹ Đức - T110 Vân Đình, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
14 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Phủ Lý - T110 Phủ Lý 3 - T110 Tiên Hiệp - T220 Đồng Văn, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
15 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Thanh Nghị/ T110 Thạch Tổ, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*400 GĐ 2031-2050: 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
16 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Thanh Nghị - T110 Bình Lục - T110 Hiển Khánh - T110 Ý Yên, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*400 GĐ 2031-2050: 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
17 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Thanh Nghị - T110 Kiện Khê, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
18 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Lý Nhân - T110 Đồng Văn, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
19 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Lý Nhân - T110 Mỹ Lộc, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*400 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
20 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Lý Nhân - T110 Lý Nhân - T110 Phủ Lý, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
21 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Lý Nhân - T110 Bình Lục, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
22 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Lý Nhân - T110 Thái Hà 2 - T110 Thái Hà 3, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
23 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn đoạn tuyến XT TBA 220kV Đồng Văn (tách tuyến Đồng Văn - Lý Nhân) đồng bộ với tuyến từ T220 Lý Nhân - T220 Đồng Văn - T110 Đồng Văn |
GĐ 2026-2030: 4*300 GĐ 2031-2050 4*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
24 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T110 Hòa Mạc - T220 Hưng Yên, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
25 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn nhánh rẽ XM Vissai Hà Nam |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
26 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn nhánh rẽ XM Vissai 3 |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
27 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn nhánh rẽ XM Bút Sơn (Bút Sơn 1, Bút Sơn 2) |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
28 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Nam Định - T110 Mỹ Xá, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
29 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Nam Định - T110 Mỹ Lộc, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
30 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Nam Định - T220 Trực Ninh, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
31 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Nam Định - T110 Vũ Thư, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
32 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Nam Định - T110 Liễu Đề, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
33 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Trực Ninh - T110 Trực Đại, T110 Hải Hậu, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
34 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Trực Ninh - T110 Giao Thanh, Giao Thủy, Lạc Quần, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
35 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Trực Ninh - T110 Liễu Đề, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 2*300 GĐ 2031-2050 2*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
36 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Trực Ninh - T110 Đông Bình - T110 Rạng Đông - T110 Nghĩa Hưng - T110 Liễu Đề, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
37 |
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T110 Nghĩa Hưng - T110 Kim Sơn, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
GĐ 2026-2030: 1*300 GĐ 2031-2050 1*(2*300) |
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương) |
|
38 |
Cải tạo dây dẫn Xuất tuyến 110kV các T220kV hình thành sau các giai đoạn đồng bộ với đường dây hiện có; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến |
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương), quy mô chuẩn xác theo giai đoạn triển khai dự án |
Ghi chú:
1. Trạm biến áp 110kV:
- Trong quá trình thực hiện của mỗi giai đoạn, quy mô của trạm biến áp sẽ được lựa chọn phù hợp với nhu cầu phụ tải và giải tỏa công suất nguồn điện.
- Tiến độ, quy mô và vị trí của các trạm biến áp sẽ được chuẩn xác trong quá trình xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch, phụ thuộc vào nhu cầu phát triển của phụ tải và cấu hình lưới điện trong thực tế.
2. Đường dây 110kV:
- Trong trường hợp có sự tăng trưởng phụ tải ở một số khu vực một cách đột biến dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung quy mô, thay đổi phương án đấu nối đường dây thực hiện theo quy định.
- Vị trí, chiều dài đường dây sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án.
3. Cấp điện cho Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đối với các TBA 110kV cấp điện cho Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, căn cứ theo tình hình phát triển phụ tải thực tế và khả năng cấp nguồn cũng như phương án đấu nối phù hợp có thể điều chỉnh tăng quy mô công suất TBA hoặc bổ sung thêm TBA 110kV xây dựng mới (thông tin, số liệu cụ thể xác định theo quy hoạch xây dựng dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp dược cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận quyết định đầu tư).
- Các tuyến đường dây 110kV cấp điện cho các TBA 110kV nêu trên được đầu tư đồng bộ khi triển khai dự án;
- Vị trí, công suất TBA, chiều dài đường dây sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án và phù hợp với các quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Về phương án tuyến: Đảm bảo không phá vỡ cảnh quan không gian phát triển; khuyến khích đi gom các tuyến, dọc theo các tuyến giao thông, hành lang sông,...
5. Ngoài các trạm biến áp và tuyến đường dây nêu trên; trong quá trình thực hiện rà soát, bổ sung các dự án đảm bảo các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên Nhà máy |
Nguồn nước dự kiến |
Công suất dự kiến (m3/ngđ) |
|
1 |
Nhà máy nước sông Hồng |
Sông Hồng |
370.000-600.000 |
|
2 |
Nhà máy nước Mộc Bắc |
Sông Hồng |
50.000 |
|
3 |
Nhà máy nước Chuyên Ngoại |
Sông Hồng |
10.000 |
|
4 |
Nhà máy nước Đọi Sơn |
Sông Hồng |
5.400 |
|
5 |
Nhà máy nước Phủ Lý số 2 |
Sông Đáy |
30.000 |
|
6 |
Nhà máy nước Kim Bình |
Sông Đáy |
35.000 |
|
7 |
Nhà máy nước Khả Phong |
Sông Đáy |
8.000 |
|
8 |
Nhà máy nước Tân Sơn, Ngọc Sơn |
Sông Đáy |
10.000-15.000 |
|
9 |
Nhà máy nước Đạo Lý |
Sông Hồng |
135.000 |
|
10 |
Nhà máy nước Ninh Bình |
sông Đáy + kết hợp hòa mạng cấp nước từ NMN Hoàng Long (nguồn nước sông Hoàng Long) |
40.000 |
|
11 |
Nhà máy nước BOO VSG |
sông Đáy + kết hợp hòa mạng cấp nước từ NMN Hoàng Long (nguồn nước sông Hoàng Long) |
20.000 |
|
12 |
Nhà máy nước Thành Nam |
Sông Đáy |
20.000 |
|
13 |
Nhà máy nước Gia Sinh |
Sông Hoàng long |
40.000 |
|
14 |
Nhà máy nước Hoa Lư |
Sông Hoàng Long |
6.000 |
|
15 |
Nhà máy nước Hoàng Long |
Sông Hoàng Long |
60.000 |
|
16 |
Nhà máy nước Lạng Phong |
Sông Hoàng Long từ NM nước Nho Quan |
10.000 |
|
17 |
Nhà máy nước Nho Quan |
Sông Hoàng Long |
6.000 |
|
18 |
Nhà máy nước Gia Phong |
Sông Hoàng Long |
40.000 |
|
19 |
Nhà máy nước Yên Quang |
Hồ Yên Quang |
720 - 4.000 |
|
20 |
Nhà máy nước Phát Diệm |
Sông Vạc |
3.000 |
|
21 |
Nhà máy nước Yên Đồng |
Hồ Đồng Thái |
40.000 |
|
22 |
Nhà máy nước Kim Sơn |
sông Vạc + kết hợp hòa mạng cấp nước từ các NMN Hoàng long, Yên Đồng, Gia Sinh |
10.000 |
|
23 |
Nhà máy nước Tam Điệp |
Nước ngầm điểm lộ hang Caster - Tam Điệp |
20.000 |
|
24 |
Nhà máy nước Yên Sơn |
Nước ngầm |
5.000 |
|
25 |
Nhà máy nước Bình Minh |
Sông Vạc |
2.000 - 3.500 |
|
26 |
Nhà máy nước Yên Ninh |
Sông Mới |
2.000 - 6.000 |
|
27 |
Nhà máy nước Yên Thịnh |
Sông Yên Thổ |
2.000 - 6.000 |
|
28 |
Nhà máy nước Nho Quan 2 |
Sông Lạng, Hồ Yên Quang |
20.000-35.000 |
|
29 |
Nhà máy nước Rịa |
Hồ Đồng Chương |
5.000 |
|
30 |
Nhà máy nước Yên Mô |
sông Trà Tu + kết hợp hòa mạng cấp nước từ các NMN: Hoàng Long, Tam Điệp, Yên Đồng, Gia Sinh |
6.000 |
|
31 |
Nhà máy nước Bái Đính |
Sông Hoàng Long |
6.000 |
|
32 |
Nhà máy nước Yên Khánh |
sông Mới + kết hợp hòa mạng cấp nước từ các NMN: Hoàng Long, Yên Đồng, Tam Điệp, Gia Sinh |
6.000 |
|
33 |
Nhà máy nước Hải Minh |
Sông Ninh Cơ |
25.000 |
|
34 |
Nhà máy nước Hải Trung |
Sông Ninh Cơ |
25.000 |
|
35 |
Nhà máy nước Giao Thủy |
Sông Hồng+ Ninh Cơ |
20.000 |
|
36 |
Nhà máy nước Xuân Thiện |
Sông Đáy |
200.000 |
|
37 |
Nhà máy nước Khu kinh tế Ninh Cơ |
Sông Đáy |
100.000-300.000 |
|
38 |
Nhà máy nước Tân Đệ |
Sông Ninh Cơ |
26.000 |
|
39 |
Chi nhánh cấp nước Giao Thủy |
Sông Ninh Cơ |
50.000 |
|
40 |
Nhà máy nước sạch Nghĩa An |
Sông Đào |
30.000 |
|
41 |
Nhà máy nước Yên Lộc |
Sông Đào |
35.000 |
|
42 |
Nhà máy nước Yên Quang |
Sông Đáy; kết hợp được hòa mạng cấp nước sạch từ Nhà máy nước Yên Lộc (nguồn nước sông Đào) |
10.000 |
|
43 |
Nhà máy nước Xuân Trường |
Sông Ninh Cơ |
18.000 |
|
44 |
Nhà máy nước Mỹ Lộc |
Sông Hồng |
20.000 |
|
45 |
Nhà máy nước Liên Bảo |
Sông Đào |
30.000 |
|
46 |
Nhà máy nước Xuân Tân |
Sông Hồng |
10.000 |
|
47 |
Nhà máy nước Nam Dương |
Sông Đào |
4.000 |
|
48 |
Nhà máy nước Nghĩa Hưng |
Sông Đáy |
10.000 |
|
49 |
Nhà máy nước Quỹ Nhất |
Sông Đáy + nước ngầm |
10.000 |
|
50 |
Nhà máy nước Đại Thắng |
Sông Đào |
4.000 |
|
51 |
Nhà máy nước Hải Toàn |
Nước ngầm |
4.000 |
|
52 |
Nhà máy nước Yên Định |
Nước ngầm |
2.000 |
|
53 |
Nhà máy cấp nước Nam Định |
sông Đào |
120.000 |
|
54 |
Nhà máy cấp nước Vụ Bản |
Sông Đào |
50.000 |
|
55 |
Nhà máy nước Cổ Lễ |
Sông Hồng |
10.000 |
|
56 |
Nhà máy nước Cát Thành |
Sông Ninh Cơ |
7.000 |
|
57 |
Nhà máy nước Xuân Thượng |
Sông Hồng (Hòa mạng cấp nước cho NMN Xuân Trường) |
20.000 |
|
58 |
Các nhà máy cấp nước cho các khu công nghiệp |
Vị trí, quy mô công suất xác định theo các quy hoạch đô thị và nông thôn |
|
|
59 |
Các nhà máy cấp nước đô thị, nông thôn khác |
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới được xác định có quy mô công suất phù hợp với nhu cầu, định hướng phát triển đô thị, nông thôn |
|
|
60 |
Đầu tư xây mới các đường ống cấp nước, trạm bơm tăng áp |
Kích thước, quy mô công suất xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư |
|
Ghi chú:
- Quy mô công suất, vị trí, phạm vi cấp nước của các nhà máy nước sẽ xác định cụ thể trong các quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư được phê duyệt đê đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tiên phát triển đô thị, nông thôn và sản xuất. Ngoài ra có thể phát triển thêm một số nhà máy nước theo nhu cầu cấp bách của Tỉnh. Các nhà máy nước sạch nông thôn thuộc khu vực xã được đầu tư, cải tạo, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu nước sạch nông thôn, trên cơ sở mở rộng vùng phục vụ của các nhà máy nước hiện trạng sang khu vực lân cận.
- Trong quá trình xem xét, chấp thuận các đề xuất chủ trương đầu tư, các chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm xây dựng công trình của từng dự án cụ thể có thể có sự điều chỉnh khác với quy hoạch để phù hợp với tình hình thực tế, nhưng cần phải đảm bảo mục tiêu dự án phù hợp quy hoạch và được sự thống nhất của các cơ quan liên quan theo quy định, số lượng, tên, vị trí, quy mô, diện tích các công trình, dự án nêu trên và các công trình, dự án khác sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Ngoài ra, còn có các Nhà máy nước, trạm cấp nước khác được xác định theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch vùng huyện và các quy hoạch khác có liên quan.
- Các dự án, công trình khác ngoài danh mục trên được triển khai thực hiện phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch.
PHƯƠNG
HƯỚNG CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Khu xử lý |
Vị trí |
Ghi chú |
|
1 |
Khu xử lý Thung Quèn Khó |
Phường Trung Sơn |
Gồm 3 nhà máy xử lý CTR, bãi chôn lấp chất thải |
|
2 |
Khu xử lý Hồi Ninh |
Xã Chất Bình |
|
|
3 |
Khu xử lý Kim Đông |
Xã Kim Đông |
|
|
4 |
Khu xử lý Ninh Vân |
Phường Nam Hoa Lư |
|
|
5 |
Nhà máy tái chế sản xuất ô xít kẽm và kim loại mầu |
Khu công nghiệp Khánh Phú - phường Đông Hoa Lư |
|
|
6 |
Khu xử lý Thung Đám Gai |
Xã Tân Thanh |
|
|
7 |
Khu xử lý Thung Cổ Chày |
Xã Tân Thanh |
|
|
8 |
Khu xử lý chất thải vật liệu xây dựng Hà Nam |
Xã Tân Thanh |
|
|
9 |
Nhà máy điện rác Greenity Nam Định |
Phường Mỹ Lộc |
|
|
10 |
Khu liên hợp xử lý rác thải Lộc Hoà |
Phường Đông A |
|
|
11 |
Khu xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại Khu công nghiệp Hòa Xá |
Phường Đông A |
|
|
12 |
Nhà máy xử lý chất thải Nam Giang |
Xã Nam Trực |
|
|
13 |
Khu xử lý Cổ Lễ |
Xã Cổ Lễ |
|
|
14 |
Khu xử lý Xuân Trường |
Xã Xuân Trường |
|
|
15 |
Khu xử lý Rạng Đông |
Xã Rạng Đông |
|
|
16 |
Khu xử lý Quất Lâm |
Xã Giao Ninh |
|
|
17 |
Khu xử lý rác thải Thọ Nghiệp |
Xã Xuân Hưng |
|
|
18 |
Khu xử lý khu vực phía Đông (tỉnh Nam Định cũ) |
|
|
|
19 |
Khu xử lý khu vực phía Đông (tỉnh Ninh Bình cũ) |
|
|
|
20 |
Đồng xử lý chất thải rắn tại các nhà máy xi măng khi được cấp phép theo quy định |
Các nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh (Tam Điệp, Bút Sơn, Xuân Thành, Thành Thắng,...) |
|
|
21 |
Ngoài các khu xử lý chất thải rắn nêu trên còn các khu xử lý chất thải rắn theo khu vực, các khu xử lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn xây dựng, khu bùn thải,... Xác định theo quy hoạch đô thị, nông thôn và dự án được phê duyệt |
Theo quy hoạch đô thị nông thôn |
|
Ghi chú:
Trong quá trình xem xét, chấp thuận các đề xuất chủ trương đầu tư, các chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm xây dựng công trình của từng dự án cụ thể có thể có sự điều chỉnh khác với quy hoạch để phù hợp với tình hình thực tế, nhưng cần phải đảm bảo mục tiêu dự án phù hợp quy hoạch và được sự thống nhất của các cơ quan liên quan theo quy định, số lượng, tên, vị trí, quy mô công suất, diện tích các công trình, dự án nêu trên và các công trình, dự án khác sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định - chủ trương đầu tư.
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Danh mục dự án |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Đầu tư xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các đơn vị y tế dự phòng, trung tâm tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện khu vực, trung tâm y tế khu vực, trạm y tế xã phường, các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu |
Các xã, phường trên địa bàn tỉnh |
Điều chỉnh danh mục dự án, địa điểm phù hợp với nhiệm vụ, định hướng phát triển của ngành y tế và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hiện nay, phù hợp với chủ trương, định hướng nêu tại Nghị quyết số 72/NQ-TW của Bộ Chính trị |
|
2 |
Đầu tư xây dựng các trung tâm bảo trợ, công tác xã hội, phục hồi chức năng, điều dưỡng, dưỡng lão và các cơ sở trợ giúp xã hội khác |
Các xã, phường trên địa bàn tỉnh |
|
|
3 |
Thu hút đầu tư các cơ sở y tế tư nhân (đặc biệt là các Bệnh viện tư nhân chất lượng cao, Bệnh viện quốc tế), cơ sở bảo trợ xã hội tư nhân, cơ sở dưỡng lão tư nhân |
Các xã, phường trên địa bàn tỉnh |
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO
DỤC ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên cơ sở giáo dục |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
I |
Cơ sở công lập |
|
|
|
1 |
Trường trung học phổ thông |
Các xã, phường |
Duy trì số lượng đảm bảo theo quy định, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh |
|
2 |
Trường Phổ thông thực hành sư phạm Tràng An |
Phường Hoa Lư |
|
|
3 |
Trường phổ thông có nhiều cấp học: - Trường THCS và THPT; - Trường TH, THCS và THPT. |
Các xã, phường |
Theo định hướng quy hoạch và nhu cầu phát triển |
|
4 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên |
Các xã, phường |
Duy trì số lượng đảm bảo theo quy định, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh |
|
II |
Cơ sở giáo dục ngoài công lập |
Các xã, phường |
Theo định hướng quy hoạch và nhu cầu phát triển |
|
III |
Các cơ đào tạo, đại học của Trung ương đầu tư xây dựng trên địa bàn |
Các xã, phường |
Theo định hướng quy hoạch và nhu cầu phát triển |
Ghi chú: Tên, quy mô, ngành nghề và phạm vi ranh giới các khu công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án đầu tư. Vị trí, diện tích sẽ xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO TỈNH NINH BÌNH THỜI
KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Danh mục dự án |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
A |
VĂN HÓA - THỂ DỤC THỂ THAO |
|
|
|
1 |
Xây dựng quảng trường và tượng đài Đinh Tiên Hoàng Đế |
Phường Hoa Lư |
|
|
2 |
Bảo tồn, tôn tạo, khai quật khảo cổ và phát huy giá trị lịch sử - văn hóa Khu di tích đặc biệt cố đô Hoa Lư |
Phường Tây Hoa Lư |
|
|
3 |
Đầu tư xây dựng tổ hợp Bảo tàng - Thư viện tỉnh Ninh Bình |
Phường Hoa Lư |
|
|
4 |
Xây dựng CSHT khu du lịch sinh thái Tràng An và các dự án thành phần |
Phường Tây Hoa Lư, phường Hoa Lư, xã Gia Hưng, Đại Hoàng |
|
|
5 |
Khu kinh tế - thể thao tỉnh |
Phường Hoa Lư |
|
|
6 |
Nhà hát đương đại |
Phường Hoa Lư |
|
|
7 |
Các dự án ưu tiên thực hiện thuộc nội dung của Quy hoạch bảo quản tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Địa điểm theo Quy hoạch được duyệt |
|
|
8 |
Các dự án khu, điểm sinh hoạt văn hóa và thể thao theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Các phường, xã thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình |
|
|
9 |
Đầu tư, xây dựng, nâng cấp thiết chế 02 Nhà văn hóa tỉnh |
Phường Hoa Lư |
Nâng cấp |
|
10 |
Xây dựng, nâng cấp Khu liên hợp thể thao tỉnh |
Phường Hà Nam |
Xây dựng mới và nâng cấp |
|
11 |
Dự án Cải tạo nâng cấp Sân vận động, nhà tập đa năng tỉnh |
Phường Phù Vân |
Xây dựng, nâng cấp |
|
12 |
Xây dựng mới Nhà biểu diễn nghệ thuật truyền thống |
Phường Hoa Lư |
Xây dựng mới |
|
13 |
Cải tạo, nâng cấp cơ sở tại 157, 159 Nguyễn Du phường Nam Định thuộc thuộc Nhà hát nghệ thuật truyền thống |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
14 |
Cải tạo, nâng cấp rạp Bình Minh |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
15 |
Cải tạo, nâng cấp cơ sở tại 100 Lê Hồng Phong phường Nam Định thuộc thư viện tỉnh |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
16 |
Cải tạo, nâng cấp cơ sở 2 tại số 1 đường Cột Cờ phường Nam Định thuộc bảo tàng tỉnh |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
17 |
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm điện ảnh sinh viên |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
18 |
Xây dựng nhà ở vận động viên |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
19 |
Sửa chữa nâng cấp cung thể thao Nam Định |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
20 |
Sửa chữa nâng cấp nhà thi đấu Trần Quốc Toản |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
21 |
Sửa chữa nâng cấp sân vận động Thiên Trường |
Phường Nam Định |
Xây dựng, nâng cấp |
|
22 |
Các công trình, dự án thực hiện Chương trình MTQG về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn tỉnh |
Các phường, xã thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Theo Kế hoạch được duyệt |
|
23 |
Các trung tâm thể dục, thể thao mới cấp vùng, cấp tỉnh phục vụ các hoạt động thể thao thành tích cao, du lịch và phát triển đô thị |
Quy hoạch đô thị Ninh Bình |
|
|
B |
VĂN HÓA, GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
||
|
1 |
Khu Trung tâm lễ hội thuộc Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần (giai đoạn 2) |
Phường Nam Định |
|
|
2 |
Các dự án về bảo tồn, tu bổ, phục hồi các di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia, cấp tỉnh |
Các phường, xã trên địa bàn tỉnh |
|
|
3 |
Các dự án nâng cấp công trình văn hóa; bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa phi vật thể |
Các phường, xã của tỉnh |
|
|
4 |
Cung quy hoạch, hội chợ và triển lãm tỉnh Ninh Bình và khu vực |
Phường Hoa Lư |
|
|
C |
DU LỊCH |
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật Khu Du lịch Tam Chúc, tỉnh Hà Nam |
Phường Tam Chúc |
Cải tạo, xây dựng mới |
|
2 |
Đền Trần Thương |
Xã Trần Thương |
Tu bổ, tôn tạo |
|
3 |
Đền Lảnh Giang |
Phường Duy Tân |
Tu bổ, tôn tạo |
|
4 |
Đền Trúc và Ngũ Động Thi Sơn |
Phường Lý Thường Kiệt |
Tu bổ, tôn tạo |
|
5 |
Chùa Long Đọi Sơn |
Phường Tiên Sơn |
Tu bổ, tôn tạo |
|
6 |
Chùa Địa Tạng Phi Lai |
Xã Thanh Bình |
Tu bổ, tôn tạo |
|
7 |
Không gian Lễ hội Tịch Điền |
Phường Tiên Sơn |
Đã Quy hoạch đất văn hóa, du lịch |
|
8 |
Bảo tồn, tôn tạo, và phát huy giá trị của Khu lưu niệm nhà văn, liệt sỹ Nam Cao (gồm mộ, nhà lưu niệm, nhà Bá Kiến...) |
Xã Nam Lý |
Tu bổ, tôn tạo |
|
9 |
Căn cứ địa Lạt Sơn (gồm các địa điểm đồi Bụt, đền bà Lê Chân và núi Giát Dâu...) |
Phường Lý Thường Kiệt |
Tu bổ, tôn tạo |
|
10 |
Danh lam thắng cảnh Bát Cảnh Sơn |
Phường Nguyễn Úy |
Quy hoạch di tích |
Ghi chú:
Tên, vị trí, quy mô diện tích, nguồn vốn đầu tư của các dự án, hạng mục sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHỢ, SIÊU THỊ, KHU DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP, LOGISTICS VÀ TRUNG TÂM HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TỈNH NINH BÌNH THỜI
KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên cơ sở |
Địa điểm |
Quy mô |
Ghi chú |
|
I |
Chợ |
|
|
|
|
|
Chợ nâng cấp, cải tạo, xây mới |
|
|
|
|
1 |
Chợ Cổ Lễ |
Xã Cổ Lễ |
Hạng I |
Nâng cấp hạng chợ |
|
2 |
Chợ Lâm |
Xã Ý Yên |
Hạng I |
Nâng cấp hạng chợ |
|
3 |
Nâng cấp, cải tạo, xây mới các chợ |
Các xã, phường |
|
|
|
II |
Trung tâm thương mại |
|
|
|
|
|
Trung tâm thương mại đầu tư xây dựng mới |
Các xã, phường |
|
Xây dựng mới |
|
III |
Siêu thị |
|
|
|
|
|
Siêu thị đầu tư xây dựng mới |
Các xã, phường |
|
Xây dựng mới |
|
IV |
Trung tâm hội chợ triển lãm |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm hội chợ triển lãm |
Phường Hoa Lư và khu vực lân cận |
|
Xây dựng mới |
|
2 |
Trung tâm hội chợ triển lãm |
Phường Phủ Lý và khu vực lân cận |
|
Xây dựng mới |
|
3 |
Trung tâm hội chợ triển lãm |
Phường Nam Định và khu vực lân cận |
|
Xây dựng mới |
|
V |
Kho xăng dầu |
|
|
|
|
1 |
Tổng kho xăng dầu Trường An - Thịnh Long |
Xã Hải Thịnh |
> 5.000 m3 |
Xây dựng mới |
|
2 |
Kho xăng dầu Kim Sơn |
Xã Kim Đông |
> 5.000 m3 |
Xây dựng mới |
|
3 |
04 kho xăng dầu < 5.000m3 |
Phường Duy Tân, xã Kim Đông và một số khu vực khác trong tỉnh |
< 5.000m3 |
Xây dựng mới |
|
4 |
Kho trung chuyển dầu khí Nam Định |
Phường Trường Thi |
9.000 m3 |
Tiếp tục đầu tư Kho (phân kỳ 2) 3.000m3 khi đảm bảo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật kho chứa xăng dầu hiện hành và phải phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và các quy định pháp luật liên quan |
|
5 |
Nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Nam Định |
Phường Nam Định |
7.350m3 |
Nâng cấp, mở rộng |
|
6 |
Nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Hải Linh Hà Nam |
Phường Lý Thường Kiệt |
30.000 m3 |
Nâng cấp thêm 6.000m3 |
|
7 |
Kho xăng dầu Phúc Lộc |
Phường Đông Hoa Lư |
9.500 m3 |
Đang xây dựng |
|
VI |
Kho trạm nạp LPG |
|
|
|
|
1 |
Tổng kho LPG |
Xã Hải Hậu và các vùng phụ cận |
> 1.000 m3 |
Xây dựng mới |
|
2 |
04 kho, trạm nạp LPG dưới 1.000 m3 |
Toàn tỉnh |
< 1.000 m3 |
Xây dựng mới |
|
VII |
Trung tâm Logistics |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm Logistics |
Phường Nam Định và khu vực lân cận |
Cấp tỉnh |
Xây dựng mới |
|
2 |
Trung tâm Logistics |
Xã Nghĩa Hưng, Hải Hậu và khu vực lân cận |
Cấp tỉnh |
Xây dựng mới |
|
3 |
Trung tâm Logistics |
Xã Ý Yên và khu vực lân cận |
Cấp tỉnh |
Xây dựng mới |
|
4 |
Trung tâm Logistics |
Xã Giao Thủy và khu vực lân cận |
Cấp tỉnh |
Xây dựng mới |
|
5 |
Trung tâm Logistics |
Phường Hoa Lư và khu vực lân cận |
|
Xây dựng mới |
|
6 |
Trung tâm Logistics |
Phường Tam Điệp và khu vực lân cận |
|
Xây dựng mới |
|
7 |
Trung tâm Logistics |
Xã Kim Sơn và khu vực lân cận |
|
Xây dựng mới |
|
8 |
Trung tâm Logistics, cảng cạn ICD Bình Lục |
Xã Bình Lục và khu vực lân cận |
30 ha |
Xây dựng mới |
|
9 |
Trung tâm Logistics, cảng cạn Yên Lệnh |
Phường Duy Tiên và khu vực lân cận |
10 ha |
Xây dựng mới |
|
10 |
Các trung tâm Logistics, cảng ICD đáp ứng yêu cầu tải, phát triển kinh tế xã hội |
Các phường xã trên địa bàn tỉnh |
|
Xây dựng mới |
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án và xác định theo Quy hoạch đô thị và nông thôn.
CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT |
Loại đất |
Hiện trạng sử dụng đất năm 2024 |
Phương án được duyệt |
Điều chỉnh đến năm 2030 |
Biến động |
|
|
So với hiện trạng năm 2024 |
So với phương án được duyệt |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=(5)-(3) |
(7)=(5)-(4) |
|
|
Tổng diện tích tự nhiên |
394.606 |
394.254 |
394.606 |
0 |
352 |
|
I |
Nhóm đất nông nghiệp |
258.139 |
233.564 |
198.636 |
-59.503 |
-34.928 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
148.114 |
127.207 |
92.990 |
-55.124 |
-34.217 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
133.220 |
119.664 |
87.080 |
-46.140 |
-32.584 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
14.894 |
|
4.782 |
-10.112 |
|
|
1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
16.985 |
|
15.526 |
-1.459 |
|
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
21.877 |
18.309 |
20.707 |
-1.170 |
2.398 |
|
1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
17.764 |
21.182 |
21.182 |
3.418 |
0 |
|
1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
14.845 |
13.320 |
11.354 |
-3.491 |
-1.966 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
4.919 |
3.267 |
3.270 |
-1.649 |
3 |
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
1 |
243 |
1 |
0 |
-242 |
|
1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
30.599 |
|
29.598 |
-1.001 |
|
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
102 |
|
617 |
515 |
|
|
1.9 |
Đất làm muối |
591 |
|
215 |
-376 |
|
|
1.10 |
Đất nông nghiệp khác |
2.344 |
|
3.177 |
833 |
|
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
125.505 |
155.668 |
191.720 |
66.215 |
36.052 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
18.121 |
18.521 |
28.197 |
10.076 |
9.676 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
7.969 |
4.725 |
14.715 |
6.746 |
9.990 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
509 |
419 |
787 |
278 |
368 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
1.642 |
2.558 |
2.558 |
916 |
|
|
2.5 |
Đất an ninh |
735 |
970 |
1.788 |
1.053 |
818 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
3.556 |
|
8.813 |
5.257 |
|
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
395 |
1.062 |
1.347 |
952 |
285 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
33 |
|
90 |
57 |
|
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
383 |
641 |
662 |
279 |
21 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
1.845 |
3.271 |
3.271 |
1.426 |
0 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
856 |
2.209 |
2.696 |
1.840 |
487 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
12 |
|
675 |
663 |
|
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
|
|
|
|
|
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
1 |
|
1 |
|
|
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
32 |
|
71 |
39 |
|
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
14.897 |
|
39.555 |
24.658 |
|
|
2.7.2 |
Đất khu công nghiệp |
4.755 |
9.045 |
15.505 |
10.750 |
6.460 |
|
2.7.3 |
Đất cụm công nghiệp |
1.464 |
4.112 |
5.655 |
4.191 |
1.543 |
|
2.7.4 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
|
|
|
|
|
|
2.7.5 |
Đất thương mại, dịch vụ |
1.119 |
2.535 |
5.250 |
4.131 |
2.715 |
|
2.7.6 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
3.975 |
3.491 |
6.500 |
2.525 |
3.009 |
|
2.7.7 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
3.584 |
2.522 |
6.645 |
3.061 |
4.123 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
54.527 |
|
72.959 |
18.432 |
|
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
32.237 |
35.475 |
44.650 |
12.413 |
9.175 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
19.054 |
20.263 |
20.771 |
1.717 |
508 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
102 |
|
395 |
293 |
|
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng chống thiên tai |
204 |
|
279 |
75 |
|
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
1.574 |
2.246 |
2.355 |
781 |
109 |
|
2.8.6 |
Đất công trình xử lý chất thải |
322 |
599 |
638 |
316 |
39 |
|
2.8.7 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
211 |
788 |
1.066 |
855 |
278 |
|
2.8.8 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
27 |
52 |
60 |
33 |
8 |
|
2.8.9 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
143 |
|
245 |
102 |
|
|
2.8.10 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
653 |
|
2.500 |
1.847 |
|
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
1.065 |
1.231 |
1.259 |
194 |
28 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
577 |
|
665 |
88 |
665 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt |
4.620 |
4.913 |
5.014 |
394 |
101 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
17.001 |
|
15.215 |
-1.786 |
|
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
286 |
|
195 |
-91 |
|
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
10.962 |
5.022 |
4.250 |
-6.712 |
-772 |
Ghi chú:
- Chỉ tiêu sử dụng đất tại phụ lục này chỉ mang tính định hướng.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất do quốc gia phân bổ thực hiện theo quy hoạch cấp trên.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất được điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu sử dụng đất thực tế của tỉnh trong từng giai đoạn phát triển.
DANH MỤC THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI THỜI KỲ
2021-2030, THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT |
Danh mục |
Địa điểm |
|
1 |
Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông, đê cửa sông tỉnh Ninh Bình |
Các xã, phường |
|
2 |
Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kè bảo vệ đê sông, đê biển tỉnh Ninh Bình; xử lý khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai. Tu bổ, duy tu hệ thống đê điều hàng năm |
Các xã, phường |
|
3 |
Các dự án đầu tư xây dựng nạo vét sông, tu bổ nâng cao cao trình chống lũ, xây mới hệ thống đê sông, đê biển, cống, trạm bơm, kênh mương, hồ đập, mở rộng công trình đầu mối thoát lũ nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, phòng chống lụt bão và xóa bỏ vùng phân lũ, chậm lũ sông Hoàng Long tỉnh Ninh Bình;... phục dựng, khơi thông các dòng sông cổ và cải tạo, nâng cấp các tuyến sông hiện hữu để kết hợp giao thông du lịch và dịch vụ. |
Các xã, phường |
|
4 |
Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các cống dưới đê sông, đê biển |
Các xã, phường |
|
5 |
Các dự án nâng cấp hệ thống đê điều, thủy lợi tỉnh Ninh Bình thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng |
Các xã, phường |
|
6 |
Các dự án nạo vét, khơi thông, mở rộng hệ thống sông phục vụ phòng chống thiên tai kết hợp phát triển du lịch |
Các xã, phường |
|
7 |
Các dự án phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Các xã, phường |
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Ngoài ra, còn có các dự án thủy lợi, đê điều xác định theo các quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch khác có liên quan.
DANH MỤC SƠ ĐỒ QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên bản đồ, sơ đồ |
Tỷ lệ |
|
1 |
Sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh |
1: 1000.000 |
|
2 |
Các bản đồ về hiện trạng phát triển |
1:100.000 |
|
3 |
Sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng |
1:100.000 |
|
4 |
Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn |
1:100.000 |
|
5 |
Sơ đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng |
1:100.000 |
|
6 |
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội |
1:100.000 |
|
7 |
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật |
1:100.000 |
|
8 |
Sơ đồ định hướng sử dụng đất |
1:100.000 |
|
9 |
Sơ đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên |
1:100.000 |
|
10 |
Sơ đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu |
1:100.000 |
|
11 |
Các sơ đồ, bản đồ chuyên đề |
1:100.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh