Kế hoạch 35/KH-UBND năm 2026 thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 35/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPv6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030”,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch IPv6), như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
- Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet tỉnh Bắc Ninh sang hoạt động với IPv6 để phát triển hạ tầng số; thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng Internet tỉnh Bắc Ninh chỉ sử dụng IPv6, ngừng IPv4.
- Đến năm 2029: Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh đạt 100%. Bắc Ninh nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi IPv6, thực hiện đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2026
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch triển khai lộ trình, kế hoạch chuyển đổi mạng, dịch vụ sang IPv6 only, phù hợp với Kế hoạch IPv6 only Bắc Ninh.
- Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ thí điểm, nhân rộng triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Chuyển đổi IPv6 only cho mạng truy cập của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam xây dựng giải pháp, kế hoạch triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh đạt 75%.
b) Đến năm 2028
- Triển khai IPv6 song song (dual-stack) cho toàn mạng, dịch vụ. Nhân rộng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ. Hệ thống IPv6 tích hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4.
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT); Tỷ lệ sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng đạt 90%.
- 100% thiết bị IoT, Drone/UAV và các thiết bị cảm biến trong các KCN thông minh phải được định danh bằng IPv6 ngay từ khi triển khai.
- 85% trung tâm dữ liệu lớn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội dung trực tuyến lớn triển khai thí điểm IPv6 only; 100% doanh nghiệp IDC, Cloud, nội dung lớn triển khai IPv6 song song mặc định cho dịch vụ, khách hàng.
- 85% cơ quan nhà nước triển khai thí điểm IPv6 only cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc lập đạt 85% IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS (Hệ thống độc lập) độc lập của các thành viên địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp...) đạt 85%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh năm 2027 đạt 80%, năm 2028 đạt 90%, Bắc Ninh thuộc nhóm 10 tỉnh dẫn đầu trên phạm vi toàn quốc.
c) Đến năm 2029
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai IPv6 only với quy mô lớn cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng private, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT, IIoT); Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
- 100% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội dung trực tuyến triển khai IPv6 only; Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPv6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030”,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch IPv6), như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
- Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet tỉnh Bắc Ninh sang hoạt động với IPv6 để phát triển hạ tầng số; thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng Internet tỉnh Bắc Ninh chỉ sử dụng IPv6, ngừng IPv4.
- Đến năm 2029: Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh đạt 100%. Bắc Ninh nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi IPv6, thực hiện đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2026
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch triển khai lộ trình, kế hoạch chuyển đổi mạng, dịch vụ sang IPv6 only, phù hợp với Kế hoạch IPv6 only Bắc Ninh.
- Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ thí điểm, nhân rộng triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Chuyển đổi IPv6 only cho mạng truy cập của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam xây dựng giải pháp, kế hoạch triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh đạt 75%.
b) Đến năm 2028
- Triển khai IPv6 song song (dual-stack) cho toàn mạng, dịch vụ. Nhân rộng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ. Hệ thống IPv6 tích hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4.
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT); Tỷ lệ sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng đạt 90%.
- 100% thiết bị IoT, Drone/UAV và các thiết bị cảm biến trong các KCN thông minh phải được định danh bằng IPv6 ngay từ khi triển khai.
- 85% trung tâm dữ liệu lớn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội dung trực tuyến lớn triển khai thí điểm IPv6 only; 100% doanh nghiệp IDC, Cloud, nội dung lớn triển khai IPv6 song song mặc định cho dịch vụ, khách hàng.
- 85% cơ quan nhà nước triển khai thí điểm IPv6 only cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc lập đạt 85% IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS (Hệ thống độc lập) độc lập của các thành viên địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp...) đạt 85%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh năm 2027 đạt 80%, năm 2028 đạt 90%, Bắc Ninh thuộc nhóm 10 tỉnh dẫn đầu trên phạm vi toàn quốc.
c) Đến năm 2029
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai IPv6 only với quy mô lớn cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng private, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT, IIoT); Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
- 100% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội dung trực tuyến triển khai IPv6 only; Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
- 100% cơ quan nhà nước triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc lập đạt 100% IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS độc lập của các thành viên địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp...) đạt 80%-100%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 Bắc Ninh đạt mức 100%. Bắc Ninh thuộc nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi Internet sang IPv6, triển khai IPv6 only, đóng góp cho sự đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số.
3. Yêu cầu
- Chuyển đổi Internet tỉnh Bắc Ninh sang IPv6 only theo lộ trình, tập trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập WIFI, hệ thống của cơ quan nhà nước, mạng băng rộng cố định (FTTH), IDC/Cloud/nội dung.
- Tập trung chuyển đổi IPv6 mặc định cho mạng, dịch vụ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tăng tốc triển khai IPv6 only bắt đầu từ quy mô vừa và nhỏ, nhân rộng trên quy mô lớn.
- Chuyển đổi từ dual-stack sang sử dụng hoàn toàn IPv6, ngừng sử dụng IPv4 trên phần lớn mạng, dịch vụ, trừ các hệ thống đặc thù.
II. LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY
1. Giai đoạn 2026
- Chuẩn bị kế hoạch, nguồn lực, nghiên cứu thử nghiệm IPv6 only tập trung chính vào mạng lõi, mạng di động, hệ thống của cơ quan nhà nước (CQNN), cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, sau đó là băng rộng cố định (FTTH), IDC/Cloud/nội dung. Bắt đầu với việc triển khai IPv6 only với quy mô nhỏ, nội bộ.
- Xây dựng lộ trình chi tiết, đánh giá hiện trạng hạ tầng, thiết bị, ứng dụng, phần mềm hỗ trợ IPv6 và các chính sách, biện pháp cụ thể thực hiện đồng thời, đặc biệt là các chính sách sử dụng IPv6 mặc định, ngừng hoàn toàn việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị, phần mềm không hỗ trợ IPv6.
- Nghiên cứu các hệ thống mới hỗ trợ IPv6 only ngay từ đầu để tạo ra các đột phá, dịch vụ, giá trị mới: IoT, 5G, 6G, Internet công nghiệp, các hạ tầng IDC/Cloud, các mạng, ứng dụng điểm, điển hình.
2. Giai đoạn 2027-2028
- Tăng tốc chuyển đổi sang IPv6 only với quy mô lớn tập trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập WIFI, hệ thống của cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Sau đó đến mạng băng rộng cố định (FTTH), băng rộng di động (4G, 5G, 6G), IDC/Cloud/nội dung.
- Giai đoạn này cần tập trung triển khai các hệ thống mới hỗ trợ IPv6 only ngay từ đầu để tạo ra các đột phá, dịch vụ, giá trị mới: IoT, 5G, 6G, Internet công nghiệp, các hạ tầng IDC/Cloud, các mạng, ứng dụng với quy mô lớn, điển hình. Các hệ thống hiện tại của các mạng IDC/Cloud/nội dung chuyển đổi IPv4/IPv6, hướng tới IPv6 only.
- Phấn đấu tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 80% - 90%, ngừng sử dụng giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) trừ các hệ thống đặc thù.
3. Năm 2029
Triển khai IPv6 only đồng bộ trên toàn bộ mạng Internet tỉnh Bắc Ninh (đồng bộ với lộ trình trong nước); Từng bước ngừng hoàn toàn sử dụng IPv4, ngắt kết nối IPv4 đối với các dịch vụ công trực tuyến và mạng nội bộ của khối cơ quan Nhà nước. Tỷ lệ sử dụng IPv6 Bắc Ninh đạt 100%. Bắc Ninh nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi Internet sang IPv6, đóng góp cho sự đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số.
Trong quá trình thực hiện sẽ đo lường, đánh giá, điều chỉnh (nếu cần thiết) để phù hợp với thực tế tại Bắc Ninh và trong nước.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị và thí điểm (2026)
|
STT |
Nội dung công việc |
Thời gian |
Chủ trì |
Phối hợp |
|
1 |
Hoàn thiện cơ chế, chính sách |
2026 |
|
|
|
|
Tham mưu ban hành văn bản về việc ưu tiên và bắt buộc chuyển đổi sang IPv6 only. |
2026 |
Sở KHCN |
Trung tâm Internet Việt Nam |
|
|
Rà soát, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về IPv6 only áp dụng cho các dự án đầu tư phát triển hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước và các dự án phát triển KCN, đô thị thông minh |
2026 |
Sở KHCN |
Trung tâm Internet Việt Nam |
|
2 |
Đào tạo, truyền thông |
2026 |
|
|
|
|
- Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về vận hành, bảo trì, và xử lý sự cố mạng IPv6 only cho cán bộ CNTT/Viễn thông tại cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp - Đào tạo chuyên sâu về bảo mật IPv6 và quản trị mạng IPv6 only cho đội ngũ CNTT tại các Sở, ban, ngành |
2026 |
Sở KHCN |
Các cơ quan báo chí |
|
|
Truyền thông, nâng cao nhận thức |
2026 |
||
|
3 |
Lập kế hoạch, đề án |
2026 |
|
|
|
|
Rà soát, đánh giá tổng thể mạng lưới, dịch vụ (thiết bị, phần mềm, hạ tầng, hệ thống DNS...) |
2026 |
Sở KHCN |
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
|
|
Lập kế hoạch, phương án tổng thể |
Quý I/2026 |
||
|
|
Lập đề án triển khai thực hiện |
Quý II- III/2026 |
||
|
4 |
Tài nguyên |
2026 |
|
|
|
|
Đăng ký địa chỉ IPv6, số hiệu mạng ASN độc lập Quy hoạch địa chỉ cho: - Hệ thống dịch vụ, IDC, Cloud,... - Hệ thống quản lý - Hệ thống IT nội bộ |
2026 |
Sở KHCN |
Trung tâm Internet Việt Nam |
|
5 |
Chuyển đổi hạ tầng mạng |
2026 |
|
|
|
|
Thí điểm IPv6 only: Triển khai thí điểm mô hình mạng nội bộ IPv6 only tại một số sở/ngành và một số khu công nghiệp mới |
2026 |
Sở KHCN |
Trung tâm Internet Việt Nam; Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
|
|
Nâng cấp thiết bị: Yêu cầu các cơ quan, đơn vị (ISP, cơ quan nhà nước) rà soát, nâng cấp hoặc thay thế thiết bị mạng (Router, Switch Layer 3, Firewall) không hỗ trợ tính năng Dual Stack/IPv6 |
2026 |
|
|
|
6 |
Dịch vụ và ứng dụng số |
2026 |
|
|
|
|
Chuyển đổi Cổng/Trang thông tin điện tử: Đảm bảo 100% Cổng/Trang thông tin điện tử có phát triển nội dung mới phải hỗ trợ IPv6 only |
2026 |
Sở KHCN |
Trung tâm Internet Việt Nam; Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
|
|
Phát triển ứng dụng: Bắt buộc các dự án phát triển phần mềm, ứng dụng mới phải được lập trình và kiểm thử để hoạt động hoàn toàn trên môi trường IPv6 |
2026 |
|
|
|
7 |
Đánh giá kết quả thí điểm |
2026 |
Sở KHCN |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2. Giai đoạn 2: Triển khai chuyển đổi bắt buộc (2027-2028)
|
STT |
Nội dung thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Chủ trì |
Phối hợp |
|
1 |
Chuyển đổi hạ tầng mạng |
2027- 2028 |
|
|
|
|
Loại bỏ IPv4: Áp dụng cơ chế IPv6 only bắt buộc cho toàn bộ mạng nội bộ và mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh |
2027- 2028 |
Sở KHCN |
Các doanh nghiệp viễn thông |
|
Yêu cầu các nhà mạng thiết kế và triển khai mạng truyền dẫn, mạng dùng riêng, mạng Internet băng rộng cố định, mạng di động 4G, 5G/IoT Private Networks,… trên nền tảng IPv6 only để tối đa hóa không gian địa chỉ cho hàng tỷ cảm biến IoT |
||||
|
2 |
Dịch vụ và ứng dụng số |
2027- 2028 |
|
|
|
|
Di dời hệ thống thông tin: Di chuyển các Hệ thống thông tin trọng yếu (Chính quyền điện tử, Hệ thống Quản lý Văn bản, Dịch vụ công) sang nền tảng máy chủ và CSDL hoạt động IPv6 only |
2027- 2028 |
Sở KHCN |
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
|
|
Ứng dụng truy cập từ xa: Đảm bảo các hệ thống truy cập từ xa của cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp (VPN, Remote Desktop) hoạt động hoàn toàn trên IPv6 |
|||
|
3 |
An toàn, an ninh mạng |
|
|
|
|
|
Tái cấu hình an ninh: Tái cấu hình toàn bộ hệ thống bảo mật (Firewall, IDS/IPS) để xử lý và bảo vệ lưu lượng IPv6 |
2028 |
Sở KHCN |
Các doanh nghiệp cung cấp dịch |
|
|
Giám sát IPv6: Tăng cường năng lực giám sát, phát hiện và ứng cứu sự cố trên môi trường IPv6 only |
3. Giai đoạn 3: Hoàn thành mục tiêu (2029-2030)
|
STT |
Nội dung công việc |
Thời gian |
Chủ trì |
Phối hợp |
|
1 |
Hoàn thành IPv6 only |
2029 |
|
|
|
|
100% các mục tiêu cụ thể đặt ra trong Kế hoạch phải được hoàn thành |
2029 |
Sở KHCN |
Các doanh nghiệp viễn thông; Trung tâm Internet Việt Nam |
|
2 |
Đánh giá và chứng nhận |
2029 |
|
|
|
|
Kiểm tra và xác nhận: Tổ chức kiểm tra, đánh giá toàn bộ các hệ thống thông tin, dịch vụ công, và hạ tầng mạng của cơ quan nhà nước và các nhà mạng trên địa bàn tỉnh theo chuẩn IPv6 only |
2029 |
Sở KHCN |
Trung tâm Internet Việt Nam |
|
|
Chứng nhận: Cấp chứng nhận/công bố các đơn vị, dịch vụ đã hoàn thành chuyển đổi IPv6 only |
2029 |
||
|
3 |
Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch chuyển đổi |
2030 |
Sở KHCN |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kinh phí theo từng hạng mục gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí triển khai thực hiện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì trong tham mưu UBND tỉnh xây dựng, triển khai chuyển đổi IPv6 only. Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổ chức thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng mục liên quan đến việc triển khai Kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm hoặc thuê thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảo hạ tầng kỹ thuật sẵn sàng đáp ứng kỹ thuật triển khai địa chỉ IPv6.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và nhà cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh khảo sát hiện trạng cụ thể để tổ chức triển khai hệ thống đảm bảo tiến độ, chất lượng và đạt hiệu quả cao.
- Chủ trì tham mưu, đề xuất đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, kiến thức chuyên môn phù hợp với công việc cho đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã;
- Đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; Hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo CNTT về tình hình triển khai IPv6; căn cứ tình hình thực tế xây dựng kế hoạch, triển khai các dịch vụ tiếp theo.
- Duy trì và bảo đảm hoạt động của Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn. Hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng và triển khai tổ chức các hoạt động ứng cứu, hỗ trợ về kỹ năng, kỹ thuật liên quan đến an toàn, hạ tầng, thông tin trong triển khai IPv6.
- Phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng, đề xuất dự toán kinh phí để triển khai IPv6 trong hoạt động của các Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp các nội dung có liên quan, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh về tình hình triển khai IPv6 theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh các văn bản liên quan đến triển khai IPv6 trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai IPv6 trong giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm yêu cầu tiến độ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo quy định.
4. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, nhà cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn thực hiện khảo sát, rà soát, bổ sung hạ tầng kỹ thuật đảm bảo việc triển khai chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 theo đúng lộ trình.
- Cử cán bộ chuyên trách CNTT của đơn vị phối hợp với Trung tâm Khoa học Công nghệ và Chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh trong việc chuyển đổi, vận hành, quản lý hệ thống sau khi được triển khai IPv6.
- Rà soát, cân đối bố trí nguồn vốn của ngành, địa phương mình để phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai cung cấp địa chỉ IPv6.
- Phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo triển khai địa chỉ IPv6 tại ngành, địa phương bảo đảm đạt hiệu quả. Thủ trưởng các ngành, địa phương phải chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh nếu việc triển khai địa chỉ IPv6 tại cơ quan mình không đạt tiến độ, hiệu quả, ổn định, an toàn theo Kế hoạch này.
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai, hoạt động, vận hành địa chỉ IPv6 về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
5. VNPT Bắc Ninh, Viettel Bắc Ninh, các nhà mạng cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Rà soát, đánh giá lại mạng truyền số liệu dùng chung, mạng trục, mạng lõi hay mạng phân phối, các ứng dụng và thiết bị đầu, cuối cung cấp cho các đơn vị, sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh đảm bảo yêu cầu, sẵn sàng cho việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6. Kích hoạt tính năng IPv6 hoặc nâng cấp thiết bị, nền tảng công nghệ để đáp ứng cho kế hoạch triển khai IPv6 trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh diễn ra theo đúng lộ trình đề ra.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để lập kế hoạch và lộ trình tổ chức thực hiện triển khai hệ thống đảm bảo tiến độ, chất lượng, đạt hiệu quả cao.
- Khảo sát, cài đặt thiết bị, cấu hình hệ thống của các đơn vị đảm bảo đúng quy trình theo quy định.
- Đào tạo, chuyển giao, quản trị, hướng dẫn sử dụng thiết bị, hệ thống cho cán bộ CNTT tại các đơn vị.
- Duy trì, cung cấp hệ thống mạng cho các đơn vị, sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hoạt động ổn định 24h/24h và 7 ngày/tuần để các dịch vụ, ứng dụng hoạt động ổn định phục vụ các cơ quan, đơn vị và công dân, tổ chức khai thác, sử dụng đảm bảo an toàn thông tin.
- Bàn giao hệ thống, thiết bị, triển khai, lắp đặt cho các đơn vị, quản lý, quản trị, vận hành, giám sát, đánh giá.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, điều chỉnh phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh