Quyết định 6544/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2026
| Số hiệu | 6544/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lưu |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6544/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 17045/TTr-STC ngày 26/12/2025 về việc phê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2026 (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị có liên quan:
- Thuế thành phố Hà Nội:
+ Hướng dẫn các Thuế cơ sở tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp Thuế tài nguyên của người nộp thuế theo quy định.
+ Trước ngày 30 tháng 09 hàng năm, tổng hợp thông tin kê khai, nộp thuế tài nguyên trên địa bàn và các tài liệu liên quan gửi Sở Tài chính để chủ trì rà soát trình UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trước ngày 30 tháng 09 hàng năm hoặc phát sinh tài nguyên được cấp phép mới chưa có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên, tổng hợp cung cấp danh sách các tài nguyên được cấp phép đang còn hiệu lực trên địa bàn gửi Sở Tài chính để chủ trì rà soát trình UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn.
- Sở Tài chính.
+ Trình UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trước ngày 31/12 hàng năm hoặc khi giá thị trường tài nguyên biến động lớn, hoặc phát sinh tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và môi trường, Thuế thành phố Hà Nội và các đơn vị có liên quan xây dựng bảng giá tính thuế tài nguyên trình UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
+ Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Quyết định số 6008/QĐ-UBND ngày 18/11/2024 của UBND Thành phố.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6544/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 17045/TTr-STC ngày 26/12/2025 về việc phê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2026 (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị có liên quan:
- Thuế thành phố Hà Nội:
+ Hướng dẫn các Thuế cơ sở tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp Thuế tài nguyên của người nộp thuế theo quy định.
+ Trước ngày 30 tháng 09 hàng năm, tổng hợp thông tin kê khai, nộp thuế tài nguyên trên địa bàn và các tài liệu liên quan gửi Sở Tài chính để chủ trì rà soát trình UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trước ngày 30 tháng 09 hàng năm hoặc phát sinh tài nguyên được cấp phép mới chưa có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên, tổng hợp cung cấp danh sách các tài nguyên được cấp phép đang còn hiệu lực trên địa bàn gửi Sở Tài chính để chủ trì rà soát trình UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn.
- Sở Tài chính.
+ Trình UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trước ngày 31/12 hàng năm hoặc khi giá thị trường tài nguyên biến động lớn, hoặc phát sinh tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và môi trường, Thuế thành phố Hà Nội và các đơn vị có liên quan xây dựng bảng giá tính thuế tài nguyên trình UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
+ Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày UBND Thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Quyết định số 6008/QĐ-UBND ngày 18/11/2024 của UBND Thành phố.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số:
/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND Thành
phố)
|
TT |
Mã nhóm tài nguyên |
Loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên |
|
|
|
Đất |
|
|
|
1 |
II1 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
đồng/m3 |
61.000 |
|
2 |
II7 |
Đất làm gạch ngói |
đồng/m3 |
154.000 |
|
|
|
Cát |
|
|
|
3 |
II501 |
Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
đồng/m3 |
87.000 |
|
4 |
II50201 |
Cát đen dùng trong xây dựng |
đồng/m3 |
109.000 |
|
|
|
Nước thiên nhiên |
|
|
|
|
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
5 |
V10101 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số chất để hợp quy với Bộ Y tế) |
đồng/m3 |
259.000 |
|
6 |
V10104 |
Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch… |
đồng/m3 |
23.000 |
|
|
|
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
7 |
V10201 |
Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
đồng/m3 |
130.000 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
8 |
V201 |
Nước mặt |
đồng/m3 |
4.000 |
|
9 |
V202 |
Nước dưới đất (nước ngầm) |
đồng/m3 |
8.300 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
10 |
V301 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
đồng/m3 |
52.000 |
|
11 |
V303 |
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thuỷ sản, hải sản, nông sản…) |
đồng/m3 |
4.100 |
|
12 |
II3020301 |
Đá Puzolan (khoáng sản khai thác) |
đồng/m3 |
101.000 |
|
13 |
II2020301 |
Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) |
đồng/m3 |
88.000 |
|
14 |
II30201 |
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) |
đồng/m3 |
136.000 |
|
15 |
II30202 |
Đá sét sản xuất xi măng (khoảng sản khai thác) |
đồng/m3 |
90.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh