Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 04/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Chương trình hành động số 04-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (viết tắt là Chương trình hành động số 04-CT/TU); xét nội dung tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 619/TTr-SGDĐT ngày 30/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo, bảo đảm phù hợp với tình hình của tỉnh nhà.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả, đồng bộ các chính sách đối với giáo dục và đào tạo.
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.
Thể chế hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 71-NQ/TW phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; bảo đảm cơ hội học tập công bằng cho mọi người dân; phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo; coi giáo dục là động lực then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh Quảng Ngãi.
Xây dựng ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ngãi phát triển toàn diện, hiện đại, hội nhập, trở thành động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của tỉnh giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
(1) Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Phấn đấu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp tỉnh đạt mức độ 3 và trung học cơ sở đạt mức độ 2; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương.
(2) Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 38% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ (trẻ em dân tộc thiểu số đạt 25%) và 97% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo.
(3) Phấn đấu có ít nhất 65,19% trường mầm non, 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(4) Phấn đấu nâng cao năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và chỉ số năng lực tiếng Anh ở các cơ sở giáo dục theo trình độ năng lực chung của cả nước.
(5) Phấn đấu hoàn thành kiên cố hóa 100% phòng học, bảo đảm điều kiện dạy và học an toàn, bền vững.
(6) Phấn đấu đưa chỉ số bất bình đẳng trong giáo dục thấp hơn 10%.
(7) Phấn đấu ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
(8) Đào tạo sinh viên bậc đại học trên 3.000 người (trong đó, quy mô đào tạo bậc đại học khoảng 90%, bậc cao đẳng giáo dục mầm non 10%, sau đại học 1,5%).
(9) Có ít nhất 03 giảng viên có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư; 25% giảng viên trở lên sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giảng dạy, chuyên môn, đáp ứng mục tiêu xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, nâng tầm năng lực đội ngũ, tạo đột phá về chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cao cho các ngành nghề trọng điểm của tỉnh.
(1) Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Chương trình hành động số 04-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (viết tắt là Chương trình hành động số 04-CT/TU); xét nội dung tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 619/TTr-SGDĐT ngày 30/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo, bảo đảm phù hợp với tình hình của tỉnh nhà.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả, đồng bộ các chính sách đối với giáo dục và đào tạo.
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.
Thể chế hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 71-NQ/TW phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; bảo đảm cơ hội học tập công bằng cho mọi người dân; phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo; coi giáo dục là động lực then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh Quảng Ngãi.
Xây dựng ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ngãi phát triển toàn diện, hiện đại, hội nhập, trở thành động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của tỉnh giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
(1) Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Phấn đấu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp tỉnh đạt mức độ 3 và trung học cơ sở đạt mức độ 2; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương.
(2) Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 38% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ (trẻ em dân tộc thiểu số đạt 25%) và 97% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo.
(3) Phấn đấu có ít nhất 65,19% trường mầm non, 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(4) Phấn đấu nâng cao năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và chỉ số năng lực tiếng Anh ở các cơ sở giáo dục theo trình độ năng lực chung của cả nước.
(5) Phấn đấu hoàn thành kiên cố hóa 100% phòng học, bảo đảm điều kiện dạy và học an toàn, bền vững.
(6) Phấn đấu đưa chỉ số bất bình đẳng trong giáo dục thấp hơn 10%.
(7) Phấn đấu ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
(8) Đào tạo sinh viên bậc đại học trên 3.000 người (trong đó, quy mô đào tạo bậc đại học khoảng 90%, bậc cao đẳng giáo dục mầm non 10%, sau đại học 1,5%).
(9) Có ít nhất 03 giảng viên có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư; 25% giảng viên trở lên sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giảng dạy, chuyên môn, đáp ứng mục tiêu xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, nâng tầm năng lực đội ngũ, tạo đột phá về chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cao cho các ngành nghề trọng điểm của tỉnh.
(1) Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
(2) Ít nhất 67,19% trường mầm non, 82% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
Hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh phát triển hiện đại, công bằng, chất lượng cao, hội nhập quốc tế; bảo đảm mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ năng và phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động. Nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần đưa tỉnh Quảng Ngãi trở thành trung tâm phát triển tri thức, khoa học và công nghệ của khu vực miền Trung.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và tình hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo đến toàn thể cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên, học viên và các tầng lớp nhân dân nhằm tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện, tạo sự tin tưởng, đồng thuận, ủng hộ của tầng lớp Nhân dân.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.2. Thường xuyên nâng cao nhận thức, quyết tâm chính trị, gắn phát triển giáo dục và đào tạo với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đưa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo vào chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời các nguồn lực để triển khai hiệu quả Chương trình hành động số 04-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.3. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu và đội ngũ lãnh đạo các cấp về tầm quan trọng của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đồng thời, tăng cường phối hợp giữa cấp ủy, lãnh đạo nhà trường, các đoàn thể trong cơ sở giáo dục, bảo đảm công tác lãnh đạo, quản lý giáo dục được thực hiện chặt chẽ, thông suốt, hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.1. Thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách, hoàn thiện các văn bản quy định về giáo dục và đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, bảo đảm các chính sách được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục tiêu, công khai, minh bạch và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương. Tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển giáo dục và đào tạo.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.2. Đẩy mạnh phân cấp, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ gắn với phân bổ nguồn lực, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đi đôi với kiểm tra, giám sát việc thể chế hóa chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và đào tạo. Triển khai thực hiện các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; các chính sách ưu đãi đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, nhân viên các cơ sở giáo dục và nhất là các giáo viên, nhân viên tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc khu Lý Sơn theo quy định.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.3. Hàng năm, đảm bảo tỷ lệ chi ngân sách địa phương dành cho giáo dục và đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương (trong đó chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3%).
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu; Trường Đại học Phạm Văn Đồng.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2.4. Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho người học, không để học sinh, sinh viên phải bỏ học. Phát huy hiệu quả các Quỹ học bổng khuyến tài Quảng Ngãi từ các nguồn hợp pháp, khuyến khích học tập, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong phát triển sự nghiệp giáo dục.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Hội khuyến học tỉnh; các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.5. Rà soát, điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch để ưu tiên quỹ đất sạch cho phát triển giáo dục; đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho các dự án giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy định; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.6. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển giáo dục; ưu tiên bố trí các nguồn vốn cho dự án phát triển giáo dục và đào tạo góp phần đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo Quảng Ngãi phát triển bền vững, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ
3.1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm và phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục thế hệ trẻ; phát huy vai trò của đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở trong việc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục. Gắn giáo dục đạo đức, lối sống, nhân cách cho học sinh với thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và các hoạt động phong trào tại địa phương; lồng ghép vào chương trình giáo dục và đa dạng hóa hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tham quan, hướng nghiệp nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.2. Các cơ sở giáo dục tiếp tục triển khai bộ quy tắc ứng xử trong trường học, duy trì và nhân rộng phong trào xây dựng văn hóa học đường, trường học an toàn - thân thiện - tích cực; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, nêu gương của đội ngũ giáo viên. Đồng thời, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường giáo dục lịch sử địa phương, di tích cách mạng, gắn hoạt động học tập với thực tiễn lao động sản xuất, bảo tồn văn hóa dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.3. Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và hạn chế tối đa những tác động tiêu cực của mạng xã hội đối với học sinh; tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn tâm lý, giáo dục kỹ năng sống; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, không có ma túy và tệ nạn xã hội.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.1. Tập trung triển khai chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Thường xuyên cập nhật các thông tin để phục vụ hệ thống thông tin, điều hành và hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.2. Huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ cho các cơ sở giáo dục; ưu tiên hỗ trợ các trường vùng sâu, vùng xa, miền núi, đặc khu Lý Sơn nhằm rút ngắn khoảng cách trong tiếp cận giáo dục.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.3. Tổ chức triển khai các nền tảng giáo dục thông minh; thúc đẩy ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo dục trí tuệ nhân tạo, quản trị giáo dục thông minh; từng bước xây dựng mô hình “trường học số”, “lớp học thông minh”, kho học liệu số dùng chung, thư viện điện tử và nền tảng học tập trực tuyến tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện. Lồng ghép công nghệ vào hoạt động giảng dạy; triển khai sử dụng sách giáo khoa điện tử theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phòng thí nghiệm và thực hành ảo, các công cụ kiểm tra, đánh giá trực tuyến trong nhà trường.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.4. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực số và năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên. Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp công nghệ, cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài tỉnh tham gia đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho giáo viên, học sinh; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu, sáng tạo ứng dụng công nghệ mới trong môi trường học đường.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.5. Triển khai cập nhật thông tin về văn bằng, chứng chỉ để đồng bộ cơ sở dữ liệu văn bằng số cho giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.6. Triển khai đồng bộ giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong giáo dục và đào tạo; tăng cường trang bị kỹ năng số an toàn cho học sinh, hạn chế các tác động tiêu cực từ môi trường mạng; đồng thời, khai thác hiệu quả tiện ích công nghệ trong học tập, quản lý và điều hành. Tiếp tục thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo theo lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm, lấy hiệu quả thực tiễn làm thước đo, gắn với mục tiêu xây dựng nền giáo dục hiện đại, hội nhập, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh; Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.1. Rà soát, bố trí đầy đủ biên chế giáo viên, nhân viên theo định mức quy định, nhất là đội ngũ giáo viên mầm non và giáo viên tiểu học; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Thực hiện tuyển dụng giáo viên theo chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo quy định.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.2. Huy động các nguồn lực hợp pháp xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, đặc khu, bảo đảm yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với nghề nhà giáo.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.3. Ưu tiên bố trí và huy động đa dạng các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các trường thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Triển khai thực hiện hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới theo Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới; Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 14/10/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ về đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh theo nhiệm vụ được phân công.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.4. Ưu tiên đầu tư các phòng thực hành, thí nghiệm, phòng STEM/STEAM, thư viện, không gian trải nghiệm và rèn luyện thể chất tại các trường trọng điểm. Ưu tiên bố trí kinh phí cho hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo. Từng bước phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt và nâng cao chất lượng trường chuyên; tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phát hiện và đào tạo nhân tài. Tăng cường chất lượng giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, tin học, nghệ thuật, tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất. Khuyến khích các trường chủ động xây dựng và triển khai các chuyên đề giáo dục trải nghiệm, mô hình giáo dục STEM/STEAM và các câu lạc bộ khoa học - công nghệ - nghệ thuật phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ và nhu cầu học tập của học sinh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.5. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động của người học; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phát triển tư duy độc lập và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh; kiểm tra, đánh giá khách quan, trung thực và phản ánh đúng năng lực của học sinh. Triển khai các giải pháp để kiểm tra việc dạy thêm, học thêm không đúng quy định. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; phấn đấu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; khuyến khích giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục có điều kiện.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.6. Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6.1. Thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; tăng quy mô đào tạo, cơ cấu ngành nghề hợp lý, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu tư phát triển các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học gắn với yêu cầu doanh nghiệp và xu thế công nghệ mới.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6.2. Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường liên kết với doanh nghiệp trong xây dựng chương trình đào tạo sát với thực tiễn; mở rộng mô hình đào tạo tại doanh nghiệp, nhất là các lĩnh vực công nghệ hiện đại, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, cơ khí, dịch vụ logistics và các ngành nghề có tiềm năng phát triển mạnh trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6.3. Rà soát, đánh giá hiện trạng đội ngũ giáo viên, giảng viên; xác định nhu cầu chuẩn hóa nâng trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm và năng lực thực hành. Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút các chuyên gia, nghệ nhân, lao động có tay nghề cao, thợ lành nghề từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
7.1. Tập trung rà soát, ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển trường đại học theo hướng đổi mới sáng tạo; từng bước xây dựng trung tâm đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, giữ vai trò nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh và khu vực miền Trung. Triển khai hiệu quả các đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và phát triển tài năng cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Trường Đại học Phạm Văn Đồng; các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7.2. Huy động nguồn lực tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, phát triển cơ sở giáo dục đại học theo hướng đổi mới sáng tạo; triển khai hiệu quả hợp tác Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp, gắn kết các cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp để nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, chuyển giao công nghệ, đào tạo theo đặt hàng.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Các trường đại học, cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7.3. Đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra; gắn công tác tuyển sinh với nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Trường Đại học Phạm Văn Đồng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành; các trường cao đẳng, trung cấp trực thuộc UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8. Hợp tác và hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
8.1. Chủ động hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực và quốc tế trong đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; mở rộng tiếp cận các mô hình giáo dục tiên tiến, phương pháp đào tạo hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các Trường Đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8.2. Tăng cường trao đổi, liên kết với các trường đại học, tổ chức giáo dục, các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài đang đầu tư, hoạt động trên địa bàn tỉnh; khai thác hiệu quả các chương trình học bổng, dự án hỗ trợ của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên, giảng viên tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, tập huấn nâng cao năng lực.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Ngoại vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Trường Đại học Phạm Văn Đồng; các Trường cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8.3. Tiếp tục thực hiện chương trình liên kết giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo cho lưu học sinh Lào theo chương trình hợp tác giữa các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với tỉnh Quảng Ngãi và thu hút học sinh, sinh viên nước ngoài đến học tập, nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi. Thúc đẩy hợp tác với các nước có nền giáo dục tiên tiến, chất lượng trên thế giới; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; tăng cường đưa tiếng Việt và văn hóa Việt Nam ra nước ngoài.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện: các Trường Đại học, cao đẳng, trung cấp trực thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan cụ thể hóa kế hoạch cho những nhiệm vụ liên quan để phát triển giáo dục và đào tạo đạt hiệu quả thiết thực.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối vốn của tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
3. UBND các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
4. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức thực hiện đảm bảo nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, tham mưu báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 04/KH-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Tuyên truyền, quán triệt các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và tình hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý. |
Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh |
Các buổi tuyên truyền, quán triệt |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý. |
Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh |
Kế hoạch của các đơn vị |
Quý I năm 2026 |
|
3 |
Rà soát, tham mưu ban hành các chính sách đặc thù tạo động lực cho phát triển giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh; các địa phương |
Nghị quyết HĐND tỉnh |
Quí II năm 2026 |
|
4 |
Rà soát, điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch để ưu tiên quỹ đất sạch cho phát triển giáo dục; đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho các dự án giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy định; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục. |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân |
Báo cáo |
Hằng năm |
|
5 |
Huy động các nguồn lực cho quỹ học bổng khuyến tài, khuyến học để khuyến khích học tập và phát triển sự nghiệp giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý. |
Hội khuyến học tỉnh; các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh. |
Báo cáo |
Hằng năm, trước ngày 30/11 |
|
|
|
||||
|
6 |
Tuyên truyền, giáo dục tư vấn tâm lý, giáo dục kỹ năng sống; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, không có ma túy và tệ nạn xã hội. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý. |
Các sở, ban, ngành |
Bài viết, phóng sự |
Thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng Đề án Phát triển và chuẩn hóa mạng lưới Phòng Tham vấn học đường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Tỉnh Đoàn |
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
8 |
Triển khai thực hiện các quy định để nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Các sở, ban, ngành |
Văn bản |
Năm 2027 |
|
Chuyển đổi số toàn diện và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo |
|||||
|
9 |
Triển khai các nền tảng giáo dục thông minh; thúc đẩy ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo dục trí tuệ nhân tạo, quản trị giáo dục thông minh; từng bước xây dựng mô hình “trường học số”, “lớp học thông minh”, kho học liệu số dùng chung, thư viện điện tử và nền tảng học tập trực tuyến |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
100% cơ sở giáo dục sử dụng các nền tảng thông minh |
Năm 2026 |
|
10 |
Triển khai cơ sở dữ liệu học bạ số, văn bằng số cho người học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Báo cáo |
Hằng năm |
|
11 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh |
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành |
|
12 |
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2035 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh |
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành |
|
13 |
Rà soát, bố trí đầy đủ biên chế giáo viên, nhân viên theo định mức quy định, nhất là đội ngũ giáo viên mầm non và giáo viên tiểu học; Thực hiện tuyển dụng giáo viên theo chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo quy định. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Văn bản triển khai |
Hằng năm |
|
14 |
Xây dựng Đề án sắp xếp các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ |
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh |
Quí I năm 2026 |
|
15 |
Xây dựng Đề án sắp xếp các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh |
Quí I năm 2026 |
|
16 |
Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các cấp |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
17 |
Kế hoạch triển khai tăng cường tiếng Việt giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
18 |
Kế hoạch triển khai “Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
19 |
Chương trình tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2026-2035 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh |
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành |
|
20 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 14/10/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ về đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
Báo cáo của UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
21 |
Đề án từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh |
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành |
|
22 |
Triển khai Đề án "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045" |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
23 |
Triển khai các cơ chế, chính sách thu hút các chuyên gia, nghệ nhân, lao động có tay nghề cao, thợ lành nghề từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
24 |
Rà soát danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
QĐ UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
Phát triển giáo dục đại học theo hướng hiện đại, hiệu quả, đổi mới sáng tạo |
|||||
|
25 |
Đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các sở, ban, ngành |
Quyết định công bố Thông tin (hoặc Đề án) tuyển sinh của Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
Hằng năm |
|
|
|
||||
|
26 |
Tiếp tục thực hiện chương trình liên kết giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo cho lưu học sinh Lào theo chương trình hợp tác giữa các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với tỉnh Quảng Ngãi và thu hút học sinh, sinh viên nước ngoài đến học tập, nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Ngoại vụ; Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh