Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1754/QĐ-BYT năm 2026 sửa đổi Quyết định 1658/QĐ-BYT phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hanh

Số hiệu 1754/QĐ-BYT
Ngày ban hành 16/06/2026
Ngày có hiệu lực 16/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Người ký Đào Hồng Lan
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1754/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1658/QĐ-BYT NGÀY 08/6/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;

Căn cứ Luật Phòng bệnh ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 345/BC-HĐTĐQH ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh các quy hoạch ngành y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Tờ trình số 06/TTr-CLCSYT ngày 28 tháng 02 năm 2026, Tờ trình số 19/TTr-CLCSYT ngày 04 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 359/CLCSYT-DVYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Viện Chiến lược và Chính sách y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:

- Thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bằng Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Các nội dung khác tại Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế không thay đổi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND, SYT các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc BYT;
- Lưu VT, KHTC.

BỘ TRƯỞNG




Đào Hồng Lan

 

PHỤ LỤC

PHÂN BỐ KHÔNG GIAN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Danh mục

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Phân kỳ thực hiện

2026-2030

Sau 2030

I

Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh

1

Đầu tư nâng cấp 06 Bệnh viện đạt được chứng nhận chất lượng cấp quốc tế để trở thành bệnh viện hiện đại ngang tầm một số nước phát triển trong khu vực

 

 

 

 

1.1

Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Chợ Rẫy

Bộ Y tế

Các Bộ, địa phương liên quan

X

 

1.2

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 175

Bộ Quốc phòng

Các Bộ, ngành liên quan

X

 

2

Đầu tư nâng cấp các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế (bao gồm nâng cấp các cơ sở hiện có và phát triển các cơ sở khác ngoài cơ sở hiện có)

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành liên quan

X

 

3

Đầu tư phát triển một số bệnh viện đa khoa cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao, đảm bảo mỗi vùng có ít nhất một bệnh viện đa khoa đạt cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao

 

 

 

 

3.1

Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên; Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện Trung ương Huế; Bệnh viện Chợ Rẫy; Bệnh viện Trung ương Cần Thơ

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành liên quan

X

 

3.2

Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh viện Khánh Hòa

UBND các tỉnh, thành phố

Các Bộ, ngành liên quan

X

 

4

Đầu tư nâng cấp các bệnh viện đại học

 

 

 

 

4.1

Bệnh viện Trường Đại học Y dược Thái Nguyên; Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế;

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

4.2

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội (cơ sở Thanh Hóa); Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng; Bệnh viện Đại học Y Thái Bình; Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM; Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

4.3

Bệnh viện Quân y 103

Bộ Quốc phòng

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

4.4

Bệnh viện Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại học Quốc gia Hà Nội

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

5

Đầu tư nâng cấp các bệnh viện đa khoa đảm nhận chức năng vùng

UBND các tỉnh, thành phố có địa điểm quy hoạch

Các Bộ, ngành liên quan

X

 

5.1

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ; Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La; Bệnh viện đa khoa số 1 Lào Cai.

 

 

 

 

5.2

Vùng Đồng bằng sông Hồng: Bệnh viện Thanh Nhàn; Bệnh viện Xanh Pôn; Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng; Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 1; Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí

 

 

 

 

5.3

Vùng Bắc Trung bộ: Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

 

 

 

 

5.4

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa; Bệnh viện đa khoa Trung tâm tỉnh Gia Lai; Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên

 

 

 

 

5.5

Vùng Đông Nam Bộ: Bệnh viện Nhân dân Gia Định; Bệnh viện Nhân dân 115

 

 

 

 

5.6

Vùng Đồng bằng sông Cứu Long: Bệnh viện đa khoa Kiên Giang; Bệnh viện đa khoa Tiền Giang

 

 

 

 

6

Đầu tư nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa đảm nhận chức năng vùng

UBND các tỉnh, thành phố có địa điểm quy hoạch

Các Bộ, ngành liên quan

X

 

6.1

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Bệnh viện Sản Nhi Phú Thọ; Bệnh viện Ung bướu Phú Thọ; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen Tuyên Quang

 

 

 

 

6.2

Vùng Đồng bằng sông Hồng: Bệnh viện Ung bướu Hà Nội; Bệnh viện Tim Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội

 

 

 

 

6.3

Vùng Bắc Trung bộ: Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An; Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh

 

 

 

 

6.4

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng; Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Khánh Hòa; Bệnh viện Phục hồi chức năng Lâm Đồng

 

 

 

 

6.5

Vùng Đông Nam Bộ: Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Từ Dũ; Bệnh viện Nhi đồng 1; Bệnh viện Nhi đồng 2; Viện Tim TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Phục hồi chức năng và Điều trị bệnh nghề nghiệp; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP Hồ Chí Minh

 

 

 

 

6.6

Vùng Đồng bằng sông Cứu Long: Bệnh viện Ung bướu TP Cần Thơ; Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ; Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ; Bệnh viện Tim mạch Cần Thơ

 

 

 

 

7

Đầu tư phát triển hệ thống bệnh viện Lão khoa:

- Bệnh viện Lão khoa Trung ương;

- Bệnh viện C Đà Nẵng;

- Bệnh viện Lão khoa khu vực miền Trung (phát triển trên cơ sở sáp nhập Bệnh viện Phục hồi chức năng Quy Nhơn vào Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa)

- Bệnh viện Thống Nhất;

- Bệnh viện Lão khoa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ)

Bộ Y tế, UBND tỉnh, thành phố

Các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố có liên quan

X

 

8

Đầu tư phát triển 10 trung tâm máu khu vực/vùng gắn với các bệnh viện đa khoa tại: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Thành phố Huế, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và An Giang

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

9

Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người tại: Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

10

Các bệnh viện thuộc các Bộ ngành khác được tích hợp vào Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế của Ngành y tế

 

 

 

 

10.1

Bộ Quốc phòng:

- Bệnh viện đa khoa: Bệnh viện TW Quân đội 108; Bệnh viện quân y (BVQY) 103; BVQY 354; BVQY 105; BVQY 175; BVQY 7A; BVQY 7B; BVQDY Miền Đông; BVQY4/Quân đoàn 34; BVQY 87; BVQY 110; BVQY 91; BVQY 109; BVQY 6; BVQY 5; BVQY 7; BVQY 4/Quân khu 4; BVQY 268; BVQY 17; BVQY 13; BVQY 211; BVQY 15; BVQY 120; BVQY 121; BVQDY 16

- Bệnh viện chuyên khoa: Viện Y học cổ truyền Quân đội; Viện Y học phóng xạ và Ung Bướu Quân đội; Bệnh viện Bỏng quốc gia; Viện Y học Phòng không Không quân; Viện y học Hải quân

Bộ Quốc phòng

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

10.2

Bộ Công an: Bệnh viện 19-8; Bệnh viện 199; Bệnh viện 30-4; Bệnh viện Y học cổ truyền

Bộ Công an

Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

 

 

10.3

Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

X

 

10.4

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch: Bệnh viện Thể thao Việt Nam

Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch

Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

X

 

II

Lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng

 

 

 

 

1

Đầu tư, nâng cấp các viện chuyên ngành lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

2

Đầu tư phát triển phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 cho viện vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực miền Trung

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

III

Lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn

 

 

 

 

1

Đầu tư nâng cấp các viện chuyên ngành lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

2

Phát triển 02 Trung tâm Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thuộc Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia tại Khánh Hòa và TP Hồ Chí Minh

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

3

Đầu tư phát triển các trung tâm thử nghiệm lâm sàng, trung tâm nghiên cứu sinh khả dụng và đánh giá tương đương sinh học

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

4

Đầu tư xây dựng đơn vị quốc gia về chuyển giao công nghệ vắc xin

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

IV

Lĩnh vực giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần

 

 

 

Đầu tư nâng cấp các cơ sở giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần quốc gia và khu vực

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

X

 

V

Lĩnh vực Dân số - sức khỏe sinh sản

 

 

1

Đầu tư xây dựng 02 trung tâm sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh tại Thái Nguyên và Đắk Lắk

UBND tỉnh Thái Nguyên, Đắk Lắk

Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan

X

 

2

Đầu tư nâng cấp 06 trung tâm sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh tại Hà Nội, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ

Bộ Y tế, UBND các tỉnh, thành phố có địa điểm quy hoạch

Bộ Giáo dục và Đào tạo, địa phương liên quan

X

 

VI

Khu phức hợp y tế chuyên sâu

 

 

 

 

 

Đầu tư xây dựng 02 khu phức hợp y tế chuyên sâu dự kiến tại Bắc Ninh và Tây Ninh

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

 

X

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...