Quyết định 2494/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050
| Số hiệu | 2494/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2494/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ NAM TRẠCH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để cấp hỗ trợ kinh phí cho các xã thực hiện lập Quy hoạch chung trên địa bàn các xã;
Theo đề nghị của UBND xã Nam Trạch tại Tờ trình số 1242/TTr-UBND ngày 11/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 4584/BCTĐ-SXD ngày 10/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô, thời hạn lập quy hoạch.
a) Phạm vi: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Nam Trạch, có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hoàn Lão;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Nam giáp phường Đồng Sơn, phường Đồng Thuận;
- Phía Tây giáp xã Bố Trạch.
b) Quy mô: 12.983ha.
c) Thời hạn quy hoạch: 25 năm (đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu của quy hoạch.
a. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng xã Nam Trạch phát triển toàn diện, có cơ cấu kinh tế hợp lý, hạ tầng đồng bộ, môi trường sống chất lượng.
- Làm cơ sở để chuyển đổi thành đô thị trong giai đoạn sau năm 2030, hướng tới đạt tiêu chí đô thị loại III.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2494/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ NAM TRẠCH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để cấp hỗ trợ kinh phí cho các xã thực hiện lập Quy hoạch chung trên địa bàn các xã;
Theo đề nghị của UBND xã Nam Trạch tại Tờ trình số 1242/TTr-UBND ngày 11/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 4584/BCTĐ-SXD ngày 10/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô, thời hạn lập quy hoạch.
a) Phạm vi: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Nam Trạch, có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hoàn Lão;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Nam giáp phường Đồng Sơn, phường Đồng Thuận;
- Phía Tây giáp xã Bố Trạch.
b) Quy mô: 12.983ha.
c) Thời hạn quy hoạch: 25 năm (đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu của quy hoạch.
a. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng xã Nam Trạch phát triển toàn diện, có cơ cấu kinh tế hợp lý, hạ tầng đồng bộ, môi trường sống chất lượng.
- Làm cơ sở để chuyển đổi thành đô thị trong giai đoạn sau năm 2030, hướng tới đạt tiêu chí đô thị loại III.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế: Tăng trưởng kinh tế ổn định; chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dịch vụ - thương mại - du lịch; phát triển các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái gắn với chuỗi giá trị.
- Về không gian và hạ tầng: Hình thành các khu trung tâm, trục phát triển chính, điểm dân cư tập trung theo định hướng đô thị; đầu tư hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, viễn thông theo tiêu chuẩn đô thị; từng bước chuẩn hóa các tiêu chí hạ tầng đô thị loại III.
- Về xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống người dân.
- Về môi trường: Bảo vệ tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm; xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý chất thải, tăng cường không gian xanh; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu
- Về đô thị hóa: Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thiện các tiêu chí cơ bản của đô thị, hình thành nền tảng phát triển; giai đoạn sau 2030: Đẩy mạnh đô thị hóa, nâng cấp đơn vị hành chính, phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại III, từng bước trở thành đô thị động lực khu vực.
3. Tính chất, vai trò, chức năng.
- Xã Nam Trạch được xác định là khu vực phát triển nông thôn gắn với định hướng đô thị hóa, có vai trò là không gian phát triển đô thị phía Bắc đô thị Đồng Hới, từng bước hình thành các chức năng đô thị trong tương lai.
- Là khu vực phát triển tổng hợp, bao gồm nông nghiệp, dịch vụ, du lịch và tiểu thủ công nghiệp; trong đó chú trọng phát triển kinh tế biển, dịch vụ hậu cần nghề cá và các hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái.
- Là khu vực có vị trí quan trọng về kết nối giao thông và liên kết vùng, gắn với các trục giao thông chính của khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực lân cận.
- Là không gian phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là khu vực ven biển, cửa sông và vùng trũng thấp.
- Là khu vực từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo tiêu chí nông thôn mới nâng cao, tiến tới đáp ứng các tiêu chí đô thị trong giai đoạn sau năm 2030.
4. Sơ bộ dự báo phát triển.
- Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030 quy mô dân số toàn xã khoảng 39.264 người; đến năm 2050 là khoảng 66.000 người dân thường trú. Dự báo lượng du khách và lao động phục vụ du lịch khoảng từ 44.000 ÷ 51.000 người tại ngày cao điểm trong mùa lễ hội.
- Chỉ tiêu sử dụng đất đối với khu vực phát triển đô thị:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) |
|
1 |
Đất dân dụng |
70 ÷ 100 |
|
2 |
Đất đơn vị ở |
45 ÷ 55 |
|
3 |
Đất cây xanh sử dụng công cộng |
≥ 4 |
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người) |
|
1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
5 |
|
3 |
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
5 |
|
4 |
Cây xanh công cộng |
2 |
(Trường hợp các quy định liên quan đến các chỉ tiêu nêu trên sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, việc thực hiện sẽ áp dụng theo quy định mới nhất hiện hành)
- Khu vực quy hoạch dự kiến bố trí các chức năng, gồm:
+ Khu trung tâm xã: đất Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã; Công an, Nhà văn hóa, Quảng trường....;
+ Khu dân cư nông thôn: Các điểm dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang; Khu dân cư phát triển mới, đất ở gắn với vườn, kinh tế hộ gia đình...;
+ Khu sản xuất nông nghiệp: Khu nông nghiệp công nghệ cao; vùng chăn nuôi tập trung; nuôi trồng thủy sản; khu sơ chế, bảo quản nông sản...;
+ Khu thương mại - dịch vụ: Chợ; Cửa hàng tổng hợp; Trung tâm thương mại nhỏ; Dịch vụ du lịch, lưu trú...;
+ Khu tiểu thủ công nghiệp - sản xuất phi nông nghiệp: Cụm công nghiệp nhỏ; làng nghề; Cơ sở chế biến; Kho bãi, logistics phục vụ sản xuất...;
+ Hệ thống công trình công cộng: bố trí công trình Giáo dục; Y tế; Văn hóa; Thể dục thể thao; Công trình tín ngưỡng, tôn giáo...;
+ Không gian cây xanh - mặt nước: bố trí Công viên cây xanh; hồ điều hòa; hành lang sông suối, kênh mương; không gian sinh thái; vừng bảo tồn cảnh quan tự nhiên...
+ Khu quốc phòng - an ninh: Khu quân sự; khu vực phòng chống thiên tai...
+ Các khu chức năng đặc thù của địa phương: Khu du lịch sinh thái; Khu năng lượng tái tạo; Trung tâm logistics.
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch.
a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã.
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn.
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu.
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
c) Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch.
- Chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã.
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
d) Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch:
a) Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị.
b) Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
d) Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
e) Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
f) Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến:
a) Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
b) Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
c) Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
d) Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Nam Trạch.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian lập quy hoạch: 9 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Nam Trạch có trách nhiệm tổ chức lập dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND xã Nam Trạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh