Quyết định 2495/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Ninh Châu, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050
| Số hiệu | 2495/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2495/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ NINH CHÂU, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phân bổ và giao bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2026 cho các xã thực hiện lập Quy hoạch;
Theo đề nghị của UBND xã Ninh Châu tại Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 16/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 4298/BC-SXD ngày 03/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Ninh Châu, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch.
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Ninh Châu, có ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Ninh;
+ Phía Nam giáp xã Cam Hồng và xã Lệ Ninh;
+ Phía Tây giáp xã Trường Ninh;
+ Phía Đông giáp Biển Đông.
1.2. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: Khoảng 86,078 km² (toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Ninh Châu).
- Quy mô dân số: Hiện trạng khoảng 29.960 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050). Trong đó giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch.
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2495/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ NINH CHÂU, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phân bổ và giao bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2026 cho các xã thực hiện lập Quy hoạch;
Theo đề nghị của UBND xã Ninh Châu tại Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 16/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 4298/BC-SXD ngày 03/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Ninh Châu, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch.
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Ninh Châu, có ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Ninh;
+ Phía Nam giáp xã Cam Hồng và xã Lệ Ninh;
+ Phía Tây giáp xã Trường Ninh;
+ Phía Đông giáp Biển Đông.
1.2. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: Khoảng 86,078 km² (toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Ninh Châu).
- Quy mô dân số: Hiện trạng khoảng 29.960 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050). Trong đó giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch.
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung từ các đồ án Quy hoạch chung của các đơn vị hành chính cũ gắn với tái cơ cấu các ngành cấp vùng và cấp tỉnh.
- Làm công cụ quản lý phát triển, kiểm soát không gian toàn xã, làm cơ sở định hướng quản lý trong việc lập các dự án quy hoạch, chương trình đầu tư và hoạch định các chính sách phát triển, quản lý và phát triển khu dân cư nông thôn, các khu vực phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch... và hệ thống công trình chuyên ngành, cụ thể:
+ Xác lập quỹ đất ở, quỹ đất xây dựng công trình công cộng và các quỹ đất về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả, gắn kết giữa các hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng. Đảm bảo tính đồng bộ trong giai đoạn tái cấu trúc sau sáp nhập.
+ Hình thành quần thể phát triển tổng hợp đa chức năng gồm: du lịch sinh thái - thể dục thể thao - vui chơi giải trí - dịch vụ - dân cư. Phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch nông nghiệp trải nghiệm, du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, đưa Ninh Châu trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn trong khu vực ven biển của tỉnh.
+ Hình thành khu vực động lực phát triển kinh tế - du lịch của địa phương đồng bộ, chất lượng cao, có khả năng thu hút khách trong và ngoài nước, góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng nông thôn theo có định hướng đô thị hóa trong tương lai. Định hướng hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với mô hình 'làng cát', du lịch trải nghiệm và nông nghiệp công nghệ cao. Cung cấp đầy đủ đồng bộ hệ thống công trình công cộng (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, công viên cây xanh,...), hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tạo việc làm, nâng cao sinh kế cho người dân địa phương gắn với phát triển du lịch và sản xuất hàng hóa.
+ Giữ gìn và phát huy các yếu tố cảnh quan đặc trưng (hệ thống sông ngòi, dải cát ven biển, gò đồi, ngầm). Đảm bảo các chỉ tiêu môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, chú trọng các giải pháp tiêu thoát lũ, chống ngập ven sông và chống xâm thực, xói lở bờ biển.
- Gắn kết chặt chẽ với chương trình xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu, các chương trình dự án khác đang triển khai trên địa bàn và gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tạo liên kết vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý để triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng, kế hoạch đầu tư theo từng giai đoạn, quản lý xây dựng, kiểm soát phát triển theo quy hoạch.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch.
- Xã Ninh Châu được thành lập theo Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 trên cơ sở sáp nhập 4 xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh và Hải Ninh thuộc huyện Quảng Ninh cũ, chức năng được định hướng phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó, xã Ninh Châu mang tính chất của một xã vùng ven đô thị, đóng vai trò vùng chuyển tiếp, hỗ trợ phát triển cho các khu vực đô thị và du lịch lân cận, đồng thời bảo đảm chức năng sản xuất nông nghiệp và ổn định dân cư nông thôn. Khu vực phía Đông định hướng phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, mô hình nuôi tôm sinh thái ứng dụng công nghệ cao kết hợp bảo tồn hệ sinh thái biển (khu bảo tồn gò, đồi, ngầm phá). Khu vực phía Tây là vùng đồng bằng thấp trũng ven sông Kiến Giang, tập trung thâm canh lúa, ngô, sắn, rau màu, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày chịu hạn theo tiêu chuẩn VietGAP và hình thành các khu sản xuất hữu cơ tập trung kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm theo mô hình trang trại tổng hợp hàng hóa. Khu vực dọc các tuyến giao thông chính như Quốc lộ 1, đường tránh Quốc lộ 1, các tuyến đường tỉnh 564B, 569 có lợi thế phát triển thương mại dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông, cửa hàng xăng dầu và các dịch vụ nông thôn. Khu vực ven biển có tiềm năng lớn phát triển tổ hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (sân golf, biệt thự biển) kết hợp các mô hình du lịch trải nghiệm sinh thái "làng cát".
- Là khu vực có tiềm năng phát triển tổng hợp đa dạng với các động lực chính gồm: dịch vụ-du lịch biển, nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp (mộc dân dụng, may mặc, cơ khí nhỏ, làng nghề) và thương mại dịch vụ.
- Là khu vực đầu tư đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật (mở rộng giao thông, cấp điện, cấp nước sạch tập trung phủ kín, xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải sinh hoạt) và hạ tầng xã hội (chỉnh trang, mở rộng trường học các cấp, cơ sở y tế, công trình văn hóa - thể thao công cộng); gắn với không gian cảnh quan thích nghi với biến đổi khí hậu (giải pháp tiêu thoát lũ sông Kiến Giang, chống sạt lở bờ sông, chống xâm thực bờ biển), bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
4. Sơ bộ dự báo phát triển.
- Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, quy mô dân số khoảng 33.195 người; đến năm 2050, quy mô dân số khoảng 48.185 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/người) |
|
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
5 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
5 |
|
Cây xanh công cộng |
2 |
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch.
a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã.
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn.
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu.
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch nông thôn.
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
c) Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch.
- Chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã.
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
d) Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch.
a) Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
d) Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
e) Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
f) Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến.
a) Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
b) Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
c) Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
d) Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Ninh Châu .
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian lập quy hoạch: 09 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).
Điều 3. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND xã Ninh Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh