Quyết định 2265/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 2265/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Huỳnh Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2265/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 21 tháng 07 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các luật có liên quan;
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2026 và Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai Đề án; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì tham mưu bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách; tham mưu cơ chế, chính sách huy động nguồn lực và thu hút đầu tư trong lĩnh vực y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN Y TẾ TƯ NHÂN, HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU
QUẢ MỌI NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Sau khi thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Đồng Tháp mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang, tạo ra không gian phát triển mới với quy mô dân số lớn, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng và yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Mặc dù mạng lưới y tế công lập được đầu tư tương đối đồng bộ nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
- Áp lực quá tải tại các bệnh viện tuyến tỉnh và khu vực;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2265/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 21 tháng 07 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các luật có liên quan;
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2026 và Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai Đề án; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì tham mưu bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách; tham mưu cơ chế, chính sách huy động nguồn lực và thu hút đầu tư trong lĩnh vực y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN Y TẾ TƯ NHÂN, HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU
QUẢ MỌI NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Sau khi thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Đồng Tháp mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang, tạo ra không gian phát triển mới với quy mô dân số lớn, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng và yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Mặc dù mạng lưới y tế công lập được đầu tư tương đối đồng bộ nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
- Áp lực quá tải tại các bệnh viện tuyến tỉnh và khu vực;
- Nhu cầu sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao ngày càng tăng;
- Chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư chiến lược trong lĩnh vực y tế;
- Tỷ trọng giường bệnh và dịch vụ y tế tư nhân còn thấp;
- Các nguồn lực xã hội hóa chưa được khai thác hiệu quả;
- Liên kết công - tư trong y tế còn hạn chế.
Trong bối cảnh nguồn lực ngân sách nhà nước còn khó khăn, việc phát triển mạnh hệ thống y tế tư nhân, huy động nguồn lực xã hội và đa dạng hóa các hình thức đầu tư là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực hệ thống y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất là đầu tư, phát triển cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, dịch vụ phòng bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, kiểm định, kiểm nghiệm, kiểm chuẩn. Đặc biệt, khuyến khích phát triển các bệnh viện tư nhân có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu; các cơ sở chăm sóc ở vùng biên giới, xã đảo, xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư y tế tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật; ưu tiên quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt đất được phép sử dụng vào mục đích y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển cơ sở chăm sóc sức khỏe. Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế đối với cơ sở y tế theo quy định của pháp luật; ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực; xử lý nghiêm các sai phạm.
- Hiến pháp năm 2013;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Luật Bảo hiểm y tế;
- Luật Đầu tư;
- Luật Doanh nghiệp;
- Luật Đấu thầu;
- Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 và Quyết định số 1754/QĐ- BYT ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 5 năm (2026 - 2030).
1.1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
Mạng lưới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập hiện nay trên địa bàn tỉnh có 40 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe là các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế, bao gồm:
a) 17 Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
- Bệnh viện đa khoa: 07 bệnh viện (BVĐK Tiền Giang; BVĐK Đồng Tháp; BVĐK khu vực Cai Lậy; BVĐK khu vực Sa Đéc; BVĐK khu vực Tháp Mười; BVĐK khu vực Hồng Ngự; BVĐK khu vực Gò Công).
- Bệnh viện chuyên khoa: 10 bệnh viện (BV Y học cổ truyền Đồng Tháp; BV Phổi Đồng Tháp; BV Phụ sản Tiền Giang; BV Mắt; BV Phục hồi chức năng; BV Lao và bệnh phổi Tiền Giang; BV Tâm thần Tiền Giang; BV Tâm thần Đồng Tháp; BV Y học cổ truyền Tiền Giang; BV Da liễu).
b) 23 Trung tâm Y tế khu vực:
- 18 Trung tâm Y tế khu vực có giường bệnh điều trị: Cái Bè (gồm PKĐK An Thái Trung, PKĐK Hậu Mỹ Bắc); Bình Phú (gồm PKĐK Long Trung); Tân Phước (gồm PKĐK Phú Mỹ); Châu Thành (gồm PKĐK Vĩnh Kim, Dưỡng Điềm, Tân Hương); Mỹ Tho; Chợ Gạo; Gò Công Tây; Gò Công; Gò Công Đông; Tân Phú Đông; Tân Hồng (gồm PKĐK Quân Dân y Dinh Bà); Hồng Ngự 2 (gồm PKĐK Quân dân y Thường Phước); Tam Nông; Thanh Bình; Cao Lãnh 2; Lấp Vò; Lai Vung; Sa Đéc 2.
- 05 Trung tâm Y tế khu vực không có giường bệnh điều trị nội trú: Cai Lậy; Tháp Mười; Hồng Ngự 1; Cao Lãnh 1; Sa Đéc 1.
c) 102 Trạm Y tế xã/phường: 100% các trạm y tế đều có bác sĩ, y sĩ và y tá hộ sinh; có các điểm y tế hoạt động chuyên môn theo quy định của Sở Y tế. Trên địa bàn các xã, phường có sự gắn kết hoạt động giữa các cơ sở y tế công lập (Trung tâm Y tế khu vực, Trạm Y tế) và hệ thống y tế tư nhân (phòng khám, nhà thuốc tư nhân).
Ngoài ra, còn có các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang: Bệnh viện Quân y 120; Bệnh viện Quân dân y; Bệnh xá số 1 và Bệnh xá số 2 - Công an tỉnh Đồng Tháp.
Hệ thống cơ bản đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh nhưng vẫn gặp khó khăn về nguồn nhân lực chuyên sâu; trang thiết bị kỹ thuật cao; nguồn vốn đầu tư phát triển; chuyển đổi số đồng bộ.
1.2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân và sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có: 09 bệnh viện tư nhân (Anh Đức, Tâm Minh Đức, Tâm Trí, Tâm Trí Cao Lãnh, Tâm Trí Hồng Ngự, Mắt Quang Đức, Phương Châu Sa Đéc, Mắt Sài Gòn Tiền Giang và Mắt Sài Gòn Đồng Tháp); 2.388 phòng khám tư nhân (gồm 55 phòng khám đa khoa và 2.333 phòng khám chuyên khoa).
Về hệ thống sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, toàn tỉnh có 05 công ty sản xuất thuốc (Tipharco, Đông Dược 408, Đông Nam Dược Trung An, Domesco và Imexpharm), đều đạt tiêu chuẩn GMP-WHO; 60 doanh nghiệp phân phối thuốc đạt tiêu chuẩn GDP; 1.341 nhà thuốc và 3.675 quầy thuốc phân bố tương đối đồng đều tại các xã, phường, trong đó có nhiều chuỗi nhà thuốc lớn (FPT Long Châu, An Khang Pharma, Pharmacity, Trung Sơn). Lĩnh vực mỹ phẩm có 11 công ty, cơ sở sản xuất. Sự gia tăng số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý, cấp phép và giám sát hoạt động.
Mặc dù hệ thống y tế tư nhân đã có bước phát triển đáng kể, góp phần chia sẻ gánh nặng với y tế công lập nhưng quy mô phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu thực tế. Phần lớn cơ sở có quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu tại khu vực đô thị; tại nhiều địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn hạn chế. Các bệnh viện tư nhân chủ yếu là đa khoa, chưa hình thành nhiều bệnh viện chuyên khoa chất lượng cao, chuyên sâu về tim mạch, ung bướu, lão khoa, phục hồi chức năng hoặc chăm sóc dài hạn; hệ thống trung tâm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, tầm soát và chăm sóc sức khỏe hiện đại còn thiếu.
1.3. Công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Ngành Y tế tỉnh Đồng Tháp không chỉ chăm sóc sức khỏe cho hơn 3,4 triệu người dân trên địa bàn mà còn tiếp nhận điều trị nhiều bệnh nhân từ các địa phương khác và một số bệnh nhân nước ngoài (Campuchia).
Về quy mô dịch vụ: năm 2025, tổng số lượt khám bệnh trên địa bàn toàn tỉnh đạt khoảng 8,05 triệu lượt, giảm 1,64% (tương đương 132.013 lượt) so với năm 2024; tổng số người điều trị nội trú khoảng 478.170 người, tăng 1,1% (15.271 người); số ngày điều trị nội trú 2.567.249 ngày, tăng 1,86% (47.757 ngày). Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 95%, tương đương trung bình cả nước (95,2%). Công suất sử dụng giường bệnh bình quân năm 2025 đạt 85,42%; một số bệnh viện tuyến tỉnh vượt công suất thiết kế (trên 100%) như BVĐK Đồng Tháp, BVĐK Tiền Giang, BVĐK khu vực Cai Lậy, BVĐK Sa Đéc, BV Y học cổ truyền Đồng Tháp, BVĐK khu vực Hồng Ngự, BV Phổi Đồng Tháp; một số bệnh viện khu vực khác đạt trên 90%.
Về chất lượng chuyên môn: Chất lượng khám bệnh, chữa bệnh có nhiều cải thiện; nhiều kỹ thuật cao được triển khai. Bệnh viện Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh đã chuyển giao kỹ thuật can thiệp tim mạch cho BVĐK Tiền Giang; các trung tâm y tế khu vực thực hiện được một số kỹ thuật khó (phẫu thuật nội soi ruột thừa, lọc thận nhân tạo…). Khoa Tim mạch, Chấn thương chỉnh hình (BVĐK Tiền Giang) là khoa vệ tinh của Bệnh viện Chợ Rẫy; Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Từ Dũ. Ngành y tế tỉnh cũng đẩy mạnh hợp tác quốc tế (Đại học VinUni, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương, Mercer on Mission, Operation Walk – Florida).
Về phục hồi chức năng: Hiện tỉnh mới có 01 bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng; các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có khoa Phục hồi chức năng; tại các bệnh viện/trung tâm y tế khu vực, công tác phục hồi chức năng được lồng ghép vào khoa Y học cổ truyền. Công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được quan tâm nhưng hiệu quả còn thấp so với mong đợi.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn lực xã hội cho phát triển y tế:
2.1. Về cơ chế, chính sách: chưa có cơ chế đủ mạnh để thu hút các nhà đầu tư chiến lược; một số quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, đấu thầu, hợp tác công tư còn chồng chéo hoặc chưa phù hợp với đặc thù ngành y tế, dẫn đến thời gian chuẩn bị và triển khai dự án kéo dài.
2.2. Về nguồn lực đầu tư: việc bố trí quỹ đất sạch còn khó khăn; giải phóng mặt bằng ở một số địa phương chưa đáp ứng tiến độ; doanh nghiệp gặp khó trong tiếp cận vốn tín dụng trung và dài hạn do nhu cầu vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài.
2.3. Về nhân lực y tế: thiếu bác sĩ trình độ chuyên môn sâu, chuyên gia đầu ngành và nhân lực kỹ thuật cao ở cả khu vực công lập và ngoài công lập; việc thu hút, giữ chân nhân lực chất lượng cao còn khó khăn.
2.4. Về hợp tác công tư và xã hội hóa: mô hình hợp tác công tư chưa được triển khai rộng rãi; số lượng dự án còn ít, quy mô nhỏ; nguồn lực xã hội hóa chủ yếu tập trung vào trang thiết bị và dịch vụ kỹ thuật, chưa thu hút được nhiều dự án quy mô lớn.
- Phát triển y tế tư nhân là một trong những giải pháp quan trọng thực hiện chủ trương xã hội hóa, huy động hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển hệ thống y tế.
- Phát triển hài hòa, đồng bộ giữa y tế công lập và y tế tư nhân; phát huy vai trò chủ đạo của y tế công lập trong bảo đảm an sinh xã hội, đồng thời khuyến khích y tế tư nhân cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đa dạng hóa sự lựa chọn của người dân.
- Thu hút đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các lĩnh vực địa phương có nhu cầu cao hoặc còn thiếu hụt; ưu tiên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đại, chuyên sâu, trung tâm kỹ thuật cao, chăm sóc người cao tuổi, phục hồi chức năng.
- Bảo đảm môi trường đầu tư công khai, minh bạch, bình đẳng cho các thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Lấy người dân làm trung tâm; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, an toàn, hiệu quả với chi phí hợp lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hoàn thiện hạ tầng số, cơ sở dữ liệu y tế và các nền tảng dùng chung, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở y tế công lập và ngoài công lập; khuyến khích hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, khám chữa bệnh từ xa và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Phát triển hệ thống y tế tư nhân trở thành bộ phận quan trọng của hệ thống y tế tỉnh; huy động hiệu quả mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển y tế; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân; giảm tải cho y tế công lập; góp phần xây dựng hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về phát triển cơ sở y tế tư nhân
- Thu hút đầu tư và đưa vào hoạt động thêm tối thiểu 03 bệnh viện tư nhân, trong đó có ít nhất 01 bệnh viện chuyên khoa tư nhân.
- Phát triển thêm ít nhất 102 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập (phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa và các loại hình cơ sở y tế tư nhân khác) phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
b) Về giường bệnh: tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đạt từ 10% đến 15% tổng số giường bệnh trên địa bàn tỉnh.
c) Về huy động nguồn lực: phấn đấu thu hút ít nhất 01 dự án đầu tư quy mô lớn trong lĩnh vực y tế.
d) Về chuyển đổi số
- 100% bệnh viện tư nhân triển khai bệnh án điện tử theo lộ trình và quy định của Bộ Y tế.
- 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập triển khai các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
đ) Về chất lượng dịch vụ
- Mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế tư nhân đạt trên 90%.
- 100% cơ sở đủ điều kiện tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Hình thành hệ sinh thái y tế hiện đại, đa dạng thành phần.
- Xây dựng Đồng Tháp trở thành trung tâm dịch vụ y tế chất lượng cao của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt trên 30% tổng số giường bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành các trung tâm y tế thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, y học chính xác và y tế số.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải thiện môi trường đầu tư
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển y tế; đề xuất các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư, công khai thông tin quy hoạch, nhu cầu đầu tư và chính sách hỗ trợ.
2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển y tế
Tăng cường huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, sản xuất và kinh doanh dược phẩm, thiết bị y tế; ưu tiên các lĩnh vực có nhu cầu cao (bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, trung tâm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, chăm sóc người cao tuổi); sử dụng hiệu quả đầu tư công để tạo động lực thu hút nguồn vốn xã hội hóa.
3. Đẩy mạnh hợp tác công tư và xã hội hóa trong lĩnh vực y tế
Khuyến khích các mô hình hợp tác công tư phù hợp; tăng cường liên kết giữa cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trong đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị, phát triển dịch vụ kỹ thuật cao; từng bước mở rộng phạm vi xã hội hóa theo đúng quy định của pháp luật.
4. Phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, bác sĩ, dược sĩ và nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao; tăng cường đào tạo chuyên khoa sâu, đào tạo liên tục và chuyển giao kỹ thuật; nghiên cứu chính sách thu hút, đãi ngộ để thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao, chuyên gia đầu ngành.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khám bệnh, chữa bệnh; xây dựng hệ thống dữ liệu y tế đồng bộ, liên thông; phát triển nền tảng y tế số, hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử; khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo và các giải pháp đổi mới sáng tạo.
6. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và bảo đảm quyền lợi người dân
Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở công lập và ngoài công lập; tăng cường quản lý chất lượng, kiểm tra, giám sát hoạt động chuyên môn; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến; bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng cho người dân, nhất là đối tượng chính sách, người nghèo, người cao tuổi và các nhóm yếu thế.
7. Tăng cường xúc tiến đầu tư, truyền thông và nâng cao nhận thức xã hội
Đẩy mạnh tuyên truyền về chủ trương, chính sách phát triển y tế tư nhân và xã hội hóa y tế; tăng cường xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế và danh mục dự án ưu tiên; tạo điều kiện để nhà đầu tư tiếp cận thông tin, cơ hội hợp tác và triển khai dự án.
Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp.
Chủ trì các nội dung chuyên môn về phát triển hệ thống y tế, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và phát triển y tế tư nhân; hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở y tế trong đầu tư, phát triển hoạt động chuyên môn; thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở y tế công lập và ngoài công lập theo quy định.
Định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách; tham mưu cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích và thu hút đầu tư phát triển y tế tư nhân; phối hợp Sở Y tế và các đơn vị liên quan trong xúc tiến đầu tư và tổng hợp nhu cầu nguồn lực của Đề án.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu bố trí quỹ đất, hướng dẫn thực hiện các thủ tục về đất đai và phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai phục vụ triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
Phối hợp trong công tác quy hoạch, phát triển hạ tầng kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng đối với công trình y tế; tham gia thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định.
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ phát triển các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các mô hình y tế thông minh.
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở y tế ngoài công lập đủ điều kiện tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai thực hiện; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển y tế tư nhân vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Phối hợp triển khai thực hiện Đề án tại địa phương; hỗ trợ nhà đầu tư trong khảo sát, triển khai dự án; thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền; tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển y tế tư nhân./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh