Quyết định 1352/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Tìa Dình, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 1352/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1352/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ TÌA DÌNH, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 15/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Tìa Dình tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 18/6/2026 của UBND xã Tìa Dình và Báo cáo thẩm định số 3213/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Tìa Dình, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Ranh giới xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã Xa Dung, Mường Luân, tỉnh Điện Biên.
- Phía Đông giáp: Xã Mường Lầm, tỉnh Sơn La.
- Phía Tây giáp: Xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên.
- Phía Nam giáp: Xã Púng Bánh, tỉnh Sơn La.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 17.932,77 ha.
- Dân số hiện trạng: 7.298 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035;
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đặt Quy hoạch chung xã Tìa Dình trong tổng thể không gian phát triển của tỉnh Điện Biên, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, khu vực biên giới Việt - Lào và các quy hoạch ngành có liên quan; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1352/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ TÌA DÌNH, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 15/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Tìa Dình tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 18/6/2026 của UBND xã Tìa Dình và Báo cáo thẩm định số 3213/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Tìa Dình, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Ranh giới xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã Xa Dung, Mường Luân, tỉnh Điện Biên.
- Phía Đông giáp: Xã Mường Lầm, tỉnh Sơn La.
- Phía Tây giáp: Xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên.
- Phía Nam giáp: Xã Púng Bánh, tỉnh Sơn La.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 17.932,77 ha.
- Dân số hiện trạng: 7.298 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035;
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đặt Quy hoạch chung xã Tìa Dình trong tổng thể không gian phát triển của tỉnh Điện Biên, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, khu vực biên giới Việt - Lào và các quy hoạch ngành có liên quan; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Phát triển xã Tìa Dình theo định hướng “Đoàn kết - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển”, xây dựng xã phát triển xanh, giàu bản sắc, bền vững; lấy phát triển nông, lâm nghiệp hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế dưới tán rừng và nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân làm động lực phát triển chủ đạo. Tập trung phát triển các cây trồng có lợi thế như bí xanh, mắc ca, lê vàng, cà phê, lúa nước và các mô hình sản xuất gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, xây dựng sản phẩm OCOP chất lượng cao.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, khí hậu, tài nguyên rừng và bản sắc văn hóa các dân tộc; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ rừng đầu nguồn; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và giảm thiểu các tác động bất lợi do điều kiện địa hình miền núi gây ra. Gắn phát triển kinh tế với giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Mông, xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống trên địa bàn xã.
- Tổ chức không gian phát triển theo hướng tập trung, phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên; bảo đảm đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tăng cường kết nối giữa trung tâm xã với các bản, các vùng sản xuất và khu vực lân cận. Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông nông thôn, điện, nước, trường học, cơ sở y tế và hạ tầng phục vụ sản xuất nhằm từng bước nâng cao điều kiện sống và khả năng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu của người dân.
- Bảo đảm tính kế thừa hợp lý các định hướng quy hoạch, các công trình hạ tầng và khu dân cư hiện trạng đã được đầu tư; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổ chức không gian phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp sau sáp nhập đơn vị hành chính, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển lâu dài và phù hợp với điều kiện thực tiễn của xã miền núi đặc biệt khó khăn.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xác định tính chất, các chức năng chính của khu vực từ đó đưa ra các yêu cầu về quy hoạch không gian trung tâm xã phù hợp với giai đoạn mới sau sáp nhập thực hiện hoạt động của chính quyền 2 cấp, xác định các khu vực phục vụ nhu cầu ở, sản xuất và hạ tầng nông thôn cho toàn xã nhằm đảm bảo tính thích ứng với nhu cầu hiện tại cũng như phát triển bền vững trong giai đoạn mới.
- Xác định các yêu cầu về quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nước,...) và các công trình đầu mối hạ tầng đảm bảo khả năng sử dụng trong tương lai;
- Dự báo phát triển quy mô dân số, quy mô đất đai và các chỉ tiêu về sử dụng đất quy hoạch theo từng giai đoạn quy hoạch làm cơ sở để thực hiện công tác lập đồ án quy hoạch nông thôn.
- Xác định các chỉ tiêu quy hoạch phù hợp với tiêu chuẩn quy chuẩn của Nhà nước, đặc biệt là lựa chọn các tiêu chí phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn mới.
- Xác định các nội dung yêu cầu về nội dung, kế hoạch thực hiện và chi phí thực hiện đồ án.
3. Tính chất, chức năng và vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Tìa Dình là xã vùng cao có điều kiện tự nhiên đặc thù, kinh tế chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp, được định hướng phát triển theo quy hoạch tỉnh Điện Biên và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Là xã nông nghiệp vùng cao phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với kinh tế rừng:
+ Phát triển các cây lương thực, cây trồng phù hợp với điều kiện địa hình và khí hậu.
+ Đẩy mạnh chăn nuôi đại gia súc.
- Phát triển lâm nghiệp bền vững, kinh tế dưới tán rừng.
- Là khu vực bảo vệ rừng phòng hộ, giữ vai trò quan trọng về môi trường sinh thái của tỉnh Điện Biên:
+ Góp phần bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, sạt lở đất.
+ Duy trì cân bằng sinh thái khu vực.
- Là địa bàn cư trú tập trung của đồng bào dân tộc Mông, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống:
+ Gắn phát triển kinh tế với ổn định dân cư vùng cao.
+ Xây dựng đời sống văn hóa nông thôn.
- Là xã phát triển theo chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững:
+ Từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội.
+ Nâng cao chất lượng đời sống dân cư.
3.2. Chức năng, vai trò:
- Kinh tế: Sản xuất nông - lâm nghiệp với các loại cây trồng chủ lực như lúa, ngô, rau màu, cây ăn quả, dứa và phát triển rừng sản xuất; chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển ổn định, là một trong các khu vực cung ứng nông sản cho thị trường nội địa.
- Xã hội: Địa phương từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao. Công tác xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai đồng bộ; một số tiêu chí đã đạt nhưng nhiều tiêu chí vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để phù hợp với định hướng phát triển bền vững trong giai đoạn tới. Đời sống nhân dân được cải thiện, khoảng cách phát triển giữa các bản dần được thu hẹp.
- Môi trường - sinh thái: Gìn giữ, bảo vệ hệ sinh thái rừng đảm bảo cân bằng môi trường, điều hòa nguồn nước và góp phần phòng chống thiên tai cho vùng hạ du. Công tác quản lý, bảo vệ rừng được tăng cường nhằm duy trì đa dạng sinh học và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Quốc phòng - an ninh: Công tác quốc phòng - an ninh luôn được quan tâm; an ninh chính trị, trật tự xã hội cơ bản ổn định, công tác phối hợp quản lý ranh giới xã được thực hiện chặt chẽ, không để xảy ra các vụ việc phức tạp lớn, góp phần bảo đảm môi trường an toàn cho phát triển kinh tế - xã hội.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 8.896 người; trong đó lao động khoảng 5.338 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 10.844 người; trong đó lao động khoảng 7.049 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp 16.354,90 ha; đất xây dựng 406,34 ha; đất khác 1.171,53 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp 15.195,87 ha; đất xây dựng 1.565,76 ha; đất khác 1.171,14 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội dung chính quy hoạch
a) Tiểu vùng I: Tiểu vùng trung tâm hành chính, dịch vụ và dân cư phía Bắc
- Vị trí: Phía Bắc xã, tiếp giáp xã Mường Luân và xã Xa Dung; là khu vực bố trí trung tâm hành chính mới của xã, có các cụm dân cư tập trung hiện hữu, kết nối thuận lợi qua trục giao thông chính Bắc - Nam.
- Quy mô: Khoảng 2.352,77 ha.
- Chức năng: Là trung tâm hành chính - chính trị, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa; đầu mối giao thương và kết nối các khu vực trong toàn xã; ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Định hướng phát triển
+ Từng bước hoàn thiện khu trung tâm hành chính xã; đầu tư xây dựng các công trình công cộng thiết yếu như trụ sở cơ quan hành chính, công an, quân sự, trường học, cơ sở y tế, chợ trung tâm và các thiết chế văn hóa - thể thao.
+ Chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, bố trí mở rộng các khu dân cư mới tại các khu vực có điều kiện địa hình thuận lợi, bảo đảm kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, cấp điện, cấp nước và vệ sinh môi trường.
+ Phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, điểm thu gom và tiêu thụ nông sản.
+ Phát triển không gian tổng thể của tiểu vùng bảo đảm hài hòa với cảnh quan tự nhiên, tăng cường cây xanh, không gian sinh hoạt cộng đồng và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trên địa bàn.
b) Tiểu vùng II: Tiểu vùng phát triển năng lượng, nông nghiệp hàng hóa và hành lang động lực trung tâm
- Vị trí: Nằm dọc trục phát triển trung tâm Bắc - Nam của xã, kéo dài từ khu vực trung tâm xuống phía Nam; là hành lang động lực phát triển chính, có điều kiện thuận lợi về giao thông, hạ tầng và tập trung dân cư.
- Quy mô: Khoảng 2.692 ha.
- Chức năng: Là tiểu vùng kinh tế động lực của xã, phát triển nông nghiệp hàng hóa, năng lượng tái tạo và dịch vụ hỗ trợ sản xuất; đồng thời là không gian trung chuyển, kết nối khu trung tâm hành chính phía Bắc với khu vực sinh thái, lâm nghiệp và du lịch cộng đồng phía Nam.
- Định hướng phát triển:
+ Mở rộng các vùng sản xuất tập trung đối với các cây trồng chủ lực như bí xanh, mắc ca, cà phê, lê vàng và cây ăn quả; ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp hữu cơ, liên kết chuỗi giá trị và sản phẩm OCOP.
+ Nghiên cứu phát triển các khu vực điện mặt trời tại những vị trí có tiềm năng, bảo đảm phù hợp quy hoạch, hạn chế tác động đến môi trường, đất rừng và đời sống dân cư.
+ Đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp điện phục vụ sản xuất; hình thành các điểm dịch vụ thương mại, logistics nông nghiệp và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn xã.
c) Tiểu vùng III: Tiểu vùng sinh thái lâm nghiệp, năng lượng tái tạo và du lịch cộng đồng
- Vị trí: Nằm chủ yếu tại khu vực phía Tây, Tây Nam và Đông Nam xã Tìa Dình, tiếp giáp với tỉnh Sơn La và các xã lân cận.
- Quy mô: Khoảng 12.888 ha.
- Chức năng: Là vùng sinh thái, lâm nghiệp và bảo vệ môi trường của xã; phát triển kinh tế dưới tán rừng, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và năng lượng tái tạo; bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sinh thái, nguồn nước và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Mông.
- Định hướng phát triển:
+ Bảo tồn hệ sinh thái gắn với phát triển lâm nghiệp bền vững, kinh tế dưới tán rừng, du lịch cộng đồng và năng lượng tái tạo.
+ Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có; phát triển cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi sinh thái; hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên.
+ Nghiên cứu phát triển điện mặt trời tại các khu vực phù hợp, bảo đảm không ảnh hưởng đến rừng tự nhiên, môi trường sinh thái, cảnh quan và đời sống cộng đồng.
+ Phát triển du lịch văn hóa dân tộc Mông, du lịch sinh thái, trekking, trải nghiệm sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm du lịch gắn với thiên nhiên, văn hóa địa phương.
+ Ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu phục vụ dân sinh, phòng chống thiên tai; ổn định dân cư và hạn chế xây dựng tại các khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở.
+ Phát triển hài hòa giữa kinh tế, bảo tồn hệ sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung tâm xã
Khu trung tâm xã Tìa Dình được bố trí dự kiến tại bản Háng Lìa A, B, với tổng diện tích của khu khoảng 100,27 ha. Cấu trúc tổng thể hình thành các khu chức năng chính gồm khu hành chính - chính trị, khu văn hoá - giáo dục - y tế, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước và khu hạ tầng kỹ thuật.
Khu trung tâm xã Tìa Dình được định hướng là hạt nhân phát triển tổng hợp của toàn xã, giữ vai trò trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế - dịch vụ và văn hóa - xã hội; đồng thời là đầu mối kết nối các tiểu vùng chức năng thông qua trục phát triển Bắc - Nam.
Không gian khu trung tâm được tổ chức theo mô hình đa chức năng, phân khu rõ ràng, liên kết bằng mạng lưới giao thông dạng xương cá, trong đó: Trục giao thông chính đóng vai trò trục không gian trung tâm, kết nối các khu chức năng; các tuyến nhánh tổ chức tiếp cận đến từng khu ở, công trình công cộng; các không gian mở, cây xanh và mặt nước (hồ điều hòa) đóng vai trò điều tiết vi khí hậu và tạo cảnh quan.
b. Định hướng Khu vực dân cư tập trung
Không gian khu dân cư nông thôn xã Tìa Dình được tổ chức theo hướng ổn định, chỉnh trang và phát triển tập trung tại các khu vực có địa hình thuận lợi, nền địa chất ổn định và bảo đảm an toàn thiên tai. Hạn chế mở rộng dân cư tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét và ngập úng.
Đối với khu trung tâm xã, các bản Tìa Dình 1, Tìa Dình 2, Chua Ta 1, Chua Ta 2, Na Su và các điểm dân cư dọc các tuyến giao thông chính, tiếp tục chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và là khu vực ưu tiên bố trí dân cư xen ghép từ các vùng có nguy cơ thiên tai cao.
Đối với các bản Huổi Sông, Tìa Mùng, Háng Lìa A, Háng Lìa B, Háng Sua, Tào La, Huổi Va A, Huổi Va B, Huổi Tống B và Háng Tây, thực hiện rà soát, khoanh vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét; hạn chế phát triển dân cư mới và từng bước thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư theo mức độ rủi ro thiên tai.
Khu vực Háng Lìa cũ được ưu tiên triển khai các giải pháp di dân xen ghép hoặc bố trí tái định cư tập trung đối với các hộ dân nằm trong vùng có nguy cơ cao; bảo đảm kết nối hạ tầng kỹ thuật và gắn với các vùng sản xuất để ổn định sinh kế lâu dài.
Đối với bản Tìa Mùng, tiếp tục hoàn thiện dự án sắp xếp ổn định dân cư và khu tái định cư tập trung; đồng thời rà soát các hộ dân còn nằm trong vùng nguy cơ sạt lở để xây dựng phương án di dời đến nơi ở an toàn theo lộ trình phù hợp.
Ưu tiên đầu tư các công trình phòng chống thiên tai như kè bảo vệ bờ suối, chỉnh trị dòng chảy, gia cố mái taluy và hệ thống thoát nước tại các khu vực có nguy cơ cao nhằm bảo vệ dân cư, hạ tầng và ổn định quỹ đất phát triển.
Trong giai đoạn quy hoạch, ưu tiên thực hiện dự án ổn định dân cư vùng thiên tai tại Tìa Mùng và các công trình kè bảo vệ khu dân cư tại Na Su, Tào La, Háng Lìa A, Háng Sua, góp phần xây dựng hệ thống dân cư an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Trong giai đoạn đến năm 2045, dự kiến bố trí khoảng 41,73 ha phục vụ phát triển dân cư.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
- Khu hành chính - chính trị: Khu hành chính - chính trị được bố trí tại vị trí trung tâm với diện tích xây dựng mới khoảng 1,28 ha.
- Quốc phòng - an ninh:
+ Tại khu vực trung tâm hành chính xã, định hướng bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở Công an xã với quy mô khoảng 1,38 ha nhằm phục vụ công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trên địa bàn xã; đồng thời từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn và hoạt động của lực lượng công an xã.
+ Định hướng xây dựng trụ sở BCH quân sự cùng với thao trường huấn luyện với quy mô khoảng 10,58 ha và khu vực thao trường huấn luyện riêng với quy mô khoảng 16,70 ha nhằm phục vụ công tác huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ, diễn tập chiến đấu phòng thủ, phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn và các nhiệm vụ quân sự địa phương; góp phần nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và bảo đảm yêu cầu quốc phòng - an ninh trên địa bàn xã Tìa Dình.
- Giáo dục:
+ Tiếp tục duy trì, nâng cấp và mở rộng hệ thống trường học tại các cụm dân cư có quy mô dân số ổn định nhằm giảm khoảng cách đi lại cho học sinh vùng cao, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập trong giai đoạn phát triển dân số đến năm 2045. Hệ thống công trình giáo dục được tổ chức phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, phân bố dân cư và định hướng ổn định dân cư trên địa bàn xã Tìa Dình.
+ Các công trình định hướng gồm: Xây dựng mới các điểm trường mầm non tại bản Huổi Va B, Huổi Tống B; mở rộng các điểm trường mầm non tại Huổi Sông, Trống Dình, Huổi Va A, Púng Báng và điểm bản Tào La; nâng cấp các điểm trường THCS, tiểu học; bổ sung nhà công vụ giáo viên, sân chơi, bãi tập và các công trình phụ trợ giáo dục tại khu vực dân cư vùng cao, dân cư phân tán nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn xã trong giai đoạn phát triển mới.
- Y tế:
+ Tiếp tục duy trì các trạm y tế hiện có tại Háng Lìa, Tìa Dình nhằm bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý cho người dân khu vực vùng cao, vùng xa; đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và khám chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
+ Tại khu vực trung tâm xã, xây dựng trạm y tế xã với quy mô khoảng 1,2 ha nhằm phục vụ xây dựng và hoàn thiện cơ sở y tế xã theo hướng đồng bộ về cơ sở vật chất, các hạng mục khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động y tế trên địa bàn xã Tìa Dình.
- Văn hóa - thể thao:
+ Định hướng phát triển hệ thống văn hóa, thể dục thể thao xã Tìa Dình theo mô hình kết hợp giữa trung tâm xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng tại các bản, đáp ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt văn hóa, vui chơi, thể thao của Nhân dân.
+ Giai đoạn đầu ưu tiên đầu tư Trung tâm văn hóa, nhà thi đấu đa năng, sân thể thao xã, hệ thống nhà văn hóa và sân thể thao bản; đồng thời xây dựng các công trình giáo dục truyền thống, quảng trường, đài tưởng niệm và hoàn thiện hệ thống nghĩa trang tập trung.
+ Bên cạnh đó, chú trọng bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Mông gắn với phát triển du lịch cộng đồng; huy động các nguồn lực xã hội hóa nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, phù hợp điều kiện địa hình và phân bố dân cư trên địa bàn xã.
- Chợ: Xây mới chợ trung tâm xã Tìa Dình với quy mô khoảng 1,13 ha nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương, phát triển thương mại - dịch vụ trên địa bàn xã.
- Hạ tầng bưu chính: Định hướng phát triển hạ tầng bưu chính xã Tìa Dình theo hướng đồng bộ, hiện đại, từng bước đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân. Trong giai đoạn quy hoạch thực hiện xây dựng mới bưu điện xã Tìa Dình.
5.4. Định hướng Khu vực sản xuất nông nghiệp:
Không gian sản xuất nông nghiệp xã Tìa Dình được tổ chức theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung tại tiểu vùng 2 và một phần tiểu vùng 3, gắn với điều kiện địa hình, đất đai, nguồn nước và hệ thống giao thông nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển nông nghiệp bền vững.
Vùng hưởng lợi của các công trình Hồ Chua Ta B và Hồ Luân Giói dự kiến cung cấp nước tưới cho khoảng 2.000 ha đất sản xuất thuộc các bản Huổi Tống, Háng Tây, Huổi Va A, Huổi Va B, Tìa Mùng và Huổi Sông. Trên cơ sở đó, ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ các vùng cà phê, mắc ca, cây ăn quả và cây trồng hàng hóa có giá trị kinh tế cao gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thích ứng biến đổi khí hậu.
Tiếp tục duy trì vùng lúa nước tại các khu vực có nguồn nước ổn định để bảo đảm an ninh lương thực; đồng thời phát triển các vùng cây trồng chủ lực gồm bí xanh tại Na Hay, Tìa Dình, Chua Ta, Na Su; lê vàng tại Háng Lìa A, Háng Lìa B; dứa tại Tìa Mùng, Huổi Sông, Chua Ta; cà phê tại Tìa Dình và mắc ca tại các khu vực đất đồi phù hợp. Dự kiến chuyển đổi khoảng 1000 ha cà phê và 250 ha mắc ca trong giai đoạn quy hoạch.
Phát triển cây dược liệu dưới tán rừng tại Púng Báng và các khu vực sinh thái phù hợp, kết hợp mô hình nông - lâm nghiệp, chăn nuôi dưới tán rừng và bảo vệ tài nguyên rừng. Chăn nuôi được bố trí phù hợp với điều kiện quỹ đất, khuyến khích phát triển theo hướng an toàn sinh học, gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Khuyến khích phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn phù hợp với điều kiện miền núi; tăng cường liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với du lịch trải nghiệm, quảng bá sản phẩm OCOP và phát triển kinh tế cộng đồng tại các khu vực có điều kiện thuận lợi.
Định hướng phát triển lâm nghiệp gắn với bảo tồn cảnh quan tự nhiên và phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Đối với các khu vực có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo xen kẽ trong không gian lâm nghiệp, việc nghiên cứu phát triển điện mặt trời phải bảo đảm hạn chế tối đa tác động đến rừng tự nhiên, hành lang sinh thái và cảnh quan môi trường; ưu tiên bố trí tại các khu vực đất trống, đất sản xuất hiệu quả thấp hoặc khu vực đã bị tác động trước đây, bảo đảm phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch sử dụng đất của xã.
Sản xuất nông nghiệp được gắn với hệ thống giao thông, thủy lợi, các điểm thu gom, sơ chế và bảo quản nông sản; đồng thời tăng cường liên kết chuỗi giá trị giữa người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc và tưới tiết kiệm đối với các sản phẩm chủ lực như bí xanh Tìa Dình, cà phê Tìa Dình, lê vàng Háng Lìa, mắc ca và cây dược liệu.
Bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hạn chế canh tác tại các khu vực có độ dốc lớn, nguy cơ sạt lở cao hoặc nhạy cảm môi trường; đồng thời tăng cường các giải pháp bảo vệ đất, chống xói mòn, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ cảnh quan sinh thái đặc trưng vùng núi cao Tây Bắc. Không mở rộng sản xuất hoặc bố trí các công trình phục vụ sản xuất tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét và lũ ống cao. Quá trình phát triển nông nghiệp phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; kiểm soát việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tăng cường thu gom và xử lý chất thải trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi; bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm và hệ sinh thái tự nhiên.
Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ khoảng 28,43% hiện nay lên khoảng 32,25% vào năm 2035 và tiếp tục duy trì ổn định trong giai đoạn đến năm 2045; bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ diện tích rừng tự nhiên hiện có, tăng cường khoanh nuôi tái sinh rừng, phục hồi các khu vực rừng suy thoái và nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với sinh kế bền vững cho người dân địa phương.
Định hướng đến năm 2045, xã Tìa Dình hình thành nền nông nghiệp hàng hóa theo hướng xanh, bền vững, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái, góp phần nâng cao thu nhập và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
5.5. Định hướng Khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Không gian phát triển lâm nghiệp xã Tìa Dình được định hướng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững. Khu vực phát triển lâm nghiệp chủ yếu phân bố tại tiểu vùng 3 và các khu vực ven tiểu vùng 2, nơi có diện tích rừng lớn và giữ vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái của toàn xã.
Đối với rừng phòng hộ và các khu vực có độ dốc lớn, tiếp tục quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt nhằm bảo vệ nguồn nước, hạn chế xói mòn, lũ quét và sạt lở đất; đồng thời tăng cường khoanh nuôi tái sinh, phục hồi hệ sinh thái và nâng cao độ che phủ rừng. Đối với rừng sản xuất, phát triển theo hướng lâm nghiệp bền vững, hình thành các vùng trồng rừng tập trung gắn với khai thác hợp lý, tái tạo rừng và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng và mô hình nông - lâm kết hợp như trồng cây dược liệu, phát triển lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi dưới tán rừng và cây ăn quả, gắn với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm nâng cao thu nhập và sinh kế cho người dân.
Phát triển lâm nghiệp gắn với bảo tồn cảnh quan tự nhiên, không gian văn hóa dân tộc Mông và phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Khuyến khích hình thành các tuyến du lịch trải nghiệm rừng, khám phá thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển kinh tế cộng đồng.
Đối với các khu vực có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo, việc nghiên cứu điện mặt trời phải bảo đảm không ảnh hưởng đến rừng tự nhiên, hành lang sinh thái và cảnh quan môi trường; ưu tiên bố trí tại các khu vực đất trống hoặc đất hiệu quả thấp. Định hướng đến năm 2045, phát triển lâm nghiệp theo hướng xanh, bền vững, hài hòa giữa mục tiêu bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế địa phương.
5.6. Định hướng Khu vực thương mại, dịch vụ:
Không gian thương mại, dịch vụ xã Tìa Dình được tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán, trong đó khu trung tâm xã (tiểu vùng 1) là hạt nhân phát triển chính; các điểm dịch vụ vệ tinh phân bố dọc trục Bắc - Nam, gắn với vùng sản xuất nông nghiệp và các khu vực phát triển du lịch. Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ gắn với du lịch sinh thái lòng hồ thủy điện, hồ Nậm Tia và trải nghiệm văn hóa dân tộc Mông, từng bước hình thành điểm đến du lịch sinh thái đặc trưng của vùng cao.
Tại khu trung tâm xã, ưu tiên đầu tư nâng cấp chợ trung tâm, các điểm thương mại, dịch vụ tổng hợp và không gian sinh hoạt cộng đồng. Đồng thời hình thành mạng lưới dịch vụ dọc các tuyến giao thông chính phục vụ cung ứng vật tư, thu mua, sơ chế và tiêu thụ nông sản, góp phần phát triển chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa trên địa bàn.
Khuyến khích phát triển các dịch vụ gắn với sản phẩm OCOP, đặc biệt là bí xanh Tìa Dình và các sản phẩm nông sản đặc trưng; kết hợp xây dựng các điểm giới thiệu, quảng bá sản phẩm với hoạt động du lịch trải nghiệm. Tại tiểu vùng 3, phát triển các loại hình homestay, dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái lòng hồ, trải nghiệm văn hóa dân tộc Mông và cảnh quan rừng ban, tạo điểm nhấn cho phát triển du lịch địa phương.
Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, nền tảng số trong quảng bá du lịch và tiêu thụ sản phẩm; nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho người dân. Quá trình phát triển thương mại, dịch vụ phải bảo đảm phù hợp với điều kiện hạ tầng, bảo vệ môi trường và phát huy hiệu quả các tiềm năng kinh tế bản địa, góp phần nâng cao đời sống Nhân dân đến năm 2045.
5.7. Định hướng phát triển du lịch cộng đồng và sinh thái:
Phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc Mông và du lịch sinh thái trải nghiệm; bảo đảm hài hòa giữa khai thác du lịch với bảo vệ tài nguyên, môi trường và an toàn thiên tai.
Ưu tiên phát triển các điểm du lịch cộng đồng Chua Ta, Púng Báng; điểm du lịch sinh thái đỉnh Pha Mây và khu du lịch sinh thái bản Tìa Ghềnh gắn với cảnh quan núi cao, lòng hồ và rừng tự nhiên.
Khai thác các giá trị văn hóa truyền thống, sản phẩm OCOP, trải nghiệm nông nghiệp, homestay, du lịch sinh thái, trekking, ngắm cảnh và các hoạt động khám phá thiên nhiên.
Hình thành các tuyến kết nối từ trung tâm xã đến các điểm du lịch trọng điểm, gắn với trải nghiệm văn hóa, lễ hội, nghề truyền thống và ẩm thực địa phương.
Từng bước đầu tư hệ thống điểm dừng chân, bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn, nhà vệ sinh công cộng, điểm thông tin du lịch, hạ tầng số và các công trình phục vụ du lịch cộng đồng.
5.8. Định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Hoàn thiện hạ tầng viễn thông, internet; phấn đấu 100% các bản được phủ sóng 4G/5G và tiếp cận internet tốc độ cao.
Ứng dụng công nghệ trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc và phát triển các sản phẩm chủ lực, OCOP của địa phương.
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý rừng, tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong du lịch, giáo dục, y tế, văn hóa và cung cấp dịch vụ công.
Khuyến khích thương mại điện tử, kinh tế số, chuyển giao khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.
Đến năm 2045 hình thành nền kinh tế nông thôn xanh, thông minh, trong đó khoa học công nghệ và chuyển đổi số là động lực phát triển chủ yếu đến năm 2045.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo
5.10. Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
Định hướng san nền phù hợp địa hình miền núi, hạn chế đào đắp lớn, đảm bảo ổn định nền xây dựng và an toàn trước nguy cơ sạt lở, lũ quét. Hệ thống thoát nước mặt tổ chức theo nguyên tắc tự chảy, kết hợp rãnh thoát nước, taluy và công trình bảo vệ nền nhằm giảm ngập úng, xói mòn và bảo vệ cảnh quan tự nhiên.
5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại
Từng bước đầu tư nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đường tỉnh đi qua địa bàn xã theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi nhằm tăng cường khả năng kết nối liên vùng, phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Việc đầu tư cải tạo, nâng cấp cần đảm bảo đồng bộ nền đường, mặt đường, công trình thoát nước và các hạng mục an toàn giao thông, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi.
- Tuyến Pá Vạt - Háng Lìa - Tìa Dình - Háng Sua: Định hướng nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, ưu tiên bê tông hóa hoặc thảm nhựa toàn tuyến; quy mô nền đường khoảng 7,5 m, mặt đường khoảng 5,5 m, kết hợp gia cố taluy, bổ sung hệ thống thoát nước dọc và công trình phòng chống sạt lở nhằm đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt quanh năm.
- Tuyến Háng Lìa - Chống Dình - Tìa Mùng - Huổi Sông: Định hướng cải tạo, mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; nâng quy mô nền đường lên khoảng 7,5 m, mặt đường khoảng 5,5 m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa phù hợp điều kiện khai thác. Đồng thời đầu tư hoàn thiện hệ thống thoát nước, cọc tiêu, biển báo và các công trình an toàn giao thông nhằm nâng cao năng lực lưu thông và khả năng kết nối giữa các khu vực trong xã và vùng lân cận.
b) Giao thông đối nội
- Hệ thống trục xã, liên bản:
+ Nâng cấp, cải tạo và mở mới các tuyến trục xã, liên bản đảm bảo quy mô B nền 6,0 m, B mặt 3,5 m, các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển. Đảm bảo cứng hóa 100% các tuyến đường trục thôn, liên thôn đến năm 2030, phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa.
+ Hình thành các trục giao thông chính kết nối:
++ Trung tâm xã với các bản;
++ Các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp.
- Hệ thống đường nội thôn, ngõ xóm
+ Đường vào bản: nâng cấp các tuyến hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, quy mô B nền 4,0-6,0 m, B mặt 3,0-3,5 m, phù hợp điều kiện địa hình.
+ Đường nội bản, ngõ xóm: cải tạo, mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0 m, B mặt 2,5 m. Đảm bảo tiếp cận thuận lợi đến từng hộ gia đình, phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
- Tổ chức mạng lưới giao thông
+ Xây dựng mạng lưới giao thông liên hoàn, khép kín, đảm bảo kết nối hiệu quả giữa các cấp đường.
+ Tổ chức giao thông theo nguyên tắc phân cấp, hạn chế đấu nối trực tiếp không hợp lý vào các trục chính, đảm bảo an toàn và năng lực thông hành.
5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho khu vực do mạng lưới điện Quốc gia cung cấp thông qua các trạm biến áp.
- Tiếp tục vận hành hiệu quả các công trình năng lượng hiện có; ưu tiên triển khai Dự án Thủy điện Sông Mã 2 (72,61 ha) và nghiên cứu đầu tư Nhà máy Thủy điện Sông Mã 1 theo quy hoạch được phê duyệt. Việc phát triển thủy điện phải bảo đảm an toàn công trình, bảo vệ môi trường, nguồn nước và giảm thiểu tác động đến đời sống Nhân dân.
- Phát triển năng lượng tái tạo gắn với khai thác hiệu quả tiềm năng bức xạ mặt trời của địa phương; ưu tiên nghiên cứu triển khai Dự án Điện mặt trời Điện Biên 2, Điện mặt trời mặt đất Sông Mã 3 (giai đoạn 2) và Dự án Pin lưu trữ điện Điện Biên (BESS). Các dự án được bố trí tại khu vực phù hợp, không ảnh hưởng đến đất rừng tự nhiên, đất sản xuất hiệu quả cao và môi trường sinh thái.
- Phát triển các dự án năng lượng bảo đảm phù hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành; ưu tiên công nghệ tiên tiến, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững của xã Tìa Dình.
5.10.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước cấp nước sinh hoạt được khai thác tổng hợp từ nguồn nước mặt, nước ngầm và nước mưa; ưu tiên bảo vệ các khu vực sinh thủy, rừng đầu nguồn và các nguồn nước có chất lượng tốt phục vụ cấp nước lâu dài.
- Hệ thống cấp nước được định hướng theo mô hình kết hợp giữa các công trình cấp nước tập trung và cấp nước phân tán phù hợp điều kiện miền núi; ưu tiên nâng cấp, mở rộng các công trình hiện có, đầu tư bổ sung cho khu trung tâm xã, các điểm dân cư, khu tái định cư và các khu vực thường xuyên thiếu nước. Phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh và tối thiểu 55% hộ dân sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn.
- Quản lý và bảo vệ nguồn nước được thực hiện đồng bộ thông qua kiểm soát chất lượng nguồn nước, bảo vệ hành lang an toàn nguồn nước, tăng cường khả năng trữ nước mùa khô, ứng dụng các giải pháp tích trữ nước mưa và thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời hạn chế các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy và phòng cháy chữa cháy được tổ chức theo mô hình phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, kết hợp khai thác nguồn nước từ hệ thống cấp nước sinh hoạt, hồ, suối và các công trình dự trữ nước. Từng bước hoàn thiện mạng lưới phòng cháy chữa cháy từ trung tâm xã đến các thôn bản, nâng cao năng lực ứng phó sự cố và bảo đảm an toàn cho khu dân cư, công trình công cộng và khu vực sản xuất.
5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang
a) Hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được định hướng theo mô hình thu gom và xử lý phù hợp với điều kiện miền núi, từng bước tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Tăng tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt theo các chỉ tiêu quy hoạch; ưu tiên đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại khu trung tâm xã, các cụm dân cư tập trung, khu tái định cư và các công trình công cộng.
- Nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư, trường học, cơ quan, công trình công cộng được xử lý bằng các công trình xử lý phù hợp trước khi xả ra môi trường; đối với các khu dân cư phân tán khuyến khích áp dụng các mô hình xử lý nước thải quy mô nhỏ, phân tán, phù hợp điều kiện quản lý và vận hành tại địa phương.
- Nước thải y tế, chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phải được thu gom, xử lý riêng theo quy định; các cơ sở sản xuất, chăn nuôi tập trung phải đầu tư hệ thống xử lý đạt yêu cầu môi trường trước khi xả thải, không để phát sinh ô nhiễm nguồn nước và khu dân cư xung quanh.
- Bảo vệ môi trường nguồn tiếp nhận được thực hiện thông qua kiểm soát chặt chẽ việc xả thải, bảo vệ hành lang sông suối, hồ chứa và các nguồn nước; hạn chế lấn chiếm dòng chảy tự nhiên, duy trì khả năng tiêu thoát nước, cấp nước sản xuất và giảm thiểu nguy cơ lũ quét, sạt lở. Đồng thời tăng cường các giải pháp cây xanh, quan trắc môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm bảo đảm phát triển bền vững trên địa bàn xã.
b) Quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt được quản lý theo hướng phân loại tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải hữu cơ tại hộ gia đình nhằm giảm khối lượng rác phải thu gom. Tổ chức mạng lưới thu gom phù hợp với điều kiện miền núi, kết hợp các điểm tập kết rác và vận chuyển về các khu xử lý tập trung; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa tại khu dân cư và trường học.
- Chất thải chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp được kiểm soát theo hướng tái sử dụng, xử lý sinh học và phát triển kinh tế tuần hoàn; khuyến khích xây dựng hầm biogas, sản xuất phân hữu cơ và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp. Tăng cường quản lý việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và không xả chất thải trực tiếp ra nguồn nước.
- Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn được đầu tư đồng bộ theo quy hoạch, bao gồm 01 bãi rác tập trung cấp xã và 04 bãi rác khu vực tại các bản, đáp ứng nhu cầu thu gom, xử lý chất thải trên địa bàn. Việc quản lý chất thải gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, cảnh quan nông thôn và thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần xây dựng xã Tìa Dình phát triển xanh, sạch và bền vững đến năm 2045.
c) Nghĩa trang, nghĩa địa
Việc quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn xã Tìa Dình được tổ chức phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, phân bố dân cư và phong tục tập quán của người dân; đồng thời bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
Trong giai đoạn quy hoạch, tiếp tục duy trì và đầu tư hạ tầng tại nghĩa trang bản Na Hay hiện có; thực hiện quy hoạch nghĩa trang nhân dân tại các bản Huổi Va A 0,05 ha; bản Tìa Mùng 0,963 ha; bản Huổi Tống B khoảng 0,03 ha; bản Chua Ta 0,984 ha; bản Háng Sua 3,878 ha; bản Na Su 0,871 ha.
Các khu vực nghĩa trang xây dựng mới phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành; không bố trí tại khu vực đầu nguồn nước, ven khe suối, khu vực có nguy cơ sạt lở cao hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư tập trung.
Khuyến khích thực hiện chỉnh trang cảnh quan nghĩa trang theo hướng gọn gàng, vệ sinh, có cây xanh cách ly và hệ thống thoát nước phù hợp; hạn chế tình trạng mai táng phân tán tự phát trên đất nông nghiệp, đất rừng và các khu vực không phù hợp.
5.10.6. Định hướng phát triển hạ tầng thông tin truyền thông
a) Hạ tầng viễn thông
Nâng cao chất lượng phủ sóng di động, internet băng rộng; từng bước triển khai 5G và xóa vùng lõm sóng, bảo đảm kết nối thông tin đến toàn bộ các bản trên địa bàn xã.
Mở rộng mạng cáp quang đến các cơ quan, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa và khu dân cư; đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Hạ tầng viễn thông phục vụ hiệu quả quản lý nhà nước, dịch vụ công trực tuyến, giáo dục, y tế, thương mại điện tử, du lịch và công tác phòng chống thiên tai.
b) Hạ tầng viễn thông thụ động
Phát triển đồng bộ hệ thống cột anten, nhà trạm, tuyến cáp và công trình kỹ thuật dùng chung; ưu tiên sử dụng chung hạ tầng, hạn chế đầu tư chồng chéo và bảo đảm mỹ quan.
Ưu tiên xây dựng trạm BTS tại bản Na Su, mở rộng vùng phủ sóng; từng bước ngầm hóa mạng cáp tại khu trung tâm xã và các khu vực phát triển tập trung.
Bảo đảm hạ tầng viễn thông an toàn trước thiên tai, phù hợp điều kiện miền núi, thuận lợi mở rộng trong tương lai và không ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.
5.10.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất
Nâng cấp, kiên cố hóa các công trình thủy lợi hiện có; bảo đảm cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phối hợp khai thác hiệu quả vùng hưởng lợi từ Hồ Chua Ta B và Hồ Luân Giói, bảo đảm tưới cho khoảng 2.000 ha đất sản xuất, phục vụ phát triển các vùng cây trồng hàng hóa.
Ưu tiên đầu tư các công trình kè, chỉnh trị dòng chảy, thoát lũ và bảo vệ khu dân cư, đất sản xuất tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của sạt lở, lũ quét.
Xây dựng Hồ điều hòa trung tâm xã, Hồ Háng Lìa, Hồ Nậm Tia, Hồ Púng Báng và Hồ Tìa Dình nhằm tăng khả năng tích trữ, điều tiết và cấp nước.
Quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ rừng đầu nguồn và các khu vực sinh thủy, bảo đảm an ninh nguồn nước lâu dài.
Đến năm 2045, hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Tìa Dình có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Tìa Dình và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số:1352/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu quy hoạch |
Chỉ tiêu đạt được |
|
|
2025-2035 |
2036- 2045 |
||||
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
m²/người |
25 |
67 |
71 |
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
m²/người |
5 |
20 |
17 |
|
1.3 |
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
m²/người |
5 |
201 |
170 |
|
1.4 |
Đất cây xanh công cộng |
m²/người |
≥2 |
6 |
12 |
|
2 |
Các công trình công cộng và chức năng khác |
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non |
Chỗ/1000 dân |
50 |
50 |
50 |
|
m²/học sinh |
≥12 |
56 |
46 |
||
|
|
Trường tiểu học |
chỗ/1000 dân |
65 |
65 |
65 |
|
m²/học sinh |
≥12 |
36 |
30 |
||
|
|
Trường trung học |
chỗ/1000 dân |
55 |
55 |
55 |
|
m²/học sinh |
≥10 |
70 |
57 |
||
|
2.2 |
Công trình Y tế |
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã |
Trạm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/trạm |
500- 1.000 |
12.000 |
12.000 |
||
|
2.3 |
Văn hóa - Thể thao cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa |
m²/công trình |
≥1.000 |
39.300 |
39.300 |
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
m²/cụm |
5.000 |
10.000 |
10.000 |
|
|
2.4 |
Chợ, cửa hàng dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
Chợ |
công trình |
1 |
1 |
1 |
|
m²/công trình |
1.500 |
11.300 |
11.300 |
||
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm |
công trình/trung tâm |
1 |
|
|
|
m²/công trình |
300 |
|
|
||
|
2.5 |
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông |
Điểm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/điểm |
150 |
300 |
300 |
||
|
3 |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
3.1 |
Giao thông |
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã |
Cấp |
≥IV |
V |
V |
|
Đường xã |
Cấp |
≥Ant |
A |
A |
|
|
Đường thôn |
Cấp |
≥Cnt |
B |
B |
|
|
3.2 |
Cấp nước |
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt |
l/ng.ngđ |
≥100 |
80 |
100 |
|
Nước công cộng, dịch vụ |
% Qsh |
≥10 |
15 |
15 |
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp |
% Qsh |
≥8% |
10 |
10 |
|
|
tại hộ gia đình |
|||||
|
Khu, cụm công nghiệp tập trung (nếu có) |
m³/ha.ngđ |
≥20 |
|
|
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước |
% |
80 |
100 |
100 |
|
|
3.3 |
Cấp điện |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
w/người |
300-500 |
350 |
350 |
|
Công cộng, dịch vụ |
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt |
≥ 30 |
30 |
30 |
|
|
Công nghiệp tùy loại hình |
Kw/ha |
50-350 |
50 |
50 |
|
|
(nếu có) |
|||||
|
Chiếu sáng công cộng |
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng |
≥50% |
50 |
50 |
|
|
3.4 |
Thoát nước thải |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
% Tiêu chuẩn cấp nước |
≥ 50% |
80 |
80 |
|
Công nghiệp (nếu có) |
|
100% |
|
|
|
|
3.5 |
Chất thải rắn |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
kg/ng/ngày |
0,9 |
0,9 |
0,9 |
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu có) |
Tấn/ha/ngày |
0,3 |
|
|
|
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ TÌA DÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 1352/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
LOẠI ĐẤT |
Hiện trạng năm 2025 |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO TỪNG GIAI ĐOẠN |
||||
|
Giai đoạn 2026-2035 |
Giai đoạn 2036-2045 |
||||||
|
Diện tích |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích |
Tỷ lệ (%) |
||
|
|
Tổng diện tích tự nhiên |
17.932,77 |
100 |
17.932,77 |
100,00 |
17.932,77 |
100,00 |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
16.646,51 |
92,83 |
16.354,90 |
91,20 |
15.195,87 |
84,74 |
|
1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
10.020,31 |
55,88 |
9.805,40 |
54,68 |
8.774,32 |
48,93 |
|
1.2 |
Đất lâm nghiệp |
6.613,85 |
36,88 |
6.535,66 |
36,45 |
6.408,14 |
35,73 |
|
1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
12,36 |
0,07 |
11,84 |
0,07 |
11,41 |
0,06 |
|
1.4 |
Đất làm muối |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
0,00 |
0,00 |
2,00 |
0,01 |
2,00 |
0,01 |
|
2 |
Đất xây dựng |
204,06 |
1,14 |
406,34 |
2,27 |
1.565,76 |
8,73 |
|
2.1 |
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư |
39,35 |
0,22 |
59,39 |
0,33 |
77,03 |
0,43 |
|
2.2 |
Đất công cộng |
8,17 |
0,05 |
18,10 |
0,10 |
18,65 |
0,10 |
|
2.3 |
Đất cây xanh, thể dục, thể thao |
0,86 |
0,00 |
4,97 |
0,03 |
12,79 |
0,07 |
|
2.4 |
Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
2.5 |
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
2.6 |
Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
2.7 |
Đất xây dựng các chức năng khác |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
14,74 |
0,08 |
|
2.8 |
Đất hạ tầng kỹ thuật |
101,62 |
0,57 |
179,16 |
1,00 |
184,78 |
1,03 |
|
- |
Đất giao thông |
93,87 |
0,52 |
161,39 |
0,90 |
161,03 |
0,90 |
|
- |
Đất xử lý chất thải rắn |
0,00 |
0,00 |
0,84 |
0,00 |
2,94 |
0,02 |
|
- |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
5,89 |
0,03 |
9,36 |
0,05 |
13,24 |
0,07 |
|
- |
Đất hạ tầng kỹ thuật khác |
1,85 |
0,01 |
7,57 |
0,04 |
7,57 |
0,04 |
|
2.9 |
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất |
53,98 |
0,30 |
126,60 |
0,71 |
1.229,07 |
6,85 |
|
2.10 |
Đất quốc phòng, an ninh |
0,08 |
0,00 |
18,11 |
0,10 |
28,69 |
0,16 |
|
3 |
Đất khác |
1.082,20 |
6,03 |
1.171,53 |
6,53 |
1.171,14 |
6,53 |
|
3.1 |
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng |
79,36 |
0,44 |
173,10 |
0,97 |
173,10 |
0,97 |
|
3.2 |
Đất chưa sử dụng |
1.002,84 |
5,59 |
998,43 |
5,57 |
998,43 |
5,57 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh