Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 48/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Đức Tuy |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thống nhất Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 với các nội dung chủ yếu như sau:
Bám sát các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và 5 năm 2026 - 2030 của trung ương và của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, dựa trên ba trụ cột: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, nhất là giao thông kết nối, đô thị thông minh và hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; chú trọng phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng lợi, thế mạnh; thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong chính quyền, doanh nghiệp và xã hội; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm nghèo bền vững. Xây dựng nền hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm chính quyền địa phương hai cấp hoạt động thông suốt, ổn định; thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động truyền thông chính sách “lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực”, “lấy cái đẹp dẹp cái xấu”, tạo khí thế, niềm tin trong Nhân dân; nâng cao công tác dân vận, mặt trận tạo động thuận xã hội. Giữ vững an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị; tăng cường liên kết vùng và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10%.
(2) Năng suất lao động xã hội tăng 8,5 - 9,5%.
(3) GRDP bình quân đầu người khoảng 4.460 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người tăng 9-10%.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 71 - 72%; trong đó, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 42 - 43%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 12%.
(7) Vốn đầu tư trên địa bàn đạt khoảng 98.000 - 100.000 tỷ đồng.
2.2. Nhóm chỉ tiêu về văn hóa, xã hội
(8) Số bác sĩ/vạn dân đạt 10,98 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 35,18 giường.
(9) Có ít nhất 57,2% trường mầm non; 75,6% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 40,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,66%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều còn 1,47%.
2.3. Nhóm chỉ tiêu môi trường
(13) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 59,65%.
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 30,6%.
2.4. Nhóm chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thống nhất Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 với các nội dung chủ yếu như sau:
Bám sát các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và 5 năm 2026 - 2030 của trung ương và của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, dựa trên ba trụ cột: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, nhất là giao thông kết nối, đô thị thông minh và hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; chú trọng phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng lợi, thế mạnh; thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong chính quyền, doanh nghiệp và xã hội; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm nghèo bền vững. Xây dựng nền hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm chính quyền địa phương hai cấp hoạt động thông suốt, ổn định; thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động truyền thông chính sách “lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực”, “lấy cái đẹp dẹp cái xấu”, tạo khí thế, niềm tin trong Nhân dân; nâng cao công tác dân vận, mặt trận tạo động thuận xã hội. Giữ vững an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị; tăng cường liên kết vùng và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10%.
(2) Năng suất lao động xã hội tăng 8,5 - 9,5%.
(3) GRDP bình quân đầu người khoảng 4.460 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người tăng 9-10%.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 71 - 72%; trong đó, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 42 - 43%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 12%.
(7) Vốn đầu tư trên địa bàn đạt khoảng 98.000 - 100.000 tỷ đồng.
2.2. Nhóm chỉ tiêu về văn hóa, xã hội
(8) Số bác sĩ/vạn dân đạt 10,98 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 35,18 giường.
(9) Có ít nhất 57,2% trường mầm non; 75,6% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 40,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,66%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều còn 1,47%.
2.3. Nhóm chỉ tiêu môi trường
(13) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 59,65%.
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 30,6%.
2.4. Nhóm chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh
(15) Có 100% đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt khoảng 70%.
(16) Có ít nhất 80% khu dân cư, đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự.
3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các nhiệm vụ, giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh trình và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị, đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
a) Kịp thời ban hành chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi Khóa I nhiệm kỳ 2025 - 2030; xây dựng và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Tỉnh ủy theo Chương trình công tác toàn khóa của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
b) Ban hành các quyết định, chương trình hành động, kế hoạch, chỉ thị, xây dựng các phương án, kịch bản điều hành và quyết liệt thực hiện hoàn thành với kết quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
c) Rà soát các kết luận của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, đặc biệt là chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình - Trưởng Ban Chỉ đạo 751, Kết luận số 77-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc hội và các quy định pháp luật có liên quan để tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, dừng thi công (kể cả 57 dự án chưa tổng hợp, báo cáo trung ương), khẩn trương triển khai, hoàn thành, đưa vào sử dụng nhằm hạn chế lãng phí, thất thoát.
3.2. Tập trung thực hiện nhiệm vụ, giải pháp thu, chi ngân sách nhà nước
a) Tăng cường chỉ đạo, điều hành công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, phấn đấu tăng thu so với dự toán trung ương giao; đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, tăng cường quản lý thu vãng lai, thu thuế thương mại điện tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử; đấu giá quyền khai thác khoáng sản, quyền sử dụng đất kịp thời huy động vào ngân sách. Quản lý, điều hành chi ngân sách nhà nước theo quy định, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
b) Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hiệu quả theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật.
c) Phân bổ kế hoạch đầu tư công khoa học, phù hợp tình hình thực tiễn. Tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, cấp thiết, có tác động lan tỏa lớn, có khả năng giải ngân nhanh, phát huy hiệu quả. Chủ động, ưu tiên xây dựng các khu tái định cư, kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường và tái định cư để bàn giao mặt bằng, triển khai ngay khi dự án được bố trí vốn. Phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn đầu tư công (bao gồm các Chương trình mục tiêu quốc gia) gắn với bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Rà soát, đánh giá lại sự cần thiết, hiệu quả đầu tư của các dự án, nhất là dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 để có cơ sở xây dựng kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
3.3. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
a) Cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập mô hình tăng trưởng mới với trọng tâm là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Phát triển các mô hình kinh tế mới. Triển khai thực hiện hiệu quả phát triển kinh tế tư nhân. Tập trung thu hút một số dự án lớn từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo các ngành, lĩnh vực ưu tiên (bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số…).
b) Tổ chức thực hiện nghiêm Quy hoạch vùng, Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, tổ chức thực hiện công tác lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn... đảm bảo vừa khai thác hiệu quả lợi thế tổng hợp, vừa mở rộng dư địa tạo nguồn lực và không gian phát triển mới.
c) Chú trọng phát triển các vùng kinh tế động lực, các hành lang kinh tế chiến lược, nhất là hành lang kinh tế Đông - Tây gắn với phát triển kinh tế vùng biên mậu, phát triển công nghiệp, kinh tế biển và du lịch. Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng dùng chung mang tính kết nối vùng và liên vùng.
3.4. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển theo chiều sâu
a) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng sinh thái, bền vững và có chiều sâu, tạo ra những sản phẩm có lợi thế mạnh, có thương hiệu, tham gia sâu và hiệu quả vào chuỗi sản xuất của khu vực và toàn cầu; ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo.
b) Tập trung xúc tiến những ngành nghề, lĩnh vực, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến sử dụng cảng biển nước sâu, các dự án có nhu cầu sử dụng quỹ đất rộng, các dự án gắn với nguồn nguyên liệu tại chỗ; thu hút các dự án thuộc lĩnh vực phụ trợ cho ngành công nghiệp luyện cán thép; chuỗi dự án sản xuất các sản phẩm sau thép, cơ khí chế tạo, gia công hàng xuất khẩu; các dự án dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ logistics.
c) Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng các dự án: Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2; Nhà máy sản xuất ray thép và thép đặc biệt, Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III; Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn 1), Khu công nghiệp và sản xuất dược liệu tập trung Đăk Tô,…
d) Tổ chức triển khai thực hiện Đề án xây dựng trung tâm lọc, hoá dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất. Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII; hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc nhà đầu tư thực hiện các dự án điện gió, điện mặt trời, thủy điện đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư sớm hoàn thành thủ tục, triển khai xây dựng đảm bảo tiến độ, đưa vào vận hành, phát điện.
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ Việt Nam. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ, nhất là trong các lĩnh vực du lịch, thương mại điện tử, tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, logistics, các dịch vụ mới; thu hút và nâng cao chất lượng các cơ sở lưu trú.
b) Tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển huyện đảo Lý Sơn thành trung tâm du lịch biển - đảo. Chú trọng phát triển du lịch với các hạt nhân tạo thành tam giác phát triển du lịch thế mạnh: Trung tâm du lịch biển - đảo Lý Sơn, Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc gia đặc biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển du lịch với định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”. Hình thành các tuyến du lịch kết nối giữa cao nguyên và biển đảo trên cơ sở phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch như: Du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng; ưu tiên sản phẩm du lịch đặc trưng, có bản sắc riêng. Tập trung phát triển Khu du lịch Mỹ Khê đảm bảo điều kiện là khu du lịch quốc gia; phát triển Khu du lịch Măng Đen thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Thu hút các nhà đầu tư chiến lược để đầu tư tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng, giải trí quy mô lớn, chất lượng cao thuộc quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, dọc tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đặc khu Lý Sơn, Khu du lịch Thạch Bích - Núi Chúa, núi Cà Đam,... Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, tổ chức xúc tiến và quảng bá du lịch.
3.6. Phát triển nông, lâm, thủy sản hiệu quả, bền vững, giá trị gia tăng cao
a) Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững; phát triển các ngành hàng chủ lực, lợi thế theo vùng, miền; nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và thích ứng với biến đổi khí hậu; mở rộng và phát triển bền vững các loại cây trồng chủ lực như: cây ăn quả khoảng 14.000 ha, Mắc ca 4.447 ha, Sâm Ngọc Linh khoảng 3.422 ha, trong đó: trồng mới Sâm Ngọc Linh khoảng 500 ha và các cây dược liệu khác, gắn với bảo vệ nguồn gene và thương hiệu Sâm Ngọc Linh; tiếp tục khôi phục và phát triển cà phê xứ lạnh, cây Quế. Tiếp tục phát triển chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Nghiên cứu có chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, hình thành vùng chuyên canh; xây dựng và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư để dẫn dắt sản xuất nông nghiệp trong các vùng miền.
b) Tăng cường phát triển kinh tế biển theo Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam. Phát triển thủy sản bền vững, hiện đại tàu cá và nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản xa bờ; tập trung và đẩy mạnh nuôi trồng các loại thủy sản có lợi thế, có tính cạnh tranh cao. Thực hiện nghiêm, đồng bộ một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
c) Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn. Phát triển ngành lâm nghiệp bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, đặc biệt là dưới tán rừng và giá trị các - bon rừng.
d) Thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi gắn với chuyển dần chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường.
a) Tích cực phối hợp để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án hạ tầng giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như: đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; đẩy nhanh hoàn thành các thủ tục sớm đầu tư tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum;... Sớm đầu tư nâng cấp Quốc lộ 24. Nghiên cứu, kịp thời triển khai các bước tiếp theo để phát triển cảng hàng không Măng Đen khi được Thủ tướng Chính phủ bổ sung Cảng hàng không Măng Đen vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đẩy nhanh tiến độ các dự án, đặc biệt là các dự án trọng điểm, có tính kết nối, lan tỏa: Đường nối từ cầu Thạch Bích đến Tịnh Phong; Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa; Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIb; Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi; Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 676 nối Kon Plông với các xã miền núi thuộc tỉnh Quảng Ngãi cũ; Đường Trường Chinh (đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Đào Duy Từ - phạm vi cầu nối qua sông Đăk Bla); Đường trục chính phía Tây thành phố Kon Tum;... Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các thủ tục đầu tư dự án để khởi công mới theo kế hoạch.
b) Phát triển đô thị gắn với những đột phá về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan theo hướng đô thị sinh thái, văn minh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; dần hình thành các đô thị sinh thái, thông minh dọc hai bên bờ sông Trà Khúc, sông Đăk Bla, gắn kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển hiện đại; sớm triển khai các thủ tục thực hiện dự án thuộc Quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, Quy hoạch phân khu MĐ1.
c) Tiếp tục triển khai một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội trong năm 2026. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và phát triển kinh tế nông thôn.
a) Tháo gỡ các nút thắt, khơi thông, giải phóng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực về đất đai; khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số. Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án có hàm lượng khoa học, công nghệ và giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh, các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo,...
b) Tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp; thực hiện có hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đẩy nhanh số hóa, tăng cường tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu, tạo chuyển biến rõ nét trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến, góp phần giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, người dân. Tăng cường đối thoại với doanh nghiệp, kịp thời nắm bắt, tháo gỡ, giải quyết dứt điểm, phù hợp những khó khăn, vướng mắc, tạo niềm tin và môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, thông thoáng cho doanh nghiệp.
3.9. Phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
a) Tổ chức thực hiện các Chương trình, Kế hoạch về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo bảo đảm theo các mục tiêu, nhiệm vụ xác định. Thực hiện rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới trường lớp học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo hoạt động hiệu quả,… Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng sống của người học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông trong dạy và học; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo; chủ động hội nhập, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Hoàn thành xây dựng các trường nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở các xã biên giới theo Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
b) Tổ chức thực hiện hiệu quả một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến, đặc biệt y tế cơ sở. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư phát triển y tế kỹ thuật cao, dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
c) Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; bảo vệ và phát huy những giá trị tốt đẹp, bền vững trong văn hóa truyền thống. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể. Tiếp tục thực hiện tốt việc khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa, truyền thống của các dân tộc thiểu số, các di tích lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch. Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp, thành tích cao mà tỉnh có thế mạnh.
d) Triển khai thực hiện có hiệu quả đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; chú trọng hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tích cực, chủ động tiếp cận, áp dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội và thu nhập của Nhân dân.
đ) Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho người có công với cách mạng. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai thực hiện để đảm bảo đồng bộ, khả thi với mô hình chính quyền 02 cấp. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, các chính sách cho những người yếu thế trong xã hội; công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và phòng chống tệ nạn xã hội. Thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững ở các xã miền núi; thực hiện tốt các chính sách dân tộc, nhất là hỗ trợ định canh, định cư, đất ở, đất sản xuất, nhà ở đối với dân tộc thiểu số và hộ nghèo.
a) Nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai. Siết chặt quản lý, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong khai thác tài nguyên, khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Rà soát, kiểm tra và kiên quyết thu hồi đất, xử lý các sai phạm trong sử dụng đất không để các dự án chậm tiến độ kéo dài, sử dụng đất không hiệu quả; sớm có phương án quản lý, sử dụng theo đúng quy định đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng. Bảo vệ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước.
b) Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường, nhất là xử lý nước thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khẩn trương rà soát các hố chôn lấp rác thải; đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hiện đại theo quy hoạch.
c) Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý chặt chẽ công tác vận hành, thực hiện kiểm tra an toàn đập, hồ chứa thủy lợi trước mùa mưa lũ. Rà soát, củng cố các lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần để tổ chức tốt công tác phòng chống thiên tai theo phương châm “04 tại chỗ” khi xảy ra, không để bị động, bất ngờ.
a) Khẩn trương xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
b) Đẩy mạnh cải cách công vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện nâng cao điểm số, thứ hạng của 06 Chỉ số: Cải cách hành chính (PAR INDEX), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII).
c) Chuẩn bị tốt các điều kiện đảm bảo cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, khắc phục những bật cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến hoạt động bộ máy mới, nhất là cấp cơ sở. Tiếp tục rà soát sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp theo quy định. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền gắn với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Xây dựng hoàn thiện vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị, địa phương làm cơ sở cơ cấu, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án 06 của Chính phủ và của tỉnh. Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Thực hiện chuyển đổi số trên cả 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Tăng cường bảo vệ an toàn trên môi trường mạng. Đẩy mạnh quản lý, giám sát thông tin trên mạng, đấu tranh, phản bác kịp thời các thông tin xấu độc, sai sự thật gây ảnh hưởng không tốt đối với dư luận xã hội.
3.12. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác nội chính và đối ngoại
a) Tăng cường công tác nắm bắt, dự báo, đánh giá sát tình hình, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự, kịp thời xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ.
b) Thực hiện tốt bảo vệ chính trị nội bộ trong công tác nhân sự và bảo đảm an ninh trật tự Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
c) Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm nguy hiểm. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông, phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả 03 tiêu chí.
d) Tăng cường thanh tra, kiểm tra bằng hình thức phù hợp, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm; xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp, không để phát sinh điểm nóng. Thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
đ) Tăng cường công tác hội nhập quốc tế; nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao Nhân dân, ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại; tăng cường các hoạt động thông tin tuyên truyền đối ngoại, nhất là về bảo vệ chủ quyền biển - đảo. Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác hữu nghị truyền thống với các địa phương của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia. Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực, các cam kết trong WTO và Cộng đồng kinh tế ASEAN để mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Báo cáo bổ sung kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đến ngày 31/12/2025 tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2026.
b) Báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị tại các báo cáo kết quả giám sát của Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các nội dung chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị của cử tri tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2026.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh