Quyết định 114/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 114/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 114/2025/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 6, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 8925/TTr-STC ngày 05 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV, V và VI kèm theo).
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 Quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn theo quy định.
4. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
5. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản báo cáo Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
6. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Nghệ An và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.
b) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 114/2025/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 6, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 8925/TTr-STC ngày 05 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV, V và VI kèm theo).
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 Quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn theo quy định.
4. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
5. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản báo cáo Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
6. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Nghệ An và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.
b) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên mà chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế kịp thời phối hợp với Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung.
4. Trách nhiệm của Thuế tỉnh Nghệ An:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Nghệ An về Cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.
d) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá, Bảng giá tài nguyên mà có giá biến động lớn thì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 2 Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thay thế Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Trưởng Thuế tỉnh Nghệ An; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XI; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND)
|
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
Ghi chú |
|||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
||||
|
I |
|
|
|
|
|
Khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
|
I1 |
|
|
|
|
Sắt |
|
|
|
|
|
|
I101 |
|
|
|
Sắt kim loại |
tấn |
10.000.000 |
|
|
|
|
I102 |
|
|
|
Quặng Manhetit (có từ tính) |
|
|
|
|
|
|
|
I10201 |
|
|
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30% |
tấn |
350.000 |
|
|
|
|
|
I10202 |
|
|
Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40% |
tấn |
450.000 |
|
|
|
|
|
I10203 |
|
|
Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50% |
tấn |
600.000 |
|
|
|
|
|
I10204 |
|
|
Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60% |
tấn |
1.000.000 |
|
|
|
|
|
I10205 |
|
|
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60% |
tấn |
1.200.000 |
|
|
|
|
I103 |
|
|
|
Quặng Limonit (không từ tính) |
|
|
|
|
|
|
|
I10301 |
|
|
Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30% |
tấn |
210.000 |
|
|
|
|
|
I10302 |
|
|
Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40% |
tấn |
280.000 |
|
|
|
|
|
I10303 |
|
|
Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50% |
tấn |
340.000 |
|
|
|
|
|
I10304 |
|
|
Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60% |
tấn |
420.000 |
|
|
|
|
|
I10305 |
|
|
Quặng limonit có hàm lượng Fe>60% |
tấn |
600.000 |
|
|
|
|
I104 |
|
|
|
Quặng sắt Deluvi |
tấn |
180.000 |
|
|
|
I2 |
|
|
|
|
Mangan (Măng-gan) |
|
|
|
|
|
|
I201 |
|
|
|
Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20% |
tấn |
700.000 |
|
|
|
|
I202 |
|
|
|
Mangan có hàm lượng từ 20%< Mn ≤25% |
tấn |
1.000.000 |
|
|
|
|
I203 |
|
|
|
Mangan có hàm lượng từ 25%<Mn ≤ 30% |
tấn |
1.300.000 |
|
|
|
|
I204 |
|
|
|
Mangan có hàm lượng từ 30%<Mn ≤ 35% |
tấn |
1.600.000 |
|
|
|
|
I205 |
|
|
|
Mangan có hàm lượng từ 35%<Mn ≤ 40% |
tấn |
2.100.000 |
|
|
|
|
I206 |
|
|
|
Quặng mangan có hàm lượng Mn>40% |
tấn |
3.000.000 |
|
|
|
I4 |
|
|
|
|
Vàng |
|
|
|
|
|
|
I401 |
|
|
|
Quặng vàng gốc |
|
|
|
|
|
|
|
I40101 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng Au<2 gram/tấn |
tấn |
1.300.000 |
|
|
|
|
|
I40102 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn |
tấn |
1.900.000 |
|
|
|
|
|
I40103 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn |
tấn |
2.500.000 |
|
|
|
|
|
I40104 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn |
tấn |
3.200.000 |
|
|
|
|
|
I40105 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn |
tấn |
3.800.000 |
|
|
|
|
|
I40106 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn |
tấn |
4.500.000 |
|
|
|
|
|
I40107 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn |
tấn |
5.100.000 |
|
|
|
|
|
I40108 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn |
tấn |
6.200.000 |
|
|
|
|
I402 |
|
|
|
Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng |
kg |
936.000.000 |
|
|
|
|
I403 |
|
|
|
Tinh quặng vàng |
|
|
|
|
|
|
|
I40301 |
|
|
Tinh quặng vàng có hàm lượng 82<Au≤240 gram/tấn |
tấn |
220.000.000 |
|
|
|
|
|
I40302 |
|
|
Tinh quặng vàng có hàm lượng Au>240 gram/tấn |
tấn |
250.000.000 |
|
|
|
I6 |
|
|
|
|
Bạch kim, bạc, thiếc |
|
|
|
|
|
|
I602 |
|
|
|
Bạc |
kg |
16.000.000 |
|
|
|
|
I603 |
|
|
|
Thiếc |
|
|
|
|
|
|
|
I60301 |
|
|
Quặng thiếc gốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
I6030101 |
|
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<SnO2≤0,4% |
tấn |
1.280.000 |
|
|
|
|
|
|
I6030102 |
|
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<SnO2≤0,6% |
tấn |
1.790.000 |
|
|
|
|
|
|
I6030103 |
|
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<SnO2≤0,8% |
tấn |
2.300.000 |
|
|
|
|
|
|
I6030104 |
|
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<SnO2≤1% |
tấn |
2.810.000 |
|
|
|
|
|
|
I6030105 |
|
Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1% |
tấn |
3.372.000 |
|
|
|
|
|
I60302 |
|
|
Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥70% (sa khoáng, quặng gốc) |
tấn |
204.000.000 |
|
|
|
|
|
I60303 |
|
|
Thiếc kim loại |
tấn |
320.000.000 |
|
|
|
I7 |
|
|
|
|
Antimoan |
|
|
|
|
|
|
I702 |
|
|
|
Antimoan |
|
|
|
|
|
|
|
I70201 |
|
|
Antimoan kim loại |
tấn |
110.000.000 |
|
|
|
|
|
I70202 |
|
|
Quặng Antimoan |
|
|
|
|
|
|
|
|
I7020201 |
|
Quặng antimoan có hàm lượng Sb≤5% |
tấn |
7.300.000 |
|
|
|
|
|
|
I7020202 |
|
Quặng antimoan có hàm lượng 5<Sb≤10% |
tấn |
12.240.000 |
|
|
|
|
|
|
I7020203 |
|
Quặng antimoan có hàm lượng 10%<Sb≤15% |
tấn |
17.265.000 |
|
|
|
|
|
|
I7020204 |
|
Quăng antimoan có hàm lượng 15%<Sb≤20% |
tấn |
24.440.000 |
|
|
|
|
|
|
I7020205 |
|
Quăng antimoan có hàm lượng Sb>20% |
tấn |
31.265.000 |
|
|
|
I8 |
|
|
|
|
Chì, kẽm |
|
|
|
|
|
|
I801 |
|
|
|
Chì, kẽm kim loại |
tấn |
45.000.000 |
|
|
|
|
I802 |
|
|
|
Tinh quặng chì, kẽm |
|
|
|
|
|
|
|
I80201 |
|
|
Tinh quặng chì |
|
|
|
|
|
|
|
|
I8020101 |
|
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50% |
tấn |
16.500.000 |
|
|
|
|
|
|
I8020102 |
|
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50% |
tấn |
23.571.000 |
|
|
|
|
|
I80202 |
|
|
Tinh quặng kẽm |
|
|
|
|
|
|
|
|
I8020201 |
|
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50% |
tấn |
5.000.000 |
|
|
|
|
|
|
I8020202 |
|
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50% |
tấn |
7.000.000 |
|
|
|
|
I803 |
|
|
|
Quặng chì, kẽm |
|
|
|
|
|
|
|
I80301 |
|
|
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5% |
tấn |
800.000 |
|
|
|
|
|
I80302 |
|
|
Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10% |
tấn |
1.330.000 |
|
|
|
|
|
I80303 |
|
|
Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15% |
tấn |
1.870.000 |
|
|
|
|
|
I80304 |
|
|
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn≥15% |
tấn |
2.244.000 |
|
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG
KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 144/2025/QĐ-UBND)
|
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
Ghi chú |
|||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
||||
|
II |
|
|
|
|
|
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
|
II1 |
|
|
|
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
50.000 |
|
|
|
II2 |
|
|
|
|
Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
|
II201 |
|
|
|
Sỏi |
|
|
|
|
|
|
|
II20101 |
|
|
Sạn trắng |
m3 |
480.000 |
|
|
|
|
|
II20102 |
|
|
Các loại cuội, sỏi, sạn khác |
m3 |
205.000 |
|
|
|
|
II202 |
|
|
|
Đá |
|
|
|
|
|
|
|
II20201 |
|
|
Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
|
|
II2020101 |
|
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2 |
m3 |
700.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020102 |
|
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 |
m3 |
1.400.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020103 |
|
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 |
m3 |
4.200.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020104 |
|
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2 |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020105 |
|
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên |
m3 |
8.000.000 |
|
|
|
|
|
II20202 |
|
|
Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
II2020201 |
|
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3 |
m3 |
700.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020202 |
|
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1m3 |
m3 |
1.400.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020203 |
|
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m3 đến dưới 3m3 |
m3 |
2.100.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020204 |
|
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
II20203 |
|
|
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
|
II2020301 |
|
Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) |
m3 |
100.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020302 |
|
Đá hộc |
m3 |
145.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020303 |
|
Đá cấp phối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II202030301 |
Loại A |
m3 |
170.000 |
|
|
|
|
|
|
|
II202030302 |
Loại B |
m3 |
110.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020304 |
|
Đá dăm các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II202030401 |
Đá 1x 2cm |
m3 |
195.000 |
|
|
|
|
|
|
|
II202030402 |
Đá 1 x 0,5cm |
m3 |
120.000 |
|
|
|
|
|
|
|
II202030403 |
Đá 2x 4cm |
m3 |
170.000 |
|
|
|
|
|
|
|
II202030404 |
Đá 4x6cm |
m3 |
145.000 |
|
|
|
|
|
|
|
II202030405 |
Đá 6x8cm |
m3 |
145.000 |
|
|
|
|
|
|
|
II202030405 |
Đá 2x3 cm |
m3 |
195.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020305 |
|
Đá lô ca |
m3 |
170.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020306 |
|
Đá chẻ |
m3 |
280.000 |
|
|
|
|
|
|
II2020307 |
|
Đá bụi, mạt đá, bột đá |
m3 |
75.000 |
|
|
|
|
|
II20204 |
|
|
Đá bazan dạng cục, cột (trụ) |
m3 |
1.200.000 |
|
|
|
II3 |
|
|
|
|
Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
II301 |
|
|
|
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
m3 |
90.000 |
|
|
|
|
II302 |
|
|
|
Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
|
II30201 |
|
|
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) |
m3 |
130.000 |
|
|
|
|
|
II30202 |
|
|
Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) |
m3 |
63.000 |
|
|
|
|
|
II30203 |
|
|
Đá làm phụ gia sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
|
|
II3020301 |
|
Đá puzolan (khoáng sản khai thác) |
m3 |
100.000 |
|
|
|
|
|
|
II3020302 |
|
Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) |
m3 |
60.000 |
|
|
|
|
|
|
II3020303 |
|
Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) |
m3 |
60.000 |
|
|
|
|
|
|
II3020304 |
|
Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác) |
tấn |
150.000 |
|
|
|
II4 |
|
|
|
|
Đá hoa trắng |
|
|
|
|
|
|
II401 |
|
|
|
Đá hoa trắng kích thước ≥ 0,4 m3 sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng |
m3 |
300.000 |
|
|
|
|
II402 |
|
|
|
Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m3) để xẻ làm ốp lát |
|
|
|
|
|
|
|
II40201 |
|
|
Loại 1 - trắng đều |
m3 |
15.000.000 |
|
|
|
|
|
II40202 |
|
|
Loại 2 - vân vệt |
m3 |
10.500.000 |
|
|
|
|
|
II40203 |
|
|
Loại 3 - màu xám hoặc màu khác |
m3 |
7.000.000 |
|
|
|
|
II403 |
|
|
|
Đá hoa trắng dạng khối (<0,4m3) để xẻ làm ốp lát |
|
|
|
|
|
|
|
II40301 |
|
|
Loại 1 - trắng đều |
m3 |
3.900.000 |
|
|
|
|
|
II40302 |
|
|
Loại 2 - vân vệt |
m3 |
3.600.000 |
|
|
|
|
|
II40303 |
|
|
Loại 3 - màu xám hoặc màu khác |
m3 |
3.300.000 |
|
|
|
|
II404 |
|
|
|
Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat |
m3 |
180.000 |
1 m3 = 1,6 tấn |
|
|
|
II405 |
|
|
|
Đá hoa trắng < 0,4m3 để chế tác mỹ nghệ |
m3 |
1.440.000 |
|
|
|
|
II406 |
|
|
|
Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạo |
m3 |
300.000 |
|
|
|
II5 |
|
|
|
|
Cát |
|
|
|
|
|
|
II501 |
|
|
|
Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
m3 |
75.000 |
|
|
|
|
II502 |
|
|
|
Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
II50201 |
|
|
Cát đen dùng trong xây dựng |
m3 |
85.000 |
|
|
|
|
|
II50202 |
|
|
Cát vàng dùng trong xây dựng |
m3 |
135.000 |
|
|
|
|
II503 |
|
|
|
Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
m3 |
105.000 |
|
|
|
II6 |
|
|
|
|
Cát làm thủy tinh |
m3 |
245.000 |
|
|
|
II7 |
|
|
|
|
Đất làm gạch, ngói |
m3 |
75.000 |
|
|
|
II8 |
|
|
|
|
Đá Granite |
|
|
|
|
|
|
II801 |
|
|
|
Đá Granite màu ruby |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
II802 |
|
|
|
Đá Granite màu đỏ |
m3 |
4.200.000 |
|
|
|
|
II803 |
|
|
|
Đá Granite màu tím, trắng |
m3 |
1.750.000 |
|
|
|
|
II804 |
|
|
|
Đá Granite màu khác |
m3 |
2.800.000 |
|
|
|
|
II805 |
|
|
|
Đá gabro và diorit |
m3 |
3.500.000 |
|
|
|
|
II806 |
|
|
|
Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) |
m3 |
800.000 |
|
|
|
|
II807 |
|
|
|
Đá Granite bán phong hóa |
m3 |
48.000 |
|
|
|
II10 |
|
|
|
|
Dolomit, quartzite |
|
|
|
|
|
|
II1001 |
|
|
|
Dolomite |
|
|
|
|
|
|
|
II100101 |
|
|
Đá Dolomit sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng |
m3 |
350.000 |
|
|
|
|
|
II100102 |
|
|
Đá khối Dolomit dùng để xẻ (trừ nhóm II100104) |
|
|
|
|
|
|
|
|
II10010201 |
|
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2 |
m3 |
2.800.000 |
|
|
|
|
|
|
II10010202 |
|
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 |
m3 |
5.600.000 |
|
|
|
|
|
|
II10010203 |
|
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1m2 |
m |
8.000.000 |
|
|
|
|
|
|
II10010204 |
|
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên |
m3 |
10.000.000 |
|
|
|
|
|
II100103 |
|
|
Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp |
m3 |
140.000 |
|
|
|
|
|
II100104 |
|
|
Đá Dolomit màu vân Số |
m3 |
18.000.000 |
|
|
|
|
II1002 |
|
|
|
Quarzite |
|
|
|
|
|
|
|
II100201 |
|
|
Quặng Quarzite thường |
tấn |
136.000 |
|
|
|
|
|
II100202 |
|
|
Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể) |
tấn |
255.000 |
|
|
|
|
|
II1003 |
|
|
Đá Quarzite (sử dụng áp điện) |
tấn |
1.650.000 |
|
|
|
II11 |
|
|
|
|
Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ) |
|
|
|
|
|
|
III103 |
|
|
|
Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) |
tấn |
250.000 |
|
|
|
|
III104 |
|
|
|
Fenspat phong hóa |
tấn |
75.000 |
|
|
|
II12 |
|
|
|
|
Mica, thạch anh kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
II1202 |
|
|
|
Thạch anh kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
II120201 |
|
|
Thạch anh kỹ thuật |
tấn |
300.000 |
|
|
|
|
|
II120202 |
|
|
Thạch anh bột |
tấn |
1.500.000 |
|
|
|
|
|
II120203 |
|
|
Thạch anh hạt |
tấn |
1.800.000 |
|
|
|
II16 |
|
|
|
|
Than antraxit hầm lò |
|
|
|
|
|
|
II1601 |
|
|
|
Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15) |
tấn |
1.436.000 |
|
|
|
|
II1602 |
|
|
|
Than cục |
|
|
|
|
|
|
|
II160201 |
|
|
Than cục 1a, 1b, 1c |
tấn |
3.381.000 |
|
|
|
|
|
II160202 |
|
|
Than cục 2a, 2b |
tấn |
3.741.000 |
|
|
|
|
|
II160203 |
|
|
Than cục 3a, 3b |
tấn |
3.793.000 |
|
|
|
|
|
II160204 |
|
|
Than cục 4a, 4b |
tấn |
4.134.000 |
|
|
|
|
|
II160205 |
|
|
Than cục 5a, 5b |
tấn |
3.704.000 |
|
|
|
|
|
II160206 |
|
|
Than cục don 6a, 6b, 6c |
tấn |
3.021.000 |
|
|
|
|
|
II160207 |
|
|
Than cục don 7a, 7b, 7c |
tấn |
1.641.000 |
|
|
|
|
|
II160208 |
|
|
Than cục don 8a, 8b, 8c |
tấn |
970.000 |
|
|
|
|
II1603 |
|
|
|
Than cám |
|
|
|
|
|
|
|
II160301 |
|
|
Than cám 1 |
tấn |
2.866.000 |
|
|
|
|
|
II160302 |
|
|
Than cám 2 |
tấn |
2.984.000 |
|
|
|
|
|
II160303 |
|
|
Than cám 3a, 3b, 3c |
tấn |
2.717.000 |
|
|
|
|
|
II160304 |
|
|
Than cám 4a, 4b |
tấn |
2.072.000 |
|
|
|
|
|
II160305 |
|
|
Than cám 5a, 5b |
tấn |
1.638.000 |
|
|
|
|
|
II160306 |
|
|
Than cám 6a, 6b |
tấn |
1.293.000 |
|
|
|
|
|
II160307 |
|
|
Than cám 7a, 7b, 7c |
tấn |
975.000 |
|
|
|
|
II1604 |
|
|
|
Than bùn |
|
|
|
|
|
|
|
II160401 |
|
|
Than bùn tuyển 1a, 1b |
tấn |
886.000 |
|
|
|
|
|
II160402 |
|
|
Than bùn tuyển 2a, 2b |
tấn |
801.000 |
|
|
|
|
|
II160403 |
|
|
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c |
tấn |
655.000 |
|
|
|
|
|
II160404 |
|
|
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c |
tấn |
564.000 |
|
|
|
II17 |
|
|
|
|
Than antraxit lộ thiên |
|
|
|
|
|
|
II1701 |
|
|
|
Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15) |
tấn |
1.436.000 |
|
|
|
|
II1702 |
|
|
|
Than cục |
|
|
|
|
|
|
|
II170201 |
|
|
Than cục 1a, 1b, 1c |
tấn |
3.381.000 |
|
|
|
|
|
II170202 |
|
|
Than cục 2a, 2b |
tấn |
3.741.000 |
|
|
|
|
|
II170203 |
|
|
Than cục 3a, 3b |
tấn |
3.793.000 |
|
|
|
|
|
II170204 |
|
|
Than cục 4a, 4b |
tấn |
4.134.000 |
|
|
|
|
|
II170205 |
|
|
Than cục 5a, 5b |
tấn |
3.704.000 |
|
|
|
|
|
II170206 |
|
|
Than cục don 6a, 6b, 6c |
tấn |
3.021.000 |
|
|
|
|
|
II170207 |
|
|
Than cục don 7a, 7b, 7c |
tấn |
1.641.000 |
|
|
|
|
|
II170208 |
|
|
Than cục don 8a, 8b, 8c |
tấn |
828.000 |
|
|
|
|
II1703 |
|
|
|
Than cám |
|
|
|
|
|
|
|
II170301 |
|
|
Than cám 1 |
tấn |
2.866.000 |
|
|
|
|
|
II170302 |
|
|
Than cám 2 |
tấn |
2.984.000 |
|
|
|
|
|
II170303 |
|
|
Than cám 3a, 3b, 3c |
tấn |
2.717.000 |
|
|
|
|
|
II170304 |
|
|
Than cám 4a, 4b |
tấn |
2.072.000 |
|
|
|
|
|
II170305 |
|
|
Than cám 5a, 5b |
tấn |
1.638.000 |
|
|
|
|
|
II170306 |
|
|
Than cám 6a, 6b |
tấn |
1.293.000 |
|
|
|
|
|
II170307 |
|
|
Than cám 7a, 7b, 7c |
tấn |
975.000 |
|
|
|
|
II1704 |
|
|
|
Than bùn |
|
|
|
|
|
|
|
II170401 |
|
|
Than bùn tuyển 1a, 1b |
tấn |
886.000 |
|
|
|
|
|
II170402 |
|
|
Than bùn tuyển 2a, 2b |
tấn |
801.000 |
|
|
|
|
|
II170403 |
|
|
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c |
tấn |
655.000 |
|
|
|
|
|
II170404 |
|
|
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c |
tấn |
564.000 |
|
|
|
II18 |
|
|
|
|
Than nâu, than mỡ |
|
|
|
|
|
|
II1801 |
|
|
|
Than nâu |
tấn |
760.000 |
|
|
|
|
II1802 |
|
|
|
Than mỡ |
|
|
|
|
|
|
|
II180201 |
|
|
Than mỡ có độ tro khô Ak ≤40% |
tấn |
2.125.000 |
|
|
|
|
|
II180202 |
|
|
Than mỡ có độ tro khô Ak>40% |
tấn |
1.330.000 |
|
|
|
II19 |
|
|
|
|
Than khác |
|
|
|
|
|
|
II1901 |
|
|
|
Than bùn |
tấn |
340.000 |
|
|
|
|
II1902 |
|
|
|
Than bùn tuyển khác |
tấn |
156.400 |
|
|
|
|
II1903 |
|
|
|
Than bã sàng |
tấn |
238.000 |
|
|
|
|
II1904 |
|
|
|
Xít thải than |
tấn |
221.000 |
|
|
|
|
II1905 |
|
|
|
Than cám trong than nguyên khai 0-15mmm |
tấn |
1.761.500 |
|
|
|
|
II1906 |
|
|
|
Than cục trong than nguyên khai 15-100 mm |
tấn |
2.651.000 |
|
|
|
II20 |
|
|
|
|
Kim cương, rubi, sapphire |
|
|
|
|
|
|
II2001 |
|
|
|
Rubi thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng |
kg |
880.000.000 |
|
|
|
|
II2002 |
|
|
|
Sapphire thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng |
kg |
880.000.000 |
|
|
|
|
II2003 |
|
|
|
Corindon thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng |
kg |
880.000.000 |
|
|
|
II22 |
|
|
|
|
Adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz |
|
|
|
|
|
|
II2201 |
|
|
|
Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh nước biển, sáng ngọc |
viên |
600.000 |
|
|
|
II23 |
|
|
|
|
Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan quý màu trắng, đỏ lửa; birusa; nefrite |
|
|
|
|
|
|
II2301 |
|
|
|
Thạch anh ám khói, trong suốt, tóc |
tấn |
800.000.000 |
|
|
|
|
II2302 |
|
|
|
Anmetit (thạch anh tím) |
tấn |
1.000.000.000 |
|
|
|
|
II2303 |
|
|
|
Thạch anh tinh thể khác |
tấn |
25.000.000 |
|
|
|
II24 |
|
|
|
|
Khoáng sản không kim loại khác |
|
|
|
|
|
|
II2401 |
|
|
|
Barit |
|
|
|
|
|
|
|
II240101 |
|
|
Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO4 < 20% |
tấn |
60.000 |
|
|
|
|
|
II240102 |
|
|
Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO4 < 40% |
tấn |
205.000 |
|
|
|
|
|
II240103 |
|
|
Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60% |
tấn |
450.000 |
|
|
|
|
|
II240104 |
|
|
Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70% |
tấn |
700.000 |
|
|
|
|
|
II240105 |
|
|
Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70% |
tấn |
900.000 |
|
|
|
|
II2402 |
|
|
|
Fluorit |
|
|
|
|
|
|
|
II240201 |
|
|
Quặng Fluorit khai thác hàm lượng CaF2 < 20% |
tấn |
108.000 |
|
|
|
|
|
II240202 |
|
|
Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 20% ≤CaF2<30% |
tấn |
350.000 |
|
|
|
|
|
II240203 |
|
|
Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 30% ≤CaF2<50% |
tấn |
1.500.000 |
|
|
|
|
|
II240204 |
|
|
Quặng Fluorit có hàm lượng 50% ≤ CaF2<70% |
tấn |
2.750.000 |
|
|
|
|
|
II240205 |
|
|
Quặng Fluorit có hàm lượng 70% ≤CaF2<90% |
tấn |
3.250.000 |
|
|
|
|
II2410 |
|
|
|
Đá phong thủy |
|
|
|
|
|
|
|
II241001 |
|
|
Gỗ hóa thạch chiều cao < 20 cm |
Viên |
1.500.000 |
|
|
|
|
|
II241002 |
|
|
Gỗ hóa thạch chiều cao 20-30 cm |
Viên |
2.200.000 |
|
|
|
|
|
II241003 |
|
|
Gỗ hóa thạch chiều cao trên 30 cm |
Viên |
3.300.000 |
|
|
|
|
|
II241004 |
|
|
Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safia |
kg |
5.500 |
|
|
|
|
|
II241005 |
|
|
Calcite hồng, trắng, xanh |
kg |
550.000 |
|
|
|
|
|
II241006 |
|
|
Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu long |
kg |
550.000 |
|
|
|
|
|
II241007 |
|
|
Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy |
Tấn |
1.100.000 |
|
|
|
|
|
II241008 |
|
|
Tourmaline đen |
Viên |
550.000 |
|
|
|
|
|
II241009 |
|
|
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2,5mm |
kg |
3.300.000 |
|
|
|
|
|
II241010 |
|
|
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc có kích thước từ 2,5mm trở lên |
Viên |
440.000 |
|
|
|
|
II2411 |
|
|
|
Đất giàu sắt làm phụ gia xi măng |
tấn |
150.000 |
|
|
|
|
II2412 |
|
|
|
Đất khai thác sử dụng khác |
m3 |
50.000 |
|
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ
NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND)
|
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
Ghi chú |
|||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
||||
|
III |
|
|
|
|
|
Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|
|
D: Đường kính |
|
|
III1 |
|
|
|
|
Gỗ nhóm I |
|
|
|
|
|
|
III101 |
|
|
|
Cẩm lai |
|
|
|
|
|
|
|
III10101 |
|
|
Đường kính (D<25cm) |
m3 |
14.500.000 |
|
|
|
|
|
III10102 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
28.000.000 |
|
|
|
|
|
III10103 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
36.000.000 |
|
|
|
|
III102 |
|
|
|
Cẩm liên (cà gần) |
m3 |
7.300.000 |
|
|
|
|
III103 |
|
|
|
Dáng hương (giáng hương) |
m3 |
26.000.000 |
|
|
|
|
III104 |
|
|
|
Du sam |
m |
24.000.000 |
|
|
|
|
III105 |
|
|
|
Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì) |
|
|
|
|
|
|
|
III10501 |
|
|
D<25cm |
m3 |
6.500.000 |
|
|
|
|
|
III10502 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
28.000.000 |
|
|
|
|
|
III10503 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
35.000.000 |
|
|
|
|
III106 |
|
|
|
Gụ |
|
|
|
|
|
|
|
III10601 |
|
|
D<25cm |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
|
III10602 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
12.000.000 |
|
|
|
|
|
III10603 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
16.000.000 |
|
|
|
|
III107 |
|
|
|
Gụ mật (Gõ mật) |
|
|
|
|
|
|
|
III10701 |
|
|
D<25cm |
m3 |
4.000.000 |
|
|
|
|
|
III10702 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
8.500.000 |
|
|
|
|
|
III10703 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
15.000.000 |
|
|
|
|
III108 |
|
|
|
Hoàng đàn |
m3 |
40.000.000 |
|
|
|
|
III109 |
|
|
|
Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) |
m3 |
4.000.000.000 |
|
|
|
|
III110 |
|
|
|
Huỳnh đường |
m3 |
8.400.000 |
|
|
|
|
III111 |
|
|
|
Hương |
|
|
|
|
|
|
|
III11101 |
|
|
D<25cm |
m3 |
7.500.000 |
|
|
|
|
|
III11102 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
18.700.000 |
|
|
|
|
|
III11103 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
22.800.000 |
|
|
|
|
III112 |
|
|
|
Hương tía |
m3 |
16.800.000 |
|
|
|
|
III113 |
|
|
|
Lát |
m3 |
11.400.000 |
|
|
|
|
III114 |
|
|
|
Mun |
m3 |
17.000.000 |
|
|
|
|
III115 |
|
|
|
Muồng đen |
m3 |
6.600.000 |
|
|
|
|
III116 |
|
|
|
Pơ mu |
|
|
|
|
|
|
|
III11601 |
|
|
D<25cm |
m3 |
9.360.000 |
|
|
|
|
|
III11602 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
18.000.000 |
|
|
|
|
|
III11603 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
24.000.000 |
|
|
|
|
III117 |
|
|
|
Sơn huyết |
m3 |
10.000.000 |
|
|
|
|
III118 |
|
|
|
Trai |
m3 |
11.000.000 |
|
|
|
|
III119 |
|
|
|
Trắc |
|
|
|
|
|
|
|
III11901 |
|
|
D<25cm |
m3 |
7.500.000 |
|
|
|
|
|
III11902 |
|
|
25cm≤D<35cm |
m3 |
14.500.000 |
|
|
|
|
|
III11903 |
|
|
35cm≤D<50cm |
m3 |
28.000.000 |
|
|
|
|
|
III11904 |
|
|
50cm≤D<65cm |
m3 |
73.900.000 |
|
|
|
|
|
III11905 |
|
|
D≥ 65cm |
m3 |
180.000.000 |
|
|
|
|
III120 |
|
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
III12001 |
|
|
D<25cm |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
|
III12002 |
|
|
25cm≤D<35cm |
m3 |
8.400.000 |
|
|
|
|
|
III12003 |
|
|
35cm≤D<50cm |
m3 |
12.000.000 |
|
|
|
|
|
III12004 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
23.000.000 |
|
|
|
III2 |
|
|
|
|
Gỗ nhóm II |
|
|
|
|
|
|
III201 |
|
|
|
Cẩm xe |
m3 |
7.000.000 |
|
|
|
|
III202 |
|
|
|
Đinh (đinh hương) |
|
|
|
|
|
|
|
III20201 |
|
|
D<25cm |
m3 |
9.500.000 |
|
|
|
|
|
III20202 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
13.000.000 |
|
|
|
|
|
III20203 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
17.000.000 |
|
|
|
|
III203 |
|
|
|
Lim xanh |
|
|
|
|
|
|
|
III20301 |
|
|
D<25cm |
m3 |
7.600.000 |
|
|
|
|
|
III20302 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
14.000.000 |
|
|
|
|
|
III20303 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
16.000.000 |
|
|
|
|
III204 |
|
|
|
Nghiến |
|
|
|
|
|
|
|
III20401 |
|
|
D<25cm |
m3 |
4.800.000 |
|
|
|
|
|
III20402 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
8.000.000 |
|
|
|
|
|
III20403 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
11.500.000 |
|
|
|
|
III205 |
|
|
|
Kiền kiền |
|
|
|
|
|
|
|
III20501 |
|
|
D<25cm |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
|
III20502 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
9.000.000 |
|
|
|
|
|
III20503 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
15.000.000 |
|
|
|
|
III206 |
|
|
|
Da đá |
m3 |
6.500.000 |
|
|
|
|
III207 |
|
|
|
Sao xanh |
m3 |
7.000.000 |
|
|
|
|
III208 |
|
|
|
Sến |
m3 |
10.000.000 |
|
|
|
|
III209 |
|
|
|
Sến mật |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III210 |
|
|
|
Sến mủ |
m3 |
4.400.000 |
|
|
|
|
III211 |
|
|
|
Táu mật |
m3 |
10.000.000 |
|
|
|
|
III212 |
|
|
|
Trai ly |
m3 |
13.800.000 |
|
|
|
|
III213 |
|
|
|
Xoay |
|
|
|
|
|
|
|
III21301 |
|
|
D<25cm |
m3 |
3.700.000 |
|
|
|
|
|
III21302 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
|
|
III21303 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
8.000.000 |
|
|
|
|
III214 |
|
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
III21401 |
|
|
D<25cm |
m3 |
4.000.000 |
|
|
|
|
|
III21402 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
9.000.000 |
|
|
|
|
|
III21403 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
12.000.000 |
|
|
|
III3 |
|
|
|
|
Gỗ nhóm III |
|
|
|
|
|
|
III301 |
|
|
|
Bằng lăng |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
|
III302 |
|
|
|
Cà chắc (cà chí) |
|
|
|
|
|
|
|
III30201 |
|
|
D<25cm |
m3 |
3.100.000 |
|
|
|
|
|
III30202 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
4.200.000 |
|
|
|
|
|
III30203 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III303 |
|
|
|
Cà ổi |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III304 |
|
|
|
Chò chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
III30401 |
|
|
D<25cm |
m3 |
3.200.000 |
|
|
|
|
|
III30402 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
|
|
III30403 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
10.000.000 |
|
|
|
|
III305 |
|
|
|
Chò chai |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III306 |
|
|
|
Chua khét |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III307 |
|
|
|
Dạ hương |
m3 |
7.200.000 |
|
|
|
|
III308 |
|
|
|
Giỗi |
|
|
|
|
|
|
|
III30801 |
|
|
D<25cm |
m3 |
9.000.000 |
|
|
|
|
|
III30802 |
|
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
13.000.000 |
|
|
|
|
|
III30803 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
18.000.000 |
|
|
|
|
III309 |
|
|
|
Dầu gió |
m3 |
4.400.000 |
|
|
|
|
III310 |
|
|
|
Huỳnh |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III311 |
|
|
|
Re mit |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
|
III312 |
|
|
|
Re hương |
m3 |
5.400.000 |
|
|
|
|
III313 |
|
|
|
Săng lẻ |
m3 |
7.200.000 |
|
|
|
|
III314 |
|
|
|
Sao đen |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
|
III315 |
|
|
|
Sao cát |
m3 |
4.000.000 |
|
|
|
|
III316 |
|
|
|
Trường mật |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III317 |
|
|
|
Trường chua |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
III318 |
|
|
|
Vên vên |
m3 |
4.400.000 |
|
|
|
|
III319 |
|
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
III31901 |
|
|
D<25cm |
m3 |
2.400.000 |
|
|
|
|
|
III31902 |
|
|
25cm≤D<35cm |
m3 |
4.000.000 |
|
|
|
|
|
III31903 |
|
|
35cm≤D<50cm |
m3 |
6.600.000 |
|
|
|
|
|
III31904 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
8.000.000 |
|
|
|
III4 |
|
|
|
|
Gỗ nhóm IV |
|
|
|
|
|
|
III401 |
|
|
|
Bô bô |
|
|
|
|
|
|
|
III40101 |
|
|
Chiều dài <2m |
m3 |
2.000.000 |
|
|
|
|
|
III40102 |
|
|
Chiều dài ≥2m |
m3 |
3.600.000 |
|
|
|
|
III402 |
|
|
|
Chặc khế |
m3 |
4.000.000 |
|
|
|
|
III403 |
|
|
|
Cóc đá |
m3 |
2.600.000 |
|
|
|
|
III404 |
|
|
|
Dầu các loại |
m3 |
3.600.000 |
|
|
|
|
III405 |
|
|
|
Re (De) |
m3 |
7.000.000 |
|
|
|
|
III406 |
|
|
|
Gội tía |
m3 |
7.000.000 |
|
|
|
|
III407 |
|
|
|
Mỡ |
m3 |
1.200.000 |
|
|
|
|
III408 |
|
|
|
Sến bo bo |
m3 |
3.500.000 |
|
|
|
|
III409 |
|
|
|
Lim sừng |
m3 |
3.500.000 |
|
|
|
|
III410 |
|
|
|
Thông |
m3 |
2.800.000 |
|
|
|
|
III411 |
|
|
|
Thông lông gà |
m3 |
5.400.000 |
|
|
|
|
III412 |
|
|
|
Thông ba lá |
m3 |
3.300.000 |
|
|
|
|
III413 |
|
|
|
Thông nàng |
|
|
|
|
|
|
|
III41301 |
|
|
D<35cm |
m3 |
2.100.000 |
|
|
|
|
|
III41302 |
|
|
D≥ 35 cm |
m3 |
4.100.000 |
|
|
|
|
III414 |
|
|
|
Vàng tâm |
m3 |
7.000.000 |
|
|
|
|
III415 |
|
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
III41501 |
|
|
D<25cm |
m3 |
1.800.000 |
|
|
|
|
|
III41502 |
|
|
25cm≤D<35cm |
m3 |
3.200.000 |
|
|
|
|
|
III41503 |
|
|
35cm≤D<50cm |
m3 |
4.200.000 |
|
|
|
|
|
III41504 |
|
|
D≥ 50 cm |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
III5 |
|
|
|
|
Gỗ nhóm V,VI, VII, VIII và các loại gỗ khác |
|
|
|
|
|
|
III501 |
|
|
|
Gỗ nhóm V |
|
|
|
|
|
|
|
III50101 |
|
|
Chò xanh |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
|
III50102 |
|
|
Chò xót |
m3 |
2.800.000 |
|
|
|
|
|
III50103 |
|
|
Dải ngựa |
m3 |
3.600.000 |
|
|
|
|
|
III50104 |
|
|
Dầu |
m3 |
4.500.000 |
|
|
|
|
|
III50105 |
|
|
Dầu đò |
m3 |
3.600.000 |
|
|
|
|
|
III50106 |
|
|
Dầu đồng |
m3 |
3.500.000 |
|
|
|
|
|
III50107 |
|
|
Dầu nước |
m3 |
3.600.000 |
|
|
|
|
|
III50108 |
|
|
Lim vang (lim xẹt) |
m3 |
5.400.000 |
|
|
|
|
|
III50109 |
|
|
Muồng (Muồng cánh dán) |
m3 |
2.200.000 |
|
|
|
|
|
III50110 |
|
|
Sa mộc |
m3 |
5.400.000 |
|
|
|
|
|
III50111 |
|
|
Sau sau (Táu hậu) |
m3 |
900.000 |
|
|
|
|
|
III50112 |
|
|
Thông hai lá |
m3 |
3.500.000 |
|
|
|
|
|
III50113 |
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
III5011301 |
|
D<25cm |
m3 |
1.800.000 |
|
|
|
|
|
|
III5011302 |
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
|
III5011303 |
|
D≥ 50 cm |
m3 |
5.500.000 |
|
|
|
|
III502 |
|
|
|
Gỗ nhóm VI |
|
|
|
|
|
|
|
III50201 |
|
|
Bạch đàn |
m3 |
2.400.000 |
|
|
|
|
|
III50202 |
|
|
Cáng lò |
m3 |
3.600.000 |
|
|
|
|
|
III50203 |
|
|
Chò |
m3 |
4.300.000 |
|
|
|
|
|
III50204 |
|
|
Chò nâu |
m3 |
4.800.000 |
|
|
|
|
|
III50205 |
|
|
Keo |
m3 |
2.400.000 |
|
|
|
|
|
III50206 |
|
|
Kháo vàng |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
III50207 |
|
|
Mận rừng |
m3 |
2.200.000 |
|
|
|
|
|
III50208 |
|
|
Phay |
m3 |
2.200.000 |
|
|
|
|
|
III50209 |
|
|
Trám hồng |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
III50210 |
|
|
Xoan đào |
m3 |
3.700.000 |
|
|
|
|
|
III50211 |
|
|
Sấu |
m3 |
12.600.000 |
|
|
|
|
|
III50212 |
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
III5021201 |
|
D<25cm |
m3 |
1.300.000 |
|
|
|
|
|
|
III5021202 |
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
2.600.000 |
|
|
|
|
|
|
III5021203 |
|
D≥ 50 cm |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
|
III503 |
|
|
|
Gỗ nhóm VII |
|
|
|
|
|
|
|
III50301 |
|
|
Gáo vàng |
m3 |
2.800.000 |
|
|
|
|
|
III50302 |
|
|
Lồng mức |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
III50303 |
|
|
Mò cua (Mù cua/Sữa) |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
III50304 |
|
|
Trám trắng |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
III50305 |
|
|
Vang trứng |
m3 |
3.000.000 |
|
|
|
|
|
III50306 |
|
|
Xoan |
m3 |
2.000.000 |
|
|
|
|
|
III50307 |
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
III5030701 |
|
D<25cm |
m3 |
1.300.000 |
|
|
|
|
|
|
III5030702 |
|
25cm≤D<50cm |
m3 |
2.800.000 |
|
|
|
|
|
|
III5030703 |
|
D≥ 50 cm |
m3 |
4.000.000 |
|
|
|
|
III504 |
|
|
|
Gỗ nhóm VIII |
|
|
|
|
|
|
|
III50401 |
|
|
Bồ đề |
m3 |
1.200.000 |
|
|
|
|
|
III50402 |
|
|
Bộp (đa xanh) |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
|
|
III50403 |
|
|
Trụ mỏ |
m3 |
1.000.000 |
|
|
|
|
|
III50404 |
|
|
Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
III5040401 |
|
D<25cm |
m3 |
1.000.000 |
|
|
|
|
|
|
III5040402 |
|
D≥25cm |
m3 |
2.800.000 |
|
|
|
III6 |
|
|
|
|
Cành, ngọn, gốc, rễ |
|
|
|
|
|
|
III601 |
|
|
|
Cành, ngọn |
m3 |
bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
|
|
III602 |
|
|
|
Gốc, rễ |
m3 |
bằng 50% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
|
III7 |
|
|
|
|
Củi |
Ste = 0,7 m3 |
700.000 |
|
|
|
III8 |
|
|
|
|
Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô |
|
|
|
|
|
|
III801 |
|
|
|
Tre |
|
|
|
|
|
|
|
III80101 |
|
|
D<5cm |
cây |
11.000 |
|
|
|
|
|
III80102 |
|
|
5cm≤D<6cm |
cây |
18.000 |
|
|
|
|
|
III80103 |
|
|
6cm≤D<10cm |
cây |
30.000 |
|
|
|
|
|
III80104 |
|
|
D≥ 10 cm |
cây |
40.000 |
|
|
|
|
III802 |
|
|
|
Trúc |
cây |
10.000 |
|
|
|
|
III803 |
|
|
|
Nứa |
|
|
|
|
|
|
|
III80301 |
|
|
D<7cm |
cây |
4.000 |
|
|
|
|
|
III80302 |
|
|
D≥ 7cm |
cây |
8.000 |
|
|
|
|
III804 |
|
|
|
Mai |
|
|
|
|
|
|
|
III80401 |
|
|
D<6cm |
cây |
18.000 |
|
|
|
|
|
III80402 |
|
|
6cm≤D<10cm |
cây |
30.000 |
|
|
|
|
|
III80403 |
|
|
D≥ 10 cm |
cây |
40.000 |
|
|
|
|
III805 |
|
|
|
Vầu |
|
|
|
|
|
|
|
III80501 |
|
|
D<6cm |
cây |
11.000 |
|
|
|
|
|
III80502 |
|
|
6cm≤D<10cm |
cây |
21.000 |
|
|
|
|
|
III80503 |
|
|
D≥ 10 cm |
cây |
26.000 |
|
|
|
|
III806 |
|
|
|
Tranh |
cây |
2.800 |
|
|
|
|
III807 |
|
|
|
Giang |
|
|
|
|
|
|
|
III80701 |
|
|
D<6cm |
cây |
6.000 |
|
|
|
|
|
III80702 |
|
|
6cm≤D<10cm |
cây |
10.000 |
|
|
|
|
|
III80703 |
|
|
D≥ 10 cm |
cây |
18.000 |
|
|
|
|
III808 |
|
|
|
Lồ ô |
|
|
|
|
|
|
|
III80801 |
|
|
D<6cm |
cây |
8.000 |
|
|
|
|
|
III80802 |
|
|
6cm≤D<10cm |
cây |
15.000 |
|
|
|
|
|
III80803 |
|
|
D≥ 10 cm |
cây |
20.000 |
|
|
|
III9 |
|
|
|
|
Trầm hương, kỳ nam |
|
|
|
|
|
|
III901 |
|
|
|
Trầm hương |
|
|
|
|
|
|
|
III90101 |
|
|
Loại 1 |
kg |
500.000.000 |
|
|
|
|
|
III90102 |
|
|
Loại 2 |
kg |
100.000.000 |
|
|
|
|
|
III90103 |
|
|
Loại 3 |
kg |
20.000.000 |
|
|
|
|
III902 |
|
|
|
Kỳ nam |
|
|
|
|
|
|
|
III90201 |
|
|
Loại 1 |
kg |
1.000.000.000 |
|
|
|
|
|
III90202 |
|
|
Loại 2 |
kg |
770.000.000 |
|
|
|
III10 |
|
|
|
|
Hồi, quế, sa nhân, thảo quả |
|
|
|
|
|
|
III1001 |
|
|
|
Hồi |
|
|
|
|
|
|
|
III100101 |
|
|
Tươi |
kg |
80.000 |
|
|
|
|
|
III110102 |
|
|
Khô |
kg |
100.000 |
|
|
|
|
III1002 |
|
|
|
Quế |
|
|
|
|
|
|
|
III100201 |
|
|
Tươi |
kg |
30.000 |
|
|
|
|
|
III100202 |
|
|
Khô |
kg |
110.000 |
|
|
|
|
III1003 |
|
|
|
Sa nhân |
|
|
|
|
|
|
|
III100301 |
|
|
Tươi |
kg |
150.000 |
|
|
|
|
|
III100302 |
|
|
Khô |
kg |
300.000 |
|
|
|
|
III1004 |
|
|
|
Thảo quả |
|
|
|
|
|
|
|
III100401 |
|
|
Tươi |
kg |
120.000 |
|
|
|
|
|
III100402 |
|
|
Khô |
kg |
400.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........................
|
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
Ghi chú |
|||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
||||
|
|
V3 |
|
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
|
|
V301 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
m3 |
40.000 |
|
|
|
|
V302 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng |
m3 |
40.000 |
|
|
|
|
V303 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng) |
m3 |
3.000 |
|
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND)
|
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
Ghi chú |
|||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
||||
|
VII |
|
|
|
|
|
Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên |
tấn |
2.550.000 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh