Quyết định 1361/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Pa Ham, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 1361/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1361/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ PA HAM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 18/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Pa Ham, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
Theo đề nghị tại Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 19/6/2026 của UBND xã Pa Ham và Báo cáo thẩm định số 3296/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô, thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Xã Pa Ham có ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây: Giáp xã Mường Tùng, xã Na Sang, tỉnh Điện Biên;
- Phía Đông và Đông Nam: Giáp xã Nậm Nèn và xã Sính Phình, tỉnh Điện Biên;
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 14.012,83 ha;
- Dân số hiện trạng: 8.104 người;
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1361/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ PA HAM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 18/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Pa Ham, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
Theo đề nghị tại Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 19/6/2026 của UBND xã Pa Ham và Báo cáo thẩm định số 3296/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô, thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Xã Pa Ham có ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây: Giáp xã Mường Tùng, xã Na Sang, tỉnh Điện Biên;
- Phía Đông và Đông Nam: Giáp xã Nậm Nèn và xã Sính Phình, tỉnh Điện Biên;
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 14.012,83 ha;
- Dân số hiện trạng: 8.104 người;
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng; các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Phân vùng phát triển được xác định trên cơ sở đặc điểm tự nhiên, địa hình, cảnh quan và môi trường sinh thái, bảo đảm tính tương đồng về điều kiện tự nhiên trong mỗi tiểu vùng, đồng thời phát huy sự khác biệt để hình thành các không gian phát triển có chức năng rõ ràng.
- Phân vùng phát triển gắn với các hành lang và trục phát triển kinh tế chủ đạo, đặc biệt là các tuyến giao thông liên xã, liên vùng và các không gian có khả năng lan tỏa động lực phát triển, qua đó thúc đẩy liên kết nội vùng và liên kết với các khu vực lân cận.
- Phân vùng phát triển dựa trên sự phân bố dân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung giữa khu vực trung tâm xã với các điểm dân cư nông thôn, hình thành mạng lưới không gian cư trú - sản xuất - dịch vụ hợp lý.
- Phân vùng phát triển gắn với đặc điểm tổ chức sản xuất và các ngành kinh tế chủ đạo, làm rõ vai trò của từng tiểu vùng trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch và các hoạt động kinh tế tổng hợp khác, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã và của tỉnh.
- Phân vùng phát triển bảo đảm phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn cảnh quan sinh thái, rừng phòng hộ và môi trường sống của cộng đồng dân cư.
3. Tính chất, chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Pa Ham là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Điện Biên, nằm trong khu vực có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội kết nối trung tâm hành chính tỉnh với các khu vực xung quanh. Khu vực có đặc trưng về tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh quan sinh thái đặc sắc, cùng nền văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Vai trò:
+ Trục xương sống Bắc - Nam: Nằm trên tuyến Quốc lộ 6 (QL6), xã là tuyến động lực kết nối vận tải và du lịch giữa trung tâm đô thị phía Bắc (Phường Mường Lay) với trung tâm phía Nam (Tuần Giáo).
+ Đầu mối liên kết Đông - Tây: Thông qua tuyến tỉnh lộ ĐT144B, xã đóng vai trò trục trung chuyển ngang, hỗ trợ vận tải lâm sản và kết nối thương mại với các vùng phía Tây và Tây Nam (khu vực Hừa Ngài).
- Chức năng:
+ Chức năng trung tâm hành chính - dịch vụ cấp xã: Tập trung các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội, phục vụ chung cho toàn xã sau sáp nhập, giảm bán kính tiếp cận dịch vụ cho người dân.
+ Chức năng tổ chức và sắp xếp không gian dân cư nông thôn: Rà soát, phân loại các điểm dân cư; định hướng ổn định, di dời hoặc tái bố trí dân cư tại các khu vực có nguy cơ thiên tai; hình thành các khu dân cư tập trung, an toàn.
+ Chức năng phát triển nông - lâm nghiệp gắn với quản lý đất đai, rừng: Phân định rõ không gian sản xuất, không gian bảo vệ rừng; kiểm soát chuyển đổi mục đích sử dụng đất; bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, đúng quy hoạch.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 10.633 người; trong đó lao động khoảng 6.911 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 13.611 người; trong đó lao động khoảng 8.847 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp khoảng 10.409,40; đất xây dựng khoảng 481,79ha, đất khác khoảng 3.121,64 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp khoảng 12.554,02; đất xây dựng khoảng 713,48ha, đất khác khoảng 754,33ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội dung chính quy hoạch
(1) Tiểu vùng I
a. Vị trí: Khu vực phía Bắc, bao gồm 6 thôn, bản: Phi Công, Hát Tre, Pa Ham, Mường Anh, Huổi Bon, Huổi Đáp. Trung tâm tiểu vùng: Khu vực trung tâm xã (thuộc khu vực bản Mường Anh).
b. Quy mô: khoảng 4.103,76 ha.
c. Chức năng: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế - văn hóa - xã hội của cả xã, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển KTXH.
d. Định hướng phát triển: Xây mới không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng trung tâm xã đồng bộ, hiện đại. Phát triển khai thác dịch vụ du lịch gắn liền với cảnh quan hồ thủy điện Trung Thu.
(2) Tiểu vùng II
a. Vị trí: Khu vực trung tâm, bao gồm 1 Thôn, bản: San Sả Hồ và khu vực bảo tồn rừng phòng hộ.
b. Quy mô: khoảng 3.769,93 ha.
c. Chức năng: Là khu vực phát triển lâm nghiệp và bảo tồn rừng tự nhiên.
d. Định hướng phát triển: Phát triển kinh tế rừng, gắn trồng rừng với bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch khám phá, trải nghiệm các loại hình thể thao khám phá.
(3) Tiểu vùng III
a. Vị trí: Khu vực phía Nam, bao gồm 3 Thôn, bản: Há Là Chủ, Hừa Ngài, Phua Di Tổng. Trung tâm tiểu vùng: Khu vực bản Há Là Chủ.
b. Quy mô: khoảng 6.139,14 ha
c. Chức năng: Là vùng phát triển nông lâm nghiệp hữu cơ
d. Định hướng phát triển: Phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, phát triển bền vững và thích ứng với điều kiện tự nhiên; ưu tiên nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, kết hợp trồng rừng và cây công nghiệp, phát triển kinh tế rừng, gắn trồng rừng với bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung tâm xã
Trung tâm xã được xác định là hạt nhân phát triển, đóng vai trò là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã. Trung tâm được bố trí tại tiểu vùng I, khu vực gần bản Mường Anh và trục QL6, có điều kiện thuận lợi về kết nối giao thông và phát triển không gian.
Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN xã), các công trình công cộng như: Trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại – dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.
Trong giai đoạn phát triển, trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
b. Định hướng khu vực dân cư tập trung
Hệ thống dân cư nông thôn được tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
Các khu dân cư hiện hữu tại các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
Không gian dân cư được tổ chức theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành lang phát triển, đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt lở.
Việc phát triển nhà ở cần đảm bảo hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035: Bố trí mới công trình trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã tại khu vực đối diện UBND xã cũ. Bố trí quỹ đất bổ sung dự trữ phát triển đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai.
* Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035: Giữ ổn định mạng lưới trường học hiện có, từng bước cải tạo, nâng cấp và bổ sung cơ sở vật chất; nghiên cứu bố trí trường liên cấp tại khu trung tâm xã nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và giảm bán kính phục vụ. Hoàn thiện cụm công trình giáo dục tại khu vực trung tâm xã gồm trường mầm non và trường tiểu học. Bố trí bổ sung quỹ đất điểm trường tại bản Mường Anh, bản Pa Ham, bản Huổi Bon.
* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường hiện có để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
* Đến năm 2035: Xây dựng và nâng cấp trạm y tế trung tâm xã, đảm bảo đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cơ bản; tăng cường trang thiết bị và năng lực phục vụ. Quỹ đất trạm y tế xã Hừa Ngài cũ được chuyển đổi thành quỹ đất An ninh phục vụ công tác quản lý trật tự An Ninh trên địa bàn.
* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể thao
* Đến năm 2035: Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; duy trì và nâng cấp nhà văn hóa các bản, sân thể thao; phát triển các hoạt động văn hóa gắn với bảo tồn bản sắc dân tộc và phục vụ phát triển du lịch. Bổ sung quỹ đất thể dục thể thao trung tâm xã và khu vực phía bắc trung tâm xã. Bố trí quỹ đất nhà văn hóa tại vị trí trung tâm xã. Bố trí mới các địa điểm nhà sinh hoạt văn hóa các bản Phi Công; bản Huổi Đáp; bản Hừa Ngài; bản Phua Di Tổng; bản San Sả Hồ; bản Há Là Chủ, bảo đảm mỗi bản có không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng kết hợp tổ chức các hoạt động thể dục thể thao quần chúng, hội họp, tuyên truyền và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
- Phấn đấu đến năm 2035, mỗi bản có ít nhất 01 câu lạc bộ thể dục thể thao hoặc văn hóa - thể thao hoạt động thường xuyên; 100% nhà văn hóa bản có sân bãi phục vụ luyện tập thể thao và tổ chức hoạt động cộng đồng.
- Việc đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao được thực hiện theo lộ trình phù hợp với quy mô dân số, khả năng cân đối nguồn lực và mục tiêu xây dựng nông thôn mới, ưu tiên lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hóa. Đồng thời tăng cường khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ giáo dục truyền thống, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân và phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn các giá trị di sản của địa phương
* Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các tiêu chí đối với cấp xã. Phấn đấu đến năm 2045, 100% các bản có câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt động hiệu quả, hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao được đầu tư đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, luyện tập thể thao và tổ chức các sự kiện của cộng đồng dân cư.
e. Hạ tầng bưu chính
* Đến năm 2035:
- Nâng cấp, kiên cố hóa hạ tầng tại Điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có.
- Tích hợp các điểm bưu điện văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Pa Ham hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh.
5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035: Trong tổng thể phát triển không gian, nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh được xác định là yêu cầu xuyên suốt. Quy hoạch đảm bảo bố trí các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
Các khu vực phòng thủ, trụ sở quân sự, công an xã được bố trí phù hợp, đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
* Đến năm 2045: Tiếp tục hoàn thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự.
5.5. Định hướng phát triển du lịch:
- Không gian du lịch được tổ chức gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa, trong đó du lịch mặt nước với hệ thống bến thuyền du lịch, tổ chức tour tham quan lòng hồ, kết hợp các hoạt động trải nghiệm, câu cá giải trí và thể thao mặt nước khu vực hồ thủy điện Trung Thu, du lịch khám phá hệ thống di tích hang động trên địa bàn, định hướng hình thành các điểm du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm và du lịch văn hóa gắn với bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc Mông, Thái. Tập trung bảo vệ, quản lý và khai thác hợp lý các di tích đã được xếp hạng gồm Di tích quốc gia Hang động Huổi Cang - Huổi Đáp; các di tích cấp tỉnh Hang động Hắt Chuông, Hang động Tìa Chớ, Hang Thẩm Tâu; đồng thời khoanh vùng quỹ đất bảo vệ đối với Hang động 72.
- Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa; đồng thời bố trí các điểm dịch vụ hỗ trợ, lưu trú tại các bản, tạo sự khác biệt cho sản phẩm du lịch của địa phương, góp phần tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
- Phát triển các hoạt động thương mại – dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, gắn với hệ thống giao thông và khu trung tâm xã.
- Tại khu trung tâm xã hình thành các công trình thương mại, chợ, điểm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương, mua bán và phục vụ phát triển du lịch. Đồng thời, phát triển các điểm dịch vụ tại các trung tâm vệ tinh và dọc các trục giao thông chính.
- Bố trí quỹ đất chợ dân sinh tại khu vực trung tâm xã; chợ dân sinh tại bản San Sả Hồ. Bố trí quỹ đất phát triển thương mại dịch vụ tại khu vực trung tâm xã, chuyển đổi quỹ đất sản xuất kinh doanh tại bản Huổi Đáp.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và logistics:
* Đến năm 2035:
- Các khu chức năng này được bố trí gắn với trục giao thông chính, đảm bảo thuận lợi vận chuyển hàng hóa, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường. Khoanh vùng mỏ khai thác khoáng sản sắt tại khu vực bản Pa Ham và Phong Châu.
- Không bố trí các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải có giải pháp xử lý chất thải và đảm bảo khoảng cách an toàn.
* Đến năm 2045:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải; Chế biến sâu nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm, gắn với vùng nguyên liệu ổn định
- Hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp của địa phương và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định hướng phát triển nông – lâm nghiệp:
- Phát triển nông – lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Các vùng sản xuất tập trung được bố trí chủ yếu tại tiểu vùng II và III, bao gồm:
+ Nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ.
+ Chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp.
+ Phát triển lâm nghiệp, trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển sản phẩm OCOP, hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Cao độ nền:
- Đối với khu vực hiện trạng đã xây dựng:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao: Giữ nguyên cao độ sân, vườn hiện trạng; khi nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ, cần nâng cao độ sàn phù hợp với hiện trạng, bảo đảm không gây ngập úng cục bộ.
+ Khu vực xây dựng với mật độ thấp: Tôn nền cục bộ khi cần thiết; việc xây dựng phải bảo đảm kết nối hài hòa về cao độ nền với khu vực xung quanh, không làm phát sinh ngập úng cục bộ.
- Đối với khu vực xây mới:
+ Khu vực xây dựng gần suối, khe tụ thủy: Tôn nền đến cao độ an toàn, đảm bảo khu đất xây dựng không bị ngập lụt, ảnh hưởng thiên tai như sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống.
+ Đối với các khu vực xây dựng trên sườn đồi núi: Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình. Có giải pháp kè gia cố nền móng công trình, nền đường giao thông. Bố trí mương hở đón nước mưa từ trên núi xuống để bảo đảm an toàn cho công trình.
* Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa bố trí dọc các tuyến giao thông bằng rãnh, mương và cống thoát nước; nước mưa thoát ra các suối, khe, kênh, mương tự nhiên theo từng lưu vực thoát nước.
- Hướng thoát: Trực tiếp ra các khe, suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.
- Lưu vực: Khu vực quy hoạch được phân chia thành 06 lưu vực thoát nước mưa, bám theo địa hình tự nhiên, đường phân thủy và hệ thống suối, khe tụ thủy hiện trạng. Nước mưa được thu gom theo các tuyến cống, rãnh và mương thoát nước, thoát về các suối, khe tụ thủy và hạ lưu của từng lưu vực; bảo đảm tiêu thoát nước tự chảy, hạn chế ngập úng cục bộ, xói lở và không làm ảnh hưởng đến khu dân cư, khu sản xuất lân cận.
- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh xây, mương hở và mương xây có nắp đan.
- Công tác khác: Cải tạo, nạo vét, khơi thông các tuyến mương, kênh tiêu hiện trạng; hoàn trả các đoạn mương bị ảnh hưởng bởi quá trình đầu tư xây dựng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước, không gây ngập úng cục bộ tại khu dân cư và các tuyến đường.
5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại
+ Đường quốc lộ 6, định hướng là đường cấp III, IV miền núi – B nền 9m. Các đoạn qua khu vực trung tâm khu dân cư mở rộng 13,5m, B mặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.
+ Đường tỉnh ĐT.144B, định hướng là đường cấp IV, V miền núi – B nền 7,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm khu dân cư mở rộng 13,5m, B mặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.
b) Giao thông đối nội
+ Đường xã: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp A nông thôn.
+ Đường thôn, bản: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp C nông thôn.
+ Đường nội đồng: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến giao thông nội đồng, cứng hóa đến năm 2045 đạt 100%.
+ Đường khu vực trung tâm xã: Xây mới, nâng cấp các tuyến đường khu vực trung tâm lộ giới tối thiểu 13,5m.
c) Công trình phục vụ giao thông: Xây mới, nâng cấp các công trình cầu theo cấp đường giao thông.
5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cung cấp cho xã từ mạng lưới Quốc gia thông qua trạm 110/35/22KV Mường Chà.
- Trên địa bàn có dự án thủy điện Đề Bâu 3, dự kiến phát lưới 35kV khu vực theo định hướng từ Quy hoạch tỉnh.
- Dự báo phụ tải điện: Tổng nhu cầu dùng điện khu vực lập quy hoạch đến năm 2035 là 4.100 KVA, đến năm 2045 là 7.810 KVA.
- Mạng lưới điện trung áp:
+ Cải tạo mạng lưới điện trung áp hiện có theo lộ trình của ngành điện. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp hiện có, sau khi đã duy tu bảo dưỡng. Giai đoạn dài hạn khi đã hình thành các khu chức năng sử dụng đất quy hoạch, cần có kế hoạch dịch chuyển và xây dựng mới các tuyến 35kV.
+ Cấu trúc lưới trung áp theo mạng mạch vòng vận hành hở, đảm bảo cấp điện từ 1 nguồn khác nhau. Một số khu vực, miền núi, nông thôn có thể vẫn thiết kế lưới hình tia. Tiết diện dây dẫn đường trục ≥ 95mm². Tiết diện dây dẫn đường nhánh ≥ 70mm².
- Trạm lưới: Các trạm biến áp hạ thế hiện có sẽ cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ. Trong tương lai với sự mở rộng phát triển của xã cần phải đầu tư bổ sung xây dựng mới thêm các trạm biến áp hạ thế theo lộ trình phát triển phụ tải của xã.
- Lưới hạ thế 0,4kV: Mạng lưới 0,4kV hiện có giữ nguyên và cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4 x ABC-70 ÷ 4 x ABC-120. Đi trên cột bê tông ly tâm, các đoạn trùng với tuyến trung thế có thể đi chung cột. Kết cấu lưới hạ thế 0,4kV theo mạng hình tia.
- Lưới điện chiếu sáng: Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách. Đường có mặt cắt ÷11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có 10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.mặt cắt
5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Nước được lấy từ nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Giai đoạn đến 2035: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 1.450 m³/ngày đêm.
- Giai đoạn đến 2045: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 2.300 m³/ngày.đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới.
- Duy trì sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên, đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
- Khu trung tâm xã: Nước thải được thu gom bằng mạng lưới cống có đường kính D300- D400mm chạy dọc các tuyến đường giao thông và đưa về trạm xử lý nước thải. Vị trí, công suất cụ thể, công nghệ xử lý nước thải cụ thể được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt giới hạn A của tiêu chuẩn QCVN14-2025/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với các bản còn lại: Nước thải của khu vực dân cư sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước thải hoặc xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải các khu vực chăn nuôi: Các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung phải thực hiện thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn chăn nuôi theo quy định, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường trước khi xả thải ra môi trường. Căn cứ quy mô chăn nuôi và số lượng gia súc, gia cầm, các cơ sở cần đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý chất thải phù hợp (như bể biogas, hệ thống các bể xử lý sinh học...) nhằm hạn chế phát sinh ô nhiễm môi trường.
b. Quản lý chất thải rắn
- Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung tại xã Sính Phình.
- Đối với CTR công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.
- Đối với CTR nông nghiệp: Các vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
c. Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng các nghĩa trang hiện có còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất, lấp đầy các nghĩa trang hiện có trong các thôn, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới khu dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định.
- Giai đoạn dài hạn: Nâng cấp, cải tạo kết hợp mở rộng nghĩa trang tại khu vực Pa Ham và Hừa Ngài làm nghĩa trang tập trung cho toàn xã.
5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống công trình viễn thông
- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của xã.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng. Thực hiện phủ sóng thông tin di động 4G/5G đến 100%. Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Pa Ham có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Pa Ham và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1361/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu quy hoạch |
Chỉ tiêu đạt được |
|
|
2025 - 2035 |
2036- 2045 |
||||
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
m²/người |
25 |
57,67 |
57,67 |
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
m²/người |
5 |
9,48 |
7,41 |
|
1.3 |
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
m²/người |
5 |
315,45 |
404,03 |
|
1.4 |
Đất cây xanh công cộng |
m²/người |
≥2 |
2,0 |
2,0 |
|
2 |
Các công trình công cộng và chức năng khác |
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non |
Chỗ /1000 dân |
50 |
50 |
50 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
36,89 |
28,82 |
||
|
|
Trường tiểu học |
chỗ /1000 dân |
65 |
65 |
65 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
41,57 |
32,46 |
||
|
|
Trường trung học |
chỗ /1000 dân |
55 |
55 |
55 |
|
m²/chỗ |
≥10 |
14.67 |
11,46 |
||
|
2.2 |
Công trình Y tế |
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã |
Trạm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/trạm |
500- 1.000 |
3.188,18 |
3.188,18 |
||
|
2.3 |
Văn hóa - Thể thao cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa |
m²/công trình |
≥1.000 |
1732,34 |
1732,34 |
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
m²/cụm |
5.000 |
≥5.000 |
≥5.000 |
|
|
2.4 |
Chợ, cửa hàng dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
Chợ |
công trình |
1 |
1 |
1 |
|
m²/công trình |
1.500 |
1.500 |
1.500 |
||
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
|
|
|
|
|
2.5 |
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông |
Điểm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/điểm |
150 |
150 |
150 |
||
|
3 |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
3.1 |
Giao thông |
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã |
Cấp |
≥V |
V |
V |
|
|
Đường xã |
Cấp |
≥A-NT |
A-NT |
A-NT |
|
|
Đường thôn |
Cấp |
≥C-NT |
C-NT |
C-NT |
|
3.2 |
Cấp nước |
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt |
l/ng.ngđ |
≥80 |
80 |
100 |
|
|
Nước công cộng, dịch vụ |
% Qsh |
≥10 |
10% |
10% |
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp |
% Qsh |
≥8% |
8% |
8% |
|
|
tại hộ gia đình |
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước |
% |
80 |
80 |
100 |
|
3.3 |
Cấp điện |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
w/người |
200-300 |
200 |
300 |
|
|
Công cộng, dịch vụ |
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt |
≥ 30 |
30 |
30 |
|
|
Chiếu sáng công cộng |
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng |
≥50% |
50 |
50 |
|
3.4 |
Thoát nước thải |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
% Tiêu chuẩn cấp nước |
≥ 50% |
80% |
80% |
|
3.5 |
Chất thải rắn |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
kg/ng/ngày |
0,8 |
0,8 |
1,0 |
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ PA HAM
(Kèm theo Quyết định số: 1361/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Hiện trạng năm 2025 |
Đến năm 2035 |
Đến năm 2045 |
|||
|
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
||
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
14.012,83 |
100,00 |
14.012,83 |
100,00 |
14.012,83 |
100,00 |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
10.411,67 |
74,30 |
10.409,40 |
74,28 |
12.554,02 |
89,59 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
1.971,81 |
14,07 |
1.971,81 |
14,07 |
1.863,01 |
13,30 |
|
1.2 |
Đất trồng trọt khác |
1.658,42 |
11,84 |
1.656,15 |
11,82 |
921,11 |
6,57 |
|
1.3 |
Đất rừng sản xuất |
1.981,40 |
14,14 |
1.981,40 |
14,14 |
3.036,90 |
21,67 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
4.792,89 |
34,20 |
4.792,89 |
34,20 |
6.725,85 |
48,00 |
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
1.6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
7,15 |
0,05 |
7,15 |
0,05 |
7,15 |
0,05 |
|
1.7 |
Đất nông nghiệp khác |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
2 |
Đất xây dựng |
238,07 |
1,70 |
481,79 |
3,44 |
713,48 |
5,09 |
|
2.1 |
Đất khu dân cư |
51,49 |
0,37 |
61,32 |
0,44 |
78,5 |
0,56 |
|
2.2 |
Đất công cộng |
8,63 |
0,06 |
10,08 |
0,07 |
10,08 |
0,07 |
|
2.2.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
2,12 |
0,02 |
2,39 |
0,017 |
2,39 |
0,017 |
|
2.2.2 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
1,08 |
0,01 |
0,96 |
0,01 |
0,96 |
0,01 |
|
2.2.3 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
5,26 |
0,04 |
5,43 |
0,04 |
5,43 |
0,04 |
|
2.2.4 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
0,08 |
0,00 |
0,87 |
0,01 |
0,87 |
0,01 |
|
2.2.5 |
Đất chợ |
0,00 |
0,00 |
0,34 |
0,00 |
0,34 |
0,00 |
|
2.2.6 |
Điểm bưu điện- văn hóa xã |
0,09 |
0,00 |
0,09 |
0,00 |
0,09 |
0,00 |
|
2.3 |
Đất cây xanh, thể dục, thể thao |
0,00 |
0,00 |
2,02 |
0,01 |
2,02 |
0,01 |
|
2.4 |
Đất tôn giáo, danh lam, di tích, đình đền |
28,47 |
0,20 |
28,47 |
0,2032 |
28,47 |
0,2032 |
|
2.5 |
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
2.6 |
Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng |
0,68 |
0,00 |
33,34 |
0,24 |
33,34 |
0,24 |
|
2.7 |
Đất xây dựng các chức năng khác |
0,40 |
0,00 |
5,09 |
0,04 |
5,09 |
0,04 |
|
2.8 |
Đất hạ tầng kĩ thuật |
148,09 |
1,06 |
335,42 |
2,39 |
549,93 |
3,92 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
41,45 |
0,30 |
221,96 |
1,58 |
436,47 |
3,11 |
|
2.8.2 |
Đất xử lý chất thải rắn |
0,00 |
0,00 |
0,46 |
0,00 |
0,46 |
0,00 |
|
2.8.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
4,84 |
0,03 |
4,84 |
0,03 |
4,84 |
0,03 |
|
2.8.4 |
Đất hạ tầng kĩ thuật khác |
101,80 |
0,73 |
108,16 |
0,77 |
108,16 |
0,77 |
|
2.9 |
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
2.10 |
Đất quốc phòng, an ninh |
0,31 |
0,00 |
6,05 |
0,04 |
6,05 |
0,04 |
|
|
Đất quốc phòng |
0,00 |
0,00 |
2,24 |
0,02 |
2,24 |
0,02 |
|
|
Đất an ninh |
0,31 |
0,00 |
3,81 |
0,03 |
3,81 |
0,03 |
|
3 |
Đất khác |
3.363,09 |
24,00 |
3.121,64 |
22,28 |
745,33 |
5,32 |
|
3.1 |
Đất sông ngòi, kênh rạch, mặt nước chuyên dùng |
52,78 |
0,38 |
52,78 |
0,38 |
52,78 |
0,38 |
|
3.2 |
Đất chưa sử dụng |
3.310,31 |
23,62 |
3.068,86 |
21,90 |
692,55 |
4,94 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh