Quyết định 1873/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 1873/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Phạm Văn Nghiêm |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1873/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan hành chính tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìanh số 547/TTr-SNV ngày 28/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh:
1. Vị trí việc làm
Tổng số vị trí việc làm: 37 vị trí, trong đó:
a) Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí (từ mã TTT-01 đến mã TTT-06).
b) Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 27 vị trí (từ mã TTT-07 đến mã TTT-33).
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí (từ mã TTT-34 đến mã TTT-37).
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng
a) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
Tổng số biên chế công chức tối đa theo vị trí việc làm là 185 biên chế và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định, trong đó tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được xác định như sau:
- Ngạch chuyên viên cao cấp: 03 người, chiếm tỷ lệ 1.62%;
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 92 người, chiếm tỷ lệ 49.73%;
- Ngạch chuyên viên và tương đương: 90 người, chiếm tỷ lệ 48.65%.
b) Số lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa là 05 người.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo).
1. Chánh Thanh tra tỉnh
a) Căn cứ vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của đơn vị đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát, quyết định phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; hoàn thành trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ khi có Quyết định phê duyệt vị trí việc làm của Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi Sở Nội vụ đế theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, giảm số lượng cấp phó đảm bảo theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1873/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan hành chính tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìanh số 547/TTr-SNV ngày 28/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh:
1. Vị trí việc làm
Tổng số vị trí việc làm: 37 vị trí, trong đó:
a) Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí (từ mã TTT-01 đến mã TTT-06).
b) Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 27 vị trí (từ mã TTT-07 đến mã TTT-33).
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí (từ mã TTT-34 đến mã TTT-37).
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng
a) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
Tổng số biên chế công chức tối đa theo vị trí việc làm là 185 biên chế và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định, trong đó tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được xác định như sau:
- Ngạch chuyên viên cao cấp: 03 người, chiếm tỷ lệ 1.62%;
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 92 người, chiếm tỷ lệ 49.73%;
- Ngạch chuyên viên và tương đương: 90 người, chiếm tỷ lệ 48.65%.
b) Số lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa là 05 người.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo).
1. Chánh Thanh tra tỉnh
a) Căn cứ vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của đơn vị đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát, quyết định phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; hoàn thành trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ khi có Quyết định phê duyệt vị trí việc làm của Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi Sở Nội vụ đế theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, giảm số lượng cấp phó đảm bảo theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với công chức, người lao động của đơn vị.
- Thực hiện việc bố trí công chức và người lao động vào vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí công chức đảm nhiệm tại các vị trí việc làm kiêm nhiệm.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các vị trí việc làm để đảm bảo tiêu chuẩn trình độ theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm của Thanh tra tỉnh khi có thay đổi bảo đảm theo đúng quy định.
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Thanh tra tỉnh khi có sự điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc có điều chỉnh về biên chế theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh theo đúng vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Thanh tra tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Sau khi bố trí công chức vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp Thanh tra tỉnh có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Quyết định này thì phải thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số 1259/QĐ-UBND ngày 08/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm thuộc Thanh tra tỉnh; Quyết định số 887/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm thuộc Thanh tra tỉnh và Quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 15/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh, giai đoạn 2024-2026 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC
LÀM VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG CỦA THANH TRA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Mã VTVL |
Tên vị trí việc làm |
Biên chế công chức |
Ngạch công chức tương ứng |
Hợp đồng lao động |
Ghi chú |
|
Tổng |
|
185 |
|
|
|
|
|
64 |
|
|
|
|||
|
1 |
TTT-01 |
Chánh Thanh tra tỉnh |
01 |
Thanh tra viên cao cấp |
|
|
|
2 |
TTT-02 |
Phó Chánh Thanh tra tỉnh Chánh Văn phòng |
02 |
Thanh tra viên cao cấp |
|
|
|
03 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|||
|
3 |
TTT-03 |
Chánh văn phòng |
01 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
4 |
TTT-04 |
Trưởng phòng |
08 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
5 |
TTT-05 |
Phó Chánh văn phòng |
04 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
6 |
TTT-06 |
Phó Trưởng phòng |
45 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
121 |
|
|
|
|||
|
I |
Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực Thanh tra |
118 |
|
|
|
|
|
1 |
TTT-07 |
Thanh tra viên chính về công tác thanh tra |
10 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
2 |
TTT-08 |
Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn |
07 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
3 |
TTT-09 |
Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
07 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
4 |
TTT-10 |
Thanh tra viên chính về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
07 |
Thanh tra viên chính |
|
|
|
5 |
TTT-11 |
Chuyên viên chính về công tác thanh tra |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên chính về công tác thanh tra kiêm nhiệm |
|
6 |
TTT-12 |
Chuyên viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn kiêm nhiệm |
|
7 |
TTT-13 |
Chuyên viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo kiêm nhiệm |
|
8 |
TTT-14 |
Chuyên viên chính về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên chính về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực kiêm nhiệm |
|
9 |
TTT-15 |
Thanh tra viên về công tác thanh tra |
27 |
Thanh tra viên |
|
|
|
10 |
TTT-16 |
Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn |
20 |
Thanh tra viên |
|
|
|
11 |
TTT-17 |
Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
20 |
Thanh tra viên |
|
|
|
12 |
TTT-18 |
Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
20 |
Thanh tra viên |
|
|
|
13 |
TTT-19 |
Chuyên viên về công tác thanh tra |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên về công tác thanh tra kiêm nhiệm |
|
14 |
TTT-20 |
Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn kiêm nhiệm |
|
15 |
TTT-21 |
Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo kiêm nhiệm |
|
16 |
TTT-22 |
Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực kiêm nhiệm |
|
II |
Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực nội vụ, tổ chức cán bộ |
0 |
|
|
|
|
|
1 |
TTT-23 |
Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên chính về công tác thanh tra kiêm nhiệm |
|
2 |
TTT-24 |
Chuyên viên chính Thi đua khen thưởng |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn kiêm nhiệm |
|
3 |
TTT-25 |
Chuyên viên về cải cách hành chính |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên về công tác thanh tra kiêm nhiệm |
|
III |
Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực tài chính, kế hoạch |
01 |
|
|
|
|
|
1 |
TTT-26 |
Phụ trách kế toán |
01 |
Kế toán viên |
|
|
|
2 |
TTT-27 |
Chuyên viên về thủ quỹ |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo kiêm nhiệm |
|
IV |
Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực tư pháp, pháp chế |
01 |
|
|
|
|
|
1 |
TTT-28 |
Pháp chế viên |
01 |
Pháp chế viên |
|
|
|
V |
Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
1 |
TTT-29 |
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực kiêm nhiệm |
|
VI |
Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực Văn phòng |
01 |
|
|
|
|
|
1 |
TTT-30 |
Văn thư viên |
01 |
Văn thư viên |
|
|
|
2 |
TTT-31 |
Chuyên viên chính về tổng hợp |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo kiêm nhiệm |
|
3 |
TTT-32 |
Chuyên viên về quản trị công sở |
Kiêm nhiệm |
|
|
Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn kiêm nhiệm |
|
4 |
TTT-33 |
Chuyên viên về lưu trữ |
Kiêm nhiệm |
|
|
VTVL Văn thư viên kiêm nhiệm |
|
|
|
05 |
|
|||
|
1 |
TTT-34 |
Nhân viên lái xe |
|
|
03 |
LĐHĐ hưởng lương từ NSNN |
|
2 |
TTT-35 |
Nhân viên phục vụ |
|
|
02 |
LĐHĐ hưởng lương từ NSNN |
|
3 |
TTT-36 |
Nhân viên bảo vệ |
|
|
|
HĐLĐ thời vụ, thực hiện ký hợp đồng theo quy định tại Bộ luật lao động |
|
4 |
TTT-37 |
Nhân viên kỹ thuật |
|
|
|
HĐLĐ thời vụ, thực hiện ký hợp đồng theo quy định tại Bộ luật lao động |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh