Quyết định 3113/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 3113/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3113/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026”;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2675 /TTr-SKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPv6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030” và Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
1. Mục đích
- Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng sang hoạt động với giao thức IPv6 để phát triển hạ tầng số, ngừng sử dụng IPv4.
- Góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, hỗ trợ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của địa phương, phù hợp với lộ trình quốc gia.
2. Yêu cầu
- Tập trung chuyển đổi sang sử dụng giao thức IPv6 mặc định cho mạng, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng tốc triển khai IPv6 only bắt đầu từ quy mô vừa và nhỏ, sau đó nhân rộng trên quy mô lớn.
- Chuyển đổi từ hoạt động song song IPv4 và IPv6 (dual-stack) sang sử dụng hoàn toàn IPv6, ngừng sử dụng IPv4 trên phần lớn mạng, dịch vụ, trừ các hệ thống đặc thù; quá trình chuyển đổi phải diễn ra an toàn, ổn định, không làm gián đoạn các dịch vụ công và hệ thống công nghệ thông tin (CNTT).
II. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
1. Mục tiêu tổng quát
- Thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng Internet của tỉnh sử dụng IPv6 only, ngừng IPv4.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3113/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026”;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2675 /TTr-SKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPv6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030” và Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
1. Mục đích
- Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng sang hoạt động với giao thức IPv6 để phát triển hạ tầng số, ngừng sử dụng IPv4.
- Góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, hỗ trợ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của địa phương, phù hợp với lộ trình quốc gia.
2. Yêu cầu
- Tập trung chuyển đổi sang sử dụng giao thức IPv6 mặc định cho mạng, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng tốc triển khai IPv6 only bắt đầu từ quy mô vừa và nhỏ, sau đó nhân rộng trên quy mô lớn.
- Chuyển đổi từ hoạt động song song IPv4 và IPv6 (dual-stack) sang sử dụng hoàn toàn IPv6, ngừng sử dụng IPv4 trên phần lớn mạng, dịch vụ, trừ các hệ thống đặc thù; quá trình chuyển đổi phải diễn ra an toàn, ổn định, không làm gián đoạn các dịch vụ công và hệ thống công nghệ thông tin (CNTT).
II. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
1. Mục tiêu tổng quát
- Thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng Internet của tỉnh sử dụng IPv6 only, ngừng IPv4.
- Đến năm 2030: tỷ lệ sử dụng IPv6 của tỉnh Lâm Đồng đạt từ 90% - 100%.
2. Mục tiêu cụ thể theo giai đoạn
2.1. Giai đoạn 2026 - 2027: Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nguồn lực và thí điểm
a) 100% các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu hoàn thành rà soát và triển khai kế hoạch chuyển đổi IPv6 only (theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ thí điểm, nhân rộng và triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
c) Ngừng hoàn toàn việc đầu tư, mua sắm các thiết bị CNTT, IoT, camera giám sát,... không hỗ trợ giao thức IPv6.
d) Thí điểm triển khai mạng IPv6 only cho mạng truy cập nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị trực thuộc.
đ) Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn tỉnh phấn đấu đạt trên 70%.
2.2. Giai đoạn 2027 - 2028: Tăng tốc và mở rộng quy mô
a) Triển khai IPv6 song song cho toàn mạng, dịch vụ và nhân rộng mô hình IPv6 only cho mạng, dịch vụ; hệ thống IPv6 tích hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4.
b) Trên 80% thiết bị IoT, thiết bị cảm biến trong nông nghiệp công nghệ cao, hệ thống camera giám sát an ninh, du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh phải được định danh và hoạt động trên nền tảng IPv6.
c) 100% doanh nghiệp viễn thông, internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (mạng lõi, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT).
d) Đối với triển khai IPv6 trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng, thực hiện theo tiến độ của Cục Bưu điện Trung ương.
đ) Đến năm 2028, phấn đấu 50% cơ quan nhà nước của tỉnh triển khai thành công mô hình IPv6 only cho mạng và dịch vụ; các dự án đầu tư mới có liên quan về thiết bị ngoại vi, IoT, camera giám sát an ninh trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải hỗ trợ IPv6.
e) Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn tỉnh phấn đấu đạt trên 80%.
2.3. Giai đoạn 2029 – 2030: Triển khai IPv6 only đồng bộ
a) Triển khai IPv6 only đồng bộ trên toàn bộ mạng Internet của tỉnh; ngừng hoàn toàn việc sử dụng IPv4 đối với các hệ thống thông tin, trừ một số hệ thống đặc thù.
b) 100% cơ quan nhà nước triển khai IPv6 only; 100% doanh nghiệp cung cấp Internet, viễn thông trên địa bàn cung cấp IPv6 mặc định, ổn định cho khách hàng.
c) Tỷ lệ chuyển đổi IPv6 trên toàn tỉnh phấn đấu đạt trên 90%.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy hoạch tài nguyên
a) Rà soát, bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật về IPv6, IPv6 only áp dụng bắt buộc cho các dự án đầu tư phát triển hệ thống thông tin, chuyển đổi số, mua sắm thiết bị CNTT sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh.
b) Định kỳ rà soát, đánh giá hạ tầng mạng, dịch vụ, hệ thống đặc thù; có lộ trình nâng cấp, quy hoạch và chuyển đổi IPv6 sang IPv6 Only (trừ các hệ thống đặc thù).
c) Quy hoạch hệ thống mạng hiện đại, kết nối đa hướng và kết nối Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) qua IPv6; đồng thời, hàng năm duy trì các vùng địa chỉ IP và các số hiệu mạng (ASN) đã đăng ký cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
2. Triển khai kỹ thuật và dịch vụ
a) Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu quốc gia thực hiện: Thiết kế lại kiến trúc hệ thống thông tin, mạng, bảo mật, tài nguyên,…(bao gồm Cổng Thông tin điện tử tỉnh, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số của tỉnh) trên hạ tầng do Trung tâm Dữ liệu quốc gia cung cấp; yêu cầu các hệ thống này sẵn sàng và vận hành trên môi trường IPv6 only ngay khi dịch chuyển.
b) Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh, các hệ thống bảo mật, giám sát, phần mềm dùng chung,…để sẵn sàng hỗ trợ và chạy hoàn toàn trên môi trường IPv6 only.
c) Tập trung các cổng/trang thông tin điện tử cấp xã về hạ tầng Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh sau khi đã giải phóng tài nguyên; áp dụng giao diện đồng bộ và bảo mật tập trung, chuyển đổi IPv6 only theo lộ trình; tránh đầu tư phân tán, lãng phí nguồn lực.
d) Đối với mạng lõi và truyền số liệu chuyên dùng: phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng giải pháp để triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
đ) Thúc đẩy triển khai IPv6 cho các dịch vụ di động 4G, 5G, 6G; thúc đẩy thí điểm và nhân rộng IPv6 only cho mạng di động, mạng dùng riêng, mạng IoT, mạng Internet băng rộng cố định và các dịch vụ khác; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về IPv6 theo lộ trình kế hoạch này.
e) Tiếp tục duy trì, vận hành và phát huy hạ tầng hệ thống phân giải tên miền (DNS) an toàn đã được triển khai, phối hợp với VNNIC nghiên cứu, triển khai nền tảng phục vụ quá trình thí điểm và chuyển đổi mạng, hệ thống thông tin theo định hướng IPv6 only, bảo đảm khả năng truy cập liên thông với các dịch vụ IPv4 hiện hữu, an toàn, ổn định và phù hợp lộ trình chuyển đổi hạ tầng Internet thế hệ mới.
3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và truyền thông
a) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc mạng, quản trị, bảo mật và vận hành IPv6/IPv6 only cho công chức, viên chức chuyên trách CNTT tại các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích của IPv6 trên Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng và hệ thống truyền thanh cơ sở.
(Phụ lục chi tiết lộ trình và phân công nhiệm vụ kèm theo kế hoạch này)
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh hàng năm chi cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp; các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) - Bộ Khoa học và Công nghệ làm đầu mối đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và giám sát quá trình chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh.
b) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng, tổng hợp số liệu báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
c) Chủ trì tham mưu các lớp đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn hỗ trợ kỹ thuật và tổ chức các hội nghị, hội thảo truyền thông về IPv6.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Triển khai kế hoạch chuyển đổi IPv6 tại cơ quan, địa phương; bám sát lộ trình chung của tỉnh. Phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo triển khai lộ trình chuyển đổi IPv6 tại cơ quan, địa phương.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, nâng cấp phần cứng, phần mềm mạng nội bộ (LAN/WLAN) và các hệ thống thông tin chuyên ngành khác của đơn vị để xây dựng phương án, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện; đảm bảo 100% các dự án mua sắm mới phải có tính năng hỗ trợ IPv6.
c) Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh (VNPT, Viettel, FPT, MobiFone,…)
a) Chủ động đánh giá, đầu tư, nâng cấp hạ tầng mạng lưới băng rộng, trạm phát sóng di động (4G, 5G), hạ tầng Trung tâm dữ liệu/điện toán đám mây (IDC/Cloud) trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cung cấp IPv6 only cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp.
b) Thực hiện cung cấp mặc định dịch vụ IPv6 cho thiết bị đầu cuối của khách hàng; hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật, thay thế thiết bị cũ cho các sở, ban, ngành và địa phương của tỉnh trong việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
NHIỆM VỤ THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Thời gian hoàn thành |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
I |
Giai đoạn 2026 – 2027 |
|||
|
1 |
Đẩy mạnh truyền thông trên Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng. Tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản trị, vận hành IPv6/IPv6 only cho cán bộ chuyên trách CNTT trên địa bàn tỉnh |
2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan báo chí, truyền thông; VNNIC; các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
|
2 |
Thí điểm triển khai mạng IPv6 only cho mạng truy cập nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ và một số đơn vị trực thuộc |
2026 - 2027 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
VNNIC, các doanh nghiệp viễn thông |
|
3 |
Áp dụng bắt buộc tiêu chuẩn hỗ trợ IPv6 cho các dự án đầu tư và phát triển hệ thống thông tin, mua sắm thiết bị CNTT mới sử dụng ngân sách nhà nước |
2026 - 2027 |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
|
4 |
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn tỉnh phấn đấu đạt trên 70% |
2026 - 2027 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC |
|
II |
Giai đoạn 2027 – 2028 |
|||
|
5 |
Triển khai IPv6 song song (dual-stack) cho toàn mạng và nhân rộng mô hình IPv6 only từ mạng nội bộ sang mạng truy cập Wifi, mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng |
2027 - 2028 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông; Cục Bưu điện Trung ương |
|
6 |
Các nhà mạng (VNPT, Viettel, FPT, MobiFone...) chủ động nâng cấp hạ tầng băng rộng, trạm phát sóng di động (4G, 5G), IDC/Cloud trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cung cấp IPv6 only; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về IPv6 theo lộ trình Kế hoạch này, tăng trưởng hàng quý. |
2027 - 2028 |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh, hệ thống bảo mật (Firewall, IDS/IPS), phần mềm dùng chung để sẵn sàng chạy hoàn toàn trên môi trường IPv6 only. Các thiết bị IoT, camera an ninh đầu tư mới bắt buộc hỗ trợ IPv6 |
2027 - 2028 |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
|
8 |
Phấn đấu 50% cơ quan nhà nước của tỉnh triển khai thành công mô hình IPv6 only cho mạng và dịch vụ |
2027 - 2028 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC |
|
9 |
Trên 80% thiết bị IoT, thiết bị cảm biến trong nông nghiệp công nghệ cao, hệ thống camera giám sát an ninh trên địa bàn tỉnh phải được định danh và hoạt động trên nền tảng IPv6 |
2027 - 2028 |
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
|
10 |
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn tỉnh phấn đấu đạt trên 80% |
2027 - 2028 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC |
|
III |
Giai đoạn 2029 - 2030 |
|||
|
11 |
100% cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng triển khai IPv6 only đồng bộ cho mạng và dịch vụ |
2029 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
VNNIC; các doanh nghiệp viễn thông |
|
12 |
Ngừng hoàn toàn việc sử dụng giao thức IPv4 đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh, trừ một số hệ thống có tính chất đặc thù (nếu có) |
2029 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
|
13 |
100% doanh nghiệp cung cấp Internet, viễn thông trên địa bàn cung cấp IPv6 mặc định, ổn định cho thiết bị đầu cuối của người dân, tổ chức và doanh nghiệp |
2029 - 2030 |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC |
|
14 |
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn tỉnh phấn đấu đạt trên 90% |
2029 - 2030 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC |
|
15 |
Kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình chuyển đổi; tổng kết Kế hoạch chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 |
2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông; VNNIC |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh