Quyết định 23/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 23/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Lê Trung Hồ |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2025/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC, Thông tư số 41/2024/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 667/TTr-STC ngày 25 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh phù hợp với biến động của thị trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan theo dõi, rà soát giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Quyết định này. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định, kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
3. Thuế tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2025/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC, Thông tư số 41/2024/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 667/TTr-STC ngày 25 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh phù hợp với biến động của thị trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan theo dõi, rà soát giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Quyết định này. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định, kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
3. Thuế tỉnh
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các quyết định sau:
a) Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2025.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2026 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
Số TT |
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên |
||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
||||
|
I |
II |
|
|
|
|
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
1 |
|
II1 |
|
|
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
|
|
|
|
|
|
II101 |
|
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
đồng/m³ |
96.000 |
|
|
|
|
II102 |
|
|
Đất khai thác để san lấp (đất bốc tầng phủ để khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường) |
đồng/m³ |
63.600 |
|
|
|
|
II103 |
|
|
Bùn |
đồng/m³ |
40.000 |
|
2 |
|
II2 |
|
|
|
Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
|
II202 |
|
|
Đá |
|
|
|
|
|
|
|
II20201 |
|
Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
|
|
II2020101 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m² |
đồng/m³ |
900.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020102 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m² đến dưới 0,3 m² |
đồng/m³ |
1.800.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020103 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m² đến dưới 0,6 m² |
đồng/m³ |
5.400.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020104 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m² đến dưới 1 m² |
đồng/m³ |
7.200.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020105 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m² trở lên |
đồng/m³ |
9.000.000 |
|
|
|
|
|
II20203 |
|
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
|
II2020301 |
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) |
đồng/m³ |
122.300 |
|
|
|
|
|
|
II2020302 |
Đá hộc |
đồng/m³ |
180.400 |
|
|
|
|
|
|
II2020303 |
Đá cấp phối |
đồng/m³ |
261.700 |
|
|
|
|
|
|
II2020304 |
Đá dăm các loại |
đồng/m³ |
346.600 |
|
|
|
|
|
|
II2020305 |
Đá lô ca |
đồng/m³ |
234.700 |
|
|
|
|
|
|
II2020306 |
Đá chẻ |
đồng/m³ |
340.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020307 |
Đá bụi, mạt đá |
đồng/m³ |
256.200 |
|
3 |
|
II3 |
|
|
|
Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
II301 |
|
|
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
|
|
|
|
|
|
|
II30101 |
|
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
đồng/m³ |
221.700 |
|
|
|
|
II302 |
|
|
Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
|
II30201 |
|
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) |
đồng/m³ |
124.900 |
|
|
|
|
|
II30202 |
|
Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) |
đồng/m³ |
111.700 |
|
4 |
|
II5 |
|
|
|
Cát |
|
|
|
|
|
|
II501 |
|
|
Cát san lấp |
đồng/m³ |
74.500 |
|
|
|
|
II502 |
|
|
Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
II50201 |
|
Cát đen dùng trong xây dựng |
đồng/m³ |
200.000 |
|
|
|
|
|
II50202 |
|
Cát vàng dùng trong xây dựng |
đồng/m³ |
250.000 |
|
5 |
|
II7 |
|
|
|
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) |
đồng/m³ |
140.200 |
|
II |
V |
|
|
|
|
Nước thiên nhiên |
|
|
|
1 |
|
V1 |
|
|
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
V101 |
|
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
|
V10101 |
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) |
đồng/m³ |
401.500 |
|
|
|
|
V102 |
|
|
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
|
V10201 |
|
Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
đồng/m³ |
310.000 |
|
2 |
|
V2 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
|
|
V201 |
|
|
Nước mặt |
đồng/m³ |
6.900 |
|
|
|
|
V202 |
|
|
Nước dưới đất (nước ngầm) |
đồng/m³ |
6.700 |
|
3 |
|
V3 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
|
|
V301 |
|
|
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
|
|
|
|
|
|
|
V30101 |
|
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá phục vụ cho tiêu dùng |
đồng/m³ |
68.800 |
|
|
|
|
|
V30102 |
|
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất nước đá phục vụ cho sản xuất |
đồng/m³ |
49.700 |
|
|
|
|
V303 |
|
|
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng |
đồng/m³ |
5.700 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh