Quyết định 1134/QĐ-UBND năm 2026 quy định về quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 1134/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1134/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 13 tháng 05 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ ban hành Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 130/TTr-SKHCN ngày 11/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ
TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Quy định này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La.
2. Quy định này không áp dụng đối với việc quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1134/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 13 tháng 05 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ ban hành Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 130/TTr-SKHCN ngày 11/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ
TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Quy định này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La.
2. Quy định này không áp dụng đối với việc quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành và các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND xã, phường; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La.
1. Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là “Kho dữ liệu dùng chung”): Là nền tảng tổng hợp, tích hợp, lưu trữ và xử lý dữ liệu tập trung; được tích hợp dữ liệu số từ nhiều nguồn khác nhau của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La; có địa chỉ truy cập là: https://khodulieu.sonla.gov.vn; là cơ sở để hình thành dữ liệu dùng chung trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp và các dữ liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là IOC Sơn La): Là hệ thống thông tin có chức năng kết nối, tích hợp dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung, và xử lý, tổng hợp, phân tích dữ liệu đưa ra kết quả phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị; có địa chỉ truy cập là: https://ioc.sonla.gov.vn
3. Cơ quan chủ quản của Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La: UBND tỉnh Sơn La.
4. Cơ quan quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.
5. Chủ sở hữu dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu do mình sở hữu.
6. Chủ quản dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
7. Dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La trong phạm vi của quy định này là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung trong các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 của Quy định này.
8. Dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La là tập hợp thông tin về một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhất định của các cơ quan, tổ chức được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
9. API (viết tắt của từ: Application Programming Interface) là giao diện lập trình ứng dụng, cho phép các hệ thống thông tin kết nối, trao đổi và chia sẻ dữ liệu tự động theo các quy tắc, tiêu chuẩn kỹ thuật.
10. Các thuật ngữ chưa được giải thích trong Quy định này được hiểu theo quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản pháp luật có liên quan.
1. Việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải phù hợp với mô hình chính quyền số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
2. Việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải tuân thủ các quy định về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Kho dữ liệu dùng chung phải có đầy đủ các dữ liệu cần thiết theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống” để phục vụ cho hoạt động giám sát, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu của Lãnh đạo tỉnh thông qua IOC Sơn La và cung cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp thông qua Cổng dữ liệu mở tỉnh.
4. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp đưa ra các yêu cầu, bài toán cụ thể để giải quyết thông qua IOC Sơn La thay cho các hình thức báo cáo bằng giấy.
1. Nguyên tắc cung cấp, cập nhật dữ liệu
a) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu, chỉ tiêu dữ liệu được UBND tỉnh giao;
b) Dữ liệu được cập nhật phải bảo đảm thống nhất về cấu trúc, định dạng, mã định danh và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;
c) Cách thức cung cấp, cập nhật dữ liệu:
- Dữ liệu đã được quản lý bởi các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị: Kết nối, tích hợp dữ liệu tự động thông qua API từ các hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung.
- Dữ liệu chưa được quản lý bởi các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành: Cập nhật thủ công thông qua biểu mẫu điện tử hoặc tệp dữ liệu (XLS, XLSX, CSV, XML) lên hệ thống Kho dữ liệu dùng chung.
d) Dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị là tài sản nhà nước; việc cung cấp, cập nhật, khai thác phải tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
e) Công an tỉnh bảo đảm, giám sát và hướng dẫn trong việc tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu, an ninh dữ liệu trong quá trình cập nhật, chia sẻ dữ liệu.
2. Quy trình, tần suất cập nhật dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị
a) Quy trình cập nhật dữ liệu
- Đối với dữ liệu được kết nối, tích hợp: Tự động cập nhật theo thời gian thực thông qua API từ các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về Kho.
- Đối với dữ liệu cập nhật thủ công: các cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật dữ liệu lên Kho dữ liệu dùng chung bằng tài khoản được cấp theo quy trình:
+ Bước 1: Đầu mối được giao phụ trách về dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị tổng hợp, chuẩn bị dữ liệu và thực hiện nhập liệu dữ liệu lên Kho dữ liệu dùng chung.
+ Bước 2: Lãnh đạo cơ quan phụ trách về dữ liệu tại cơ quan, đơn vị thẩm định dữ liệu thuộc phạm vi quản lý bảo đảm chất lượng dữ liệu đúng, đủ, sạch.
+ Bước 3: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt dữ liệu để cập nhật vào Kho dữ liệu dùng chung
b) Tần suất cập nhật
- Đối với dữ liệu có tần suất cập nhật định kỳ:
+ Dữ liệu cập nhật hàng ngày: trước 17h00' hàng ngày
+ Dữ liệu cập nhật hàng tháng: trước 17h00' ngày 25 hàng tháng
+ Dữ liệu cập nhật hàng quý: trước 17h00' ngày 25 của tháng cuối quý
+ Dữ liệu cập nhật hàng năm: trước 17h00' ngày 25/11 hàng năm
Trường hợp khi dữ liệu có sự thay đổi trước thời điểm định kỳ cập nhật (tháng, quý, năm), các cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật dữ liệu mới trong vòng 24 giờ đồng hồ kể từ khi dữ liệu thay đổi.
- Đối với dữ liệu có tần suất cập nhật khi có thay đổi: Trong vòng 24 giờ đồng hồ kể từ khi dữ liệu đã được thay đổi, phát sinh.
Tần suất cập nhật của từng loại dữ liệu kèm theo tại các Phụ lục của Quy định này và các quyết định ban hành danh mục dữ liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đối với dữ liệu phát sinh theo yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành:
Thực hiện cập nhật theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì.
3. Kiểm soát dữ liệu
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm soát và chịu trách nhiệm về dữ liệu của cơ quan mình bảo đảm tính chính xác, kịp thời của dữ liệu theo quy trình, tần suất quy định tại khoản 2 điều này.
b) Đơn vị cung cấp dịch vụ, vận hành Kho dữ liệu dùng chung có trách nhiệm kiểm tra cấu trúc dữ liệu, định dạng dữ liệu, tính hợp lệ kỹ thuật và cảnh báo các sai sót trong quá trình cập nhật trước khi cập nhật vào Kho:
Trường hợp dữ liệu bảo đảm hợp lệ về kỹ thuật: thực hiện đồng bộ, hoàn tất quy trình để dữ liệu được đưa vào Kho dữ liệu dùng chung.
Trường hợp dữ liệu chưa bảo đảm: xin ý kiến Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp với chủ quản dữ liệu thực hiện chuẩn hóa lại dữ liệu.
c) Dữ liệu sau khi được cập nhật và kiểm tra hợp lệ được lưu trữ trong Kho dữ liệu dùng chung và sẵn sàng phục vụ khai thác, sử dụng theo quy định.
d) Toàn bộ quá trình đồng bộ dữ liệu, cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu được hệ thống ghi nhận để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và truy vết khi cần thiết.
4. Trách nhiệm về quản lý chất lượng dữ liệu
a) Chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu do đơn vị cung cấp; thường xuyên rà soát lại dữ liệu đã cung cấp, cập nhật trên Kho dữ liệu dùng chung để kịp thời có ý kiến phản hồi trên hệ thống, bảo đảm tính chính xác của dữ liệu.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc vận hành Kho dữ liệu dùng chung; thực hiện kiểm tra, giám sát việc cập nhật dữ liệu, phát hiện, cảnh báo và yêu cầu các cơ quan, đơn vị khắc phục đối với dữ liệu không bảo đảm chất lượng.
c) Dữ liệu không được cập nhật đúng thời hạn hoặc không bảo đảm chất lượng được ghi nhận phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
d) Nghiêm cấm việc cung cấp, cập nhật dữ liệu sai lệch, không đúng thực tế, không đúng thẩm quyền hoặc không đúng mục đích.
5. Phân công trách nhiệm trong cung cấp, cập nhật dữ liệu
a) Các cơ quan, đơn vị là chủ quản dữ liệu, chịu trách nhiệm cung cấp, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
b) Công an tỉnh chủ trì hướng dẫn việc thực thi quy định về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu, an ninh thông tin mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong vận hành Kho dữ liệu dùng chung.
d) Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo phân công, bảo đảm dữ liệu được cung cấp, cập nhật và khai thác hiệu quả.
Điều 6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (API) được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh; bảo đảm quy trình gửi, nhận, kết nối, xác thực liên thông theo quy định.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung dưới dạng dữ liệu rời rạc thông qua các tệp tin có định dạng XLS hoặc XLSX, CSV, XML được thực hiện theo hình thức kết nối/chia sẻ (Import/Export) dữ liệu thông qua các file mẫu.
3. Việc kết nối, lưu trữ file, Đính kèm file (Attach file) được thực hiện với các định dạng file: *.doc, *.docx, *.xls, *.xlsx, *.csv, *. pptx, *.pdf, *.tif, *.jpg, *.jpeg, *.bmp, * .png, *.gif, *.txt, *.mp3, *.wav, *.mp4, *.avi, *.zip, *.rar.
4. Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan, đơn vị chủ quản, sở hữu dữ liệu và đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung.
5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh thông tin mạng khi kết nối, chia sẻ trong Kho dữ liệu dùng chung phải tuân thủ quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật hiện hành về an ninh mạng.
6. Dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu ngành được kết nối về Kho dữ liệu dùng chung phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, chính xác; được cập nhật theo quy định tại Điều 5 Quy định này và phải kèm theo tài liệu mô tả chi tiết; được chuẩn hóa theo đúng các yêu cầu của các bộ, ngành Trung ương (nếu có) để có thể sẵn sàng kết nối vào các cơ sở dữ liệu cấp Quốc gia khi có yêu cầu.
Điều 7. Xây dựng các kịch bản điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu tích hợp trên IOC Sơn La
1. Kịch bản điều hành kinh tế - xã hội: Cho phép lãnh đạo tỉnh nhanh chóng giám sát, nắm bắt tình hình và điều hành hiệu quả trên môi trường số thông qua việc phân tích các chỉ số kinh tế - xã hội theo các chỉ tiêu, dữ liệu được cập nhật chính xác theo từng thời kỳ. Đồng thời, xây dựng các phương thức tương tác ở ba cấp độ: định kỳ, đột xuất và theo yêu cầu.
2. Kịch bản điều hành theo ngành, lĩnh vực: Được xây dựng căn cứ trên các chỉ tiêu quản lý nhà nước của từng ngành, lĩnh vực; ưu tiên các lĩnh vực có tác động lớn, trực tiếp đến người dân (y tế, giáo dục, giao thông, môi trường, an ninh trật tự, an sinh xã hội).
3. Kịch bản điều hành theo chuyên đề: Được xây dựng theo chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh.
4. Kịch bản điều hành tức thời: Áp dụng cho các trường hợp khẩn cấp cần xử lý ngay (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, hỏa hoạn, cứu nạn cứu hộ,…).
Điều 8. Khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La
1. Dữ liệu được cung cấp trên Kho dữ liệu dùng chung bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống” và là dòng chảy dữ liệu thông suốt cho hoạt động của IOC Sơn La và Cổng dữ liệu mở.
2. Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản và phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phục vụ mục đích:
a) Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
c) Phục vụ công tác chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.
d) Phục vụ công khai, chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
3. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ quan, đơn vị trong Kho dữ liệu phục vụ mục đích ngoài phạm vi được phân quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này, phải có văn bản và được sự đồng ý của cơ quan, đơn vị sở hữu dữ liệu, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung và Chủ quản dữ liệu.
4. Trường hợp các cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung có liên quan đến bên thứ ba là các tổ chức, cá nhân thì các cơ quan, đơn vị phải thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, đồng thời bên thứ ba phải thực hiện các cam kết, thỏa thuận về khai thác dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung.
5. Không được sử dụng dữ liệu sai mục đích; không được lợi dụng việc khai thác, sử dụng dữ liệu để gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 9. Quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La
1. Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải được bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, an ninh mạng để phục vụ quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, thông suốt.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tạo, lập, phân quyền tài khoản trên Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La; triển khai cấp, khóa, xóa bỏ tài khoản truy cập của các tổ chức, cá nhân chỉ khi có văn bản đề nghị hoặc yêu cầu của cơ quan chủ quản, quản lý.
3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ, dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải tuân thủ các quy định chung về bảo đảm an ninh thông tin mạng và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động trên tài khoản truy cập của mình
4. Thực hiện lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu, tạm ngừng hoặc chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu và giải quyết vướng mắc trong kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 10. Bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh mạng theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải được giám sát bởi cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung thông qua công cụ quản lý, giám sát phù hợp.
3. Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La phải được xác định, phân loại và phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin phù hợp theo quy định và phải được triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
4. Các hệ thống thông tin kết nối với Kho dữ liệu dùng chung phải được phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin và phải được triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ giám sát, kiểm tra đơn vị cung cấp dịch vụ Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ.
Điều 11. Trách nhiệm của Chủ quản dữ liệu
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về việc cung cấp, kiểm tra, rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu và các kịch bản điều hành thuộc phạm vi quản lý.
2. Phân công 01 lãnh đạo cơ quan, 01 công chức làm đầu mối tham gia Tổ công tác vận hành Kho dữ liệu dùng chung để phối hợp thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung thuộc phạm vi quản lý; kịp thời có thông báo, cập nhật đầu mối về Bộ phận giúp việc của Tổ công tác khi có thay đổi.
3. Tạo lập, duy trì, cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này vào Kho dữ liệu dùng chung, bảo đảm tuân thủ theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
4. Cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu thuộc quyền quản lý vào Kho dữ liệu dùng chung. Chủ trì tiếp nhận, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các yêu cầu chia sẻ dữ liệu từ Bộ, ngành, địa phương khác liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
5. Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục vụ mục đích quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này; bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung, thông qua API theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.
6. Chia sẻ dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu dùng chung về Kho dữ liệu dùng chung; không thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu nếu đã được chia sẻ từ Kho dữ liệu dùng chung, trừ trường hợp dữ liệu sẵn có không bảo đảm luật có quy định khác.
7. Quản lý tài khoản khai thác, sử dụng Kho dữ liệu dùng chung được cấp, kịp thời có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ khi có thay đổi; thực hiện quy định bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung theo quy định tại Điều 10 Quy định này và các quy định pháp luật. Thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ trong trường hợp phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến kết nối, chia sẻ dữ liệu, dữ liệu không chính xác, không được cập nhật kịp thời.
8. Cử cán bộ liên quan thuộc quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, quản trị, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung do Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chuyên trách của Bộ, ngành Trung ương tổ chức.
9. Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu thuộc quyền quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP; xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp duy trì dữ liệu theo kết quả kiểm tra, đánh giá dữ liệu;
10. Lập kế hoạch và sử dụng kinh phí, từ ngân sách nhà nước hàng năm để tạo lập, thu thập, xử lý dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và kịp thời để cập nhật vào Kho dữ liệu.
11. Thực hiện báo cáo định kỳ việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La theo các nội dung cụ thể sau:
a) Tên báo cáo, nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu dữ liệu (Chủ quản dữ liệu).
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 quý/01 lần.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 25 của tháng cuối quý.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
2. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La.
3. Chủ trì tổ chức theo dõi, giám sát về mặt kỹ thuật đối với việc kết nối, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu dùng chung; Tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ; phương án nâng cấp hạ tầng, thiết bị, phần mềm nhằm bảo đảm việc triển khai, vận hành Kho dữ liệu dùng chung hiệu quả, ổn định, tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
4. Phối hợp với Công an tỉnh trong kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu.
5. Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La và kiến thức phát triển dữ liệu cho các cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La về UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về dữ liệu tỉnh theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ trì hướng dẫn thực hiện quy định về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu liên quan tới Kho dữ liệu dùng chung.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về an ninh mạng; phát hiện, cảnh báo và yêu cầu khắc phục các nguy cơ mất an ninh dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung.
3. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn triển khai biện pháp bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung; giám sát, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, rò rỉ, mất mát dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung.
4. Chủ trì công tác ứng phó, xử lý sự cố an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí hàng năm cho các cơ quan, đơn vị triển khai các nhiệm vụ xây dựng duy trì CSDL chuyên ngành, các nhiệm vụ tích hợp, quản lý, vận hành và khai thác liên quan đến Kho dữ liệu dùng chung theo quy định của pháp luật.
1. Thực hiện việc khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La theo quy định tại Điều 7 Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Phối hợp bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Nghiêm cấm việc sao chép, trích xuất dữ liệu vượt quá phạm vi được phân quyền khai thác; mọi hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Đối với UBND các xã, phường: chủ động phối hợp, đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu dùng chung của tỉnh từ Kho dữ liệu dùng chung để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp chuyên môn của UBND các xã, phường theo thẩm quyền quy định.
Điều 16. Đơn vị cung cấp dịch vụ, hạ tầng cho Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La
1. Cung cấp hệ thống hạ tầng máy chủ, lưu trữ dữ liệu, đường truyền, các biện pháp giám sát, thiết bị bảo mật theo phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ 3 đối với Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La.
2. Bảo đảm việc kết nối, liên thông, tích hợp với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác để cập nhật dữ liệu thường xuyên, liên tục.
3. Thực hiện bảo đảm các yêu cầu về chất lượng dịch vụ, về công nghệ, quy trình cung cấp dịch vụ; tính liên tục, liên thông, kết nối, đồng bộ về ứng dụng công nghệ thông tin trong mỗi bộ, ngành, tỉnh, thành phố và trên toàn quốc; bảo đảm an toàn, bảo mật và tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, cơ yếu và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Vận hành, quản trị kỹ thuật Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La, bảo đảm an ninh mạng và hoạt động ổn định 24/24 giờ trên mạng Internet; bố trí nguồn lực hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình vận hành, sử dụng (khi có yêu cầu); kịp thời khắc phục, xử lý hệ thống khi có sự cố.
5. Thực hiện bảo mật và lưu giữ thông tin của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp phải cung cấp thông tin này cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý, tạo tài khoản, khôi phục mật khẩu cho các tổ chức, cá nhân sử dụng Kho dữ liệu dùng chung.
7. Định kỳ thực hiện báo cáo kết quả vận hành Kho dữ liệu dùng chung (về hạ tầng kỹ thuật, độ ổn định của hệ thống, công tác bảo đảm an ninh mạng, kết quả phối hợp, đánh giá chất lượng hệ thống, các đề xuất phát triển, nâng cấp hệ thống…) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
CƠ QUAN BÁO CÁO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BC- |
Sơn La, ngày tháng năm 2026 |
BÁO CÁO
Tổng
hợp tình hình quản lý, vận hành
và khai thác Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La
I. THÔNG TIN CÁN BỘ QUẢN LÝ DỮ LIỆU
|
Stt |
Tên cơ sở dữ liệu |
Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu |
Là cán bộ chuyên trách CNTT |
||||
|
Họ tên |
Chức vụ |
Đơn vị/ phòng/ ban |
Điện thoại liên hệ |
Có |
Không |
||
|
1 |
(Tên CSDL) |
(Ghi họ tên cán bộ đầu mối được giao quản lý dữ liệu) |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
II. THÔNG TIN CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
|
STT |
Tên cơ sở dữ liệu |
Có đặc tả API chia sẻ sử dụng |
Có chia sẻ sử dụng |
Dữ liệu cập nhật đến ngày báo cáo |
Xây dựng mới |
||||
|
|
|
Có |
Không |
Có |
Không |
Có |
Không |
Có |
Không |
|
I |
CSDL kết nối về Kho dữ liệu dùng chung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
(Tên CSDL) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
CSDL chia sẻ cho cơ quan khác sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
(Tên CSDL) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Nhu cầu triển khai CSDL mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
(Tên CSDL) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|||||||
|
IV |
Vướng mắc, đề nghị |
|
|||||||
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ |
DANH MỤC DỮ LIỆU VÀ MỨC ĐỘ, TẦN SUẤT CẬP NHẬT
|
STT |
Tên dữ liệu |
Sở, cơ quan chủ trì |
|
1 |
Công báo điện tử tỉnh Sơn La, Công báo xếp số có chữ ký điện tử |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
2 |
Dữ liệu tin bài cổng thông tin điện tử |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
3 |
Dữ liệu khai sinh |
Tư pháp |
|
4 |
Đăng ký kết hôn |
Tư pháp |
|
5 |
Đăng ký khai tử |
Tư pháp |
|
6 |
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
Tư pháp |
|
7 |
Đăng ký giám hộ |
Tư pháp |
|
8 |
Đăng ký giám sát giám hộ |
Tư pháp |
|
9 |
Đăng ký nhận nuôi con nuôi |
Tư pháp |
|
10 |
Đăng ký nhận cha, mẹ, con |
Tư pháp |
|
11 |
Đăng ký thay đổi/bổ sung/cải chính |
Tư pháp |
2. Dữ liệu cập nhật hàng tháng
|
STT |
Tên dữ liệu |
Sở, cơ quan chủ trì |
|
1 |
Dữ liệu về Quyết định thanh tra của cuộc thanh tra |
Thanh tra |
|
2 |
Dữ liệu về Quyết định giám sát Đoàn thanh tra |
Thanh tra |
|
3 |
Dữ liệu tổng hợp kết quả công tác thanh tra hằng năm |
Thanh tra |
|
4 |
Dữ liệu thống kê y tế (dữ liệu nhân lực y tế, Sức khỏe sinh sản, Dinh dưỡng, Bệnh không lây nhiễm) |
Y tế |
|
5 |
Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; |
Xây dựng |
|
6 |
Công trình xây dựng yêu cầu thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng |
Xây dựng |
|
7 |
Dữ liệu về công trình xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng, chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng |
Xây dựng |
|
8 |
Dữ liệu Công trình xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng, chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng |
Xây dựng |
|
9 |
Dữ liệu về phát triển đô thị |
Xây dựng |
|
10 |
Dữ liệu chứng thư số chuyên dùng công vụ |
Khoa học và công nghệ |
|
11 |
Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về phương tiện đo |
Khoa học và công nghệ |
|
12 |
Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về phép đo |
Khoa học và công nghệ |
|
13 |
Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về hàng đóng gói sẵn |
Khoa học và công nghệ |
|
14 |
Dữ liệu về số phương tiện đo, chuẩn đo lường được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm |
Khoa học và công nghệ |
|
15 |
Dữ liệu kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Khoa học và công nghệ |
|
16 |
Dữ liệu về thông tin giá cả thị trường định kỳ |
Tài chính |
|
17 |
Dữ liệu báo cáo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
Dân tộc và Tôn giáo |
|
18 |
Dữ liệu về xóa nhà tạm, nhà dột nát |
Dân tộc và Tôn giáo |
|
19 |
Dữ liệu về người đang công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh đi nước ngoài |
Ngoại vụ |
|
STT |
Tên dữ liệu |
Sở, cơ quan chủ trì |
|
1 |
Dữ liệu tiếp công dân hằng năm |
Thanh tra |
|
2 |
Dữ liệu xử lý đơn hằng năm |
Thanh tra |
|
3 |
Dữ liệu giải quyết khiếu nại hằng năm |
Thanh tra |
|
4 |
Dữ liệu giải quyết tố cáo hằng năm |
Thanh tra |
|
5 |
Dữ liệu về quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
Thanh tra |
|
6 |
Dữ liệu về phát hiện, khắc phục các văn bản còn sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực |
Thanh tra |
|
7 |
CSDL về dân số, Kế hoạch hóa gia đình |
Y tế |
|
8 |
Dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản |
Xây dựng |
|
9 |
Dữ liệu Doanh nghiệp viễn thông, Bưu chính |
Khoa học và công nghệ |
|
10 |
Dữ liệu trạm BTS |
Khoa học và công nghệ |
|
11 |
Dữ liệu thuê bao Cố định trên địa bàn tỉnh |
Khoa học và công nghệ |
|
12 |
Dữ liệu thuê bao Di động trên địa bàn tỉnh |
Khoa học và công nghệ |
|
13 |
Dữ liệu hiện trạng hạ tầng băng rộng cố định |
Khoa học và công nghệ |
|
14 |
Dữ liệu điểm phục vụ bưu chính |
Khoa học và công nghệ |
|
15 |
Dữ liệu hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng dùng chung, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh |
Khoa học và công nghệ |
|
16 |
Dữ liệu mã định danh các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh |
Khoa học và công nghệ |
|
17 |
Dữ liệu hạ tầng công nghệ thông tin |
Khoa học và công nghệ |
|
18 |
Dữ liệu về thi đua khen thưởng |
Nội vụ |
|
19 |
Dữ liệu thực hiện Dự toán thu NSNN |
Tài chính |
|
20 |
Dữ liệu thực hiện dự toán chi Ngân sách tỉnh; xã |
Tài chính |
|
21 |
Dữ liệu Công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách |
Tài chính |
|
22 |
CSDL Doanh nghiệp du lịch |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
23 |
CSDL Thông tin xúc tiến quảng bá du lịch |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
24 |
CSDL Thống kê du lịch |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
25 |
Dữ liệu danh sách Trang thông tin điện tử tổng hợp được cấp phép |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
26 |
Dữ liệu điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
STT |
Tên dữ liệu |
Sở, cơ quan chủ trì |
|
1 |
Dữ liệu Kế hoạch thanh tra hằng năm |
Thanh tra |
|
2 |
Dữ liệu về các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản thu nhập của Thanh tra tỉnh |
Thanh tra |
|
3 |
Dữ liệu về cá nhân kê khai tài sản thu nhập thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản thu nhập của Thanh tra tỉnh |
Thanh tra |
|
4 |
Dữ liệu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
5 |
Dữ liệu tham gia hoạt động khoa học công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
6 |
Dữ liệu doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo |
Khoa học và công nghệ |
|
7 |
Dữ liệu chuyên gia, cố vấn đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo |
Khoa học và công nghệ |
|
8 |
Dữ liệu nhân lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh |
Khoa học và công nghệ |
|
9 |
Dữ liệu chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) |
Khoa học và công nghệ |
|
10 |
Dữ liệu hợp tác ứng dụng, nghiên cứu khoa học, công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
11 |
Dữ liệu tỷ lệ doanh nghiệp có đổi mới sáng tạo |
Khoa học và công nghệ |
|
12 |
Dữ liệu xếp loại mức độ chuyển đổi số cấp sở/xã |
Khoa học và công nghệ |
|
13 |
Dữ liệu chấm điểm theo bộ chỉ số của các đơn vị |
Khoa học và công nghệ |
|
14 |
Dữ liệu tổng hợp về Trồng trọt |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
15 |
Dữ liệu tổng hợp về Chăn nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
16 |
Dữ liệu tổng hợp về Lâm nghiệp |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
17 |
Dữ liệu tổng hợp về Thủy sản |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
18 |
Dữ liệu tổng hợp về Thủy lợi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
19 |
Dữ liệu tổng hợp về Sản phẩm OCOP |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
Dữ liệu tổng hợp về Chất lượng, chế biến và phát triển thị trường |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
21 |
Dữ liệu Lô rừng, khoảnh, tiểu khu |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
22 |
Dữ liệu Ranh giới rừng |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
23 |
Dữ liệu Mốc giới rừng |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
24 |
Dữ liệu Điểm cơ sở hạ tầng lâm sinh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
25 |
Dữ liệu Lịch sử lô rừng |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
26 |
Dữ liệu diễn biến rừng |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
27 |
Dữ liệu về xử lý vi phạm |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
28 |
Dữ liệu về vi phạm lâm nghiệp |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
29 |
Dữ liệu Giống, loài vật nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
30 |
Dữ liệu về đặc điểm di truyền |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
31 |
Dữ liệu về chỉ số sinh trưởng |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
32 |
Dữ liệu về năng suất sản phẩm |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
33 |
Dữ liệu về sản xuất giống vật nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
34 |
Dữ liệu giấy phép |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
35 |
Dữ liệu gen giống vật nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
36 |
Dữ liệu thức ăn chăn nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
37 |
Dữ liệu môi trường chăn nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
38 |
Dữ liệu về quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường lĩnh vực chăn nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
39 |
Dữ liệu cơ sở chăn nuôi và chế biến sản phẩm chăn nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
40 |
Dữ liệu thị trường sản phẩm chăn nuôi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
41 |
Dữ liệu về công trình thủy lợi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
42 |
Dữ liệu hồ chứa |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
43 |
Dữ liệu dự án đầu tư thủy lợi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
44 |
Dữ liệu về quy hoạch và kế hoạch thủy lợi |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
45 |
Dữ liệu về vận hành và tưới tiêu |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
46 |
Dữ liệu diện tích tưới |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
47 |
Dữ liệu về an toàn đập, hồ chứa |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
48 |
Dữ liệu về chất lượng nước |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
49 |
Dữ liệu Nguồn thải |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
50 |
Dữ liệu về làng nghề |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
51 |
Dữ liệu về cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
52 |
Dữ liệu hỗ trợ thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
53 |
Dữ liệu Chất lượng môi trường |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
54 |
Dữ liệu hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
55 |
Dữ liệu Liên kết sản xuất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
56 |
Dữ liệu Trang trại |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
57 |
Dữ liệu Đào tạo nghề nông nghiệp |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
58 |
Dữ liệu cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản; |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
59 |
Dữ liệu chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
60 |
Dữ liệu chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
61 |
Dữ liệu viễn thám quốc gia |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
62 |
Dữ liệu bản đồ số tỉnh Sơn La |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
63 |
Dữ liệu nền địa lý quốc gia |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
64 |
Dữ liệu khoáng sản |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
65 |
Dữ liệu về tài nguyên nước |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
66 |
Dữ liệu về khí tượng thủy văn |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
67 |
Dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
68 |
Dữ liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
69 |
Dữ liệu về thủy sản |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
70 |
Dữ liệu về phòng chống thiên tai |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
71 |
Dữ liệu về Dự toán thu NSNN |
Tài chính |
|
72 |
Dữ liệu dự toán chi Ngân sách tỉnh; xã |
Tài chính |
|
73 |
Dữ liệu Quyết toán thu NSNN |
Tài chính |
|
74 |
Dữ liệu Quyết toán chi NSĐP |
Tài chính |
|
75 |
Dữ liệu Công khai Dự toán trình HĐND |
Tài chính |
|
76 |
Dữ liệu Công khai Dự toán được HĐND Quyết định |
Tài chính |
|
77 |
Dữ liệu Công khai Quyết toán ngân sách |
Tài chính |
|
78 |
Dữ liệu mua sắm tài sản công theo phương thức mua sắm tập trung (mua sắm xe ô tô phục vụ công tác chung) |
Tài chính |
|
79 |
Dữ liệu mua sắm tài sản công theo phương thức không tập trung |
Tài chính |
|
80 |
Dữ liệu tình hình xử lý tài sản công |
Tài chính |
|
81 |
CSDL Cơ sở lưu trú du lịch |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
82 |
CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật) |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
83 |
CSDL Bảo tàng (Hệ thống thông tin quản lý bảo tàng) |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
84 |
CSDL Di tích trên địa bàn tỉnh (Hệ thống thông tin quản lý di tích) |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
85 |
CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể) |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
86 |
CSDL Sản xuất phim |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
87 |
CSDL Phát hành, phổ biến, lưu chiểu phim |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
88 |
CSDL Hoạt động triển lãm |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
89 |
CSDL Hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
90 |
CSDL Chương trình sự kiện cộng đồng và lễ hội |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
91 |
CSDL Sản phẩm quảng cáo |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
92 |
CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu diễn |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
93 |
CSDL Tư liệu về vùng đất, con người Sơn La |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
94 |
CSDL Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
95 |
Dữ liệu về Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
96 |
CSDL Thống kê về gia đình |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
97 |
CSDL Phòng chống bạo lực gia đình |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
98 |
CSDL Thành tích thi đấu thể thao |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
99 |
CSDL Hạ tầng cơ sở thể thao |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
100 |
CSDL Đăng cai sự kiện thể thao |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
101 |
Dữ liệu cơ quan báo chí địa phương và trung ương cử Văn phòng đại diện và phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
102 |
Dữ liệu danh sách các cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
103 |
Dữ liệu về bản DTTS và miền núi; bản đặc biệt khó khăn; xã Khu vực I, II, III |
Dân tộc và Tôn giáo |
|
104 |
Dữ liệu Tổ chức tôn giáo, xác định mức độ chia sẻ theo phân quyền |
Dân tộc và Tôn giáo |
|
105 |
Dữ liệu người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS |
Dân tộc và Tôn giáo |
|
106 |
Dự án đầu tư vào KCN |
Ban Quản lý các KCN |
5. Dữ liệu cập nhật Khi có thay đổi
|
STT |
Tên dữ liệu |
Sở, cơ quan chủ trì |
|
1 |
Dữ liệu phiên họp UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
2 |
Dữ liệu văn bản phục vụ chỉ đạo, điều hành |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
3 |
Công báo điện tử tỉnh Sơn La, Công báo xếp số có ký số điện tử |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
4 |
Danh mục thủ tục hành chính |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5 |
Dữ liệu cơ sở khám, chữa bệnh |
Y tế |
|
6 |
Dữ liệu người hành nghề Khám bệnh, chữa bệnh |
Y tế |
|
7 |
Dữ liệu xếp cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở Khám bệnh, chữa bệnh |
Y tế |
|
8 |
Dữ liệu Quản lý bệnh viện |
Y tế |
|
9 |
Dữ liệu Quản lý xét nghiệm |
Y tế |
|
10 |
Dữ liệu Quản lý hình ảnh |
Y tế |
|
11 |
Dữ liệu bệnh án điện tử |
Y tế |
|
12 |
CSDL về trẻ em |
Y tế |
|
13 |
CSDL về đối tượng bảo trợ xã hội |
Y tế |
|
14 |
Dữ liệu quản lý giám sát Bệnh truyền nhiễm |
Y tế |
|
15 |
Dữ liệu mềm tiêm chủng |
Y tế |
|
16 |
Dữ liệu quản lý HIV/AIDS |
Y tế |
|
17 |
Dữ liệu cơ sở kinh doanh Dược |
Y tế |
|
18 |
Dữ liệu người hành nghề Dược |
Y tế |
|
19 |
Dữ liệu về thông tin tuyến đường |
Xây dựng |
|
20 |
Dữ liệu thông tin đoạn tuyến |
Xây dựng |
|
21 |
Dữ liệu bến phà và phà |
Xây dựng |
|
22 |
Dữ liệu bến xe khách |
Xây dựng |
|
23 |
Dữ liệu trạm dừng nghi |
Xây dựng |
|
24 |
Dữ liệu cầu |
Xây dựng |
|
25 |
Dữ liệu kè, tường chắn |
Xây dựng |
|
26 |
Dữ liệu nút giao |
Xây dựng |
|
27 |
Dữ liệu nhà hạt quản lý đường bộ |
Xây dựng |
|
28 |
Dữ liệu về thông tin phương tiện |
Xây dựng |
|
29 |
Dữ liệu về đơn vị kinh doanh vận tải |
Xây dựng |
|
30 |
Dữ liệu về phù hiệu |
Xây dựng |
|
31 |
Dữ liệu quản lý vận tải qua biên giới |
Xây dựng |
|
32 |
Dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn |
Xây dựng |
|
33 |
Dữ liệu năng lực của cá nhân |
Xây dựng |
|
34 |
Dữ liệu về định mức xây dựng, chi phí xây dựng |
Xây dựng |
|
35 |
Dữ liệu về giá vật liệu |
Xây dựng |
|
36 |
Dữ liệu đơn giá nhân công |
Xây dựng |
|
37 |
Dữ liệu giá ca máy và thiết bị thi công |
Xây dựng |
|
38 |
Dữ liệu chỉ số giá xây dựng |
Xây dựng |
|
39 |
Dữ liệu về nhà máy nước công suất thiết kế hoặc cấp nước theo vùng phục vụ đạt từ 3.000 m3/ngày trở lên |
Xây dựng |
|
40 |
Dữ liệu về nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất thiết kế theo lưu vực thoát nước đạt từ 1.000 m3/ngày trở lên |
Xây dựng |
|
41 |
Dữ liệu quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị |
Xây dựng |
|
42 |
Dữ liệu về nguồn nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng |
Xây dựng |
|
43 |
Cơ sở Dữ liệu báo cáo ngành khoa học và công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
44 |
Dữ liệu về chính sách khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Khoa học và công nghệ |
|
45 |
Dữ liệu thống kê số lượng người làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh (theo Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN) |
Khoa học và công nghệ |
|
46 |
Dữ liệu chi ngân sách cho KHCN, ĐMST và CĐS |
Khoa học và công nghệ |
|
47 |
Dữ liệu nhiệm vụ khoa học công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
48 |
Dữ liệu công bố khoa học và công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
49 |
Dữ liệu quyền sở hữu công nghiệp |
Khoa học và công nghệ |
|
50 |
Dữ liệu Sáng chế |
Khoa học và công nghệ |
|
51 |
Dữ liệu giải pháp hữu ích |
Khoa học và công nghệ |
|
52 |
Dữ liệu đối tác quốc tế trong hoạt động khoa học và công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
53 |
Dữ liệu thành viên tổ chức quốc tế trong hoạt động khoa học công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
54 |
Dữ liệu Tổ chức Khoa học và công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
55 |
Dữ liệu doanh nghiệp khoa học và công nghệ |
Khoa học và công nghệ |
|
56 |
Dữ liệu hệ thống đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La |
Khoa học và công nghệ |
|
57 |
Dữ liệu Trung tâm đổi mới sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo |
Khoa học và công nghệ |
|
58 |
Dữ liệu kết quả hỗ trợ Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo |
Khoa học và công nghệ |
|
59 |
Dữ liệu dự án khởi nghiệp sáng tạo, mô hình đổi mới sáng tạo |
Khoa học và công nghệ |
|
60 |
Dữ liệu danh mục bộ chỉ số |
Khoa học và công nghệ |
|
61 |
Dữ liệu nhân lực Chuyển đổi số |
Khoa học và công nghệ |
|
62 |
Dữ liệu Tổ Công nghệ số cộng đồng |
Khoa học và công nghệ |
|
63 |
Dữ liệu tần số vô tuyến điện |
Khoa học và công nghệ |
|
64 |
Dữ liệu công bố hợp chuẩn |
Khoa học và công nghệ |
|
65 |
Dữ liệu công bố hợp quy |
Khoa học và công nghệ |
|
66 |
Dữ liệu Quy chuẩn kỹ thuật địa phương |
Khoa học và công nghệ |
|
67 |
Dữ liệu các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định trên địa bàn tỉnh. |
Khoa học và công nghệ |
|
68 |
Dữ liệu kiểm định viên đo lường thuộc các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường trên địa bàn tỉnh. |
Khoa học và công nghệ |
|
69 |
Dữ liệu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa |
Khoa học và công nghệ |
|
70 |
Dữ liệu các cơ sở tiến hành công việc bức xạ |
Khoa học và công nghệ |
|
71 |
Dữ liệu nhân lực an toàn bức xạ |
Khoa học và công nghệ |
|
72 |
Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về kiểm tra an toàn bức xạ |
Khoa học và công nghệ |
|
73 |
Dữ liệu Thư điện tử công vụ |
Khoa học và công nghệ |
|
74 |
Dữ liệu bản ghi tên miền sonla.gov.vn |
Khoa học và công nghệ |
|
75 |
Dữ liệu mẫu thử nghiệm |
Khoa học và công nghệ |
|
76 |
Dữ liệu kiểm định phương tiện đo |
Khoa học và công nghệ |
|
77 |
Dữ liệu thửa đất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
78 |
Dữ liệu Tài sản gắn liền với đất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
79 |
Dữ liệu Chỉ giới quy hoạch |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
80 |
Dữ liệu về điểm điều tra, lấy mẫu cấp tỉnh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
81 |
Dữ liệu khoanh đất điều tra cấp tỉnh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
82 |
Dữ liệu về đặc điểm thổ nhưỡng cấp tỉnh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
83 |
Dữ liệu kết quả đánh giá chất lượng đất cấp tỉnh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
84 |
Dữ liệu kết quả đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
85 |
Dữ liệu về thoái hóa đất cấp tỉnh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
86 |
Dữ liệu quy hoạch sử dụng đất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
87 |
Dữ liệu kế hoạch sử dụng đất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
88 |
Dữ liệu không gian giá đất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
89 |
Dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
90 |
Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
91 |
Người quản lý, sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
92 |
Dữ liệu Tỉnh Sơn La tỉ lệ 1/25.000 |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
93 |
Dữ liệu về giấy phép lao động |
Nội vụ |
|
94 |
Dữ liệu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động |
Nội vụ |
|
95 |
Dữ liệu về người lao động không phải thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động |
Nội vụ |
|
96 |
Dữ liệu người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
Nội vụ |
|
97 |
Dữ liệu tai nạn lao động |
Nội vụ |
|
98 |
Dữ liệu liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ |
Nội vụ |
|
99 |
Dữ liệu người hưởng chính sách ưu đãi người có công |
Nội vụ |
|
100 |
Dữ liệu địa giới hành chính |
Nội vụ |
|
101 |
Dữ liệu chính quyền địa phương |
Nội vụ |
|
102 |
Thông tin hỗ trợ học nghề |
Nội vụ |
|
103 |
Thông tin tư vấn việc làm |
Nội vụ |
|
104 |
Dữ liệu thông tin cơ bản của CCVC |
Nội vụ |
|
105 |
Dữ liệu diễn biến lương của CCVC |
Nội vụ |
|
106 |
Dữ liệu kỷ luật CCVC |
Nội vụ |
|
107 |
Dữ liệu diễn biến công tác CCVC |
Nội vụ |
|
108 |
Dữ liệu thông tin khác của CCVC |
Nội vụ |
|
109 |
Dữ liệu về Đơn vị sử dụng ngân sách |
Tài chính |
|
110 |
Dữ liệu về Dự án đầu tư |
Tài chính |
|
111 |
Dữ liệu Đơn vị sử dụng ngân sách dùng cho nhiệm vụ quy hoạch |
Tài chính |
|
112 |
Dữ liệu thực hiện Kết luận kiểm toán |
Tài chính |
|
113 |
Dữ liệu thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư Dự án đầu tư kinh doanh |
Tài chính |
|
114 |
Dữ liệu về Dự án đầu tư của Nhà đầu tư trong nước |
Tài chính |
|
115 |
Dữ liệu về Dự án đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài (FDI) |
Tài chính |
|
116 |
Dữ liệu về Dự án viện trợ nước ngoài (NGO) |
Tài chính |
|
117 |
Dữ liệu Báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành |
Tài chính |
|
118 |
Dữ liệu về Giải ngân vốn đầu tư công |
Tài chính |
|
119 |
Dữ liệu về Dự án đầu tư công |
Tài chính |
|
120 |
Dữ liệu về chỉ tiêu kinh tế |
Tài chính |
|
121 |
Dữ liệu về chỉ tiêu Văn hóa, xã hội |
Tài chính |
|
122 |
Dữ liệu chỉ tiêu về môi trường |
Tài chính |
|
123 |
Dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp |
Tài chính |
|
124 |
Dữ liệu về Liên hiệp HTX |
Tài chính |
|
125 |
Dữ liệu về HTX thành lập mới: |
Tài chính |
|
126 |
Dữ liệu thông tin doanh nghiệp: |
Tài chính |
|
127 |
Dữ liệu về đơn vị hành chính sự nghiệp |
Tài chính |
|
128 |
Dữ liệu về đơn vị sự nghiệp công lập |
Tài chính |
|
129 |
Dữ liệu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
Tài chính |
|
130 |
CSDL Khu du lịch, Điểm du lịch |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
131 |
CSDL du lịch cộng đồng |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
132 |
CSDL Cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
133 |
CSDL Doanh nghiệp lữ hành |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
134 |
CSDL Hướng dẫn viên du lịch |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
135 |
CSDL xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La |
Tư pháp |
|
136 |
Dữ liệu tổng dân số theo từng dân tộc |
Dân tộc và Tôn giáo |
|
137 |
Cụm công nghiệp |
Công thương |
|
138 |
Doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp |
Công thương |
|
139 |
Thương nhân bán lẻ thuốc lá |
Công thương |
|
140 |
Chợ |
Công thương |
|
141 |
Trung tâm thương mại |
Công thương |
|
142 |
Cửa hàng tiện lợi |
Công thương |
|
143 |
Cửa hàng xăng dầu |
Công thương |
|
144 |
Hồ đập công trình thủy điện |
Công thương |
|
145 |
Thương nhân bán lẻ rượu |
Công thương |
|
146 |
Thương nhân sản xuất rượu công nghiệp |
Công thương |
|
147 |
Thương nhân bán buôn rượu |
Công thương |
|
148 |
Thương nhân bán buôn thuốc lá |
Công thương |
|
149 |
Trạm nạp/ cấp LPG/LNG/CNG |
Công thương |
|
150 |
Cửa hàng khí |
Công thương |
|
151 |
Kho khí |
Công thương |
|
152 |
Doanh nghiệp hoạt động điện lực dưới 3MW |
Công thương |
|
153 |
Doanh nghiệp hoạt động điện lực phân phối |
Công thương |
|
154 |
Doanh nghiệp kinh doanh khí |
Công thương |
|
155 |
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm |
Công thương |
|
156 |
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp |
Công thương |
|
157 |
Dữ liệu về trường học |
Giáo dục và Đào tạo |
|
158 |
Dữ liệu lớp học |
Giáo dục và Đào tạo |
|
159 |
Dữ liệu về cơ sở vật chất |
Giáo dục và Đào tạo |
|
160 |
Dữ liệu về thiết bị |
Giáo dục và Đào tạo |
|
161 |
Dữ liệu về giáo viên |
Giáo dục và Đào tạo |
|
162 |
Dữ liệu về học sinh |
Giáo dục và Đào tạo |
|
163 |
Dữ liệu về trường và lớp học |
Giáo dục và Đào tạo |
|
164 |
Dữ liệu về đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên |
Giáo dục và Đào tạo |
|
165 |
Dữ liệu học sinh học trái tuyến |
Giáo dục và Đào tạo |
|
166 |
Thỏa thuận quốc tế |
Ngoại vụ |
|
167 |
Quản lý Giấy đăng ký của các tổ chức PCPNN |
Ngoại vụ |
|
168 |
Dữ liệu về khen thưởng đối với các tổ chức cá nhân người nước ngoài |
Ngoại vụ |
|
169 |
Danh mục tài liệu, ấn phẩm xúc tiến đầu tư, thương mại du lịch |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
170 |
Các chương trình quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
171 |
Các chính sách khuyến công |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
172 |
Kế hoạch triển khai các chương trình khuyến công hàng năm và giai đoạn 2026-2030 |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
173 |
Các đề án khuyến công đã hoàn thành |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
174 |
Các đề án khuyến công đang triển khai |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
175 |
Dữ liệu DCCI Sơn La |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
176 |
Dự án đầu tư xây dựng |
Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông |
|
177 |
Dự án đầu tư xây dựng |
Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh