Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 251/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 251/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH XÃ NHÓM 1, XÃ NHÓM 2, XÃ NHÓM 3 THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BTDTG ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Công bố danh sách thôn, xã, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh về việc phân công nhiệm vụ phụ trách thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 3505/SNNMT-PTNT ngày 08/4/2026, Tờ trình số 180/TTr-SNNMT ngày 19/3/2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách 87 xã, đặc khu thuộc xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030, gồm: 08 xã nhóm 1; 21 xã, đặc khu nhóm 2; 58 xã nhóm 3.
(Có danh sách chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ phụ trách tiêu chí nông thôn mới tại Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh căn cứ danh sách xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này để tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể về yêu cầu đạt chuẩn đối với từng nhóm xã, ban hành hướng dẫn phù hợp và đảm bảo theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc UBND các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới phù hợp với nhóm xã đã được phê duyệt.
3. UBND các xã, đặc khu căn cứ nhóm xã được phê duyệt xây dựng kế hoạch, lộ trình tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề mới phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với quy định và điều kiện thực tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các xã và đặc khu Lý Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
DANH
SÁCH XÃ NHÓM 1, XÃ NHÓM 2, XÃ NHÓM 3 THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
TÊN XÃ |
GHI CHÚ |
|
|
Tổng cộng: 87 xã, đặc khu |
|
|
I |
Xã nhóm 1: 08 xã |
|
|
1 |
Xã An Phú |
Liền kề đô thị Quảng Ngãi hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 của Sở Xây dựng) |
|
2 |
Xã Tịnh Khê |
Liền kề đô thị Quảng Ngãi hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 Sở Xây dựng) |
|
3 |
Xã Khánh Cường |
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 Sở Xây dựng) |
|
4 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 |
|
5 |
Xã Lân Phong |
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 Sở Xây dựng) |
|
6 |
Xã Vạn Tường |
xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% (theo Công văn số 42/TKT-NNXH ngày 27/02/2026 của Thống kê tỉnh) |
|
7 |
Xã Thọ Phong |
xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% (theo Công văn số 42/TKT-NNXH ngày 27/02/2026 của Thống kê tỉnh) |
|
8 |
Xã Ia Chim |
Liền kề đô thị Kon Tum hiện hữu (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026) |
|
II |
Xã nhóm 2: 21 xã, đặc khu |
|
|
1 |
Xã Bình Minh |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3
|
|
2 |
Xã Bình Chương |
|
|
3 |
Xã Bình Sơn |
|
|
4 |
Xã Đông Sơn |
|
|
5 |
Xã Trường Giang |
|
|
6 |
Xã Ba Gia |
|
|
7 |
Xã Sơn Tịnh |
|
|
8 |
Xã Tư Nghĩa |
|
|
9 |
Xã Vệ Giang |
|
|
10 |
Xã Nghĩa Giang |
|
|
11 |
Xã Trà Giang |
|
|
12 |
Xã Nghĩa Hành |
|
|
13 |
Xã Đình Cương |
|
|
14 |
Xã Thiện Tín |
|
|
15 |
Xã Phước Giang |
|
|
16 |
Xã Long Phụng |
|
|
17 |
Xã Mỏ Cày |
|
|
18 |
Xã Mộ Đức |
|
|
19 |
Xã Đăk Mar |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ- BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) |
|
20 |
Xã Đăk Hà |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ- BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) |
|
21 |
Đặc khu Lý Sơn |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã đảo theo Quyết định số 350/QĐ-UBND tỉnh ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh |
|
III |
Xã nhóm 3: 58 xã (10 xã khu vực II, 48 xã khu vực III) |
|
|
1 |
Xã Đông Trà Bồng |
Xã khu vực II theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
2 |
Xã Ngọk Bay |
|
|
3 |
Xã Đăk Rơ Wa |
|
|
4 |
Xã Đăk Ui |
|
|
5 |
Xã Đăk Tô |
|
|
6 |
Xã Bờ Y |
|
|
7 |
Xã Sa Loong |
|
|
8 |
Xã Dục Nông |
|
|
9 |
Xã Sa Thầy |
|
|
10 |
Xã Sa Bình |
|
|
11 |
Xã Trà Bồng |
Xã khu vực III theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
12 |
Xã Tây Trà |
|
|
13 |
Xã Thanh Bồng |
|
|
14 |
Xã Cà Đam |
|
|
15 |
Xã Tây Trà Bồng |
|
|
16 |
Xã Sơn Hạ |
|
|
17 |
Xã Sơn Linh |
|
|
18 |
Xã Sơn Hà |
|
|
19 |
Xã Sơn Thủy |
|
|
20 |
Xã Sơn Kỳ |
|
|
21 |
Xã Sơn Tây |
|
|
22 |
Xã Sơn Tây Thượng |
|
|
23 |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
|
24 |
Xã Minh Long |
|
|
25 |
Xã Sơn Mai |
|
|
26 |
Xã Ba Vì |
|
|
27 |
Xã Ba Tô |
|
|
28 |
Xã Ba Dinh |
|
|
29 |
Xã Ba Tơ |
|
|
30 |
Xã Ba Vinh |
|
|
31 |
Xã Ba Động |
|
|
32 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
|
|
33 |
Xã Đăk Pxi |
|
|
34 |
Xã Ngọk Réo |
|
|
35 |
Xã Ngọk Tụ |
|
|
36 |
Xã Kon Đào |
|
|
37 |
Xã Đăk Sao |
|
|
38 |
Xã Đăk Tờ Kan |
|
|
39 |
Xã Tu Mơ Rông |
|
|
40 |
Xã Măng Ri |
|
|
41 |
Xã Xốp |
|
|
42 |
Xã Ngọc Linh |
|
|
43 |
Xã Đăk Plô |
|
|
44 |
Xã Đăk Pék |
|
|
45 |
Xã Đăk Môn |
|
|
46 |
Xã Ya Ly |
|
|
47 |
Xã Ia Tơi |
|
|
48 |
Xã Đăk Kôi |
|
|
49 |
Xã Kon Braih |
|
|
50 |
Xã Đăk Rve |
|
|
51 |
Xã Măng Đen |
|
|
52 |
Xã Măng Bút |
|
|
53 |
Xã Kon Plông |
|
|
54 |
Xã Đăk Long |
|
|
55 |
Xã Ba Xa |
|
|
56 |
Xã Rờ Kơi |
|
|
57 |
Xã Mô Rai |
|
|
58 |
Xã Ia Đal |
Ghi chú: (Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 251/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH XÃ NHÓM 1, XÃ NHÓM 2, XÃ NHÓM 3 THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BTDTG ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Công bố danh sách thôn, xã, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh về việc phân công nhiệm vụ phụ trách thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 3505/SNNMT-PTNT ngày 08/4/2026, Tờ trình số 180/TTr-SNNMT ngày 19/3/2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách 87 xã, đặc khu thuộc xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030, gồm: 08 xã nhóm 1; 21 xã, đặc khu nhóm 2; 58 xã nhóm 3.
(Có danh sách chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ phụ trách tiêu chí nông thôn mới tại Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh căn cứ danh sách xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này để tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể về yêu cầu đạt chuẩn đối với từng nhóm xã, ban hành hướng dẫn phù hợp và đảm bảo theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc UBND các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới phù hợp với nhóm xã đã được phê duyệt.
3. UBND các xã, đặc khu căn cứ nhóm xã được phê duyệt xây dựng kế hoạch, lộ trình tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề mới phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với quy định và điều kiện thực tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các xã và đặc khu Lý Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
DANH
SÁCH XÃ NHÓM 1, XÃ NHÓM 2, XÃ NHÓM 3 THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
TÊN XÃ |
GHI CHÚ |
|
|
Tổng cộng: 87 xã, đặc khu |
|
|
I |
Xã nhóm 1: 08 xã |
|
|
1 |
Xã An Phú |
Liền kề đô thị Quảng Ngãi hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 của Sở Xây dựng) |
|
2 |
Xã Tịnh Khê |
Liền kề đô thị Quảng Ngãi hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 Sở Xây dựng) |
|
3 |
Xã Khánh Cường |
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 Sở Xây dựng) |
|
4 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 |
|
5 |
Xã Lân Phong |
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026 Sở Xây dựng) |
|
6 |
Xã Vạn Tường |
xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% (theo Công văn số 42/TKT-NNXH ngày 27/02/2026 của Thống kê tỉnh) |
|
7 |
Xã Thọ Phong |
xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% (theo Công văn số 42/TKT-NNXH ngày 27/02/2026 của Thống kê tỉnh) |
|
8 |
Xã Ia Chim |
Liền kề đô thị Kon Tum hiện hữu (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026) |
|
II |
Xã nhóm 2: 21 xã, đặc khu |
|
|
1 |
Xã Bình Minh |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3
|
|
2 |
Xã Bình Chương |
|
|
3 |
Xã Bình Sơn |
|
|
4 |
Xã Đông Sơn |
|
|
5 |
Xã Trường Giang |
|
|
6 |
Xã Ba Gia |
|
|
7 |
Xã Sơn Tịnh |
|
|
8 |
Xã Tư Nghĩa |
|
|
9 |
Xã Vệ Giang |
|
|
10 |
Xã Nghĩa Giang |
|
|
11 |
Xã Trà Giang |
|
|
12 |
Xã Nghĩa Hành |
|
|
13 |
Xã Đình Cương |
|
|
14 |
Xã Thiện Tín |
|
|
15 |
Xã Phước Giang |
|
|
16 |
Xã Long Phụng |
|
|
17 |
Xã Mỏ Cày |
|
|
18 |
Xã Mộ Đức |
|
|
19 |
Xã Đăk Mar |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ- BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) |
|
20 |
Xã Đăk Hà |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định số 60/QĐ- BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) |
|
21 |
Đặc khu Lý Sơn |
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã đảo theo Quyết định số 350/QĐ-UBND tỉnh ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh |
|
III |
Xã nhóm 3: 58 xã (10 xã khu vực II, 48 xã khu vực III) |
|
|
1 |
Xã Đông Trà Bồng |
Xã khu vực II theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
2 |
Xã Ngọk Bay |
|
|
3 |
Xã Đăk Rơ Wa |
|
|
4 |
Xã Đăk Ui |
|
|
5 |
Xã Đăk Tô |
|
|
6 |
Xã Bờ Y |
|
|
7 |
Xã Sa Loong |
|
|
8 |
Xã Dục Nông |
|
|
9 |
Xã Sa Thầy |
|
|
10 |
Xã Sa Bình |
|
|
11 |
Xã Trà Bồng |
Xã khu vực III theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
12 |
Xã Tây Trà |
|
|
13 |
Xã Thanh Bồng |
|
|
14 |
Xã Cà Đam |
|
|
15 |
Xã Tây Trà Bồng |
|
|
16 |
Xã Sơn Hạ |
|
|
17 |
Xã Sơn Linh |
|
|
18 |
Xã Sơn Hà |
|
|
19 |
Xã Sơn Thủy |
|
|
20 |
Xã Sơn Kỳ |
|
|
21 |
Xã Sơn Tây |
|
|
22 |
Xã Sơn Tây Thượng |
|
|
23 |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
|
24 |
Xã Minh Long |
|
|
25 |
Xã Sơn Mai |
|
|
26 |
Xã Ba Vì |
|
|
27 |
Xã Ba Tô |
|
|
28 |
Xã Ba Dinh |
|
|
29 |
Xã Ba Tơ |
|
|
30 |
Xã Ba Vinh |
|
|
31 |
Xã Ba Động |
|
|
32 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
|
|
33 |
Xã Đăk Pxi |
|
|
34 |
Xã Ngọk Réo |
|
|
35 |
Xã Ngọk Tụ |
|
|
36 |
Xã Kon Đào |
|
|
37 |
Xã Đăk Sao |
|
|
38 |
Xã Đăk Tờ Kan |
|
|
39 |
Xã Tu Mơ Rông |
|
|
40 |
Xã Măng Ri |
|
|
41 |
Xã Xốp |
|
|
42 |
Xã Ngọc Linh |
|
|
43 |
Xã Đăk Plô |
|
|
44 |
Xã Đăk Pék |
|
|
45 |
Xã Đăk Môn |
|
|
46 |
Xã Ya Ly |
|
|
47 |
Xã Ia Tơi |
|
|
48 |
Xã Đăk Kôi |
|
|
49 |
Xã Kon Braih |
|
|
50 |
Xã Đăk Rve |
|
|
51 |
Xã Măng Đen |
|
|
52 |
Xã Măng Bút |
|
|
53 |
Xã Kon Plông |
|
|
54 |
Xã Đăk Long |
|
|
55 |
Xã Ba Xa |
|
|
56 |
Xã Rờ Kơi |
|
|
57 |
Xã Mô Rai |
|
|
58 |
Xã Ia Đal |
Ghi chú: (Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg)
(1) Xã nhóm 1 là xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị hoặc xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10%, hoặc xã được định hướng là đô thị mới.
(2) Xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3.
(3) Xã nhóm 3 là xã khu vực II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cấp có thẩm quyền phân định theo quy định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh