Quyết định 3168/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc (biên chế viên chức) trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền của tỉnh Gia Lai năm 2026
| Số hiệu | 3168/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Phạm Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3168/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 1004-QĐ/TU ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và chính quyền địa phương năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 349/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng số biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 632/TTr-SNV ngày 22 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc (biên chế viên chức) trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền của tỉnh Gia Lai năm 2026 như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức: 7.813 biên chế, trong đó:
a) Các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh: 2.348 biên chế;
b) Các cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã:
- Biên chế giao đến ngày 30/9/2026: 5.436 biên chế;
- Biên chế giao từ ngày 01/10/2026: 5.280 biên chế.
c) Biên chế chưa phân bổ ngày 01/10/2026: 185 biên chế, để thực hiện công tác sắp xếp tổ chức bộ máy, tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo kết luận của Bộ Chính trị.
2. Tổng số người làm việc (biên chế viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập: 47.909 biên chế, trong đó:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh: 10.141 biên chế.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã: 37.768 biên chế.
3. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên năm 2026 là: 3.750 người.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Căn cứ số biên chế được giao tại Điều 1 Quyết định này, giao các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định giao biên chế công chức, biên chế viên chức và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp cho đơn vị thuộc, trực thuộc theo thẩm quyền theo quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi. Việc quản lý, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc phải bảo đảm trong phạm vi biên chế, số lượng người làm việc được giao và có vị trí việc làm cụ thể.
2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện điều chuyển công chức giữa các xã, phường theo định hướng, nguyên tắc được Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận, đảm bảo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, hoàn thành trước ngày 30/9/2026.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc bố trí, sắp xếp, điều chuyển nhân lực để đảm bảo việc quản lý, sử dụng biên chế hiệu quả; đề xuất số lượng hợp đồng lao động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Giáo dục, Y tế theo quy định hiện hành.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Kết luận của Bộ Chính trị, hoàn chỉnh vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có số công chức, viên chức có mặt lớn hơn số biên chế phải cắt giảm khẩn trương xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, từng bước sắp xếp đưa về số biên chế giảm theo quy định.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3168/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 1004-QĐ/TU ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và chính quyền địa phương năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 349/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng số biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 632/TTr-SNV ngày 22 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc (biên chế viên chức) trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền của tỉnh Gia Lai năm 2026 như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức: 7.813 biên chế, trong đó:
a) Các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh: 2.348 biên chế;
b) Các cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã:
- Biên chế giao đến ngày 30/9/2026: 5.436 biên chế;
- Biên chế giao từ ngày 01/10/2026: 5.280 biên chế.
c) Biên chế chưa phân bổ ngày 01/10/2026: 185 biên chế, để thực hiện công tác sắp xếp tổ chức bộ máy, tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo kết luận của Bộ Chính trị.
2. Tổng số người làm việc (biên chế viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập: 47.909 biên chế, trong đó:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh: 10.141 biên chế.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã: 37.768 biên chế.
3. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên năm 2026 là: 3.750 người.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Căn cứ số biên chế được giao tại Điều 1 Quyết định này, giao các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định giao biên chế công chức, biên chế viên chức và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp cho đơn vị thuộc, trực thuộc theo thẩm quyền theo quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi. Việc quản lý, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc phải bảo đảm trong phạm vi biên chế, số lượng người làm việc được giao và có vị trí việc làm cụ thể.
2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện điều chuyển công chức giữa các xã, phường theo định hướng, nguyên tắc được Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận, đảm bảo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, hoàn thành trước ngày 30/9/2026.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc bố trí, sắp xếp, điều chuyển nhân lực để đảm bảo việc quản lý, sử dụng biên chế hiệu quả; đề xuất số lượng hợp đồng lao động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Giáo dục, Y tế theo quy định hiện hành.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Kết luận của Bộ Chính trị, hoàn chỉnh vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có số công chức, viên chức có mặt lớn hơn số biên chế phải cắt giảm khẩn trương xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, từng bước sắp xếp đưa về số biên chế giảm theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 28/07/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Đơn vị |
Biên chế |
|
|
Tổng cộng |
2.357 |
|
1 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
76 |
|
1.1 |
Khối đại biểu dân cử (Đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND tỉnh) |
20 |
|
1.2 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
56 |
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
113 |
|
3 |
Thanh tra tỉnh |
182 |
|
4 |
Sở Tài chính |
169 |
|
5 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
771 |
|
6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
92 |
|
7 |
Sở Nội vụ |
123 |
|
8 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
88 |
|
9 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
82 |
|
10 |
Sở Y tế |
118 |
|
11 |
Sở Công Thương |
210 |
|
12 |
Sở Xây dựng |
127 |
|
13 |
Sở Tư pháp |
56 |
|
14 |
Sở Ngoại vụ |
28 |
|
15 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
50 |
|
16 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
63 |
|
17 |
Biên chế dự phòng (thu được do sắp xếp, bộ máy cấp tỉnh) |
9 |
GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Đơn vị |
Công chức có mặt thời điểm 10/7/2026 |
Biên chế giao đến ngày 30/9/2026 |
Biên chế năm 2026 (từ ngày 01/10/2026) |
Số công chức phải sắp xếp giảm trước ngày 30/9/2026 |
|
I |
Tổng số biên chế giao cấp xã |
4.914 |
5.436 |
5.280 |
155 |
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
72 |
72 |
70 |
2 |
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
50 |
50 |
47 |
3 |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
42 |
42 |
36 |
6 |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
64 |
64 |
63 |
1 |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
51 |
51 |
47 |
4 |
|
6 |
Phường Bình Định |
31 |
45 |
45 |
|
|
7 |
Phường An Nhơn |
31 |
48 |
48 |
|
|
8 |
Phường An Nhơn Đông |
27 |
37 |
37 |
|
|
9 |
Phường An Nhơn Nam |
27 |
40 |
40 |
|
|
10 |
Phường An Nhơn Bắc |
29 |
43 |
43 |
|
|
11 |
Phường Bồng Sơn |
34 |
45 |
45 |
|
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
30 |
45 |
45 |
|
|
13 |
Phường Tam Quan |
31 |
36 |
36 |
|
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
35 |
46 |
46 |
|
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
28 |
36 |
36 |
|
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
37 |
40 |
40 |
|
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
38 |
46 |
46 |
|
|
18 |
Phường Pleiku |
68 |
70 |
70 |
|
|
19 |
Phường Hội Phú |
60 |
60 |
60 |
|
|
20 |
Phường Thống Nhất |
64 |
65 |
65 |
|
|
21 |
Phường Diên Hồng |
66 |
70 |
70 |
|
|
22 |
Phường An Phú |
54 |
57 |
57 |
|
|
23 |
Phường An Khê |
59 |
66 |
66 |
|
|
24 |
Phường An Bình |
50 |
50 |
47 |
3 |
|
25 |
Phường Ayun Pa |
42 |
43 |
43 |
|
|
26 |
Xã An Nhơn Tây |
25 |
34 |
34 |
|
|
27 |
Xã Phù Cát |
40 |
49 |
49 |
|
|
28 |
Xã Xuân An |
28 |
39 |
39 |
|
|
29 |
Xã Ngô Mây |
25 |
36 |
36 |
|
|
30 |
Xã Cát Tiến |
28 |
40 |
40 |
|
|
31 |
Xã Đề Gi |
33 |
47 |
47 |
|
|
32 |
Xã Hòa Hội |
34 |
37 |
37 |
|
|
33 |
Xã Phù Mỹ |
36 |
38 |
38 |
|
|
34 |
Xã An Lương |
31 |
43 |
43 |
|
|
35 |
Xã Bình Dương |
33 |
37 |
37 |
|
|
36 |
Xã Phù Mỹ Đông |
37 |
45 |
45 |
|
|
37 |
Xã Phù Mỹ Tây |
33 |
33 |
33 |
|
|
38 |
Xã Phù Mỹ Nam |
32 |
37 |
37 |
|
|
39 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
30 |
38 |
38 |
|
|
40 |
Xã Tuy Phước |
52 |
52 |
50 |
2 |
|
41 |
Xã Tuy Phước Đông |
50 |
50 |
50 |
|
|
42 |
Xã Tuy Phước Tây |
40 |
42 |
42 |
|
|
43 |
Xã Tuy Phước Bắc |
47 |
49 |
49 |
|
|
44 |
Xã Tây Sơn |
44 |
48 |
48 |
|
|
45 |
Xã Bình Phú |
35 |
39 |
39 |
|
|
46 |
Xã Bình Hiệp |
33 |
35 |
35 |
|
|
47 |
Xã Bình An |
40 |
41 |
41 |
|
|
48 |
Xã Hoài Ân |
32 |
41 |
41 |
|
|
49 |
Xã Ân Tường |
27 |
34 |
34 |
|
|
50 |
Xã Ân Hảo |
30 |
35 |
35 |
|
|
51 |
Xã Hội Sơn |
21 |
32 |
32 |
|
|
52 |
Xã Bình Khê |
33 |
34 |
34 |
|
|
53 |
Xã Kim Sơn |
28 |
32 |
32 |
|
|
54 |
Xã Vạn Đức |
34 |
37 |
37 |
|
|
55 |
Xã Vân Canh |
39 |
39 |
32 |
7 |
|
56 |
Xã Canh Vinh |
38 |
38 |
32 |
6 |
|
57 |
Xã Vĩnh Thạnh |
30 |
32 |
32 |
|
|
58 |
Xã Vĩnh Thịnh |
31 |
32 |
32 |
|
|
59 |
Xã Vĩnh Quang |
33 |
33 |
32 |
1 |
|
60 |
Xã Vĩnh Sơn |
30 |
32 |
32 |
|
|
61 |
Xã An Lão |
38 |
38 |
32 |
6 |
|
62 |
Xã An Hòa |
32 |
32 |
32 |
|
|
63 |
Xã An Vinh |
36 |
36 |
32 |
4 |
|
64 |
Xã Biển Hồ |
57 |
57 |
50 |
7 |
|
65 |
Xã Gào |
32 |
32 |
32 |
|
|
66 |
Xã Ia Ly |
31 |
32 |
32 |
|
|
67 |
Xã Chư Păh |
43 |
43 |
35 |
8 |
|
68 |
Xã Ia Khươl |
38 |
38 |
33 |
5 |
|
69 |
Xã Ia Phí |
39 |
39 |
39 |
|
|
70 |
Xã Chư Prông |
47 |
50 |
50 |
|
|
71 |
Xã Bàu Cạn |
38 |
38 |
38 |
|
|
72 |
Xã Ia Boòng |
34 |
34 |
34 |
|
|
73 |
Xã Ia Lâu |
23 |
39 |
39 |
|
|
74 |
Xã Ia Pia |
29 |
35 |
35 |
|
|
75 |
Xã Ia Tôr |
33 |
33 |
33 |
|
|
76 |
Xã Chư Sê |
58 |
58 |
50 |
8 |
|
77 |
Xã Bờ Ngoong |
39 |
47 |
47 |
|
|
78 |
Xã Ia Ko |
31 |
40 |
40 |
|
|
79 |
Xã Albá |
36 |
36 |
33 |
3 |
|
80 |
Xã Chư Pưh |
46 |
49 |
49 |
|
|
81 |
Xã Ia Le |
42 |
42 |
41 |
1 |
|
82 |
Xã Ia Hrú |
49 |
50 |
50 |
|
|
83 |
Xã Cửu An |
39 |
39 |
35 |
4 |
|
84 |
Xã Đak Pơ |
36 |
36 |
34 |
2 |
|
85 |
Xã Ya Hội |
37 |
37 |
32 |
4 |
|
86 |
Xã Kbang |
42 |
42 |
41 |
1 |
|
87 |
Xã Kông Bơ La |
33 |
33 |
33 |
|
|
88 |
Xã Tơ Tung |
30 |
32 |
32 |
|
|
89 |
Xã Sơn Lang |
24 |
32 |
32 |
|
|
90 |
Xã Đak Rong |
21 |
32 |
32 |
|
|
91 |
Xã Kông Chro |
32 |
36 |
36 |
|
|
92 |
Xã Ya Ma |
30 |
32 |
32 |
|
|
93 |
Xã Chư Krey |
27 |
32 |
32 |
|
|
94 |
Xã SRó |
23 |
32 |
32 |
|
|
95 |
Xã Đăk Song |
21 |
32 |
32 |
|
|
96 |
Xã Chơ Long |
30 |
32 |
32 |
|
|
97 |
Xã Ia Rbol |
38 |
38 |
32 |
6 |
|
98 |
Xã Ia Sao |
39 |
39 |
32 |
7 |
|
99 |
Xã Phú Thiện |
57 |
57 |
50 |
7 |
|
100 |
Xã Chư A Thai |
48 |
48 |
38 |
10 |
|
101 |
Xã Ia Hiao |
43 |
43 |
37 |
6 |
|
102 |
Xã Pờ Tó |
32 |
32 |
32 |
|
|
103 |
Xã Ia Pa |
46 |
47 |
47 |
|
|
104 |
Xã Ia Tul |
44 |
44 |
36 |
8 |
|
105 |
Xã Phú Túc |
53 |
53 |
50 |
3 |
|
106 |
Xã Ia Dreh |
37 |
37 |
32 |
5 |
|
107 |
Xã Ia Rsai |
41 |
41 |
38 |
3 |
|
108 |
Xã Uar |
44 |
44 |
38 |
6 |
|
109 |
Xã Đak Đoa |
48 |
50 |
50 |
|
|
110 |
Xã Kon Gang |
43 |
43 |
38 |
5 |
|
111 |
Xã Ia Băng |
44 |
47 |
47 |
|
|
112 |
Xã KDang |
35 |
39 |
39 |
|
|
113 |
Xã Đak Sơmei |
31 |
32 |
32 |
|
|
114 |
Xã Mang Yang |
39 |
46 |
46 |
|
|
115 |
Xã Lơ Pang |
28 |
34 |
34 |
|
|
116 |
Xã Kon Chiêng |
28 |
32 |
32 |
|
|
117 |
Xã Hra |
31 |
32 |
32 |
|
|
118 |
Xã Ayun |
31 |
32 |
32 |
|
|
119 |
Xã Ia Grai |
42 |
42 |
41 |
1 |
|
120 |
Xã Ia Krái |
40 |
44 |
44 |
|
|
121 |
Xã Ia Hrung |
43 |
50 |
50 |
|
|
122 |
Xã Đức Cơ |
29 |
39 |
39 |
|
|
123 |
Xã Ia Dơk |
30 |
33 |
33 |
|
|
124 |
Xã Ia Krêl |
29 |
39 |
39 |
|
|
125 |
Xã Nhơn Châu |
13 |
25 |
25 |
|
|
126 |
Xã Canh Liên |
20 |
25 |
25 |
|
|
127 |
Xã An Toàn |
25 |
25 |
25 |
|
|
128 |
Xã Krong |
16 |
25 |
25 |
|
|
129 |
Xã Ia Pnôn |
21 |
25 |
25 |
|
|
130 |
Xã Ia Dom |
23 |
25 |
25 |
|
|
131 |
Xã Ia Nan |
20 |
25 |
25 |
|
|
132 |
Xã Ia Púch |
25 |
25 |
25 |
|
|
133 |
Xã Ia Mơ |
21 |
25 |
25 |
|
|
134 |
Xã Ia Chia |
25 |
25 |
25 |
|
|
135 |
Xã Ia O |
24 |
25 |
25 |
|
|
II |
Dự phòng |
|
20 |
176 |
|
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ
VIÊN CHỨC) TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2026 CỦA TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
ĐƠN VỊ |
TỔNG CỘNG |
Số lượng người làm việc (biên chế viên chức) |
Số viên chức sắp xếp đến hết năm 2026 |
Ghi chú |
|
|
Hưởng lương từ ngân sách nhà nước |
Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3)=(4)+(5) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
TỔNG CỘNG (A+B+C) |
51.659 |
47.909 |
3.750 |
919 |
|
|
A |
CẤP TỈNH |
13.491 |
10.141 |
3.350 |
259 |
|
|
I |
Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh |
386 |
283 |
103 |
|
|
|
1 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
56 |
43 |
13 |
|
|
|
2 |
Trường Cao đẳng Y tế |
80 |
32 |
48 |
|
|
|
3 |
Trường Cao đẳng tỉnh Gia Lai |
184 |
156 |
28 |
|
|
|
4 |
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh |
61 |
49 |
12 |
|
|
|
5 |
Quỹ Phát triển khoa học công nghệ |
5 |
3 |
2 |
|
|
|
II |
Đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn |
13.105 |
9.858 |
3.247 |
259 |
|
|
1 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
20 |
20 |
|
|
|
|
2 |
Sở Tài chính |
26 |
26 |
|
|
|
|
3 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
584 |
576 |
8 |
|
|
|
4 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
28 |
28 |
|
|
|
|
5 |
Sở Nội vụ |
72 |
63 |
9 |
|
|
|
6 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
360 |
340 |
20 |
|
|
|
7 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
5.988 |
5.988 |
|
259 |
|
|
8 |
Sở Y tế |
5.954 |
2.754 |
3.200 |
|
|
|
9 |
Sở Công Thương |
14 |
14 |
|
|
|
|
10 |
Sở Tư pháp |
37 |
37 |
|
|
|
|
11 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
22 |
12 |
10 |
|
|
|
B |
CẤP XÃ |
37.768 |
37.768 |
|
660 |
|
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
1.013 |
1013 |
|
49 |
|
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
384 |
384 |
|
|
Bổ sung thêm 10 biên chế cho điểm trường SOS |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
219 |
219 |
|
3 |
|
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
618 |
618 |
|
55 |
|
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
330 |
330 |
|
22 |
|
|
6 |
Phường Bình Định |
425 |
425 |
|
|
|
|
7 |
Phường An Nhơn |
399 |
399 |
|
|
|
|
8 |
Phường An Nhơn Đông |
200 |
200 |
|
4 |
|
|
9 |
Phường An Nhơn Nam |
261 |
261 |
|
|
|
|
10 |
Phường An Nhơn Bắc |
337 |
337 |
|
|
|
|
11 |
Phường Bồng Sơn |
355 |
355 |
|
|
|
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
405 |
405 |
|
29 |
|
|
13 |
Phường Tam Quan |
251 |
251 |
|
15 |
|
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
387 |
387 |
|
13 |
|
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
237 |
237 |
|
16 |
|
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
250 |
250 |
|
11 |
|
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
425 |
425 |
|
25 |
|
|
18 |
Phường Pleiku |
639 |
639 |
|
23 |
|
|
19 |
Phường Hội Phú |
427 |
427 |
|
10 |
|
|
20 |
Phường Thống Nhất |
432 |
432 |
|
30 |
|
|
21 |
Phường Diên Hồng |
462 |
462 |
|
|
|
|
22 |
Phường An Phú |
373 |
373 |
|
6 |
|
|
23 |
Phường An Khê |
474 |
474 |
|
33 |
|
|
24 |
Phường An Bình |
279 |
279 |
|
23 |
|
|
25 |
Phường Ayun Pa |
335 |
335 |
|
|
|
|
26 |
Xã An Nhơn Tây |
200 |
200 |
|
|
|
|
27 |
Xã Phù Cát |
508 |
508 |
|
|
|
|
28 |
Xã Xuân An |
257 |
257 |
|
|
|
|
29 |
Xã Ngô Mây |
242 |
242 |
|
|
|
|
30 |
Xã Cát Tiến |
337 |
337 |
|
|
|
|
31 |
Xã Đề Gi |
446 |
446 |
|
14 |
|
|
32 |
Xã Hoà Hội |
220 |
220 |
|
|
|
|
33 |
Xã Phù Mỹ |
304 |
304 |
|
|
|
|
34 |
Xã An Lương |
351 |
351 |
|
|
|
|
35 |
Xã Bình Dương |
272 |
272 |
|
8 |
|
|
36 |
Xã Phù Mỹ Đông |
381 |
381 |
|
|
|
|
37 |
Xã Phù Mỹ Tây |
150 |
150 |
|
|
|
|
38 |
Xã Phù Mỹ Nam |
203 |
203 |
|
|
|
|
39 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
290 |
290 |
|
17 |
|
|
40 |
Xã Tuy Phước |
682 |
682 |
|
|
|
|
41 |
Xã Tuy Phước Đông |
476 |
476 |
|
|
|
|
42 |
Xã Tuy Phước Tây |
302 |
302 |
|
1 |
|
|
43 |
Xã Tuy Phước Bắc |
401 |
401 |
|
|
|
|
44 |
Xã Tây Sơn |
510 |
510 |
|
20 |
|
|
45 |
Xã Bình Phú |
269 |
269 |
|
13 |
|
|
46 |
Xã Bình Hiệp |
250 |
250 |
|
3 |
|
|
47 |
Xã Bình An |
340 |
340 |
|
2 |
|
|
48 |
Xã Hoài Ân |
389 |
389 |
|
|
|
|
49 |
Xã Ân Tường |
231 |
231 |
|
16 |
|
|
50 |
Xã Ân Hảo |
215 |
215 |
|
8 |
|
|
51 |
Xã Hội Sơn |
170 |
170 |
|
|
|
|
52 |
Xã Bình Khê |
227 |
227 |
|
|
|
|
53 |
Xã Kim Sơn |
165 |
165 |
|
|
|
|
54 |
Xã Vạn Đức |
198 |
198 |
|
7 |
|
|
55 |
Xã Vân Canh |
254 |
254 |
|
6 |
|
|
56 |
Xã Canh Vinh |
216 |
216 |
|
12 |
|
|
57 |
Xã Vĩnh Thạnh |
198 |
198 |
|
8 |
|
|
58 |
Vĩnh Thịnh |
167 |
167 |
|
14 |
|
|
59 |
Xã Vĩnh Quang |
163 |
163 |
|
14 |
|
|
60 |
Xã Vĩnh Sơn |
135 |
135 |
|
|
|
|
61 |
Xã An Lão |
229 |
229 |
|
9 |
|
|
62 |
Xã An Hoà |
227 |
227 |
|
21 |
|
|
63 |
Xã An Vinh |
132 |
132 |
|
12 |
|
|
64 |
Xã Biển Hồ |
398 |
398 |
|
|
|
|
65 |
Xã Gào |
199 |
199 |
|
|
|
|
66 |
Xã Ia Ly |
174 |
174 |
|
|
|
|
67 |
Xã Chư Păh |
242 |
242 |
|
2 |
|
|
68 |
Xã Ia Khươl |
225 |
225 |
|
|
|
|
69 |
Xã Ia Phí |
275 |
275 |
|
|
|
|
70 |
Xã Chư Prông |
436 |
436 |
|
|
|
|
71 |
Xã Bàu Cạn |
245 |
245 |
|
|
|
|
72 |
Xã Ia Boòng |
234 |
234 |
|
|
|
|
73 |
Xã Ia Lâu |
230 |
230 |
|
|
|
|
74 |
Xã Ia Pia |
233 |
233 |
|
|
|
|
75 |
Xã Ia Tôr |
233 |
233 |
|
|
|
|
76 |
Xã Chư Sê |
698 |
698 |
|
|
|
|
77 |
Xã Bờ Ngoong |
323 |
323 |
|
|
|
|
78 |
Xã Ia Ko |
269 |
269 |
|
|
|
|
79 |
Xã Al Bá |
224 |
224 |
|
|
|
|
80 |
Xã Chư Pưh |
392 |
392 |
|
|
|
|
81 |
Xã Ia Le |
244 |
244 |
|
|
|
|
82 |
Xã Ia Hrú |
391 |
391 |
|
|
|
|
83 |
Xã Cửu An |
243 |
243 |
|
9 |
|
|
84 |
Xã Đak Pơ |
279 |
279 |
|
6 |
|
|
85 |
Xã Ya Hội |
128 |
128 |
|
7 |
|
|
86 |
Xã Kbang |
400 |
400 |
|
3 |
|
|
87 |
Xã Kông Bơ La |
220 |
220 |
|
9 |
|
|
88 |
Xã Tơ Tung |
167 |
167 |
|
7 |
|
|
89 |
Xã Sơn Lang |
142 |
142 |
|
|
|
|
90 |
Xã Đak Rong |
104 |
104 |
|
|
|
|
91 |
Xã Kông Chro |
328 |
328 |
|
|
|
|
92 |
Xã Ya Ma |
154 |
154 |
|
|
|
|
93 |
Xã Chư Krey |
145 |
145 |
|
|
|
|
94 |
Xã SRó |
134 |
134 |
|
|
|
|
95 |
Xã Đăk Song |
79 |
79 |
|
|
|
|
96 |
Xã Chơ Long |
119 |
119 |
|
|
|
|
97 |
Xã Ia Rbol |
126 |
126 |
|
|
|
|
98 |
Xã Ia Sao |
102 |
102 |
|
3 |
|
|
99 |
Xã Phú Thiện |
574 |
574 |
|
|
|
|
100 |
Xã Chư A Thai |
232 |
232 |
|
|
|
|
101 |
Xã Ia Hiao |
238 |
238 |
|
|
|
|
102 |
Xã Pờ Tó |
207 |
207 |
|
|
|
|
103 |
Xã Ia Pa |
360 |
360 |
|
|
|
|
104 |
Xã Ia Tul |
235 |
235 |
|
|
|
|
105 |
Xã Phú Túc |
511 |
511 |
|
|
|
|
106 |
Xã Ia Dreh |
231 |
231 |
|
|
|
|
107 |
Xã Ia Rsai |
291 |
291 |
|
|
|
|
108 |
Xã Uar |
292 |
292 |
|
|
|
|
109 |
Xã Đak Đoa |
392 |
392 |
|
|
|
|
110 |
Xã Kon Gang |
211 |
211 |
|
|
|
|
111 |
Xã Ia Băng |
342 |
342 |
|
|
|
|
112 |
Xã Kdang |
243 |
243 |
|
|
|
|
113 |
Xã Đak Sơmei |
198 |
198 |
|
|
|
|
114 |
Xã Mang Yang |
416 |
416 |
|
|
|
|
115 |
Xã Lơ Pang |
239 |
239 |
|
|
|
|
116 |
Xã Kon Chiêng |
166 |
166 |
|
|
|
|
117 |
Xã Hra |
189 |
189 |
|
|
|
|
118 |
Xã Ayun |
163 |
163 |
|
|
|
|
119 |
Xã Ia Grai |
311 |
311 |
|
9 |
|
|
120 |
Xã Ia Krái |
341 |
341 |
|
|
|
|
121 |
Xã Ia Hrung |
441 |
441 |
|
12 |
|
|
122 |
Xã Đức cơ |
346 |
346 |
|
17 |
|
|
123 |
Xã Ia Dơk |
197 |
197 |
|
|
|
|
124 |
Xã Ia Rêl |
272 |
272 |
|
|
|
|
125 |
Xã Nhơn Châu |
27 |
27 |
|
|
|
|
126 |
Xã Canh Liên |
62 |
62 |
|
|
|
|
127 |
Xã An Toàn |
57 |
57 |
|
4 |
|
|
128 |
Xã Krong |
113 |
113 |
|
|
|
|
129 |
Xã Pnôn |
86 |
86 |
|
|
Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 14 biên chế |
|
130 |
Xã Ia Dom |
121 |
121 |
|
|
Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 13 biên chế |
|
131 |
Xã Ia Nan |
117 |
117 |
|
|
Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 9 biên chế |
|
132 |
Xã Ia Púch |
68 |
68 |
|
|
Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 9 biên chế |
|
133 |
Xã Ia Mơ |
49 |
49 |
|
|
Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 8 biên chế |
|
134 |
Xã Ia Chia |
115 |
115 |
|
|
Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 8 biên chế |
|
135 |
Xã Ia O |
156 |
156 |
|
|
Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 19 biên chế |
|
C |
DỰ PHÒNG |
400 |
|
400 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh