Quyết định 1787/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1787/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1787/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 Only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 291/TTr-SKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
(Chi tiết Đề án kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo nội dung đã được phê duyệt.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Ninh)
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Tổng quan về IPv4 và IPv6/IPv6 Only
- IPv4 (Internet Protocol version 4) là phiên bản thứ tư trong quá trình phát triển của các giao thức Internet. Địa chỉ IPv4 thường được viết dưới dạng gồm bốn nhóm số thập phân, mỗi nhóm sẽ gồm 8 bit dữ liệu. Chúng thường gọi là một oc- tet, giá trị của mỗi oc-tet sẽ gồm 28 = 256 giá trị nằm trong khoảng từ 0 (8 bits toàn 0) đến 255 (8 bits toàn 1). Khi muốn xác định địa chỉ IP thuộc lớp nào, cần quan sát octet ở vị trí đầu tiên của địa chỉ đó. Octet nằm trong khoảng giá trị từ:
1 đến 127: địa chỉ lớp A.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1787/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 Only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 291/TTr-SKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
(Chi tiết Đề án kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo nội dung đã được phê duyệt.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Ninh)
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Tổng quan về IPv4 và IPv6/IPv6 Only
- IPv4 (Internet Protocol version 4) là phiên bản thứ tư trong quá trình phát triển của các giao thức Internet. Địa chỉ IPv4 thường được viết dưới dạng gồm bốn nhóm số thập phân, mỗi nhóm sẽ gồm 8 bit dữ liệu. Chúng thường gọi là một oc- tet, giá trị của mỗi oc-tet sẽ gồm 28 = 256 giá trị nằm trong khoảng từ 0 (8 bits toàn 0) đến 255 (8 bits toàn 1). Khi muốn xác định địa chỉ IP thuộc lớp nào, cần quan sát octet ở vị trí đầu tiên của địa chỉ đó. Octet nằm trong khoảng giá trị từ:
1 đến 127: địa chỉ lớp A.
128 đến 191: địa chỉ lớp B.
192 đến 223: địa chỉ lớp C.
224 đến 239: địa chỉ lớp D.
240 đến 255: địa chỉ lớp E.
- IPv6 (Internet Protocol version 6) là giao thức liên mạng phiên bản thứ sáu trong quá trình phát triển của các giao thức Internet (IP). IPv6 được thiết kế để khắc phục tình trạng khan hiếm địa chỉ và nhược điểm, hạn chế trong thiết kế của phiên bản IPv4. IPv6 có 2128 địa chỉ (tương đương 340 tỷ tỷ tỷ tỷ địa chỉ), một con số lớn hơn rất nhiều so với 232 địa chỉ của IPv4 (tương đương 4,3 tỷ địa chỉ).
- Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit và được chia thành 8 nhóm. Mỗi nhóm địa chỉ IPv6 gồm có 16 bit và được ngăn cách với nhau bằng dấu hai chấm. Mỗi nhóm được thể hiện bằng 4 số Hexa, phân cách bởi dấu (:).
Hạn chế của IPv4
- Không có bất cứ cách thức bảo mật nào đi kèm trong cấu trúc thiết kế của địa chỉ IPv4: Phương tiện hỗ trợ mã hóa dữ liệu không được tích hợp trong IPv4. Do đó, lưu lượng truyền tải giữa các Host không được bảo mật mà chỉ bảo mật phổ biến ở mức ứng dụng. Áp dụng IPSec - một phương thức bảo mật phổ biến tại tầng IP thì việc bảo mật lưu lượng đầu cuối bị hạn chế.
- Thiếu hụt không gian địa chỉ: Do phiên bản này chỉ sử dụng 32 bit để đánh địa chỉ nên không gian của nó chỉ có 232 địa chỉ. Như vậy, cùng với sự bùng nổ của Internet thì tài nguyên địa chỉ IPv4 đang dần cạn kiệt. Phiên bản này gần như đáp ứng không đủ so với nhu cầu sử dụng.
Sự khác nhau giữa IPv6 và IPv4
|
STT |
Nội dung |
IPV4 |
IPV6 |
|
1 |
Chiều dài địa chỉ |
32 bit |
128 bit |
|
2 |
IPSec |
Tùy chọn |
Được yêu cầu |
|
3 |
Định dạng luồng dữ liệu |
Không định dạng được |
Định dạng được nên hỗ trợ QoS tốt hơn |
|
4 |
Sự phân mảnh |
Được thực hiện tại các host gửi và router nên khả năng thực thi của router chậm |
Chỉ xảy ra tại host gửi |
|
5 |
Lớp liên kết |
Không đòi hỏi kích thước lớp liên kết và phải được tái hợp gói 576 byte |
Lớp liên kết hỗ trợ gói 1.280 byte và tái hợp gói 1.500 byte |
|
6 |
Check sum header |
Cần |
Không cần |
|
7 |
Header |
Có phần tùy chọn |
Tất cả các dữ liệu tùy chọn được chuyển vào phần header mở rộng |
|
8 |
Frame ARP Request |
ARP sử dụng Frame ARP Request để phân giải địa chỉ IPv4 thành địa chỉ lớp liên kết |
Frame ARP Request được thay thế bởi message Neighbor Solicitation |
|
9 |
ICMP Router Discovery |
Được dùng để xác định địa chỉ của Gateway mặc định tốt nhất và là tùy chọn |
ICMPv4 Router Discovery được thay thế bởi message ICMPv6 Router Discovery và Router Advertisement |
|
10 |
IGMP (Internet Group Management Protocol) |
Được dùng để quản lý các thành viên của mạng con nội bộ |
Được thay thế bởi MLD (multicast Listener Discovery) |
|
11 |
Địa chỉ Broadcast |
Dùng để gửi lưu lượng đến tất cả các node |
Không có địa chỉ broadcast; thay vào đó là địa chỉ multicast đến tất cả các node |
|
12 |
Thao tác cấu hình |
Phải cấu hình bằng tay hoặc thông qua giao thức DHCP |
Cấu hình tự động và không đòi hỏi DHCP |
|
13 |
Mẫu tin |
Sử dụng các mẫu tin chứa tài nguyên địa chỉ host trong DNS để ánh xạ tên host thành địa chỉ IPv4 |
Sử dụng các mẫu tin AAAA trong DNS để ánh xạ tên host thành địa chỉ IPv6 |
IPv6 Only
Mạng IPv6 only là mô hình mạng trong đó toàn bộ hạ tầng, thiết bị, dịch vụ, ứng dụng được thiết lập và hoạt động hoàn toàn dựa trên giao thức IPv6, loại bỏ hoàn toàn sự tồn tại và phụ thuộc vào giao thức IPv4. Đây là mô hình mạng phản ánh đầy đủ nhất mục tiêu phát triển của Internet thế hệ mới, nơi không gian địa chỉ rộng lớn của IPv6 trở thành nền tảng cho mọi kết nối, trao đổi dữ liệu và cung cấp dịch vụ.
Trải qua một thời gian tối ưu, bổ sung tính năng cho các giao thức liên quan như: ICMPv6, NDP, SLAAC, MLD, DHCPv6, NPTv6, DNS64, NAT64, 6LowPAN... Chính việc này đã giúp cho IPv6 có nhiều tính năng mới và ưu việt hơn so với IPv4. Cấu trúc bản tin IPv6 gọn gàng và tối ưu hơn (số trường ít hơn, kích thước Header cố định 40-byte) nên tốc độ xử lý bản tin IPv6 sẽ nhanh hơn rất nhiều. Với độ dài 128 bit các dãy địa chỉ IPv6 phân bổ cho các đơn vị sẽ lớn hơn, giúp bản định tuyến gọn hơn và tính năng NAT không cần được sử dụng. Cấu trúc Extension Header tăng cường khả năng bảo mật cho IPv6. Dưới đây là những lợi ích mà giao thức IPv6 mang lại so với IPv4.
Ngoài những lợi ích do chính IPv6 mang lại thì việc chuyển từ cơ chế hoạt động Dual Stack sang IPv6 only còn đem đến những lợi ích quan trọng khác như sau:
+ Chấm dứt phụ thuộc IPv4: Việc sử dụng song song cả IPv4 và IPv6 làm cho hệ thống tiếp tục phụ thuộc vào địa chỉ IPv4. Địa chỉ IPv4 ngày càng cạn kiệt và sự thiếu hụt địa chỉ IPv4 sẽ khiến hệ thống không được mở rộng, phát triển và thậm chí ngừng trệ. Nếu chuyển sang IPv6 only thì tất cả những hạn chế của IPv4 sẽ được giải quyết hoàn toàn và ngay lập tức.
+ Đơn giản hóa công tác vận hành, khai thác hệ thống: Thay vì quản lý đồng thời cả hai giao thức, việc sử dụng một mình IPv6 sẽ làm giảm đáng kể sự phức tạp trong quy hoạch, quản lý, giám sát và xử lý sự cố. Các sai sót trong vận hành khai thác cũng được giảm thiểu.
+ Tối ưu hóa hiệu suất, tài nguyên thiết bị: Khi các khai báo cho IPv4 không còn thì bảng định tuyến sẽ gọn hơn, các cơ chế chuyển đổi giữa hai giao thức không được sử dụng nữa, các giao thức, dịch vụ cũng nhẹ nhàng hơn. Toàn bộ tài nguyên của thiết bị chỉ dành cho IPv6 nên hiệu suất hoạt động sẽ tăng lên và tốc độ xử lý nhanh hơn.
+ Cải thiện bảo mật: Thay vì quản lý bảo mật cho cả IPv4 và IPv6 thì công tác bảo mật chỉ tập trung vào IPv6. Các vấn đề bảo mật liên quan đến IPv4 được loại bỏ hoàn toàn. Cơ chế bảo mật của IPv6 sẽ được khai thác và sử dụng.
Sự khác biệt giữa mạng IPv6 only và Dual Stack
|
STT |
Nội dung |
IPv6 |
Dual Stack |
|
1 |
Giao thức mạng |
Chỉ sử dụng IPv6 |
Sử dụng cả IPv4 và IPv6 song song |
|
2 |
Quản lý |
Đơn giản hơn, chỉ quản lý một giao thức |
Phức tạp do sử dụng hai giao thức |
|
3 |
Chuyển đổi |
Giai đoạn cuối cùng của quá trình chuyển đổi |
Giai đoạn trung gian trong quá trình chuyển đổi |
|
4 |
Tính tương thích |
Cần các cơ chế biên dịch/Tunnel/Proxy để truy cập tài nguyên IPv4 |
Tương thích trực tiếp với IPv4 và IPv6 |
|
5 |
Chi phí |
Thấp |
Cao |
Số hiệu mạng ASN (Autonomous System Number) là số thường được dùng trong các thủ tục định tuyến động trên mạng Internet. Ban đầu, số hiệu mạng được thể hiện là một số nguyên có giá trị từ 1 đến 65535 (các giá trị của 16 bít nhị phân), định nghĩa bởi RFC1930 (Request for comments 1930 của IETF (Internet Engineering Task Force). Tuy nhiên, trước tình hình nguồn tài nguyên số hiệu mạng với cấu trúc 16 bít này có nguy cơ sẽ cạn kiệt vào khoảng thời gian từ 2010 đến 2012, các tổ chức quản lý địa chỉ trên thế giới đã quyết định đưa vào sử dụng thế hệ số hiệu mạng mới với cấu trúc 32 bít bắt đầu từ ngày 01/01/2007.
Với cấu trúc mới 32 bít, không gian số hiệu mạng được mở rộng thêm một khoảng từ 65.536 đến 4.294.967.295. Một số hiệu mạng thế hệ mới có thể được biểu diễn dưới hình thức số thập phân thông thường như <ASN8061051> hoặc dưới dạng ASDOT <giá trị thập phân của 16 bít cao. giá trị thập phân của 16 bít thấp>. Ví dụ, số <ASN123.123> viết dưới dạng ASDOT khi chuyển đổi sang dạng thập phân sẽ có giá trị 8061051.
ASN có giá trị độc lập với địa chỉ IP do địa chỉ IP có một giá trị trong khoảng tương đối rộng, và việc cấp phát địa chỉ IP có thể là rất khác nhau trong một vùng, một khu vực.
Mục đích sử dụng ASN là làm cho cho việc định tuyến trở nên dễ thực hiện hơn dựa trên phương pháp tổng hợp đơn giản nhưng tổng quan. Hiện nay, thủ tục định tuyến động BGP-4 (Border gateway protocol version 4) đã được thống nhất sử dụng thông qua xác định số hiệu mạng. Với mỗi khu vực, hoặc một tổ hợp các máy chủ cần định tuyến có thể được tổng hợp lại thành một hệ thống gọi là một "autonomous system" và trong các hệ thống dẫn tuyến sẽ chỉ được biểu thị bằng một bản ghi với ASN tương ứng, không phụ thuộc vào vùng địa chỉ IP tồn tại trong hệ thống đó. Số hiệu mạng phải là duy nhất trên Internet, và tuân thủ theo các quy định cấp phát của IANA và các tổ chức quản lý khu vực.
- Tổng quan về IPv4 và IPv6 cũng như tóm tắt các ưu nhược điểm của hai loại giao thức IP này cho thấy tính tất yếu phát triển của IPv6. Với những đặc điểm nổi trội về chiều dài và không gian địa chỉ, IPv6 cung cấp một lượng địa chỉ khổng lồ cho hoạt động Internet đáp ứng tốt cho nhu cầu triển khai các dịch vụ mới, chất lượng cao như IoT, 4G LTE/5G, triển khai Chính quyền điện tử và thành phố thông minh (Smart city). IPv6 cũng được thiết kế với các ưu điểm về kết nối, định tuyến, cấu hình, bảo mật và hỗ trợ tốt hơn cho các thiết bị di động.
Những cải tiến của IPv6 so với IPv4
- Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ.
- Định tuyến hiệu quả hơn mà không cần phân mảnh gói;
- Chất lượng dịch vụ tích hợp (QoS) phân biệt các gói nhạy cảm trễ;
- Khôi phục lại nguyên lý kết nối đầu cuối-đầu cuối của Internet
- Loại bỏ NAT để mở rộng không gian địa chỉ từ 32 đến 128 bit;
- Bảo mật lớp mạng tích hợp (IPsec);
- Cấu hình tự động địa chỉ không trạng thái để quản trị mạng dễ dàng hơn;
- Cấu trúc tiêu đề được cải thiện với chi phí xử lý ít hơn;
- Hỗ trợ tốt hơn Multicast (truyền dữ liệu đến nhóm máy tính);
- Hỗ trợ bảo mật: IPv4 được thiết kế tại thời điểm chỉ có các mạng nhỏ, biết rõ nhau kết nối với nhau. Do vậy, bảo mật chưa phải là một vấn đề được quan tâm. Song hiện nay, bảo mật mạng internet trở thành một vấn đề rất lớn, là mối quan tâm hàng đầu;
- Hỗ trợ cho di động: Thời điểm IPv4 được thiết kế, chưa tồn tại khái niệm về thiết bị IP di động. Trong thế hệ mạng mới, dạng thiết bị này ngày càng phát triển, đòi hỏi cấu trúc giao thức Internet có sự hỗ trợ đến các thiết bị đầu cuối di động.
- Những ưu điểm vượt trội của IPv6 đã thúc đẩy việc sử dụng địa chỉ IPv6 thay thế cho phiên bản địa chỉ IPv4; sự thay thế này là thật sự cần thiết, tất yếu và bắt buộc để đảm bảo sự phát triển ổn định của Internet trong thời gian tới.
4. Cơ sở, căn cứ xây dựng Đề án
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
- Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
- Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030;
- Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026;
- Thông tư 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ- TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;
- Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Chiến lược tổng thể 10 năm phát triển hạ tầng số tỉnh Bắc Ninh;
- Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030;
- Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 Only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
- Các văn bản khác có liên quan.
Phạm vi không gian: Đề án được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Ninh. Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước các cấp, bao gồm các 18 Sở, ban, ngành; 99 đơn vị Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phạm vi nội dung: Đề án xác định mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực triển khai chuyển đổi IPv6 cho:
- Hạ tầng mạng công nghệ thông tin và truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh;
- Nền tảng số, dữ liệu số.
- Ứng dụng, dịch vụ số phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh;
- Hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng.
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2026 - 2030.
Yêu cầu:
- Đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
- Đảm bảo hệ thống mạng lưới, dịch vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn kết nối Internet thông suốt, an toàn, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI IPV6
1. Triển khai IPv6 tại Việt Nam
1.1. Tổng quan chuyển đổi IPv6 tại Việt Nam
Đón trước xu thế phải chuyển đổi sử dụng IPv6, Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) đã sớm triển khai các hoạt động thúc đẩy chuyển đổi Internet Việt Nam sang IPv6:
- Ngày 06/5/2008, Bộ TTTT đã ban hành Chỉ thị số 03/2008/CT-BTTTT về việc thúc đẩy sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6.
- Tháng 3/2011, Bộ TTTT đã ban hành và chủ trì triển khai thành công Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6 (giai đoạn 2011 - 2019).
- Ngày 14/01/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành, công bố “Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai đoạn 2021 - 2025” (IPv6 For Gov).
Đến nay, các hoạt động và kết quả định hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp cùng các cơ quan, doanh nghiệp để hoàn thành tốt công tác IPv6 Việt Nam. Đặc biệt giai đoạn 2019 - nay, Việt Nam luôn nằm trong top 10 các quốc gia tiêu biểu toàn cầu về IPv6; cao hơn nhiều quốc gia lớn trên thế giới.
1.2. Hiện trạng, kết quả đạt được
1.2.1. Đánh giá chung
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên Internet Việt Nam đạt hơn 65%, cao gấp 1,6 lần trung bình toàn cầu và gấp 1,6 lần trung bình khối ASEAN. Việt Nam đứng thứ 2 khu vực ASEAN, top 10 toàn cầu.
- Mạng truy cập: 80% (17.4/21.6) thuê bao IPv6 FTTH; 88% (95/96 triệu) thuê bao IPv6 di động.
- Nội dung, IDC, Cloud: 5,5% (36.582) tên miền “.vn” gắn với website hoạt động với IPv6; Một số đơn vị nội dung lớn chuyển đổi hoạt động tốt với IPv6 như: vnexpress.net, tuoitre.vn, sctv.vn,.... VNG đã triển khai IPv6 thành công cho dịch vụ nội dung, Zalo.me (mạng xã hội lớn nhất Việt Nam).
- IPv6 For Gov: 53/56 (95%) Bộ, ngành, địa phương đã xây dựng và triển khai kế hoạch IPv6; 48/56 (86%) đã chuyển đổi IPv6 cổng thông tin điện tử, dịch vụ công; 40/56 (71%) đã có IP/ASN độc lập, triển khai theo mô hình tham chiếu; một số cơ quan đã chuyển đổi IPv6 cho mạng Wifi, mạng WAN/LAN, Website khác.
- Nguồn nhân lực: Từ 2008-nay, VNNIC đã tổ chức 110 khóa đào tạo IPv6 từ cơ bản đến nâng cao cho 5.943 lượt học viên. Nguồn nhân lực cơ bản đảm bảo cho việc chuyển đổi IPv6 tại các cơ quan, doanh nghiệp.
1.2.2. Top ASN có kết quả triển khai IPv6 tốt tại Việt Nam (nguồn APNIC)
|
TT |
ASN |
AS Name |
IPv6 Capable |
IPv6 Preferred |
Samples |
|
1 |
AS7643 |
VNPT-VN |
92.66% |
90.14% |
436 |
|
2 |
AS131429 |
MOBIFONE-VN |
76.14% |
73.20% |
815,038 |
|
3 |
AS18403 |
FPT-VN |
67.48% |
65.69% |
3,406,037 |
|
4 |
AS131365 |
BNNMT-VN |
66.20% |
66.20% |
71 |
|
5 |
AS7552 |
VIETTEL-VN |
65.62% |
63.86% |
7,463,550 |
|
6 |
AS24086 |
VIETTEL-VN |
58.77% |
57.23% |
430,062 |
|
7 |
AS45899 |
VNPT-VN |
53.65% |
52.01% |
6,335,574 |
|
8 |
AS56141 |
DSP-VN |
52.54% |
51.81% |
276 |
|
9 |
AS140810 |
MEGACORE-VN |
48.92% |
41.34% |
1,715 |
|
10 |
AS153830 |
UPNET-VN |
33.43% |
0.00% |
329 |
|
11 |
AS135932 |
VNDATA-VN |
30.11% |
0.52% |
1,551 |
|
12 |
AS45557 |
VNTT-VN |
23.77% |
21.78% |
8,821 |
|
13 |
AS45543 |
SCTV-VN |
19.02% |
18.53% |
259,488 |
|
14 |
AS135921 |
MAXSERVER-VN |
17.62% |
9.28% |
1,691 |
|
15 |
AS38732 |
CMCTELECOM-VN |
16.16% |
10.10% |
99 |
|
16 |
AS24088 |
HTCHCMC-VN |
6.71% |
5.98% |
13,467 |
|
17 |
AS149089 |
CLOUDFLY-VN |
6.22% |
0.00% |
370 |
|
18 |
AS55309 |
MTT-VN |
5.92% |
1.16% |
862 |
|
19 |
AS151858 |
INTERDIGI-VN |
5.38% |
4.30% |
93 |
|
20 |
AS135918 |
DVS-VN |
4.42% |
2.53% |
5,728 |
1.2.3. Kết quả triển khai IPv6 ở các doanh nghiệp ISP, Mobile, IDC, Cloud hosting chủ đạo (nguồn APNIC)
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp lớn Việt Nam đã rất tích cực trong chuyển đổi IPv6 cho hạng tầng và từng bước chuyển đổi cho các dịch vụ ứng dụng. Các doanh nghiệp lớn như Viettel, VNPT, MobiFone, FPT đều có tỷ lệ chuyển đổi IPv6 cao. Đối với mạng IDC, Cloud, Hosting, một số doanh nghiệp đang có kết quả tốt như: MEGACORE, VNDATA, MAXSERVER.
|
TT |
ASN |
AS Name |
IPv6 Capable |
IPv6 Preferred |
Samples |
|
1 |
AS7643 |
VNPT-VN |
92.66% |
90.14% |
436 |
|
2 |
AS131429 |
MOBIFONE-VN |
76.14% |
73.20% |
815,038 |
|
3 |
AS18403 |
FPT-VN |
67.48% |
65.69% |
3,406,037 |
|
4 |
AS7552 |
VIETTEL-VN |
65.62% |
63.86% |
7,463,550 |
|
5 |
AS24086 |
VIETTEL-VN |
58.77% |
57.23% |
430,062 |
|
6 |
AS45899 |
VNPT-VN |
53.65% |
52.01% |
6,335,574 |
|
7 |
AS140810 |
MEGACORE-VN |
48.92% |
41.34% |
1,715 |
|
8 |
AS135932 |
VNDATA-VN |
30.11% |
0.52% |
1,551 |
|
9 |
AS45557 |
VNTT-VN |
23.77% |
21.78% |
8,821 |
|
10 |
AS45543 |
SCTV-VN |
19.02% |
18.53% |
259,488 |
|
11 |
AS135921 |
MAXSERVER-VN |
17.62% |
9.28% |
1,691 |
|
12 |
AS38732 |
CMCTELECOM-VN |
16.16% |
10.10% |
99 |
|
13 |
AS24088 |
HTCHCMC-VN |
6.71% |
5.98% |
13,467 |
|
14 |
AS149089 |
CLOUDFLY-VN |
6.22% |
0.00% |
370 |
|
15 |
AS55309 |
MTT-VN |
5.92% |
1.16% |
862 |
|
16 |
AS135918 |
DVS-VN |
4.42% |
2.53% |
5,728 |
|
17 |
AS45903 |
CMCTELECOM-VN |
3.76% |
3.21% |
17,665 |
|
18 |
AS135905 |
VNPT-VN |
2.43% |
0.73% |
10,437 |
|
19 |
AS135967 |
BKNS-VN |
1.63% |
0.14% |
738 |
|
20 |
AS63731 |
TPTECO-VN |
1.45% |
0.97% |
414 |
|
21 |
AS56150 |
VHOST-VN |
1.17% |
0.42% |
943 |
|
22 |
AS63741 |
DCNET-VN |
0.93% |
0.75% |
536 |
|
23 |
AS63737 |
VIETSERVER-VN |
0.79% |
0.79% |
1,013 |
|
24 |
AS140825 |
HOSTINGVIET-VN |
0.67% |
0.07% |
4,507 |
|
25 |
AS140815 |
HTTVSERVER-VN |
0.59% |
0.52% |
1,345 |
|
26 |
AS24173 |
NETNAM-VN |
0.56% |
0.32% |
16,469 |
|
27 |
AS7602 |
SPT-VN |
0.36% |
0.36% |
1,377 |
|
28 |
AS38247 |
VIETNAMOBILE-VN |
0.22% |
0.18% |
69,492 |
|
29 |
AS38731 |
VTDC-VN |
0.19% |
0.00% |
516 |
|
30 |
AS24085 |
QTSC-VN |
0.18% |
0.18% |
554 |
|
31 |
AS56146 |
GLOBALCORP-VN |
0.14% |
0.10% |
2,922 |
|
32 |
AS24176 |
NETNAMHCMC-VN |
0.00% |
0.00% |
690 |
|
33 |
AS38726 |
VTCDIGICOM-VN |
0.00% |
0.00% |
460 |
|
34 |
AS45896 |
MOBIFONEGLOBAL- VN |
0.00% |
0.00% |
210 |
|
35 |
AS38733 |
CMCTELECOM-VN |
0.00% |
0.00% |
149 |
|
36 |
AS63760 |
AZDIGI-VN |
0.00% |
0.00% |
120 |
|
37 |
AS140766 |
FPTCLOUD-VN |
0.00% |
0.00% |
91 |
|
38 |
AS131349 |
DIGINET-VN |
0.00% |
0.00% |
83 |
|
39 |
AS56147 |
CCVN-VN |
0.00% |
0.00% |
72 |
|
40 |
AS38244 |
VINAGAME-VN |
0.00% |
0.00% |
33 |
1.2.4. IPv6 for Gov
Hiện đã có 53/56 (95%) Bộ, ngành, địa phương đã xây dựng và triển khai kế hoạch IPv6; 48/56 (86%) đã chuyển đổi IPv6 cổng thông tin điện tử, dịch vụ công; 40/56 (71%) đã có IP/ASN độc lập, triển khai theo mô hình tham chiếu; một số cơ quan đã chuyển đổi IPv6 cho mạng Wifi, mạng WAN/LAN, Website khác ...
Một số cơ quan, đơn vị tiêu biểu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chuyển đổi tốt IPv6, tỷ lệ sử dụng IPv6 toàn mạng đạt 66%, nguồn APNIC); Thành phố Đà Nẵng (52.54% IPv6, nguồn APNIC); Đồng Tháp nghiên cứu triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ; ...
1.3. Triển khai IPv6 only tại Việt Nam
- VNNIC đã nghiên cứu thí điểm, triển khai chính thức IPv6 only cho mạng truy cập của VNNIC tại 03 miền (Bắc, Trung, Nam). Qua đánh giá, việc sử dụng IPv6 only cho mạng truy cập tối ưu việc quản trị, kết nối Internet thông suốt.
Trên cơ sở kết quả triển khai thực tế, VNNIC đã biên tập Ấn phẩm “IPv6 toàn tập - Làm chủ giao thức Internet thế hệ mới” để hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, đơn vị triển khai IPv6, IPv6 only. Đồng thời, tổ chức 02 chương trình đào tạo về IPv6 only để nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Về phía doanh nghiệp: Một số doanh nghiệp lớn cũng đã triển khai IPv6 only như FPT Telecom, MobiFone. Tập đoàn VNPT cũng đã nghiên cứu IPv6 only, từng bước xây dựng kế hoạch triển khai trong thời gian tới.
1.4. Đánh giá việc triển khai IPv6 ở Việt Nam
Việc chuyển đổi IPv6 Việt Nam đã và đang triển khai tốt theo định hướng của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ). Từ 2019 đến nay, Việt Nam luôn thuộc top các quốc gia dẫn đầu toàn cầu về tỷ lệ sử dụng IPv6, đi cùng nhịp với các nước lớn trên thế giới. Kết quả cụ thể:
- Hạ tầng Internet Việt Nam
+ 100% kết nối IPv6 qua VNIX, 100% hệ thống máy chủ DNS quốc gia hoạt động với IPv6.
+ 100% các ISP, Mobile lớn đã triển khai IPv6 cho hạ tầng mạng lõi, sẵn sàng cung cấp dịch vụ IPv6 cho khách hàng.
- Mạng truy cập: 80% (17.4/21.6 triệu) thuê bao IPv6 FTTH; xấp xỉ 99% (95/96 triệu) thuê bao IPv6 di động.
- Nội dung, content, cloud, IDC: 5,5% (36.582) tên miền “.vn” gắn với website hoạt động với IPv6. Một số doanh nghiệp IDC/Cloud/Hosting (VNPT, Viettel, CMC, Vinahost, Cloud Việt, CloudFly, BizFly ...) có công bố hỗ trợ IPv6 ở mức cơ bản: kết nối, VPS (máy ảo), Hosting ...nhưng chưa cung cấp IPv6 mặc định. VNG đã triển khai IPv6 cho thành công cho dịch vụ nội dung, Zalo.me (mạng xã hội lớn nhất Việt Nam).
- Cơ quan nhà nước:
+ Các Bộ, ngành, địa phương đã xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển đổi IPv6, bám sát Chương trình IPv6 For Gov giai đoạn 2021 - 2025; tập trung chuyển đổi IPv6 cổng thông tin điện tử, dịch vụ công cơ quan nhà nước.
+ Khối cơ quan nhà nước mới chuyển đổi IPv6 cho cổng thông tin điện tử, dịch vụ công, trong năm 2025 cần tiếp tục bám sát mục tiêu Chương trình IPv6 For Gov để triển khai đồng bộ 03 bước cuối của 03 Giai đoạn - 10 bước chuyển đổi IPv6.
- Đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực (từ 2008 - nay): VNNIC đã tổ chức 110 khóa đào tạo IPv6 từ cơ bản đến nâng cao cho 5.943 lượt học viên. Nguồn nhân lực cơ bản đảm bảo cho việc chuyển đổi IPv6 tại các cơ quan, doanh nghiệp. Năm 2025, VNNIC cũng đã triển khai 02 khóa đào tạo về IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Về nguồn lực cơ bản đã đảm bảo cho việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 tại các cơ quan, doanh nghiệp.
- Các ISP, Mobile đã rất tích cực trong quá trình triển khai IPv6, tuy nhiên cần tiếp tục triển khai toàn diện và duy trì hoạt động liên tục, ổn định. Hiện có một số thiết bị đầu cuối CPE do khách hàng tự trang bị, các doanh nghiệp đã có lộ trình thay thế nhưng cần thời gian. Về thiết bị cũ 2G cũng dần được thay thế sang thiết bị 4G, 5G. Hiện nay, Việt Nam còn khoảng 700.000 thiết bị 2G (giảm mạnh so với 18 triệu thuê bao 2G vào tháng 1.2024). Một số phần mạng, khách hàng trong quá trình vận hành tắt bỏ IPv6 tạm thời, chưa giám sát, duy trì liên tục, hoặc tắt bỏ hỗ trợ IPv6 ở mạng di động roaming ...
- Các dịch vụ nội dung, website, báo chí, hosting trong nước còn hạn chế triển khai IPv6, số lượng báo lớn chạy IPv6 chỉ mới có vnexpress.net và tuoitre.vn.
- Một số doanh nghiệp đã và đang thử nghiệm IPv6 only, cần sớm có kế hoạch cụ thể để ứng dụng công nghệ mới vào thực tế mạng, dịch vụ như các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn trên thế giới.
2. Đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh
2.1. Hiện trạng hệ thống mạng kết nối Internet của tỉnh về khả năng tương thích chuyển đổi IPv6.
Bảng 1. Nền tảng, hệ điều hành đang sử dụng và tương thích IPv6
|
TT |
Phần mềm, hệ điều hành |
Tương thích IPv6 |
Hình thức thực hiện |
|
1 |
Máy chủ |
|
|
|
1.1 |
Windows Server 2008 và các hệ điều hành mới hơn |
có, “Prefer IPv4 over IPv6” |
Cấu hình thủ công |
|
1.2 |
Red Hat Linux |
có |
Thiết lập thủ công, bổ sung file cấu hình |
|
1.3 |
Linux |
có |
Add an IPv6 route |
|
1.4 |
Ubuntu |
có |
ip command |
|
2 |
Máy tính cá nhân |
|
|
|
2.1 |
Windows Xp, Windows Vista, 7 |
Không hỗ trợ đầy đủ |
Cần cài đặt SP3; hoặc cài đặt tập lệnh: netsh; interface; IPv6; install |
|
2.2 |
Windows 10 và Windows 11 |
IPv6 được thiết lập mặc định |
|
|
3 |
Thiết bị mạng |
|
|
|
3.1 |
Cisco IOS (Hệ điều hành thiết bị mạng Cisco) |
có |
|
|
3.2 |
FortiOS, thiết bị tường lửa |
có |
|
|
4 |
Hệ điều hành di động |
|
|
|
4.1 |
Android 5.0 |
có, không hỗ trợ DHCP |
|
|
4.2 |
Android 6.0 và mới hơn |
có |
|
|
4.3 |
iOS 4.1 và mới hơn |
có |
|
Hầu hết các hệ thống phần mềm đều tương thích và hoạt động với địa chỉ IPv6. Tuy nhiên, theo số liệu khảo sát tại các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh thì hiện tại hệ điều hành Windows XP, Windows 7 vẫn còn đang được sử dụng, với 224/7.729 máy tính sử dụng (chiếm 2,89%). Trong đó:
- Sở, ban, ngành: 81/2.388 máy tính sử dụng hệ điều hành Windows XP, Windows 7 (chiếm 3,39%).
- UBND cấp xã: 143/5.341 máy tính sử dụng hệ điều hành Windows XP, Windows 7 (chiếm 2,68%).
Nhà sản xuất phần mềm Windows XP, Windows 7 đã ngưng hỗ trợ, để có thể hoạt động được địa chỉ IPv6 cần có những thiết lập mang tính chuyên môn công nghệ thông tin.
Về thiết bị mạng và an ninh mạng: 100% các đơn vị sở, ban, ngành, UBND cấp xã được trang bị các thiết bị mạng và an ninh mạng hiện đại cơ bản tương thích và hoạt động với địa chỉ IPv6.
Mô hình kết nối tổng thể Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh:

Hình 1. Mô hình tổng thể của hệ thống TTDL tại phường Kinh Bắc

Hình 2: Mô hình tổng thể của hệ thống TTDL tại phường Bắc Giang
14
Hạ tầng mạng lưới của tỉnh đã được kết nối cơ bản phù hợp với mô hình tham chiếu về kết nối mạng cho Bộ, ngành, địa phương (theo Công văn 273/BTTTT- CBĐTW ngày 31/01/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông), bao gồm kết nối giữa Trung tâm tích hợp dữ liệu vào mạng truyền số liệu chuyên dùng, kết nối Internet và mô hình kết nối mạng WAN của địa phương vào mạng truyền số liệu chuyên dùng, kết nối mạng LAN của đơn vị vào mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2.2. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin
Hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước của tỉnh đã từng bước được hoàn thiện, cơ bản đáp ứng được nhu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cụ thể như sau:
Thực hiện triển khai hạ tầng kỹ thuật theo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh bảo đảm sự kết nối liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu... giữa các cơ quan trên địa bàn tỉnh với các cơ quan trung ương, giữa các cơ quan trên địa bàn tỉnh.
Thiết bị công nghệ thông tin: Tỷ lệ cán bộ công chức có máy tính sử dụng: 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, 100% cán bộ công chức cấp xã có máy tính sử dụng trong công việc. Các cơ quan sở, ban, ngành, UBND cấp xã đã trang bị thiết bị tường lửa lớp mạng (Firewall), phần mềm quét virus, lọc thư rác, hệ thống cảnh báo truy nhập trái phép đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Hạ tầng mạng LAN và Internet: 100% các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp xã đã được kết nối mạng LAN và Internet tốc độ cao, đáp ứng được nhu cầu trao đổi dữ liệu trong nội bộ cơ quan. Toàn bộ máy tính của cán bộ, công chức được kết nối internet (trừ các máy tính liên quan đến dữ liệu mật).
Hạ tầng mạng WAN: 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và một số cơ quan khác (cơ quan trung ương đóng tại địa phương, đoàn thể…) trên địa bàn tỉnh đã được kết nối với hệ thống mạng WAN nội tỉnh tốc độ cao, đáp ứng yêu cầu về trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước kết nối đến trung tâm dữ liệu của tỉnh.
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh: Hạ tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh hoạt động ổn định, được giám sát, đảm bảo an toàn an ninh thông tin 24/7; là hạ tầng phục vụ dùng chung trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh với tổng số 165 máy chủ các loại và thiết bị lưu trữ. Trung tâm dữ liệu được duy trì, từng bước nâng cấp, bảo đảm an toàn thông tin; triển khai đường truyền kết nối 02 trung tâm THDL, bố trí 495 đường truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước thông suốt từ tỉnh đến xã để phục vụ triển khai các phần mềm dùng chung, hội nghị truyền hình trực tuyến phục vụ chính quyền 2 cấp; Hoàn thành triển khai hệ thống hội nghị trực tuyến đến 100% xã, phường và đang xây dựng phương án hợp nhất 02 hệ thống MCU dùng chung cho toàn tỉnh; đồng thời triển khai dự án thuê dịch vụ Wifi miễn phí tại phường Bắc Giang và phường Kinh Bắc; triển khai kế hoạch dịch chuyển tích hợp hệ thống công nghệ thông tin lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia; Việc bảo đảm trang thiết bị, hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số trong các cơ quan; liên thông trong hệ thống chính trị và trong hoạt động chính quyền 02 cấp (giải quyết thủ tục hành chính, bộ phận một cửa cấp tỉnh, cấp xã) đã được triển khai đồng bộ, đáp ứng yêu cầu.
Hệ thống camera giám sát thông minh: Hệ thống được quản trị, vận hành hoạt động ổn định 24/7; hệ thống quản lý, tích hợp tổng số 2002 camera giám sát an ninh, giao thông phục vụ công tác quản lý trật tự an toàn an ninh, quản lý giám sát giao thông trên địa bàn tỉnh.
Hệ thống hội nghị truyền hình: Hệ thống được quản trị, vận hành hoạt động ổn định 24/7; hệ thống phục vụ các hội nghị trực tuyến từ tỉnh đến xã; từ Trung ương đến địa phương; hệ thống có quy mô số điểm cầu kết nối tối đa là 255 điểm cầu.
2.3. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin
2.3.1. Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
- UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai 32 hệ thống thông tin dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và xử lý nghiệp vụ sau sáp nhập tỉnh, các hệ thống này được cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, cụ thể: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành công việc đã cấu hình cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh với khoảng 30.381 tài khoản, đồng thời phát triển phiên bản ứng dụng trên thiết bị di động; Hệ thống thư điện tử công vụ đã cấp 43.258 tài khoản1, hệ thống ký số đang vận hành với 76.634 chứng thư số chuyên dùng công vụ; Hệ thống Cổng thông tin điện tử dùng chung tỉnh Bắc Ninh được triển khai với 01 Cổng chính của UBND tỉnh, 30 Cổng thành phần của các cơ quan chuyên môn, 99 Cổng cấp xã và 10 chuyên trang; Các nền tảng LGSP; Cổng dữ liệu mở; Hệ thống phản ánh hiện trường, quản trị thực thi, kho dữ liệu số, nền tảng GIS, nền tảng giao tiếp số giữa chính quyền với người dân doanh nghiệp, hệ thống thông tin báo cáo, Nền tảng nhận dạng ký tự quang học (OCR) dùng chung … tiếp tục được duy trì, khai thác, sử dụng, phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu. Đến nay cơ bản cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh đã quen và sử dụng thành thạo các phần mềm để giải quyết công việc chuyên môn. Tỉ lệ gửi nhận văn bản đi, đến trong các cơ quan nhà nước đạt 100% (trừ văn bản mật). 100% văn bản phát hành được sử dụng chữ ký số của tổ chức và cá nhân, 100% hồ sơ văn bản được xử lý dưới dạng toàn trình trên hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành công việc dùng chung của tỉnh (chi tiết các hệ thống dùng chung theo Phụ lục 3 gửi kèm).
2.3.2. Ứng dụng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Phần mềm quản lý chuyên ngành được ứng dụng rộng rãi, hiệu quả ở các đơn vị trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý và điều hành, điển hình như:
- Sở Tài chính: Tiếp tục duy trì và triển khai hệ thống cải cách hành chính công (TABMIS), quản lý giá, quản lý ngân sách, cấp mã số đầu tư xây dựng cơ bản, khai thác dữ liệu ngân sách, danh mục dùng chung Bộ tài chính cho các đơn vị tài chính trên địa bàn tỉnh, phục vụ tốt công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành của các đơn vị trong ngành.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Hiện tại Sở Giáo dục và Đào tạo đang sử dụng các phần mềm bao gồm: Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo, Hệ thống quản lý bài giảng điện tử và cung cấp dịch vụ khóa học trực tuyến chuẩn hóa phục vụ đổi mới hoạt động dạy và học https://lms.bacgiang.gov.vn, Hệ thống chuyển đổi số toàn diện công tác kiểm tra đánh giá ở bậc phổ thông, Hệ thống phần mềm quản lý thư viện học liệu điện tử https://ths.bacgiang.gov.vn, Đề án triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy và học giai đoạn 2024-2026, Hệ đăng ký dự tuyển lớp 6 trực tuyến, Cổng thông tin điện tử ngành Giáo dục và Đào tạo https://bacninh.edu.vn/, Hệ thống quản lý học bạ điện tử, sổ điểm điện tử (học bạ số), Hệ thống quản lý hồ sơ, sổ sách điện tử, Quản lý học phí và thanh toán không dùng tiền mặt, Hệ thống thông tin quản lý, số hóa văn bằng chứng chỉ, Hệ thống thông tin quản lý kiểm định chất lượng giáo dục, Hệ thống thông tin quản lý tuyển sinh đầu cấp trực tuyến, Hệ đăng ký dự tuyển lớp 10 trực tuyến.
- Sở Y tế: Triển khai đồng bộ từ Bộ Y tế đến các đơn vị trong ngành các hệ thống quản lý tiêm chủng quốc gia, hệ thống quản lý bệnh truyền nhiễm, hệ thống kết nối các cơ sở cung ứng thuốc; hệ thống quản lý cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh quốc gia; quản lý dữ liệu hành nghề và kinh doanh dược. Triển khai hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử đến các đơn vị cấp xã; hệ thống kết nối các cơ sở cung ứng thuốc.
- Sở Tư pháp: Triển khai đồng bộ phần mềm quản lý thông tin hộ tịch và cấp mã số định danh tại Sở và 100% Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu từ Trung ương đến địa phương, phục vụ tốt công tác quản lý và điều hành của các đơn vị các cấp. Triển khai hệ thống quản lý rủi ro hợp đồng công chứng và dữ liệu ngăn chặn…
- Sở Xây dựng đang sử dụng các phần mềm và các ứng dụng bao gồm: Phần mềm quản lý phương tiện vận tải ô tô, Hệ thống CSDL GIS quy hoạch xây dựng tỉnh Bắc Giang, CSDL quản lý công trình, nhà ở, kinh doanh bất động sản tỉnh Bắc Giang, Phần mềm cơ sở dữ liệu rà soát đối tượng thuê, mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh, Hệ thống thông tin quản lý về lĩnh vực Giao thông vận tải trên nền GIS dùng chung tỉnh Bắc Ninh
- Sở Nông nghiệp và Môi trường đang sử dụng các phần mềm, các ứng dụng bao gồm: Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bắc Giang (VBDLIS), Cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Bắc Giang, Hệ thống giám sát khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Hệ thống quan trắc môi trường tự động, Hệ thống Phần mềm giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang (cũ), Trung tâm giám sát, điều hành quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (cũ), Xây dựng CSDL về các sản phẩm, khu vực trồng trọt nông nghiệp trọng điểm, Phần mềm số hóa quy trình chấm điểm, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (cũ), Số hoá vùng trồng cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang https://sohoavungtrong.bacgiang.gov.vn/, Cơ sở dữ liệu địa chính (ELIS), Cơ sở dữ liệu quản lý môi trường, Hệ thống Quản lý kho lưu trữ, hồ sơ tài liệu đất đai, Hệ thống Quản lý kho lưu trữ TNMT, Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu tỉnh Bắc Ninh, Quản lý số liệu quan trắc môi trường tự động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Phần mềm quản lý, giám sát xe chở rác và khối lượng rác thải trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Phần mềm báo cáo dịch bệnh (VAHIS) (https://vahis.vn/home/login.aspx), Phần mềm Hệ thống báo cáo dịch bệnh thủy sản (http://tytscucthuy.sabi.vn), Phần mềm: “Cơ sở dữ liệu giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản” (http://csdl.tongcucthuysan.gov.vn), Hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát - đánh giá thực hiện kế hoạch (http://dulieutrongtrot.mard.gov.vn), Phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia ngành trồng trọt về đăng ký mã số vùng trồng (https://csdltrongtrot.mard.gov.vn), Cơ sở dữ liệu quốc gia ngành bảo vệ thực vật (https://csdl.ppd.gov.vn),Hệ thống giám sát đánh giá chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững (http://giamsatdanhgia.com), Phần mềm cập nhật diễn biến rừng FRMS.
- Sở Nội vụ: Triển khai đồng bộ phần mềm lưu trữ hồ sơ điện tử, Phần mềm quản lý dữ liệu thi đua khen thưởng, Số hóa hồ sơ người có công, Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, Phần mềm theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC (PAR Index) của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh, Phần mềm quản lý chấp hành pháp luật lao động, BHXH tại các doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hệ thống Cơ sở dữ liệu An sinh xã hội…
Hiện nay, có khoảng 50 ứng dụng, cơ sở dữ liệu các chuyên ngành được cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh (chi tiết theo Phụ lục 3 gửi kèm); ngoài ra còn có một số hệ thống thuê dịch vụ của các doanh nghiệp và một số hệ thống ngành dọc.
2.3.3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Kết quả, đến ngày 4/12/2025, tỉnh có 2.145/2.185 TTHC được cung cấp DVCTT (đạt tỉ lệ 98,1%); trong đó 1.084 TTHC cung cấp DVCTT toàn trình, 1.061 cung cấp DVCTT một phần và 40 TTHC chưa cung cấp DVCTT (là những TTHC mới ban hành đang chờ kiểm thử trên Cổng DVCQG). Tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh đạt 99.85%, cấp xã đạt 81.35%, trung bình toàn tỉnh đạt 95.8%. Toàn tỉnh cũng đã tiếp nhận 645.483 hồ sơ chứng thực, trong đó chứng thực điện tử chiếm 89,30%. Đối với nhóm TTHC liên quan đến doanh nghiệp, tỉnh đã cung cấp trực tuyến 1.133/1.133 thủ tục, đạt 100%, thể hiện quyết tâm cao trong minh bạch hóa và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Đặc biệt, một số lĩnh vực như đăng ký kinh doanh, đầu tư, hộ tịch, đất đai, bảo hiểm xã hội… đã được đồng bộ và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, góp phần giảm đáng kể thời gian xử lý.
2.4. Hiện trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin đã có những chuyển biến tích cực. Hàng năm, tỉnh đều có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ tin học cơ bản cho cán bộ các sở, ngành và UBND cấp xã. Đến nay, cơ bản nguồn nhân lực tại các đơn vị đã đáp ứng được nhu cầu, tuy nhiên vẫn còn thiếu cán bộ lãnh đạo; cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin chủ yếu là kiêm nhiệm, bán chuyên trách nên gặp nhiều khó khăn trong việc quản trị, vận hành hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan cấp xã vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin.
100% cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, xã thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công việc; tại các cơ quan nhà nước cấp xã đạt trên 90%. Toàn tỉnh có hơn 150 cán bộ chuyên trách và phụ trách công nghệ thông tin và một đội chuyên trách về ứng cứu sự cố máy tính.
Thường xuyên mở các lớp tập huấn nâng cao kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Điểm mạnh
- Trong những năm qua, tỉnh Bắc Ninh đã đặc biệt chú trọng đến vai trò của công nghệ thông tin trong đời sống kinh tế xã hội. Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh Bắc Ninh đã đẩy mạnh và đã đạt được những kết quả khả quan.
- Đến nay, hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh được quan tâm, đầu tư, đảm bảo cơ bản hiện đại trong toàn tỉnh. 100% các sở, ban, ngành và cấp xã đã được đầu tư, trang bị máy tính, hệ thống internet đảm bảo và triển khai ứng dụng các phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành tại đơn vị. 100% cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp cấp xã kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng và mạng WAN nội tỉnh.
- Tỉnh đã thiết lập Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, Trung tâm điều hành thành phố thông minh, hệ thống quản lý văn bản và điều hành liên thông kết nối với trục liên thông quốc gia, đây là những thành phần hạ tầng dùng chung quan trọng cho hệ thống Chính quyền điện tử.
- Bước đầu Tỉnh đã xây dựng được một số hệ thống ứng dụng và cơ sở dữ liệu dùng chung, đã phát huy hiệu quả phục vụ cho công tác xử lý nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cho người dân và doanh nghiệp.
- Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo cơ bản, đáp ứng được nhu cầu công việc.
- Chỉ số DTI năm 2025 của tỉnh Bắc Ninh đạt 0,7474 điểm, đứng thứ 11/34 tỉnh, thành phố. Trong đó, nổi bật, tỉnh dẫn đầu cả nước ở hai chỉ số là: Nhận thức số và Thể chế số (đều xếp thứ 1/34); Chỉ số Kinh tế số xếp thứ 2/34 với hơn 99% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP cao so với mặt bằng chung cả nước; Chỉ số Hoạt động xã hội số xếp thứ 6/34, cho thấy mức độ phổ cập kỹ năng số, định danh điện tử và khả năng tiếp cận môi trường số của người dân ngày càng cao. Mục tiêu phấn đấu năm 2025 đứng trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước Chỉ số DTI.
- Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) Bắc Ninh xếp thứ 9/34 tỉnh, thành phố trên toàn quốc; về tiêu chí Hiện đại hóa hành chính; Kết quả chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) tỉnh Bắc Ninh tiếp tục duy trì thứ hạng trong nhóm những tỉnh/thành phố đạt điểm số cao nhất, có 3/5 trục nội dung liên quan trực tiếp đến việc ứng dụng công nghệ thông tin có điểm số trong nhóm cao nhất cả nước là: Công khai, minh bạch, Cung ứng dịch vụ công đạt và Quản trị điện tử; Bảng xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tăng 3 bậc ứng dụng công nghệ thông tin đã góp phần tăng điểm như Chi phí thời gian, Cạnh tranh bình đẳng, Tính năng động của chính quyền tỉnh.
2.5.2. Hạn chế
- Một số hệ thống thông tin giữa các cơ quan nhà nước với nhau và thậm chí trong mỗi cơ quan nhà nước chưa được tích hợp, chia sẻ dữ liệu dẫn tới tình trạng cát cứ dữ liệu, khó khăn khi xây dựng dữ liệu lớn, việc cập nhật dữ liệu của các cơ quan chưa bảo đảm chính xác, kịp thời.
- Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 còn gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin xử lý dịch vụ.
- Nguồn nhân lực cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị còn thiếu và chưa đồng bộ nên việc ứng dụng các hệ thống công nghệ thông tin dùng chung tại một số cơ quan, đơn vị còn hạn chế và không thường xuyên. Công tác bảo đảm an toàn thông tin còn bị động, còn thiếu cán bộ có chuyên môn cao về lĩnh vực an toàn thông tin, công tác xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về an toàn thông tin còn ít, vẫn chưa được quan tâm, chú trọng nhiều.
2.5.3. Nguyên nhân
Nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị nhà nước chưa thực sự đầy đủ, quan tâm đầu tư phát triển công nghệ thông tin chưa tương xứng với tiềm năng, hiệu quả của công nghệ thông tin mang lại. Điều này khó thực hiện trong điều kiện hiện nay ở Bắc Ninh.
Từng đơn vị đầu tư công nghệ thông tin đều xuất phát từ nhu cầu riêng lẻ, chưa có định hướng tổng thể, dài hạn, chưa đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin.
3. Khó khăn khi triển khai chuyển đổi IPv6
Nhìn chung, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đã có tiến triển và đạt được một số kết quả khả quan, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và khó khăn trong triển khai IPv6, đó là:
- Số lượng thiết bị máy tính cá nhân của các cán bộ, công chức trong toàn tỉnh ngày càng tăng. Trong đó, vẫn còn tồn tại nhiều thiết bị máy tính cũ, sử dụng hệ điều hành Windows XP, để có thể hoạt động được địa chỉ IPv6 cần có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn thiết lập.
- Một số cán bộ, công chức tại các cơ quan, đơn vị cấp xã vẫn còn hạn chế về năng lực, chưa có thói quen ứng dụng công nghệ thông tin. Số lượng cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị vẫn còn thiếu, nhiều cán bộ đang làm việc theo hình thức kiêm nhiệm; kiến thức về quản trị mạng và an toàn thông tin chưa theo kịp nhu cầu thực tế; chưa có nhiều kinh nghiệm thay đổi thông số IPv6 cho toàn bộ hệ thống. Trong quá trình triển khai cần quan tâm đào tạo và có hỗ trợ từ xa. Số lượng các đơn vị chuyển đổi nhiều, cán bộ chuyện trách không đáp ứng về số lượng nên cần phân chia giai đoạn thực hiện.
- Đầu tư phân tán, nhỏ lẻ nên các hệ thống phần mềm ứng dụng còn thiếu đồng bộ, thiếu hỗ trợ nên gây khó khăn trong việc chuyển đổi IPv6. Trong quá trình triển khai phải có thử nghiệm đánh giá trước khi thực hiện chính thức.
- Một số đơn vị còn duy trì hạ tầng hệ thống thông tin riêng hoặc thuê hạ tầng của doanh nghiệp, chưa sử dụng chung hạ tầng trung tâm dữ liệu của tỉnh.
I. Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ
Chuyển đổi IPv6 phải bám sát với Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 và các chiến lược phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của quốc gia; đồng thời phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số của tỉnh Bắc Ninh trong từng giai đoạn.
Chuyển đổi IPv6 phải được thực hiện theo lộ trình thống nhất, đồng bộ từ hạ tầng mạng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số đến ứng dụng, dịch vụ và thiết bị đầu cuối; bảo đảm an toàn mạng, duy trì hoạt động ổn định, liên tục, không làm gián đoạn hoạt động của cơ quan nhà nước và dịch vụ cung cấp cho người dân, doanh nghiệp.
Chuyển đổi IPv6 phải góp phần nâng cấp, hiện đại hóa hạ tầng số của tỉnh; tạo nền tảng kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, camera thông minh và các nền tảng số; bảo đảm đáp ứng yêu cầu triển khai chính quyền số, đô thị thông minh và các dịch vụ số phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Chuyển đổi IPv6 phải đặt yêu cầu an toàn thông tin lên hàng đầu; triển khai các biện pháp bảo mật, giám sát, phòng ngừa và ứng phó sự cố mạng; nâng cao năng lực bảo vệ hệ thống thông tin của tỉnh trước các nguy cơ, thách thức mới trong môi trường IPv6.
Chuyển đổi IPv6 phải đi đôi với đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về lợi ích, vai trò và sự cần thiết của IPv6 đối với phát triển hạ tầng số và chuyển đổi số của tỉnh.
Kế thừa, tối ưu hóa hạ tầng hiện có, kết hợp đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sang hoạt động với IPv6 để phát triển hạ tầng số; thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng Internet sử dụng IPv6 only, ngừng IPv4.
Đến năm 2029: Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đạt 100%. Bắc Ninh nằm trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi IPv6, thực hiện đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số hiện đại.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2026
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch triển khai lộ trình, kế hoạch chuyển đổi mạng, dịch vụ sang IPv6 only, phù hợp với Kế hoạch IPv6 only Bắc Ninh.
- Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ thí điểm, nhân rộng triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Chuyển đổi IPv6 only cho mạng truy cập của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam xây dựng giải pháp, kế hoạch triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh đạt 75%.
Đến năm 2028
- Triển khai IPv6 song song (dual-stack) cho toàn mạng, dịch vụ. Nhân rộng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ. Hệ thống IPv6 tích hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4.
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT); Tỷ lệ sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng đạt 90%.
- 100% thiết bị IoT, Drone/UAV và các thiết bị cảm biến trong các KCN thông minh phải được định danh bằng IPv6 ngay từ khi triển khai.
- 85% trung tâm dữ liệu lớn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội dung trực tuyến lớn triển khai thí điểm IPv6 only; 100% doanh nghiệp IDC, Cloud, nội dung lớn triển khai IPv6 song song mặc định cho dịch vụ, khách hàng.
- 85% cơ quan nhà nước triển khai thí điểm IPv6 only cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc lập đạt 85% IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS (Hệ thống độc lập) độc lập của các thành viên địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp...) đạt 85%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh năm 2027 đạt 80%, năm 2028 đạt 90%, Bắc Ninh thuộc nhóm 10 tỉnh dẫn đầu trên phạm vi toàn quốc.
Đến năm 2029
Toàn diện hóa hạ tầng viễn thông: 100% các doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai công nghệ IPv6 only ở quy mô lớn cho toàn bộ hệ thống dịch vụ và mạng lưới (mạng lõi, mạng private, mạng truy cập, mạng IoT, IIoT, băng rộng cố định và di động). Giao thức IPv6 phải được cung cấp mặc định và hoạt động ổn định đến từng khách hàng.
Chuyển đổi Trung tâm dữ liệu và Cloud: 100% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp Cloud và nội dung trực tuyến hoàn thành dịch chuyển sang IPv6 only, cung cấp dịch vụ mặc định trên nền tảng IPv6.
Chuyển đổi trong cơ quan nhà nước: 100% cơ quan nhà nước ứng dụng hoàn toàn IPv6 only cho hệ thống mạng nội bộ và dịch vụ công. Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước có IP/ASN độc lập đạt 100%.
Hoàn thành mục tiêu tổng thể: Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chính thức đạt 100%. Tỉnh Bắc Ninh trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi Internet sang thế hệ mới, hoàn thành xây dựng hạ tầng số hiện đại và đổi mới công nghệ.
- Quy hoạch hệ thống địa chỉ IPv6, số hiệu mạng ASN cho hệ thống dịch vụ, hệ thống quản lý, hệ thống công nghệ thông tin nội bộ… của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh.
- Kết nối và định tuyến với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp kết nối mạng.
- Chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm tích hợp dữ liệu; hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh; hệ thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Chuyển đổi mạng WAN của tỉnh; các nhiệm vụ khác liên quan.
- Đào tạo, chuyển giao quản lý địa chỉ IPv6.
II. Phương án kỹ thuật chuyển đổi địa chỉ IPv6 only
1. Phương án kỹ thuật chuyển đổi địa chỉ IPv6
- Có một số phương thức chính có thể được sử dụng khi chuyển đổi mạng từ IPv4 sang IPv6, IPv6 Only gồm các phương thức sau:
- Chạy song song - Dual Stack: Sử dụng cả IPv4 và IPv6 trên cùng một thiết bị.
- Đường hầm - Tunneling: chuyển lưu lượng IPv6 qua mạng IPv4.
- Biên dịch địa chỉ - Translation: Biên dịch, chuyển đổi lưu lượng dữ liệu từ IPv6 sang IPv4 để truyền tải và ngược lại.
- Kỹ Thuật DNS64/NAT64: là bộ đôi công nghệ hoạt động cùng nhau để cho phép các thiết bị hoặc mạng chỉ sử dụng địa chỉ IPv6 (IPv6-only) có thể truy cập mượt mà vào các máy chủ hoặc dịch vụ Internet cũ vốn chỉ hỗ trợ IPv4.
1.1. Chạy song song - Dual Stack
Hoạt động của cơ chế Dual Stack

Đây là kỹ thuật được áp dụng phổ biến nhất trong thực tế dù vẫn tồn một số hạn chế. Kỹ thuật này cho phép các thiết bị mạng hoạt động đồng thời trên cả hai giao thức IPv4 và IPv6, thiết bị tự quyết định sử dụng giao thức nào dựa trên khả năng kết nối là IPv4 hay IPv6 và thông tin từ các bản ghi DNS.
Ưu điểm nổi bật của Dual Stack là kỹ thuật này không yêu cầu thay đổi hệ thống mạng hiện tại, không làm ảnh hưởng dịch vụ, có khả năng triển khai theo từng giai đoạn và đội ngũ tham gia có thể tiếp cận dần dần. Các tổ chức có thể bắt đầu chuyển đổi từ các phân vùng mạng nhỏ hoặc không quan trọng trước, sau đó dần mở rộng ra toàn bộ hệ thống, hoàn thành chuyển đổi hạ tầng rồi đến dịch vụ. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro, tránh áp lực phải chuyển đổi hoàn toàn hệ thống ngay lập tức.
Tuy nhiên, Dual Stack cũng đi kèm với một số thách thức. Việc sử dụng đồng thời IPv4 và IPv6 làm tăng độ phức tạp khi khai báo, khó khăn trong vận hành khai thác và đặc biệt ảnh hưởng đến hiệu suất thiết bị khi phải duy trì, xử lý cả hai giao thức. Do vẫn duy trì giao thức IPv4 nên kỹ thuật này vẫn phụ thuộc vào tài nguyên địa chỉ IPv4 hiện đang rất khan hiếm nên có thể ảnh hưởng đến hệ thống và dịch vụ một thời điểm nào đó.
Về mặt bảo mật thì khả năng các hệ thống Dual Stack bị tấn công cả ở môi trường IPv4 và IPv6 nên đây cũng là thách thức rất lớn trong việc thiết lập và duy trì các chính sách bảo mật. Các chính sách bảo mật (Policy) cần được khai báo cho cả hai giao thức và các chính sách cho IPv6 gần như tương đương với chính sách hiện có của IPv4, chỉ khác địa chỉ đích. Nói cách khác, các Access Control List (ACL) kiểm soát truy cập trên các thiết bị sẽ được nhân đôi. Việc thiếu sót khai báo bảo mật cho IPv6 sẽ gây ra lỗ hổng rất lớn cho hệ thống. Các chính sách bảo mật cho IPv6 cần phải được khai báo trước khi khai báo địa chỉ IPv6 trên các thiết bị. Và một điều nữa, nếu đã sử dụng cơ chế chuyển đổi Dual Stack thì không nên áp dụng thêm các cơ chế khác vì khó kiểm soát những vấn đề phát sinh và làm phức tạp thêm quá trình chuyển đổi.
Dual Stack là giải pháp được nhiều tổ chức lựa chọn triển khai trong thực tế vì sự an toàn và ổn định mà nó mang lại trong quá trình chuyển đổi. Mặt khác kỹ thuật này cũng được xem là bước đệm lý tưởng để chuyển hệ thống sang hoạt động với chế độ IPv6 Only.
1.2. Đường hầm - Tunneling
Hoạt động của cơ chế Tunneling

Phương pháp này sử dụng hạ tầng định tuyến IPv4 để chuyển tải lưu lượng IPv6, được sử dụng để tạo liên kết điểm-điểm ảo giữa hai nút IPv6. Các thiết bị mạng tạo đường hầm IPv6 bằng cách đặt gói tin IPv6 trong các gói IPv4.
Cách này có ưu điểm sử dụng bộ định tuyến IPv4 hiện trạng và tương thích với thiết bị IPv4 khi hạ tầng IPv6 chưa có hoặc đang được triển khai. Phương pháp này thuận lợi triển khai cho mạng riêng ảo VPN trên hạ tầng IPv4, đây là giải pháp kết nối đến ứng dụng nội bộ sử dụng tại các địa phương.
Phương án này có thể sử dụng theo một số cách:
Đường hầm IPv6 thủ công: Đường hầm IPv6 được tạo thủ công cấu hình giữa hai bộ định tuyến mà mỗi bộ định tuyến phải hỗ trợ cả IPv4 và IPv6. Lưu lượng truyền dữ liệu được gói trên bộ định tuyến nguồn và được tạo đường hầm thông qua đường truyền IPv4.
Đường hầm IPv6 đóng gói định tuyến chung (GRE): GRE là giao thức được phát triển bởi Cisco và cho mục đích của đường hầm IPv6 hoạt động và được cấu hình rất giống với đường hầm thủ công. GRE có thể được sử dụng để tạo đường hầm trên một số giao thức lớp mạng khác nhau ngoài IPv4.
Đường hầm 6to4: Đường hầm 6to4 cho phép ipv6 được tạo đường hầm qua ipv4. phương thức 6 to 4 được tự động thiết lập bằng cách sử dụng không gian địa chỉ IPv6. Địa chỉ IPv4 cho các bộ định tuyến biên được nhúng trong địa chỉ IPv6 được tạo.
Đường hầm tự động: Cung cấp một cơ chế tự động để truyền tải IPv6 qua IPv4. Địa chỉ IPv4 được nhúng bên trong địa chỉ IPv6 được sử dụng bởi thiết bị định tuyến.
1.3. Biên dịch địa chỉ IP - Translation
Kỹ thuật NAT cho mạng IPv6 Only

Translation (chuyển đổi giao thức) là kỹ thuật cho phép các thiết bị thuần IPv6 (IPv6 Only) và thuần IPv4 (IPv4 Only) giao tiếp trực tiếp với nhau. Cách thức hoạt động của kỹ thuật này là "biên dịch" địa chỉ của các bản tin từ IPv6 sang IPv4 và ngược lại. Có hai kỹ thuật chính cho giải pháp này là NAT64 và NAT46. NAT64 cho phép các thiết bị IPv6 Only kết nối với các dịch vụ hoặc ứng dụng chỉ hỗ trợ IPv4 Only. Ngược lại, NAT46 hỗ trợ các hệ thống IPv4 Only truy cập các dịch vụ hoạt động trên IPv6 Only. Hai kỹ thuật này thường được sử dụng trong thực tế, đặc biệt ở các mạng cần triển khai IPv6 Only.
Ưu điểm lớn nhất của Translation là bảo đảm khả năng tương thích ngược, cho phép các hệ thống IPv4 và IPv6 giao tiếp mà không cần nâng cấp toàn bộ hạ tầng mạng. Điều này giúp các tổ chức, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian trong giai đoạn chuyển đổi. Translation cũng cho phép triển khai từng bước, có thể triển khai thử nghiệm IPv6 trên một phần hệ thống trước khi tiến hành trên diện rộng. Giải pháp này đóng vai trò như một bước đệm để khai thác những ưu điểm của IPv6 mà không làm gián đoạn các dịch vụ IPv4 hiện có.
Tuy nhiên, Translation cũng có những hạn chế đáng kể. Việc chuyển đổi địa chỉ của gói tin từ giao thức này sang giao thức kia sẽ làm tăng độ trễ và giảm hiệu suất mạng, đặc biệt trong các hệ thống có lưu lượng lớn và yêu cầu tốc độ cao. Ngoài ra, Translation phá vỡ tính kết nối toàn tuyến (End-to-End) vốn là một ưu điểm của IPv6, gây khó khăn trong việc triển khai các giải pháp bảo mật như IPSec, DNSSec.
Dù có những hạn chế, Translation vẫn là một giải pháp quan trọng trong giai đoạn chuyển đổi, nhất là khi các tổ chức chưa sẵn sàng áp dụng IPv6 hoàn toàn, đặc biệt là trong kế hoạch tiến tới triển khai IPv6 Only.
Ba giải pháp chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 trình bày ở trên đều có ưu, nhược điểm riêng, đồng thời cho phép lựa chọn phù hợp với từng tình huống triển khai cụ thể. Việc lựa chọn giải pháp nào cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố như chi phí, hiệu suất, tính ổn định và mục tiêu dài hạn, nhằm đảm bảo quá trình chuyển đổi sang IPv6 diễn ra hiệu quả và bền vững.
2. Phương án kỹ thuật chuyển đổi địa chỉ IPv6 Only
2.1. Kỹ Thuật DNS64/NAT64
Giải pháp DNS64/NAT64 là một kỹ thuật phổ biến để triển khai môi trường IPv6 Only, đặc biệt trong các trung tâm dữ liệu và mạng người dùng doanh nghiệp. Giải pháp này được áp dụng nhanh chóng, không yêu cầu thay đổi cấu trúc mạng hoặc ứng dụng hiện tại nhờ khả năng hỗ trợ IPv6 hiệu quả.
DNS64 Server đóng vai trò phân giải tên miền và can thiệp vào kết quả trả về cho DNS Client. Khi một thiết bị IPv6 Only gửi yêu cầu phân giải tên miền (bản ghi AAAA) đến DNS64, server sẽ truy vấn địa chỉ IPv6 từ hệ thống DNS bên ngoài. Nếu không nhận được địa chỉ IPv6, DNS64 sẽ chuyển sang truy vấn địa chỉ IPv4 (bản ghi A). Sau khi nhận được địa chỉ IPv4, DNS64 Server chuyển đổi địa chỉ này sang định dạng Hexadecimal, kết hợp với NAT64 Prefix được định sẵn để tạo ra địa chỉ IPv6 tích hợp, sau đó trả về cho thiết bị.
Nguyên tắc hoạt động DNS64/NAT64

Thiết bị NAT64 có nhiệm vụ chuyển đổi địa chỉ IPv6 của các gói tin thành IPv4 trước khi gửi ra ngoài Internet. Chỉ cần chuyển đổi địa chỉ IPv6 nguồn sang IPv4 còn địa chỉ IPv6 đích là địa chỉ do DNS64 tích hợp từ IPv4 ở bước trên nên chỉ cần trả lại địa chỉ IPv4 đích ban đầu. Việc này sẽ được thực hiện ngược lại khi gói tin được trả về. Như vậy, với kỹ thuật NAT64 thì các thiết bị hoặc ứng dụng IPv6 có thể truy cập thiết bị IPv4 bình thường mà không cần phải thay đổi thiết bị mạng hoặc ứng dụng. Điều này rất đơn giản và thuận tiện, không cần phải duy trì giao thức IPv4 bên trong mạng, chỉ cần dãy IPv4 trên thiết bị NAT64 phục vụ cho nhu cầu truy cập đến thiết bị IPv4 bên ngoài.
Tổng thể quá trình kết hợp giữa hai kỹ thuật này như sau:
Yêu cầu truy cập: Thiết bị IPv6 muốn truy cập một trang web có địa chỉ IPv4, ví dụ test.com.
Truy vấn DNS: Thiết bị IPv6 gửi yêu cầu phân giải tên miền test.com đến máy chủ DNS64.
DNS64 tạo bản ghi AAAA giả: DNS64 kiểm tra xem test.com có bản ghi AAAA (bản ghi IPv6) hay không. Nếu không có, DNS64 sẽ tìm bản ghi A (bản ghi IPv4). Giả sử bản ghi A của test.com là 203.168.0.10. DNS64 sẽ tạo ra một bản ghi AAAA tích hợp, ví dụ 64:FF9B::ABA8:A như đã trình bày ở phần trước.
Trả lời DNS: DNS64 trả về bản ghi AAAA tích hợp (64:FF9B::ABA8:A) cho thiết bị IPv6.
Gửi gói tin IPv6: Thiết bị IPv6 nhận được địa chỉ IPv6 và gửi gói tin đến địa chỉ đích 64:FF9B::ABA8:A.
Xử lý tại NAT64: Router NAT64 nhận gói tin IPv6 này. Do địa chỉ đích bắt đầu bằng NAT64 Prefix 64:FF9B:: nên Router biết cần phải thực hiện chuyển đổi các địa chỉ nguồn và đích sang IPv4.
Chuyển đổi sang IPv4: Router NAT64 trích xuất 32 bit cuối của địa chỉ IPv6 đích (ABA8:A), chuyển đổi nó trở lại dạng thập phân (203.168.0.10). Địa chỉ IPv6 nguồn được đổi thành địa chỉ IPv4 của chính Router NAT64 hoặc thuộc dãy IPv4 được khai báo riêng.
Gửi gói tin IPv4: Router NAT64 gửi gói tin IPv4 đến máy đích 203.168.0.10. Nhận và xử lý phản hồi: Máy chủ 203.168.0.10 nhận gói tin và gửi phản hồi trở lại router NAT64 dưới dạng gói tin IPv4.
Chuyển đổi trở lại IPv6: Router NAT64 nhận gói tin IPv4 phản hồi sẽ chuyển đổi địa chỉ nguồn IPv4 (là địa chỉ đích ban đầu) thành địa chỉ IPv6 tương ứng (sử dụng tiền tố 64:FF9B::96) và gửi gói tin IPv6 trở lại thiết bị IPv6 ban đầu.
Như vậy sự kết hợp giữa DNS64 và NAT64 mang lại một giải pháp hiệu quả và linh hoạt cho phép các thiết bị IPv6 truy cập tài nguyên IPv4 một cách liền mạch và trong suốt. Đây là một giải pháp lý tưởng cho việc triển khai mạng IPv6 Only đối với hệ thống mạng của các doanh nghiệp. Tuy nhiên giải pháp này cũng có một số hạn chế như một số ứng dụng gặp vấn đề khi hoạt động với NAT64 và phụ thuộc vào DNS64.
Việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 yêu cầu thận trọng, không gián đoạn, có nhiều tác nghiệp cần triển khai, hệ thống thông tin trong tỉnh phân tán, sử dụng nhiều công nghệ, có thời gian sản xuất và công nghệ khác nhau, do nhiều cơ quan, đơn vị cung cấp, thiết lập vì vậy không thể triển khai đồng thời, toàn bộ, triệt để. Cần thiết có lộ trình và sử dụng đồng thời 2 hệ thống địa chỉ IPv4 và IPv6 trong giai đoạn chuyển tiếp.
Vì vậy chọn phương pháp sử dụng song song cả 2 hệ thống địa chỉ, sau giai đoạn chuyển tiếp sẽ chuyển sang sử dụng thuần địa chỉ IPv6 (IPv6 Only).
Phân chia 3 giai đoạn thực hiện.
- Giai đoạn 1. Chuẩn bị và thí điểm (năm 2026): Chuẩn bị kế hoạch, nguồn lực, nghiên cứu thử nghiệm IPv6 tập trung chính vào mạng lõi, mạng di động, hệ thống của cơ quan nhà nước. Bắt đầu với việc triển khai IPv6 only với quy mô nhỏ, nội bộ.
- Giai đoạn 2. Triển khai chuyển đổi bắt buộc (2027-2028): Tăng tốc chuyển đổi sang IPv6 only với quy mô lớn tập trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập WIFI, hệ thống của cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 3. Hoàn thành mục tiêu (2029 - 2030): Triển khai IPv6 Only đồng bộ trên toàn bộ mạng Internet Bắc Ninh.
Đối với các cơ quan, đơn vị ngành dọc sẽ thực hiện chuyển đổi sang IPv6 sau năm 2026, do đơn vị tự thực hiện theo kế hoạch của cơ quan ngành dọc ở Trung ương.
1.1. Đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã
Yêu cầu chung:
- Khi đầu tư, mua sắm các thiết bị mới có kết nối Internet phải bảo đảm thiết bị hỗ trợ công nghệ IPv6;
- Đối với các hợp đồng thuê ngoài dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin (kết nối Internet, lưu trữ website, email…) phải đưa yêu cầu hỗ trợ IPv6 vào hợp đồng;
- Bổ sung các hạng mục về IPv6 vào các đề án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Rà soát, nâng cấp hoặc trang bị mới các thiết bị đầu cuối (tường lửa, switch, bộ phát Wifi, máy tính, máy in, máy photo có kết nối mạng…) bảo đảm tương thích với IPv6, sẵn sàng cho việc chuyển đổi;
- Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn phục vụ công tác chuyển đổi IPv6 tại đơn vị, địa phương.
Các bước triển khai:
a) Công tác chuẩn bị:
- Đào tạo, truyền thông về chuyển đổi IPv6;
- Rà soát, đánh giá tổng thể mạng lưới, dịch vụ (thiết bị, phần mềm, hạ tầng…);
- Đăng ký địa chỉ IPv6, số hiệu mạng ASN độc lập.
b) Triển khai kết nối, thử nghiệm:
- Thực hiện kết nối, thử nghiệm tại một số đơn vị (lựa chọn sau khi rà soát, đánh giá tổng thể mạng lưới, dịch vụ);
- Phạm vi thử nghiệm: các hệ thống mạng LAN và Wifi kết nối Internet sử dụng IPv6.
c) Đánh giá kết quả thử nghiệm:
- Nghiệm thu và báo cáo kết quả kết nối thử nghiệm;
- Tổ chức hội nghị tổng kết, rút kinh nghiệm để triển khai giai đoạn chuyển đổi chính thức.
d) Triển khai chuyển đổi chính thức cho toàn tỉnh:
- Chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm tích hợp dữ liệu;
- Chuyển đổi IPv6 kết nối WAN tới các đơn vị;
- Hoàn thiện chuyển đổi IPv6 toàn bộ hệ thống còn lại.
1.2. Đối với các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh
Rà soát, đánh giá hạ tầng mạng trục, mạng lõi, mạng phân phối, các ứng dụng và thiết bị đầu cuối cung cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh đảm bảo yêu cầu, sẵn sàng cho việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6. Kích hoạt tính năng IPv6/IPv6 Only hoặc nâng cấp thiết bị, nền tảng công nghệ để đáp ứng cho kế hoạch triển khai IPv6/ IPv6 Only trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước theo đúng lộ trình, kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ; định hướng, chiến lược phát triển doanh nghiệp.
2. Chuẩn bị tài nguyên địa chỉ
Có 2 phương án:
- Đăng ký với cơ quan quản lý tên miền quốc gia.
- Đăng ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối mạng.
02 Phương án chuyển đổi địa chỉ IP: Sử dụng địa chỉ IP của doanh nghiệp và sử dụng của cơ quan quản lý tên miền Quốc gia - VNNIC:
- VNNIC chỉ cấp dải địa chỉ IP với mức phí tương đối thấp và miễn phí số hiệu mạng ASN.
- Đăng ký doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có thể sử dụng từng địa chỉ IP và không phải xin cấp ASN. Khi sử dụng ít địa chỉ IP thì mức phí của doanh nghiệp thấp hơn.
Đánh giá và lựa chọn các phương án:
- Số lượng máy chủ có IP tĩnh công cộng chưa nhiều, đặc biệt việc chuyển đổi IPv6 phụ thuộc rất lớn vào sự phối hợp của doanh nghiệp cung cấp đường truyền nên chọn phương án thuê địa chỉ IP tĩnh của doanh nghiệp.
- Nếu số lượng thiết bị, các nghiệp vụ trực tuyến nhiều sẽ chuyển sang đăng ký địa chỉ IP trực tiếp từ VNNIC.
Phương án lựa chọn: Để thuận tiện cho việc mở rộng, đề án chuyển đổi IPv6 triển khai trong thời gian ngắn nên sẽ chọn phương án xin cấp dải IP và số hiệu mạng ASN từ cơ quan quản lý tên miền VNNIC để đảm bảo tài nguyên địa chỉ, quy hoạch, nâng cấp hạ tầng mạng lưới phù hợp với Mô hình tham chiếu kết nối mạng Bộ, ngành, địa phương.
3. Quy hoạch sử dụng địa chỉ IPv6
Địa chỉ IP được lấy từ IPv4 hoặc nhóm IPv6 đã đăng ký và được chia thành hai phần, phần mạng và phần lưu trữ. Phần mạng xác định mạng cụ thể và phần máy chủ xác định nút cụ thể (ví dụ: một máy tính nhất định) trên Mạng cục bộ (LAN).
Phân bổ:
- Địa chỉ IP được gán cho các mạng trong các khối có kích thước khác nhau. Kích thước của khối được gán được ghi sau gạch chéo (/), là biết số lượng địa chỉ IP có trong khối.
- IPv6 là sự kế thừa cho cơ sở hạ tầng địa chỉ đầu tiên của Internet, giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4). Khác với IPv4 có kích thước 32 bit, địa chỉ IPv6 có kích thước 128 bit. Do đó, IPv6 có không gian địa chỉ được mở rộng rất lớn so với IPv4.
- Một địa chỉ IPv6 được biểu diễn dưới dạng tám nhóm gồm bốn chữ số thập lục phân, mỗi nhóm đại diện cho 16 bit. Các nhóm được phân tách bằng dấu hai chấm (:). Ví dụ địa chỉ IPv6: 2001: 0db8: 85a3: 0000: 0000: 8a2e: 0370: 7334
- Địa chỉ IPv6 được rút gọn dưới dạng các số 0 đứng đầu trong mỗi trường 16 bit bị triệt tiêu, mỗi nhóm giữ lại ít nhất một chữ số trong trường hợp nhóm hoàn toàn bằng không.
- Quá trình chuyển đổi Internet từ IPv4 sang IPv6, thông thường hoạt động trong môi trường địa chỉ hỗn hợp. Đối với các trường hợp sử dụng như vậy, một ký hiệu đặc biệt đã được giới thiệu, thể hiện các địa chỉ IPv6 tương thích với ánh xạ IPv4 và tương thích với IPv4.
- Quy hoạch sử dụng địa chỉ IPv6
|
TT |
Hệ thống công nghệ thông tin |
Phân bổ địa chỉ IPv6 |
Số lượng tối đa |
|
1 |
Máy tính cá nhân công chức, viên chức |
/114 |
16,384 |
|
1.1 |
Sở ngành |
/116 |
4,096 |
|
1.2 |
Cấp xã |
/115 |
8,192 |
|
1.3 |
Các cơ quan khác |
/116 |
4,096 |
|
2 |
Thiết bị Trung tâm dữ liệu |
/116 |
4,096 |
|
3 |
Máy chủ, ứng dụng, cổng thông tin, dịch vụ công |
/115 |
8,192 |
|
4 |
Thiết bị mạng |
/116 |
4,096 |
|
5 |
Hệ thống thông minh |
/115 |
8,192 |
|
6 |
Dự phòng |
/114 |
16,384 |
|
|
Tổng |
|
57,344 |
4. Yêu cầu cung cấp đường truyền hỗ trợ IPv4 và IPv6
- Đường truyền Internet do các doanh nghiệp viễn thông thực hiện.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng từ năm 2027 do Cục Bưu điện trung ương thực hiện.
5. Chuyển đổi mạng truyền số liệu chuyên dùng
Mạng truyền số liệu chuyên dùng là mạng sử dụng công nghệ VPN do Cục Bưu điện Trung ương quản lý, vận hành. Mạng truyền số liệu chuyên dùng đã hỗ trợ IPv6, sẵn sàng triển khai dualstack hoặc IPv6 Only trên kết nối truy nhập Mạng TSLCD tới các cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ.
Tiến trình chuyển đổi:
- Triển khai thiết lập song song địa chỉ IPv4 và IPv6 (dual-stack) trên kết nối truy nhập cấp 2 Mạng TSLCD hiện có để cho phép truy cập đồng thời ứng dụng chạy IPv6 và IPv4.
- Chuyển đổi, duy trì kết nối IPv6 Only trên kết nối truy nhập cấp 2 Mạng TSLCD khi toàn bộ các ứng dụng cơ quan nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh chuyển sang IPv6 Only.
- Router: Thiết lập dual stack.
- Switch: Thiết lập dual stack, thay thế các thiết bị không hỗ trợ, chuyển sang sử dụng nội bộ.
- Thiết bị cân bằng tải: hỗ trợ IPv4 và IPv6.
- Thiết bị tường lửa: thiết lập hỗ trợ IPv4 và IPv6.
7. Quảng bá IPv6 trên Internet
- Do các doanh nghiệp cung cấp đường truyền thực hiện.
8. Chuyển đổi trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử
Sử dụng phương án thiết bị song song 2 địa chỉ IP (Dual stack server), thiết bị có cả kết nối IPv4 và IPv6.
- Khai báo bản ghi AAAA cho tên miền: Chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IPv6.
- Khai báo bản ghi PTR:
Thực hiện việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và thực hiện chuyển đổi địa chỉ IP sang tên miền.
- Bản ghi SRV:
Xác định vị trí các dịch vụ trong tên miền, số cổng, các dịch vụ.
9. Chuyển đổi IPv6 cho dịch vụ công trực tuyến
Sử dụng phương án thiết bị song song 2 địa chỉ IP (Dual stack server), thiết bị có cả kết nối IPv4 và IPv6.
Thiết lập thông số sử dụng địa chỉ IPv6.
Liên hệ với các đơn vị cung cấp phần mềm xác định phương án và kỹ thuật triển khai.
11. Chuyển đổi IPv6 cho hệ thống mạng WAN của Tỉnh
Thiết lập chế độ hoạt động cả 2 địa chỉ (dual stack server).
Bổ sung thêm kết nối IPv6: sử dụng card có sẵn hoặc lắp đặt thêm card mạng.
12. Chuyển đổi IPv6 cho mạng LAN
Giai đoạn 1 không thay đổi, giai đoạn 2 và giai đoạn 3 chuyển sang dùng song song hai hệ thống địa chỉ IP.
13. Triển khai Multihoming sử dụng địa chỉ IPv6
Multihoming - Kết nối nhiều mạng là cho phép một máy chủ hay một hệ thống mạng kết nối đến nhiều hơn một mạng khác. Multihoming thường được triển khai để kết nối đến nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để tự bảo vệ khỏi bị ngắt kết nối Internet. Multihoming còn có tác dụng tăng cường băng thông kết nối, giảm thời gian truy câp đến máy chủ cung cấp các ứng dụng và dịch vụ trực tuyến.
Một số phương án triển khai: Multihoming với một ISP
Thiết lập nhiều đường truyền kết nối với một ISP. Phương án này khắc phục được các sự cố tuyến cáp nhưng vẫn không thể khắc phục nếu hệ thống ISP bị sự cố.

Hình. Kết nối Multihoming với một ISP
Multihoming tới nhiều ISP và sử dụng nhiều địa chỉ
Sử dụng kết nối đến nhiều ISP sẽ đảm bảo có các kết nối dự phòng, khắc phục được việc phụ thuộc vào đường truyền một ISP duy nhất.

Hình. Kết nối Multihoming với hai ISP
Trong phương pháp này, mạng được kết nối với nhiều nhà cung cấp và được chỉ định nhiều phạm vi địa chỉ, mỗi phạm vi cho một nhà cung cấp. Các máy chủ được gán nhiều địa chỉ để dùng cho những kết nối đến ISP.
Multihoming với nhiều địa chỉ có lợi thế là không cần sự làm việc trước giữa các nhà cung cấp về địa chỉ IP. Để triển khai đòi hỏi các ISP phải có tính năng BGP (Border Gateway Protocol - giao thức định tuyến) hoặc MBGP (Multiprotocol BGP để hoạt động với hệ thống địa chỉ IPv6). Multihoming hoạt động dựa trên địa chỉ mạng và mối liên kết với số hiệu mạng ASN (Autonomous System Number do cơ quan quản lý tên miền quốc gia cung cấp). Hiện nay, các doanh nghiệp ISP đã thiết lập BGP.
Đây là phương án nên triển khai do trung tâm dữ liệu cần độ an toàn cao, đảm bảo liên tục cung cấp dịch vụ trực tuyến và ứng dụng cho các cơ quan chính quyền.
Điều kiện để triển khai Multihoming sử dụng nhiều địa chỉ:
Các ISP có khả năng chạy BGP.
Có không gian địa chỉ IP tĩnh. Có số hiệu mạng ASN.
Thiết bị Router có tính năng MBGP.
14. Mở rộng và nâng cấp hệ thống thông tin sau khi triển khai IPv6
Sau khi hoàn thành triển khai IPv6, việc mở rộng và nâng cấp hệ thống thông tin sẽ không bị cản trở bởi sử dụng địa chỉ IPv6. Các hệ thống mới như SOC (security operations center - trung tâm an ninh mạng), NOC (Network operations center - Trung tâm điều hành mạng)… sẽ thiết lập ngay IPv6, không sử dụng địa chỉ IPv4.
Trung tâm điều hành mạng (NOC) có nhiệm vụ tổ chức hỗ trợ mạng máy tính và hạ tầng thông tin, phát hiện và giải quyết các sự cố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và đảm bảo tính khả dụng của trung tâm dữ liệu. Mục đích trung tâm điều hành mạng là duy trì tính sẵn sàng của mạng và trung tâm dữ liệu hoạt động liên tục.
Trung tâm điều hành mạng có thể nằm trong trung tâm dữ liệu hoặc ở bên ngoài, được kết nối với kết nối internet tốc độ cao.
Trên hệ thống thông tin đã chuyển đổi IPv6, trung tâm điều hành mạng phải đảm bảo các chức năng kiểm soát trung tâm dữ liệu, quản lý điều hành các hệ thống: máy chủ, máy ảo (VM), lưu trữ và cơ sở dữ liệu... và có thể có một số chức năng liên quan bảo mật, đăng nhập.
Trung tâm điều hành mạng phải đảm bảo quản lý hạ tầng thông tin, thực hiện các thiết lập, bảo mật, kiểm soát và đảm bảo chất lượng, công cụ giám sát và các thông tin như môi trường, nhiệt độ, nguồn điện, an ninh…

Hình 3: Sơ đồ trung tâm điều hành mạng

Hình 4: Sơ đồ kết nối trung tâm điều hành mạng
16. Lựa chọn mô hình kết nối mạng
Căn cứ Công văn 273/BTTTT-CBĐTW ngày 31/01/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn mô hình tham chiếu về kết nối mạng cho Bộ, ngành, địa phương trong đó mô hình tổng quát như sau:

Việc quy hoạch và triển khai IPv6 trên phạm vi toàn tỉnh sẽ phụ thuộc vào việc lựa chọn mô hình kết nối và nhu cầu quản lý của Tỉnh. Công văn cũng đề xuất các mô hình tham chiếu kết nối mạng để kết nối giữa Trung tâm dữ liệu vào mạng truyền số liệu chuyên dùng, các mô hình kết nối Internet và mô hình kết nối mạng WAN của địa phương vào mạng truyền số liệu chuyên dùng, mô hình kết nối mạng LAN của đơn vị vào mạng truyền số liệu chuyên dùng và mô hình hệ thống DNS.
Căn cứ lựa chọn phương án kết nối
Hiệu quả, không làm tăng chi phí thuê đường truyền.
An toàn, tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thông tin. Có đường truyền dự phòng.
Trong số các mô hình đề xuất tại công văn, tỉnh Bắc Ninh sẽ lựa chọn 02 mô hình kết nối phân chia theo giai đoạn phát triển của Tỉnh, qua đó từng bước quy hoạch lại mô hình mạng của Tỉnh tuân theo mô hình tổng quan theo đề xuất trong công văn. Việc sử dụng địa chỉ IP sẽ thực hiện theo quy hoạch, không ảnh hưởng phương thức kết nối. Địa chỉ IP sẽ do Sở Khoa học và Công nghệ cấp cho các đơn vị trong tỉnh.
Kết nối Internet phân tán (mô hình thứ nhất)
Mô hình có những ưu điểm:
- Sử dụng nguyên trạng truy nhập Internet, không phải thiết lập hệ thống mạng, giảm chi phí đầu tư.
- Do phân tán, nên không qua điểm kết nối chung, giảm nguy cơ sự cố ở thiết bị trung tâm.
- Không bị phụ thuộc tốc độ kết nối giữa các đơn vị.
Nhược điểm:
- Nguy cơ an toàn, an ninh mạng. Do phân tán nên không thể xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn thông tin.
- Các đơn vị phải thiết lập đường truyền Internet và đường truyền mạng dùng riêng.
- Khó khăn trong bảo trì, giám sát.
Tập trung lưu lượng Internet về điểm tập trung
Ưu điểm:
- Bảo mật an toàn, dễ sao lưu, dễ diệt virus.
- Có nguồn nhân lực chuyên môn vận hành và thuận lợi cài đặt, giám sát.
- Các đơn vị sử dụng chung một đường truyền, giảm chi phí thuê đường truyền từ các đơn vị.
Nhược điểm:
- Khó khăn đáp ứng các yêu cầu một số ứng dụng từ các bộ chủ quản chuyên ngành.
- Có thể bị tốc độ truy xuất chậm.
- Hệ thống trung tâm cần có độ tin cậy, phát sinh chi phí đầu tư.
- Phát sinh chi phí thuê đường truyền Internet tại Trung tâm dữ liệu để bảo đảm chất lượng kết nối Internet.
Mô hình thứ nhất (Giai đoạn 1): chỉ tập trung lưu lượng WAN về điểm quản lý tập trung của địa phương.

Mô hình này phù hợp trong giai đoạn đầu triển khai, giữ nguyên hiện trạng các kết nối. Giai đoạn này cũng có thể chia làm 02 giai đoạn nhỏ: Giai đoạn 1, tập trung lưu lượng WAN về điểm quản lý tập trung (có thể thuê của doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn), địa chỉ IPv6 do đơn vị viễn thông cung cấp. Giai đoạn 2, tập trung lưu lượng WAN về Trung tâm dữ liệu của tỉnh, địa chỉ IPv6 do Trung tâm dữ liệu cấp và có thể tuân theo dải IP đã được quy hoạch. Giai đoạn này là tiền đề cho việc hình thành NOC như đã trình bày ở trên.
Mô hình thứ hai (Giai đoạn 2): Tập trung lưu lượng WAN và Internet về điểm quản lý tập trung.

Ngoài việc tập trung lưu lượng WAN về Trung tâm dữ liệu hoặc NOC, sẽ từng bước cung cấp các dịch vụ trên đường truyền trong đó có dịch vụ Internet. Ưu điểm của mô hình này là quản lý tập trung toàn tỉnh, nâng cao năng lực và đảm bảo an toàn thông tin cho các đơn vị. Nhược điểm cũng như thách thức của mô hình này là phải có nhân lực vận hành để đảm bảo dịch vụ Internet cho toàn tỉnh đồng thời các thiết bị trong Trung tâm dữ liệu /NOC sẽ phải đầu tư nâng cấp mới so với hiện trạng.
Phương án kết nối với trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX):
Kết nối với trạm trung chuyển quốc gia sẽ làm phát sinh chi phí đường truyền, bổ sung thêm thiết bị kết nối.
Giai đoạn đầu sẽ sử dụng thông qua máy chủ tên miền của các doanh nghiệp viễn thông. Phương án này này hợp lý vì tận dụng đường truyền có sẵn, không phát sinh nhiều chi phí, không ảnh hưởng tốc độ, chất lượng kết nối và đảm bảo an toàn.
Sau khi hoàn thành chuyển đổi IPv6 sẽ cân nhắc thiết lập thêm đường truyền và kết nối đến trạm trung chuyển Internet quốc gia, phương án này vẫn cần thiết sử dụng dự phòng máy chủ tên miền của doanh nghiệp viễn thông do không thể thiết lập nhiều đường truyền đến hệ thống VNIX.
Lựa chọn giải pháp triển khai IPv6 trên phạm vi toàn tỉnh:
- Giai đoạn 1: Giữ nguyên hiện trạng, thực hiện kết nối WAN tập trung, yêu cầu các đơn vị báo cáo địa chỉ IPv6 đang sử dụng để thống kê. Việc sử dụng địa chỉ IPv6 đã được quy hoạch có 2 phương án: Một là, yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc định tuyến dải địa chỉ IPv6 đã quy hoạch đối với các đơn vị được cung cấp dịch vụ Internet. Hai là đề nghị các doanh nghiệp viễn thông cung cấp địa chỉ IPv6 cố định và báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để quản lý.
- Giai đoạn 2: Tập trung kết nối WAN về Trung tâm dữ liệu của tỉnh, sử dụng Internet tập trung, đề xuất xây dựng các trang thiết bị phù hợp để sử dụng địa chỉ IPv6 cho các đơn vị theo đúng quy hoạch.
Đối với các dải địa chỉ quy hoạch khác, tùy theo mức độ phát triển của các dịch vụ mà sử dụng cho hợp lý.
1. Giai đoạn 1 - Chuẩn bị và thí điểm
1.1. Đào tạo, truyền thông
1.1.1. Truyền thông nâng cao nhận thức
- Truyền thông nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa và yêu cầu việc chuyển đổi IPv6 cho các lãnh đạo các đơn vị nhà nước sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong toàn tỉnh:
+ Truyền thông: Tài liệu, thông tin điện tử. Chuyển tài liệu giấy đến các đơn vị liên quan. Xây dựng 03 bản tin truyền thông trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và cổng thông tin khác; chuyên trang về chuyển đổi IPv6 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh: Cung cấp các tin tức, hoạt động về chuyển đổi IPv6 tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
+ Tổ chức 01 hội thảo, phổ biến thông tin.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan báo chí.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027.
1.1.2. Tập huấn, đào tạo cán bộ kỹ thuật của các cơ quan, đơn vị
- Tập huấn, đào tạo kiến thức cơ bản, chuyên sâu về IPv6 cho các cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin tại các đơn vị nhà nước trong toàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027.
1.1.3. Hỗ trợ kỹ thuật IPv6
- Bố trí cán bộ thường trực giải đáp, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình chuyển đổi và sử dụng IPv6. Hình thức hỗ trợ: trực tuyến và số điện thoại đường dây nóng, thiết bị kỹ thuật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2030.
1.2. Đăng ký địa chỉ IPv6, IPv4, số hiệu mạng ASN độc lập; quy hoạch địa chỉ IPv6 cho hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị
- Thực hiện việc đăng ký thuê địa chỉ và dịch vụ IPv6, IPv4, số hiệu mạng ASN độc lập của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
- Quy hoạch địa chỉ IPv6 cho hệ thống dịch vụ, hệ thống quản lý, hệ thống thông tin nội bộ của 18 đơn vị sở, ngành; 99 UBND cấp xã trong toàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Internet Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2030.
1.3. Rà soát, đánh giá các thiết bị phần cứng, phần mềm tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, quy hoạch, thiết kế, xây dựng phương án triển khai
- Yêu cầu các đơn vị cung cấp phần mềm, giải pháp, thuê ngoài dịch vụ công nghệ thông tin đảm bảo hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6
- Yêu cầu các đơn vị cung cấp thực hiện: Kiểm tra tương thích hệ thống; Nâng cấp, lập trình chỉnh sửa (rà soát nếu cần thiết).
- Quy hoạch, thiết kế, kịch bản kế hoạch triển khai kế hoạch phương án chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm tích hợp dữ liệu
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị cung cấp phần mềm và dịch vụ viễn thông.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2027.
1.4. Mua sắm bổ sung thiết bị, đường truyền cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu triển khai IPv6 trong giai đoạn tiếp theo
- Mua sắm bổ sung, thay thế các thiết bị, đường truyền cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh trên cơ sở kết quả khảo sát, đánh giá các thiết bị đã lạc hậu, không hỗ trợ IPv6 đáp ứng yêu cầu triển khai IPv6 trong giai đoạn tiếp theo. Bao gồm:
+ Bổ sung thiết bị 25/50Gb Ethernet Adapter (kết nối quang) vào hệ thống khung máy chủ dạng phiến.
+ Bổ sung thiết bị Module kết nối quang 40G QSFP vào thiết bị mạng chính (Spine Switch).
+ Bổ sung thiết bị Module kết nối quang 40G QSFP vào thiết bị LAN Switch.
+ Bổ sung máy tính để bàn và máy tính xách tay phục vụ hỗ trợ thử nghiệm.
+ Bổ sung Thiết bị tường lửa firewall SDWan hỗ trợ IPv6 (thiết bị + bản quyền phần mềm).
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp viễn thông.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027.
1.5. Chuyển đổi Cổng thông tin điện tử của tỉnh
- Thực hiện chuyển đổi Cổng thông tin điện tử của tỉnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027.
1.6. Chuyển đổi một số nền tảng, hệ thống, phần mềm dùng chung quan trọng
1.6.1. Hệ thống Chính quyền điện tử tích hợp dịch vụ công trực tuyến
- Thực hiện chuyển đổi hệ thống Chính quyền điện tử tích hợp dịch vụ công trực tuyến.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027.
1.6.2. Email, hệ thống quản lý văn bản điều hành, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP), Hệ thống đăng nhập tập trung tỉnh Bắc Ninh (SSO)
- Thực hiện chuyển đổi hệ thống thư điện tử và hệ thống quản lý văn bản và điều hành, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP), Hệ thống đăng nhập tập trung tỉnh Bắc Ninh (SSO),… tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027.
1.7. Thử nghiệm với các hệ thống mạng LAN và Wifi kết nối Internet sử dụng IPv6
- Thử nghiệm với các hệ thống mạng LAN và Wifi kết nối Internet sử dụng IPv6 tại Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp viễn thông.
- Thời gian thực hiện: 2026-2027.
1.8. Đánh giá thử nghiệm
- Đánh giá sau thử nghiệm: Các vấn đề, cách giải quyết, rút kinh nghiệm trước khi triển khai chuyển đổi chính thức.
- Xây dựng kế hoạch tiếp theo: Trên cơ sở đánh giá sau thử nghiệm, điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) để chuyển đổi IPv6 đảm bảo chất lượng, tiến độ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp viễn thông cung cấp đường truyền Internet.
- Thời gian thực hiện: 2026-2027.
2. Giai đoạn 2 - Triển khai chuyển đổi bắt buộc (2027-2028)
2.1. Kết nối, định tuyến
2.1.1. Chuyển đổi đường truyền kết nối Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: 2027 - 2028.
2.1.2. Yêu cầu quảng bá vùng địa chỉ IPv6 của đơn vị trên Internet toàn cầu
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Internet Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2027 - 2028.
2.1.3. Đăng ký yêu cầu chuyển đổi IPv6 trên Mạng TSLCD với Cục Bưu điện Trung ương, phối hợp triển khai IPv6 trên Mạng TSLCD
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp viễn thông.
- Thời gian thực hiện: 2027 - 2028.
2.2. Chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh
2.2.1. Chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị mạng và an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh
a) Chuyển đổi các thiết bị an ninh mạng
- Thực hiện chuyển đổi các thiết bị an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Bao gồm:
+ Thiết bị tường lửa internet và mạng WAN: 6 thiết bị.
+ Thiết bị tường lửa lõi: 7 thiết bị.
+ Thiết bị tường lửa cho ứng dụng web: 3 thiết bị.
+ Thiết bị cân bằng tải: 3 thiết bị.
+ Thiết bị bảo vệ an toàn cổng web: 1 thiết bị.
+ Thiết bị - Kiểm soát tuân thủ chính sách bảo mật: 1 thiết bị.
+ Chống tấn công DDoS: 2 thiết bị.
+ Chống tấn công APT: 1 thiết bị.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp viễn thông.
- Thời gian thực hiện: 2027 - 2028.
b) Chuyển đổi các thiết bị mạng
- Thực hiện chuyển đổi các thiết bị mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Bao gồm:
+ Thiết bị mạng chính: 7 thiết bị.
+ Thiết bị LAN Switch: 14 thiết bị.
+ Thiết bị SAN Switch: 2 thiết bị.
+ Router: 6 thiết bị.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp viễn thông.
- Thời gian thực hiện: 2027 - 2028.
Mô hình vật lý và mô hình logic chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị mạng và an ninh mạng:

Hình 5: Sơ đồ vật lý bổ sung kết nối IPv6 các thiết bị mạng và an ninh mạng

Hình 6: Sơ đồ logic chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị mạng và an ninh mạng
2.2.2. Chuyển đổi IPv6 cho hệ thống máy chủ và thiết bị lưu trữ
- Thực hiện chuyển đổi IPv6 cho hệ thống máy chủ và các thiết bị lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Bao gồm:
+ Máy chủ: 143 máy.
+ Hệ thống lưu trữ SAN: 10 hệ thống.
+ Hệ thống Disk Backup 120TB: 2 hệ thống.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp viễn thông.
- Thời gian thực hiện: 2027-2028.
Mô hình vật lý và mô hình logic chuyển đổi IPv6 cho hệ thống máy chủ và thiết bị lưu trữ:

Hình 7: Sơ đồ vật lý bổ sung kết nối IPv6 cho hệ thống máy chủ và thiết bị lưu trữ
46

Hình 8: Sơ đồ logic chuyển đổi IPv6 cho hệ thống máy chủ và thiết bị lưu trữ
2.2.3. Chuyển đổi toàn bộ nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung và chuyên ngành đang cài đặt ở Trung tâm dữ liệu tỉnh
- Chuyển đổi IPv6 cho các nền tảng/hệ thống/ứng dụng dùng chung trên địa bàn tỉnh (trừ một số nền tảng/hệ thống/ứng dụng dùng chung đã triển khai ở giai đoạn trước: (1) Cổng thông tin điện tử; (2) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh; (3) Hệ thống thư điện tử công vụ; (4) Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành công việc; (5) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP); (6) Hệ thống đăng nhập tập trung tỉnh Bắc Ninh (SSO)), bao gồm 26 nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung còn lại đang cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh tại Phụ lục 5.
- Chuyển đổi 50 nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành của các sở, ban ngành đang cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh tại Phụ lục 5.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2027-2028.
Mô hình vật lý và mô hình logic chuyển đổi IPv6 cho hệ thống phần mềm của các cơ quan chính quyền:

Hình 9: Sơ đồ vật lý bổ sung kết nối IPv6 cho hệ thống phần mềm của các cơ quan chính quyền

Hình 10: Sơ đồ logic chuyển đổi IPv6 cho hệ thống phần mềm của các cơ quan chính quyền
2.3. Chuyển đổi thiết bị sử dụng hệ điều hành Windows XP, Windows 7
- Thực hiện chuyển đổi sang IPv6 cho 224 máy tính sử dụng hệ điều hành Windows XP, Windows 7 tại các cơ quan, đơn vị sở, ban, ngành, UBND cấp xã. Do đơn vị thực hiện đề án cùng cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp cài đặt. Các hệ điều hành khác sẽ xây dựng tài liệu, cán bộ tại các đơn vị thực hiện. Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ trực tuyến.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: 2027-2028.
3. Giai đoạn 3 - Hoàn thành mục tiêu (2029-2030)
3.1. Chuyển đổi IPv6 kết nối WAN tới các cơ quan, đơn vị
3.1.1. Mở rộng triển khai mạng LAN
- Mở rộng triển khai IPv6 cho mạng LAN tại 18 đơn vị sở, ngành, 99 UBND cấp xã trong toàn tỉnh. Phân chia thời gian thực hiện. Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ trực tuyến hoặc cử cán bộ hỗ trợ trực tiếp.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2029.
3.1.2. Thực hiện chuyển đổi hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6 cho mạng kết nối diện rộng (WAN, mạng TSLCD) của tỉnh
- Thực hiện chuyển đổi sang hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6 cho mạng kết nối diện rộng (WAN) của tỉnh. Khảo sát xác định hệ điều hành các thiết bị tại 18 đơn vị sở, ngành, 99 UBND cấp xã trong toàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2029.
3.2. Hoàn thiện chuyển đổi
3.2.1. Chuyển đổi hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin của các Sở, ngành thuê dịch vụ ở bên ngoài và ngành dọc
- Chuyển đổi IPv6 cho các nền tảng/hệ thống/ứng dụng của các Sở, ban ngành không cài đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh (thuê hạ tầng, dịch vụ của các doanh nghiệp và nền tảng, hệ thống, ứng dụng ngành dọc):
+ Đối với các nền tảng/hệ thống/ứng dụng của các Sở, ban ngành thuê hạ tầng, dịch vụ của các doanh nghiệp, các Sở, ban ngành yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện đảm bảo theo Kế hoạch của tỉnh.
+ Đối với các nền tảng/hệ thống/ứng dụng theo ngành dọc các Sở, ban ngành thực hiện theo Kế hoạch của các Bộ, ngành Trung ương; đảm bảo lộ trình, kế hoạch của tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Đơn vị phối hợp: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2029.
3.2.2. Chuyển đổi các dịch vụ và các thiết bị có kết nối Internet
- Chuyển đổi các dịch vụ có kết nối Internet còn lại; các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, giám sát mạng, dịch vụ.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet; Trung tâm Internet Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: Năm 2029.
- Nguồn: doanh nghiệp.
Mô hình logic chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị có kết nối Internet còn lại:

Hình 11: Sơ đồ logic chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị có kết nối Internet còn lại
3.3. Sẵn sàng triển khai mạng thuần IPv6 (IPv6 Only)
- Sẵn sàng triển khai mạng thuần IPv6 (IPv6 only) tại 18 đơn vị sở, ngành, 99 UBND cấp xã trong toàn tỉnh đồng bộ với lộ trình, thực tiễn triển khai tại Việt Nam và trên thế giới.
- Tổng kết, đánh giá sau chuyển đổi.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; Trung tâm Internet Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: Năm 2029.
3.4. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi IPv6
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; Trung tâm Internet Việt Nam; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, phần mềm ứng dụng.
- Thời gian thực hiện: Năm 2030.
1. Hiệu quả về quản lý nhà nước:
Việc triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sẽ thúc đẩy việc ứng dụng IPv6, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu xây dựng Chính quyền số và đô thị thông minh. Thực hiện chuyển đổi IPv4 sang IPv6 cho mạng lưới, ứng dụng Chính quyền điện tử, cổng thông tin điện tử, thiết bị mạng, thiết bị an ninh mạng, hệ thống máy chủ và thiết bị lưu trữ…, đảm bảo tính sẵn sàng trước công nghệ mới của Internet và bắt kịp các yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0. Tạo không gian địa chỉ không giới hạn, bảo đảm an toàn, bảo mật kết nối các thiết bị đầu cuối và bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Việc triển khai thực hiện các nội dung trong Đề án chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sẽ tăng cường việc sử dụng Internet, phát triển cập nhật theo kịp xu hướng công nghệ thế giới, đảm bảo việc truy cập an toàn thông suốt, nhanh chóng và ổn định đến người sử dụng, qua đó tạo thêm nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản lý nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được bảo đảm từ: Ngân sách Nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các ngành và địa phương được giao chủ trì nhiệm vụ.
Tổng kinh phí dự kiến: 22.835.270.000 đồng (Hai mươi hai tỷ, tám trăm ba mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng).
(Chi tiết theo Phụ lục 1 gửi kèm)
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng, triển khai IPv6. Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã để triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng mục liên quan đến việc triển khai Đề án.
- Phối hợp với các đơn vị sở, ban, ngành, UBND cấp xã và nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh khảo sát hiện trạng cụ thể để tổ chức triển khai hệ thống đảm bảo tiến độ, chất lượng và đạt hiệu quả cao.
- Chủ trì tham mưu, đề xuất đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, kiến thức chuyên môn phù hợp với công việc cho đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng mạng lưới, dịch vụ (thiết bị, phần mềm; hạ tầng, hệ thống DNS) và lập kế hoạch, phương án tổng thể, chi tiết chuyển đổi sang IPv6. Đăng ký, thuê địa chỉ IPv6, IPv4, số hiệu mạng ASN độc lập; quy hoạch địa chỉ IPv6 cho hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Mua sắm bổ sung thiết bị, đường truyền cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu triển khai IPv6 trong giai đoạn tiếp theo.
- Phối hợp với nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu đường truyền Internet hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6; yêu cầu quảng bá vùng địa chỉ IPv6 của đơn vị trên Internet toàn cầu; Đăng ký yêu cầu chuyển đổi IPv6 trên Mạng TSLCD với Cục Bưu điện Trung ương, phối hợp triển khai IPv6 trên Mạng TSLCD. Yêu cầu các đơn vị cung cấp phần mềm, giải pháp, thuê ngoài dịch vụ công nghệ thông tin đảm bảo hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6.
- Thực hiện chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị mạng và an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; thử nghiệm với các hệ thống mạng LAN và Wifi kết nối Internet sử dụng IPv6 tại Sở Khoa học và Công nghệ; đánh giá sau thử nghiệm.
- Thực hiện chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh (bao gồm hệ thống máy chủ và thiết bị lưu trữ; hệ thống dịch vụ công trực tuyến; cổng thông tin điện tử của tỉnh; thư điện tử, phần mềm ứng dụng nội bộ); chuyển đổi IPv6 kết nối WAN tới các cơ quan, đơn vị.
- Định kỳ hàng tháng rà soát, đánh giá triển khai IPv6 trên các ứng dụng nền tảng của tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Từ đó tham mưu các giải pháp nhằm tăng cường, khắc phục các hạn chế ứng dụng công nghệ thông tin, theo dõi, đôn đốc triển khai IPv6 trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai IPv6; căn cứ tình hình thực tế xây dựng đề án, triển khai các dịch vụ tiếp theo.
- Chủ trì, tham mưu các thủ tục pháp lý, thẩm định, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến đề án này theo đúng Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong tham mưu, thẩm định, đề xuất, bố trí kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định.
- Hàng năm tham mưu UBND tỉnh giao, phân bổ dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ, công việc liên quan đến Đề án này theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành khác và UBND cấp xã
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn thực hiện khảo sát, rà soát, bổ sung hạ tầng kỹ thuật đảm bảo việc triển khai chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 theo đúng lộ trình.
- Căn cứ lộ trình tại Đề án này, chủ động rà soát hạ tầng CNTT, đưa tiêu chuẩn bắt buộc hỗ trợ IPv6 only vào các dự án đầu tư, mua sắm công thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện chuyển đổi toàn diện hệ thống mạng nội bộ và dịch vụ công trực tuyến sang địa chỉ Internet thế hệ mới.
- Tập trung chỉ đạo vận hành hệ thống tại đơn vị đảm bảo tiến độ, ổn định, an toàn và hiệu quả; Cử cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của đơn vị phối hợp với Trung tâm Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh trong việc chuyển đổi, vận hành, quản lý hệ thống sau khi được triển khai IPv6.
- Rà soát, cân đối bố trí nguồn vốn của ngành, địa phương mình để phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai cung cấp địa chỉ IPv6.
Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình triển khai, hoạt động, vận hành địa chỉ IPv6 về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các giải pháp kỹ thuật đảm bảo cho việc triển khai chuyển đổi IPv4 sang IPv6/IPv6 Only cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đánh giá lại hạ tầng mạng, các ứng dụng và thiết bị đầu, cuối cung cấp cho các đơn vị sở, ban, ngành, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh bảo đảm yêu cầu, sẵn sàng cho việc chuyển đổi IPv4 sang IPv6/IPv6 Only. Kích hoạt tính năng IPv6 Only hoặc nâng cấp thiết bị, nền tảng công nghệ để đáp ứng cho đề án triển khai IPv6 Only trong hoạt động của các cơ quan nhà nước theo đúng lộ trình đề ra.
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI
IPV6 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Công việc |
Thời gian |
Dự kiến kinh phí (đồng) |
Đơn vị thực hiện |
|
|
Giai đoạn 1 |
|
2,990,000,000 |
|
|
1.1 |
Đào tạo, truyền thông |
Năm 2026 |
190,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.1.1 |
Truyền thông nâng cao nhận thức |
2026 - 2027 |
110,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.1.2 |
Tập huấn, đào tạo cán bộ kỹ thuật của các cơ quan, đơn vị |
2026 - 2027 |
80,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.1.3 |
Hỗ trợ kỹ thuật IPv6 |
2026 - 2030 |
0 |
Sở KH&CN |
|
1.2 |
Đăng ký, thuê địa chỉ IPv6, IPv4, số hiệu mạng ASN độc lập; quy hoạch địa chỉ IPv6 cho hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị |
2026-2030 |
60,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.3 |
Rà soát, đánh giá các thiết bị phần cứng, phần mềm tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, quy hoạch, thiết kế, xây dựng phương án triển khai |
2026 - 2027 |
240,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.4 |
Mua sắm bổ sung thiết bị, đường truyền cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu triển khai IPv6 trong giai đoạn tiếp theo |
2026-2027 |
1,580,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.5 |
Cổng thông tin điện tử của tỉnh |
2026 - 2027 |
200,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.6 |
Chuyển đổi một số nền tảng, hệ thống, phần mềm dùng chung quan trọng |
2026 - 2027 |
700,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.7 |
Thử nghiệm với các hệ thống mạng LAN và Wifi kết nối Internet sử dụng IPv6 tại Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 |
20,000,000 |
Sở KH&CN |
|
1.8 |
Đánh giá sau thử nghiệm |
2026 - 2027 |
|
Sở KH&CN |
|
|
Giai đoạn 2 |
|
11,154,750,000 |
|
|
2.1 |
Kết nối, định tuyến |
2027-2028 |
|
|
|
2.1.1 |
Chuyển đổi đường truyền kết nối Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh |
2027-2028 |
0 |
Sở KH&CN, các doanh nghiệp viễn thông thực hiện |
|
2.1.2 |
Yêu cầu quảng bá vùng địa chỉ IPv6 của đơn vị trên Internet toàn cầu |
2027-2028 |
0 |
Sở KH&CN, Trung tâm Internet Việt Nam |
|
2.1.3 |
Đăng ký yêu cầu chuyển đổi IPv6 trên Mạng TSLCD với Cục Bưu điện Trung ương, phối hợp triển khai IPv6 trên Mạng TSLCD |
2027-2028 |
0 |
Sở KH&CN, Cục Bưu điện Trung ương |
|
2.2 |
Chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh |
2027-2028 |
7,794,750,000 |
Sở KH&CN |
|
2.2.1 |
Chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị mạng và an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh |
2027-2028 |
39,750,000 |
Sở KH&CN |
|
2.2.2 |
Chuyển đổi IPv6 cho thiết bị máy chủ và thiết bị lưu trữ |
2027-2028 |
155,000,000 |
Sở KH&CN |
|
2.2.3 |
Chuyển đổi toàn bộ nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung và chuyên ngành đang cài đặt ở Trung tâm dữ liệu tỉnh |
2027-2028 |
7,600,000,000 |
Các sở, ban, ngành quản lý nền tảng, ứng dụng |
|
2.3 |
Chuyển đổi thiết bị sử dụng hệ điều hành Windows XP, Windows 7 |
2027-2028 |
3,360,000,000 |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực hiện |
|
|
Giai đoạn 3 |
|
8,690,520,000 |
|
|
3.1 |
Chuyển đổi IPv6 kết nối WAN tới các cơ quan, đơn vị |
Năm 2029 |
6,905,520,000 |
Sở KH&CN |
|
3.1.1 |
Mở rộng triển khai mạng LAN |
Năm 2029 |
24,570,000 |
Sở KH&CN |
|
3.1.2 |
Thực hiện chuyển đổi hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6 cho mạng kết nối diện rộng (WAN, mạng TSLCD) của tỉnh |
Năm 2029 |
40,950,000 |
Sở KH&CN |
|
3.1.3 |
Thiết bị tường lửa firewall SDWan hỗ trợ IPv6 (thiết bị + bản quyền phần mềm) cho các Sở, ban, ngành tỉnh |
Năm 2029 |
6,840,000,000 |
Sở KH&CN |
|
3.2 |
Hoàn thiện chuyển đổi |
Năm 2029 |
0 |
|
|
3.2.1 |
Chuyển đổi hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin của các Sở, ngành thuê dịch vụ ở bên ngoài và ngành dọc |
Năm 2029 |
0 |
Các sở, ban, ngành thực hiện |
|
3.2.2 |
Chuyển đổi các dịch vụ và các thiết bị có kết nối Internet |
Năm 2029 |
0 |
Doanh nghiệp viễn thông |
|
3.3 |
Sẵn sàng triển khai mạng thuần IPv6 (IPv6 Only) |
Năm 2029 |
1,755,000,000 |
Sở KH&CN |
|
3.3.1 |
Sẵn sàng triển khai mạng thuần IPv6 (IPv6 only) tại sở, ngành |
Năm 2029 |
270,000,000 |
Sở KH&CN |
|
3.3.2 |
Sẵn sàng triển khai mạng thuần IPv6 tại cấp xã |
Năm 2029 |
1,485,000,000 |
Sở KH&CN |
|
3.4 |
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi IPv6 |
Năm 2030 |
30,000,000 |
Sở KH&CN |
|
|
Tổng cộng |
|
22,835,270,000 |
|
PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI IPV6 TẠI TRUNG TÂM TÍCH
HỢP DỮ LIỆU TỈNH
(Kèm
theo Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Công việc |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Bước 1: Rà soát, đánh giá các thiết bị phần cứng, phần mềm tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh |
|
|
|
|
2 |
Bước 2: Chuyển đổi IPv6 cho các nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung quan trọng của tỉnh và một số phần mềm khác theo thực tế |
|
6 |
|
|
2.1 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh |
Hệ thống |
1 |
|
|
2.2 |
Cổng thông tin điện tử của tỉnh |
Hệ thống |
1 |
|
|
2.3 |
Hệ thống thư điện tử công vụ |
Hệ thống |
1 |
|
|
2.4 |
Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành công việc |
Hệ thống |
1 |
|
|
2.5 |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) |
Hệ thống |
1 |
|
|
2.6 |
Hệ thống đăng nhập tập trung tỉnh Bắc Ninh (SSO) |
Hệ thống |
1 |
|
|
2.7 |
… |
|
|
|
|
3 |
Bước 3: Chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị mạng và an ninh mạng |
|
|
|
|
3.1 |
Chuyển đổi đường truyền kết nối Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh |
|
|
|
|
3.2 |
Chuyển đổi các thiết bị an ninh mạng |
Thiết bị |
24 |
|
|
3.2.1 |
Thiết bị tường lửa internet và mạng WAN |
Thiết bị |
6 |
|
|
3.2.2 |
Thiết bị tường lửa lõi |
Thiết bị |
7 |
|
|
3.2.3 |
Thiết bị tường lửa cho ứng dụng web |
Thiết bị |
3 |
|
|
3.2.4 |
Thiết bị cân bằng tải |
Thiết bị |
3 |
|
|
3.2.5 |
Bảo vệ an toàn cổng web |
Thiết bị |
1 |
|
|
3.2.6 |
Thiết bị - Kiểm soát tuân thủ chính sách bảo mật |
Thiết bị |
1 |
|
|
3.2.7 |
Chống tấn công DDoS |
Thiết bị |
2 |
|
|
3.2.8 |
Chống tấn công APT |
Thiết bị |
1 |
|
|
3.3 |
Chuyển đổi các thiết bị mạng |
Thiết bị |
29 |
|
|
3.3.1 |
Thiết bị mạng chính |
Thiết bị |
7 |
|
|
3.3.2 |
Thiết bị LAN Switch |
Thiết bị |
14 |
|
|
3.3.3 |
Thiết bị SAN Switch |
Thiết bị |
2 |
|
|
3.3.4 |
Router |
Thiết bị |
6 |
|
|
4 |
Bước 4: Chuyển đổi IPv6 cho hệ thống máy chủ và thiết bị lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh |
|
155 |
|
|
4.1 |
Máy chủ |
Máy |
143 |
|
|
4.2 |
Hệ thống lưu trữ SAN |
Hệ thống |
10 |
|
|
4.3 |
Hệ thống Disk Backup |
Hệ thống |
2 |
|
|
5 |
Bước 5: Chuyển đổi toàn bộ nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung và chuyên ngành đang cài đặt ở Trung tâm dữ liệu tỉnh |
|
76 |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi IPv6 cho toàn bộ nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ dùng chung cài đặt ở trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh |
Hệ thống |
26 |
|
|
5.2 |
Chuyển đổi toàn bộ các nền tảng, hệ thống, ứng dụng công nghệ chuyên ngành của các Sở, ban ngành |
Hệ thống |
50 |
|
|
5.3 |
Chuyển đổi IPv6 cho hệ thống mạng WAN, mạng TSLCD và các thiết bị còn lại |
|
|
|
|
5.3.1 |
Thực hiện chuyển đổi sang IPv6 cho mạng kết nối diện rộng (WAN, mạng TSLCD) của tỉnh |
Cơ quan |
117 |
Gồm 18 sở, ngành; 99 UBND cấp xã |
|
5.3.2 |
Thực hiện chuyển đổi IPv6 cho các thiết bị có kết nối Internet còn lại |
Cơ quan |
117 |
|
HIỆN TRẠNG CÁC PHẦN MỀM, HỆ THỐNG THÔNG TIN CÀI
ĐẶT TẠI TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH
(Kèm
theo Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
STT |
Tên HTTT |
Đơn vị chủ quản |
Đơn vị vận hành |
Địa điểm cài đặt |
Ghi chú |
|
I |
Nền tảng, hệ thống, phần mềm dùng chung |
||||
|
1 |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
2 |
Hệ thống đăng nhập tập trung tỉnh Bắc Ninh (SSO) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
3 |
Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành công việc (QLVB&ĐHCV) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
4 |
Hệ thống thư điện tử công vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
5 |
Cổng thông tin điện tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
6 |
Cổng dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
7 |
Cổng hạ tầng dữ liệu không gian đô thị (SDI) tỉnh Bắc Ninh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
8 |
Kho dữ liệu số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
9 |
Hệ thống thông tin phản ánh hiện trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Kinh Bắc |
|
|
10 |
Nền tảng giao tiếp số giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp (I Bắc Giang) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
11 |
Nền tảng nhận dạng ký tự quang học (OCR) dùng chung cho các cơ quan nhà nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
12 |
Hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ ký số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
13 |
Hệ thống hội nghị trực tuyến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
14 |
Nền tảng GIS dùng chung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
15 |
Hệ thống chấm điểm DTI tỉnh Bắc Ninh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
16 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh |
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Kinh Bắc |
|
|
17 |
Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Kinh Bắc |
|
|
18 |
Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
19 |
Hệ thống theo dõi thực hiện nhiệm vụ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
20 |
Hệ thống Công báo điện tử tỉnh Bắc Ninh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Kinh Bắc |
|
|
21 |
Cổng du lịch thông minh tỉnh Bắc Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
22 |
Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Ninh |
Sở Tư pháp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
23 |
Hệ thống du lịch thông minh tỉnh Bắc Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
24 |
Hệ thống theo dõi, đánh giá, xác định chỉ số CCHC (PAR Index) |
Sở Nội vụ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
25 |
Hệ thống thông tin pháp luật tỉnh Bắc Ninh |
Sở Tư pháp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
26 |
Hệ thống phần mềm đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến và cơ sở dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội |
Sở Y tế |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
27 |
Ứng dụng công nghệ 3D/360 trong thông tin, quảng bá du lịch tỉnh Bắc Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
28 |
Hệ thống theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001 của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
29 |
Cổng truy xuất nguồn gốc tỉnh Bắc Ninh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
30 |
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành công việc qua mạng tỉnh Bắc Ninh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
31 |
Hệ thống camera tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
32 |
Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh (IOC) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
II |
Nền tảng, hệ thống, phần mềm của các sở, ban, ngành |
||||
|
1 |
Hệ thống GIS Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
2 |
Hệ thống GIS Công an |
Công an tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
3 |
Trang web Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
4 |
Phần mềm quản lý nhà trọ |
Công an tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
5 |
Phần mềm xử lý vi phạm giao thông |
Công an tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
6 |
Hệ thống GIS Nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
7 |
Hệ thống giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
8 |
Cơ Sở dữ liệu thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
9 |
Cơ Sở dữ liệu trồng trọt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
10 |
Hệ thống thông tin và CSDL về chăn nuôi tỉnh Bắc Giang |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
11 |
PM CSDL quản lý về cấp giấy chứng nhận ATTP và kết quả thanh tra VSATTP |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
12 |
Quản lý khoáng sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
13 |
Trang website Chi cục kiểm lâm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
14 |
Hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn thải |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
15 |
Phần mềm Quan trắc tự động |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
16 |
Phần mềm quản lý sáng kiến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
17 |
Hệ thống lưu trữ điện tử |
Sở Nội vụ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
18 |
Quản lý người có công |
Sở Nội vụ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
19 |
Hệ thống quản lý CBCCVC |
Sở Nội vụ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
20 |
Phần mềm đánh giá cải cách hành chính tỉnh Bắc Giang |
Sở Nội vụ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
21 |
CSDL An sinh xã hội |
Sở Nội vụ |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
22 |
Quản lý phong trào toàn dân đoàn kết |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
23 |
Quản lý hiện vật |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
24 |
Quản lý di sản văn hóa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
25 |
Hệ thống Du lịch thông minh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
26 |
Hệ thống thông tin nguồn |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
27 |
Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Giang |
Sở Tư pháp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
28 |
Trang web TT đấu giá |
Sở Tư pháp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
29 |
Hệ thống Cơ sở dữ liệu công chứng/chứng thực và dữ liệu ngăn chặn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang |
Sở Tư pháp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
30 |
Hệ thống Cơ sở dữ liệu tỉnh Bắc Giang về xử lý vi phạm hành chính |
Sở Tư pháp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
31 |
Hệ thống phần mềm thư viện điện tử |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
32 |
Hệ thống quản lý bài giảng điện tử và cung cấp dịch vụ khoá học trực tuyến chuẩn hoá phục vụ đổi mới hoạt động dạy và học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
33 |
Hệ thống chuyển đổi số toàn diện công tác kiểm tra đánh giá ở bậc phổ thông |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
34 |
Quản lý văn bằng chứng chỉ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
35 |
Tài sản công |
Sở Tài chính |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
36 |
Phần mềm cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Bắc Giang |
Sở Tài chính |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
37 |
Hệ thống CSDL công tác dân tộc |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
38 |
Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
39 |
Khai báo vụ việc mất an ninh trật tự |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
40 |
Quản lý hạ tầng doanh nghiệp |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
41 |
Trang web UBKT TU |
UBKT Tỉnh ủy |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
42 |
Thư viện thông minh |
Trường Cao đẳng Bắc Giang |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
43 |
Phần mềm quản lý SXKD hợp tác xã |
Liên minh Hợp tác xã |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
44 |
Trang Website liên minh HTX |
Liên minh Hợp tác xã |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
45 |
Thông tin nguồn |
Phường Tiền Phong |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
46 |
Website hội nông dân |
Hội Nông dân |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
47 |
Phần mềm quản lý SX trồng trọt chăn nuôi |
Hội Nông dân |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
48 |
Hệ thống thông tin bệnh viện sản nhi |
Bệnh viện Sản nhi |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
49 |
APP hỗ trợ nghiệp vụ HĐND |
HĐND tỉnh |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
|
50 |
Du lịch số |
Tỉnh Đoàn |
Trung tâm KHCN&CĐS |
Trung tâm dữ liệu Bắc Giang |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh