Quyết định 2734/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Bố Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050
| Số hiệu | 2734/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2734/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phân bổ và giao bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2026 cho các xã thực hiện lập Quy hoạch;
Theo đề nghị của UBND xã Bố Trạch tại Tờ trình số 1178/TTr-UBND ngày 30/6/2026 và Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 5089/BC-SXD ngày 23/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Bố Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô, thời hạn lập quy hoạch.
a) Phạm vi: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Bố Trạch, có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp xã Bắc Trạch.
- Phía Nam giáp xã Trường Sơn.
- Phía Tây giáp xã Thượng Trạch và xã Phong Nha.
- Phía Đông giáp xã Đông Trạch, Hoàn Lão và Nam Trạch.
b) Quy mô: 29.994,96 ha.
c) Thời hạn quy hoạch: 25 năm (đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
a. Mục tiêu tổng quát:
Định hướng phát triển xã Bố Trạch đến năm 2050 trở thành khu vực nông thôn hiện đại, xanh, bền vững; có không gian phát triển hợp lý, hạ tầng đồng bộ, kinh tế phát triển hiệu quả, môi trường sống chất lượng, bảo tồn được bản sắc văn hóa địa phương; khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, tài nguyên và lợi thế địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế: Tăng trưởng kinh tế ổn định; chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dịch vụ - thương mại - du lịch; chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái gắn với chuỗi giá trị; dịch vụ, du lịch nông thôn, du lịch sinh thái; Phát huy lợi thế địa phương, sản phẩm đặc trưng, làng nghề, giá trị văn hóa bản địa.
- Về hạ tầng: Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ: giao thông; cấp nước; thoát nước; xử lý chất thải; trường học, y tế, văn hóa, thể thao. Tiệm cận các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo định hướng phát triển đô thị nhưng phù hợp với đặc điểm nông thôn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2734/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phân bổ và giao bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2026 cho các xã thực hiện lập Quy hoạch;
Theo đề nghị của UBND xã Bố Trạch tại Tờ trình số 1178/TTr-UBND ngày 30/6/2026 và Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 5089/BC-SXD ngày 23/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Bố Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô, thời hạn lập quy hoạch.
a) Phạm vi: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Bố Trạch, có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp xã Bắc Trạch.
- Phía Nam giáp xã Trường Sơn.
- Phía Tây giáp xã Thượng Trạch và xã Phong Nha.
- Phía Đông giáp xã Đông Trạch, Hoàn Lão và Nam Trạch.
b) Quy mô: 29.994,96 ha.
c) Thời hạn quy hoạch: 25 năm (đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
a. Mục tiêu tổng quát:
Định hướng phát triển xã Bố Trạch đến năm 2050 trở thành khu vực nông thôn hiện đại, xanh, bền vững; có không gian phát triển hợp lý, hạ tầng đồng bộ, kinh tế phát triển hiệu quả, môi trường sống chất lượng, bảo tồn được bản sắc văn hóa địa phương; khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, tài nguyên và lợi thế địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế: Tăng trưởng kinh tế ổn định; chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dịch vụ - thương mại - du lịch; chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái gắn với chuỗi giá trị; dịch vụ, du lịch nông thôn, du lịch sinh thái; Phát huy lợi thế địa phương, sản phẩm đặc trưng, làng nghề, giá trị văn hóa bản địa.
- Về hạ tầng: Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ: giao thông; cấp nước; thoát nước; xử lý chất thải; trường học, y tế, văn hóa, thể thao. Tiệm cận các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo định hướng phát triển đô thị nhưng phù hợp với đặc điểm nông thôn.
- Về xã hội: Nâng cao điều kiện sống vật chất và tinh thần của người dân. Bảo tồn và phát huy: cảnh quan làng quê; kiến trúc truyền thống; không gian văn hóa cộng đồng. Hướng tới mô hình “nông thôn đáng sống”.
- Về môi trường: Xây dựng nông thôn xanh, sạch, đẹp. Bảo vệ đất nông nghiệp, nguồn nước, hệ sinh thái tự nhiên. Chủ động thích ứng: ngập lụt; hạn hán; sạt lở; bảo vệ tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm.
- Về không gian phát triển: Tổ chức lại không gian xã theo hướng hài hòa giữa khu vực sản xuất nông nghiệp, khu dân cư, dịch vụ, bảo tồn cảnh quan và hệ sinh thái. Hình thành cấu trúc không gian nông thôn có liên kết với hệ thống đô thị, trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực. Kiểm soát phát triển dân cư phân tán; ưu tiên chỉnh trang, nâng cấp các khu dân cư hiện hữu; phát triển các điểm dân cư mới phù hợp.
3. Tính chất, vai trò, chức năng.
Xã Bố Trạch có tính chất là khu vực nông thôn phát triển đa ngành, phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ - thương mại gắn với bảo tồn giá trị cảnh quan và di sản Phong Nha - Kẻ Bàng; phát triển nông, lâm nghiệp vùng gò đồi theo hướng sinh thái, bền vững. Xã giữ vai trò là vùng đệm sinh thái, không gian kết nối giữa khu vực di sản với các vùng phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời là trung tâm tổ chức không gian dân cư, dịch vụ và sản xuất nông thôn sau sắp xếp đơn vị hành chính. Chức năng chính gồm: du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng; dịch vụ thương mại; sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hóa; phát triển dân cư và hạ tầng nông thôn hiện đại, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030 quy mô dân số toàn xã khoảng 35.290 người; đến năm 2050 là khoảng 41.179 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người) |
|
1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
5 |
|
3 |
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
5 |
|
4 |
Cây xanh công cộng |
2 |
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
- Khu vực quy hoạch dự kiến bố trí các khu chức năng gồm:
+ Khu trung tâm xã: đất Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã; Công an, Nhà văn hóa, Quảng trường....;
+ Khu dân cư nông thôn: Các điểm dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang; Khu dân cư phát triển mới, đất ở gắn với vườn, kinh tế hộ gia đình...;
+ Khu sản xuất nông nghiệp: Khu nông nghiệp công nghệ cao; vùng chăn nuôi tập trung; nuôi trồng thủy sản; khu sơ chế, bảo quản nông sản...;
+ Khu thương mại - dịch vụ: Chợ; Cửa hàng tổng hợp; Trung tâm thương mại nhỏ; Dịch vụ du lịch, lưu trú...;
+ Khu tiểu thủ công nghiệp - sản xuất phi nông nghiệp: Cụm công nghiệp nhỏ; làng nghề; Cơ sở chế biến; Kho bãi, logistics phục vụ sản xuất...;
+ Hệ thống công trình công cộng: bố trí công trình Giáo dục; Y tế; Văn hóa; Thể dục thể thao; Công trình tín ngưỡng, tôn giáo...;
+ Không gian cây xanh - mặt nước: bố trí Công viên cây xanh; hồ điều hòa; hành lang sông suối, kênh mương; không gian sinh thái; vùng bảo tồn cảnh quan tự nhiên...
+ Khu quốc phòng - an ninh: khu quân sự; khu vực phòng chống thiên tai...
+ Các khu chức năng đặc thù của địa phương: khu du lịch sinh thái; Khu năng lượng tái tạo; Trung tâm logistics.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch.
a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã.
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị hóa, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn.
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu.
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
c) Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch.
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã.
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
d) Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ hoặc bản đồ chưa phù hợp thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch.
a) Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
d) Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
e) Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
f) Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến.
a) Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
b) Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
c) Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
d) Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Bố Trạch.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian lập quy hoạch: 9 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Bố Trạch có trách nhiệm tổ chức lập dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND xã Bố Trạch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh