Quyết định 2170/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý, vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 2170/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2170/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu; Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 168/TTr-SKHCN ngày 11/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành thử nghiệm Trung tâm điều hành thông minh tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 25/8/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc và trách nhiệm quản lý, vận hành và phối hợp cung cấp, chia sẻ, phân tích dữ liệu trên Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt IOC tỉnh Quảng Ngãi); phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý tại IOC tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. IOC tỉnh Quảng Ngãi: Là nền tảng phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; thực hiện tích hợp, tổng hợp, phân tích, chia sẻ và hiển thị dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và các cơ sở dữ liệu của Trung ương được kết nối, chia sẻ theo quy định. IOC tỉnh Quảng Ngãi cung cấp thông tin tổng hợp, trực quan theo thời gian thực thông qua các bảng điều khiển (Dashboard), hệ thống cảnh báo, báo cáo phân tích, bản đồ số và các công cụ hỗ trợ điều hành; giúp lãnh đạo các cấp theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh và đưa ra quyết định quản lý, chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu.
2. Dữ liệu số: Là dữ liệu dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được biểu diễn bằng tín hiệu số. Dữ liệu số mang thông tin số và được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.
3. Cơ quan chủ quản IOC tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Cơ quan chủ quản): Là Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2170/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu; Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 168/TTr-SKHCN ngày 11/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành thử nghiệm Trung tâm điều hành thông minh tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 25/8/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc và trách nhiệm quản lý, vận hành và phối hợp cung cấp, chia sẻ, phân tích dữ liệu trên Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt IOC tỉnh Quảng Ngãi); phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý tại IOC tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. IOC tỉnh Quảng Ngãi: Là nền tảng phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; thực hiện tích hợp, tổng hợp, phân tích, chia sẻ và hiển thị dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và các cơ sở dữ liệu của Trung ương được kết nối, chia sẻ theo quy định. IOC tỉnh Quảng Ngãi cung cấp thông tin tổng hợp, trực quan theo thời gian thực thông qua các bảng điều khiển (Dashboard), hệ thống cảnh báo, báo cáo phân tích, bản đồ số và các công cụ hỗ trợ điều hành; giúp lãnh đạo các cấp theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh và đưa ra quyết định quản lý, chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu.
2. Dữ liệu số: Là dữ liệu dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được biểu diễn bằng tín hiệu số. Dữ liệu số mang thông tin số và được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.
3. Cơ quan chủ quản IOC tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Cơ quan chủ quản): Là Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
4. Cơ quan quản lý IOC tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Cơ quan quản lý): Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi.
5. Đơn vị vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Đơn vị vận hành): Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi (đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi).
6. Dashboard: Là bảng điều khiển trực quan hiển thị tổng hợp dữ liệu, chỉ số, biểu đồ, bản đồ, cảnh báo phục vụ công tác theo dõi, giám sát, điều hành trên IOC tỉnh Quảng Ngãi.
7. Chỉ số giám sát: Các chỉ số phục vụ công tác điều hành trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về chuyển đổi số, dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm việc quản lý, vận hành, khai thác IOC tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch, hiệu quả; phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành củ a các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
3. Dữ liệu phục vụ IOC tỉnh Quảng Ngãi phải bảo đảm nguyên tắc “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Đồng bộ, Kết nối, Dùng chung”; được cập nhật thường xuyên, kịp thời, phản ánh đúng tình hình thực tế và đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của cơ quan trong hệ thống chính trị.
4. Dữ liệu đưa vào giám sát, theo dõi, phân tích trên IOC tỉnh Quảng Ngãi được kết nối, chia sẻ và đồng bộ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và các cơ sở dữ liệu của Trung ương theo quy định; ưu tiên thực hiện tự động hóa việc thu thập, chia sẻ dữ liệu, hạn chế tối đa việc nhập liệu thủ công.
5. IOC tỉnh Quảng Ngãi không thay thế chức năng quản lý, vận hành của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc tạo lập, cập nhật, quản lý, lưu trữ và bảo đảm chất lượng dữ liệu được thực hiện tại các hệ thống nguồn theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý. IOC tỉnh Quảng Ngãi thực hiện việc tích hợp, tổng hợp, phân tích, giám sát và hiển thị dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
6. Việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ IOC tỉnh Quảng Ngãi phải bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật.
7. Tuân thủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến triển khai IOC tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 5. Kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ IOC tỉnh Quảng Ngãi
1. Dữ liệu phục vụ IOC tỉnh Quảng Ngãi được kết nối, tích hợp, chia sẻ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Quảng Ngãi hoặc các phương thức kết nối phù hợp theo quy định, bảo đảm khả năng liên thông, đồng bộ, khai thác hiệu quả và hạn chế việc cung cấp dữ liệu thủ công.
3. Cơ quan, đơn vị quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ và các văn bản cập nhật, thay thế liên quan, bảo đảm duy trì kết nối, chia sẻ dữ liệu ổn định, liên tục; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được cung cấp cho IOC tỉnh Quảng Ngãi.
4. Dữ liệu được tích hợp trên IOC tỉnh Quảng Ngãi phải bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, xác định được cơ quan cung cấp, hệ thống nguồn, thời điểm cập nhật và các thông tin cần thiết phục vụ công tác kiểm tra, đối soát khi cần thiết.
5. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý chất lượng dữ liệu, thường xuyên rà soát, đối soát, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; kịp thời khắc phục các sai lệch hoặc bất cập về dữ liệu nhằm bảo đảm chất lượng dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
6. Việc khai thác dữ liệu trên IOC tỉnh Quảng Ngãi phải đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH IOC TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều 6. Quản lý tài khoản và phân quyền sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi
1. Việc khai thác, sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện thông qua tài khoản được cấp theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Tài khoản sử dụng phải được quản lý chặt chẽ; việc cấp, thay đổi, tạm khóa hoặc thu hồi tài khoản được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý IOC tỉnh Quảng Ngãi.
3. Người sử dụng có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản; không được chia sẻ, cho mượn hoặc sử dụng tài khoản của người khác dưới mọi hình thức.
4. Mọi hoạt động truy cập, khai thác, cập nhật và sử dụng dữ liệu trên IOC tỉnh Quảng Ngãi phải được ghi nhận và lưu vết phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và truy vết trách nhiệm khi cần thiết.
Điều 7. Khai thác và sử dụng thông tin trên IOC tỉnh Quảng Ngãi
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin, dashboard, báo cáo phân tích và các chức năng của IOC tỉnh Quảng Ngãi phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trên IOC tỉnh Quảng Ngãi phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
3. Không được cung cấp, chia sẻ hoặc sử dụng thông tin, dữ liệu trên IOC tỉnh Quảng Ngãi trái quy định của pháp luật hoặc vượt quá phạm vi được phân quyền.
4. Dữ liệu, thông tin trên IOC tỉnh Quảng Ngãi được sử dụng phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành và hỗ trợ ra quyết định. Trường hợp sử dụng làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính hoặc thực hiện nghiệp vụ chuyên ngành thì thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành tương ứng.
5. Theo lộ trình, các cuộc họp, phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì sẽ khai thác dữ liệu, dashboard, báo cáo phân tích và hệ thống cảnh báo trên IOC tỉnh Quảng Ngãi để phục vụ theo dõi, đánh giá tình hình, phân tích số liệu và hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Bảo đảm hoạt động của IOC tỉnh Quảng Ngãi
1. IOC tỉnh Quảng Ngãi phải được quản lý, vận hành ổn định, liên tục, an toàn và đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
2. Hạ tầng kỹ thuật, nền tảng phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thành phần kỹ thuật của IOC tỉnh Quảng Ngãi phải được duy trì, bảo trì, nâng cấp theo quy định nhằm bảo đảm khả năng hoạt động liên tục và hiệu quả.
3. Việc quản lý, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Dữ liệu, nhật ký hệ thống và các thông tin liên quan đến hoạt động của IOC tỉnh Quảng Ngãi phải được sao lưu, lưu trữ và bảo vệ theo quy định để bảo đảm khả năng phục hồi khi xảy ra sự cố.
5. Dữ liệu trên các nền tảng số, hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải được làm giàu, chuẩn hóa bảo đảm nguyên tắc “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Đồng bộ, Kết nối, Dùng chung”; kết nối, tích hợp, chia sẻ lên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) để cung cấp dữ liệu cho IOC tỉnh Quảng Ngãi.
6. IOC tỉnh Quảng Ngãi được phép ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data), học máy (Machine Learning), phân tích dự báo và các công nghệ số khác nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, phân tích, dự báo, cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định; việc ứng dụng phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định có liên quan.
Điều 9. Xây dựng các kịch bản điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu
1. Kịch bản điều hành kinh tế - xã hội: Cho phép Lãnh đạo tỉnh nhanh chóng giám sát, nắm bắt tình hình và điều hành hiệu quả trên môi trường số thông qua việc phân tích các chỉ số kinh tế - xã hội theo các chỉ tiêu, với dữ liệu được cập nhật chính xác theo từng điểm.
2. Kịch bản điều hành theo ngành, lĩnh vực: Được xây dựng căn cứ trên các chỉ tiêu quản lý nhà nước của từng ngành, lĩnh vực; ưu tiên các lĩnh vực có tác động lớn, trực tiếp đến người dân (kinh tế, y tế, giáo dục, giao thông, xây dựng, môi trường, tài nguyên, đất đai, du lịch, an ninh trật tự, an sinh xã hội,…). Mỗi kịch bản cần đáp ứng tối thiểu:
a) Có quy trình điều hành và quản lý dữ liệu dựa trên nền tảng bản đồ số theo phạm vi điểm, vùng, bán kính hoặc theo địa giới hành chính.
b) Cung cấp các số liệu tổng hợp theo nhóm, đồng thời cảnh báo các chỉ tiêu chưa đạt.
3. Kịch bản điều hành theo chuyên đề: Được xây dựng theo chỉ đạo của Lãnh đạo tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh.
4. Kịch bản điều hành tức thời: Áp dụng cho các trường hợp khẩn cấp cần xử lý ngay (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, hỏa hoạn, cứu nạn cứu hộ,…).
5. Kịch bản tương tác người dân, doanh nghiệp: Tăng cường sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý nhà nước; giám sát, tổng hợp và phân tích thông tin trên môi trường mạng phục vụ công tác truyền thông, chỉ đạo điều hành.
6. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì xây dựng, cập nhật các kịch bản điều hành thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai trên IOC tỉnh Quảng Ngãi theo yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
1. IOC tỉnh Quảng Ngãi tích hợp dữ liệu phản ánh hiện trường của người dân, doanh nghiệp thông qua các kênh tương tác được chia sẻ trên IOC tỉnh Quảng Ngãi theo quy định; thực hiện ghi nhận, phân loại, chuyển phản ánh đến cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền để xử lý.
2. IOC tỉnh Quảng Ngãi thực hiện theo dõi, giám sát tiến độ xử lý phản ánh hiện trường của người dân, doanh nghiệp; tổng hợp, thống kê, cảnh báo các phản ánh quá hạn, chưa xử lý hoặc xử lý không đúng quy định để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
3. Kết quả xử lý phản ánh hiện trường được cập nhật trên IOC tỉnh Quảng Ngãi và gửi phản hồi cho người dân, doanh nghiệp thông qua các kênh tương tác của hệ thống; đồng thời tổ chức thu thập ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với kết quả xử lý.
4. Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và khai thác thông tin phản ánh hiện trường phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo mật thông tin của người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC IOC TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc khai thác, sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đề xuất các yêu cầu về thông tin, dữ liệu, dashboard, báo cáo phân tích, hệ thống cảnh báo và các công cụ phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao thông qua các chức năng của IOC tỉnh Quảng Ngãi.
4. Phối hợp đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi và các cơ quan, đơn vị liên quan khai thác dữ liệu, dashboard, báo cáo phân tích và hệ thống cảnh báo trên IOC tỉnh Quảng Ngãi để phục vụ công tác chuẩn bị nội dung, tài liệu và trình chiếu tại các cuộc họp, phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, vận hành, phát triển và tổ chức triển khai các hoạt động của IOC tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo theo quy định.
2. Chủ trì tổ chức kết nối, tích hợp, khai thác và phân tích dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; chỉ đạo Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo triển khai các giải pháp kỹ thuật nhằm bảo đảm IOC tỉnh Quảng Ngãi hoạt động ổn định, liên tục và hiệu quả.
3. Kiểm tra việc quản trị, vận hành hạ tầng kỹ thuật, nền tảng phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thành phần kỹ thuật của IOC tỉnh Quảng Ngãi; bảo đảm việc vận hành tuân thủ quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành.
4. Chủ trì đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi; giám sát hoạt động của hệ thống; chỉ đạo xử lý các sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động của IOC tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi
1. Là đơn vị trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi theo phân công, chỉ đạo của Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Tổ chức vận hành hệ thống IOC tỉnh Quảng Ngãi; thực hiện các biện pháp kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng.
3. Theo dõi, giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xử lý các sự cố kỹ thuật; đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định.
4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong việc kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kiểm tra, đối soát dữ liệu sau kết nối; hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình cập nhật, khai thác và sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi.
5. Là đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc kết nối dữ liệu của các đơn vị về IOC tỉnh Quảng Ngãi phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
6. Tổng hợp tình hình vận hành, khai thác IOC tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả IOC tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phục vụ quản lý, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và tính hợp pháp của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; tổ chức cập nhật, rà soát, đối soát định kỳ tại hệ thống nguồn nhằm bảo đảm dữ liệu tuân thủ nguyên tắc “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Đồng bộ, Kết nối, Dùng chung”.
3. Chủ trì, bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, an toàn thông tin và an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành do đơn vị, địa phương quản lý; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo và đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu theo đúng cấu trúc, định dạng chuẩn của IOC tỉnh Quảng Ngãi.
4. Quán triệt cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý khai thác, sử dụng dữ liệu từ IOC tỉnh Quảng Ngãi để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Cử cán bộ đầu mối phụ trách kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên ngành để phối hợp triển khai các nhiệm vụ liên quan đến kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu trên IOC tỉnh Quảng Ngãi; phối hợp với cơ quan quản lý, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi trong việc xây dựng, cập nhật dashboard, chỉ tiêu giám sát, báo cáo phân tích và các chức năng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành thuộc lĩnh vực quản lý.
6. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc kết nối, tích hợp, chia sẻ, chuẩn hóa, đối soát và phân tích dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị nhằm phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành trên IOC tỉnh Quảng Ngãi.
7. Khi có thay đổi về cấu trúc dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API), phương thức kết nối hoặc các nội dung kỹ thuật có ảnh hưởng đến việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với IOC tỉnh Quảng Ngãi, cơ quan quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có trách nhiệm chủ động thông báo, phối hợp với cơ quan quản lý, vận hành IOC tỉnh Quảng Ngãi và các đơn vị liên quan để triển khai điều chỉnh, bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện liên tục, ổn định.
Điều 17. Cá nhân tham gia quản lý, vận hành và sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định theo Quy chế này và các quy định có liên quan theo pháp luật hiện hành.
2. Quản lý, vận hành và sử dụng theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao và phân quyền của hệ thống.
3. Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản được cấp để thực hiện quản lý, vận hành và sử dụng IOC tỉnh Quảng Ngãi theo quy định.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, giải pháp, nền tảng IOC tỉnh Quảng Ngãi
1. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, tính ổn định, khả năng kết nối, liên thông và vận hành an toàn của hệ thống.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Cung cấp tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng; tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn khai thác, sử dụng hệ thống cho người sử dụng và cán bộ đầu mối của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm các chức năng của IOC tỉnh Quảng Ngãi được vận hành, khai thác hiệu quả theo nội dung hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký kết.
5. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình vận hành, bảo trì, nâng cấp, mở rộng và xử lý sự cố của IOC tỉnh Quảng Ngãi.
6. Phối hợp rà soát, đề xuất hoàn thiện các chức năng, dashboard, báo cáo phân tích, hệ thống cảnh báo và các tiện ích khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của IOC tỉnh Quảng Ngãi.
7. Bảo đảm tính trung lập về công nghệ, sẵn sàng cho phép tích hợp, mở rộng với các hệ thống, giải pháp công nghệ của nhiều doanh nghiệp khác nhau theo mô hình mở, linh hoạt.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tự kiểm tra, rà soát việc thực hiện các nội dung được giao theo Quy chế; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu trên IOC tỉnh Quảng Ngãi thực hiện đúng quy định.
Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và phát huy hiệu quả hoạt động của IOC tỉnh Quảng Ngãi phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được xem xét đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm được giao; cung cấp dữ liệu không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây ảnh hưởng đến hoạt động của IOC tỉnh Quảng Ngãi, tùy theo tính chất, mức độ sẽ áp dụng hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật. /.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh