Quyết định 1519/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1519/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Lê Quang Hòa |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1519/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/04/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 433-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 179/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Nghị quyết số 821/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 71/TTr-SKHCN ngày 03/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 23/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (nay là tỉnh Hưng Yên).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1519/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/04/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 433-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 179/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Nghị quyết số 821/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 71/TTr-SKHCN ngày 03/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 23/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (nay là tỉnh Hưng Yên).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
1. Mục đích
- Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 được xây dựng nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Chương trình hướng tới xây dựng và phát triển hệ sinh thái tài sản trí tuệ của tỉnh đồng bộ, hiện đại; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tập trung nâng cao năng lực xác lập, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hoạt động khai thác giá trị và tài chính hóa tài sản trí tuệ, từng bước đưa tài sản trí tuệ trở thành nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế tri thức, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giá trị sản phẩm, hàng hóa của địa phương; đóng góp vào mục tiêu xây dựng tỉnh Hưng Yên trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo, sản xuất công nghệ cao và phát triển văn hóa sáng tạo trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sở hữu trí tuệ là một trong những trụ cột quan trọng của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; các nhiệm vụ của Chương trình phải được triển khai đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên.
- Xây dựng hệ sinh thái sở hữu trí tuệ đồng bộ, hiện đại; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý và khai thác tài sản trí tuệ; từng bước hoàn thiện cơ chế, hạ tầng và các công cụ số phục vụ việc quản lý, chuẩn hóa, số hóa, kết nối, liên thông và khai thác dữ liệu về sở hữu trí tuệ; bảo đảm an toàn thông tin, phân quyền truy cập, lưu vết dữ liệu và khả năng tích hợp với các hệ thống thông tin của tỉnh và Trung ương theo quy định.
- Bảo đảm vai trò kiến tạo, dẫn dắt và hỗ trợ của Nhà nước; lấy doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân và cộng đồng sáng tạo làm trung tâm trong hoạt động xác lập, quản trị, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Ưu tiên phát triển tài sản trí tuệ gắn với các sản phẩm đặc sản địa phương, sản phẩm chủ lực, ngành công nghiệp có lợi thế, lĩnh vực văn hóa sáng tạo và giống cây trồng đặc hữu, nhằm nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Việc tổ chức thực hiện Chương trình phải bảo đảm sự phân công rõ ràng, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì chung; các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương; Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì các nội dung, hạng mục liên quan; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình theo quy định.
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển hệ sinh thái tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại; gắn kết chặt chẽ với hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển các sản phẩm đặc sản địa phương và các ngành công nghiệp chủ lực.
- Nâng cao năng lực xác lập, quản trị, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân; từng bước hình thành và phát triển văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò của sở hữu trí tuệ như một công cụ quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
- Về số hóa và dữ liệu: Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về tài sản trí tuệ của tỉnh Hưng Yên theo hướng tích hợp, đồng bộ, bảo đảm kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu trí tuệ và các hệ thống thông tin khoa học và công nghệ; thực hiện số hóa, chuẩn hóa dữ liệu, phấn đấu bao phủ 100% tài sản trí tuệ thuộc khu vực công và tối thiểu 80% doanh nghiệp, hợp tác xã trọng điểm có hồ sơ số; vận hành hệ thống báo cáo định kỳ về sở hữu trí tuệ phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và hoạch định chính sách; triển khai thí điểm và từng bước mở rộng ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc đối với tối thiểu 30 sản phẩm, hàng hóa gắn với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể của tỉnh.
- Về xây dựng thương hiệu tỉnh Hưng Yên: Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, xác định giá trị cốt lõi và hệ thống nhận diện thương hiệu tỉnh Hưng Yên; thực hiện việc xây dựng, đăng ký bảo hộ và khai thác thương hiệu tỉnh nhằm định hướng phát triển và nâng cao giá trị các lĩnh vực kinh tế - xã hội có lợi thế.
- Về xác lập quyền sở hữu trí tuệ trong nước: Phấn đấu xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho khoảng 600 nhãn hiệu, 30 kiểu dáng công nghiệp; 15 đơn đăng ký sáng chế và/hoặc giải pháp hữu ích, 30 nhãn hiệu tập thể và/hoặc nhãn hiệu chứng nhận, 02 chỉ dẫn địa lý; 200 tác phẩm được đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan; 03 giống cây trồng mới được bảo hộ theo quy định.
- Quản lý và khai thác: Thực hiện định giá tối thiểu 05 tài sản trí tuệ; thúc đẩy ký kết tối thiểu 05 hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng (li-xăng) hoặc khai thác quyền; xây dựng và vận hành tối thiểu 03 mô hình quản lý, khai thác thương hiệu đối với sản phẩm đặc sản; bảo đảm 100% nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý có quy chế sử dụng và cơ chế kiểm soát được vận hành; xây dựng tối thiểu 5 nền tảng/công cụ quảng bá sản phẩm đặc sản địa phương (cổng thông tin, ứng dụng di động, bản đồ số, sàn thương mại điện tử, hệ thống QR truy xuất, …).
- Thực thi và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Giải quyết kịp thời các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được tiếp nhận, phản ánh; tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định; hình thành cơ chế phối hợp với các đơn vị vận hành sàn thương mại điện tử, nền tảng số để xử lý nhanh chóng các đường dẫn (link) quảng bá thông tin, chào bán hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng (Sàn TMĐT, các nền tảng số); tổ chức được 10 lớp/đợt đào tạo/tập huấn/bồi dưỡng về hướng dẫn phối hợp triển khai hoạt động thực thi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Hội nhập quốc tế: Phấn đấu 01 hồ sơ chỉ dẫn địa lý tại Châu Âu thông qua EVFTA; đăng ký bảo hộ tối thiểu 02 thương hiệu đặc sản địa phương tại ít nhất 05 thị trường trọng điểm hoặc tiềm năng (cho mỗi thương hiệu); 02-03 đơn sáng chế quốc tế theo Hiệp ước hợp tác sáng chế PCT; tối thiểu 05 đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid; tối thiểu 02 đơn đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Hệ thống Hague (La Hay);
- Đào tạo, truyền thông và nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ: Tối thiểu 5.000 lượt người được thụ hưởng; 10 chiến dịch truyền thông; 10 học liệu số; thí điểm tại tối thiểu 10 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; bồi dưỡng 100 giáo viên nòng cốt. Đồng thời, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề về quản lý, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao nhận thức và năng lực khai thác tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu số tích hợp thông tin tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu số tích hợp, bao gồm dữ liệu về sở hữu công nghiệp, quyền tác giả và quyền liên quan, giống cây trồng; bảo đảm quản lý thống nhất đối với tài sản thuộc sở hữu tư nhân, tập thể và nhà nước.
b) Kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin có liên quan.
c) Xây dựng Cổng thông tin sở hữu trí tuệ tỉnh Hưng Yên phục vụ công tác quản lý, tra cứu, giám sát và hỗ trợ khai thác, phát triển giá trị tài sản trí tuệ.
2. Tạo lập thương hiệu tỉnh Hưng Yên
Hình thành và bảo hộ “Thương hiệu tỉnh Hưng Yên” như một biểu tượng nhận diện thống nhất, làm nòng cốt để:
a) Định hướng phát triển các ngành hàng, sản phẩm đặc sản, công nghiệp chủ lực, dịch vụ văn hóa - du lịch.
b) Bảo chứng chất lượng, uy tín của tỉnh trong thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế.
c) Tăng tính cạnh tranh và giá trị thương mại của sản phẩm/dịch vụ mang nguồn gốc Hưng Yên.
3. Xây dựng thương hiệu cho đặc sản địa phương
a) Khảo sát, đánh giá và xây dựng phương án quản lý đối với các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với quy định hiện hành và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp sau sắp xếp đơn vị hành chính.
b) Khảo sát, đánh giá sản phẩm đặc sản, đặc thù, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn với địa danh, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của địa phương và rà soát dữ liệu xác lập quyền đối với các sản phẩm đặc sản, đặc thù, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn với địa danh, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP qua đó đánh giá các sản phẩm tiềm năng để tập trung khai thác, phát triển hoặc tạo lập, khai thác và phát triển.
c) Nghiên cứu và xây dựng các mô hình quản lý, khai thác chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phù hợp, hiệu quả; đề xuất và hỗ trợ xây dựng mô hình điểm về quản lý, khai thác nhãn hiệu chứng nhận/nhãn hiệu tập thể tại cấp xã để tổng kết, nhân rộng kinh nghiệm. Đồng thời, xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lý, truy xuất nguồn gốc, hệ thống nhận diện và công cụ quảng bá sản phẩm.
d) Đăng ký bảo hộ mới trong nước, xây dựng hệ thống công cụ quản lý, hệ thống nhận diện và công cụ quảng bá cho chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
đ) Bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Liên minh Châu Âu theo cơ chế bảo hộ công nhận lẫn nhau. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận tại các thị trường quốc tế.
e) Xúc tiến - truyền thông đồng bộ: Truyền thông quảng bá nâng cao nhận biết của thị trường đối với các thương hiệu đặc sản, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP của địa phương một cách tổng thể, đồng bộ, có điểm nhấn (không theo lối mòn xúc tiến thương mại cho từng sản phẩm cụ thể của từng doanh nghiệp).
4. Nâng cao năng lực xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc nhận diện, đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc sản địa phương; hỗ trợ bảo hộ quốc tế thông qua hệ thống Madrid (nhãn hiệu), Hague (KDCN) và PCT (sáng chế).
5. Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước nhằm tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích
a) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trường đại học hợp tác với doanh nghiệp tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường sử dụng các công cụ sở hữu trí tuệ để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh.
b) Điều tra, đánh giá nhu cầu công nghệ và xây dựng bản đồ sáng chế của địa phương: tổ chức khảo sát các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo nhằm xây dựng “bản đồ công nghệ - sáng chế” của tỉnh Hưng Yên.
c) Tổ chức các hoạt động kết nối, hội thảo, xúc tiến chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu.
d) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng về sở hữu trí tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên.
6. Tăng cường khai thác, định giá và tài chính hóa tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ tư vấn, thực hiện định giá tài sản trí tuệ cho mục tiêu mua bán, chuyển nhượng, góp vốn.
b) Hỗ trợ tư vấn, hợp đồng, triển khai hoạt động li-xăng/nhượng quyền.
c) Thí điểm tín dụng, bảo lãnh, dựa trên tài sản trí tuệ.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
a) Bố trí cán bộ quản lý chuyên trách hoặc không chuyên trách lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường; đẩy mạnh cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Xây dựng các quy chế phối hợp liên ngành trong việc khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ được bảo hộ.
b) Sử dụng các chỉ số đo lường về sở hữu trí tuệ như một công cụ quản lý, đặc biệt là các chỉ số cấu thành về sở hữu trí tuệ của chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII).
c) Đơn giản hóa, hiện đại hóa, công khai, minh bạch trình tự và thủ tục hành chính về sở hữu trí tuệ. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung các thủ tục hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
d) Hỗ trợ, khai thác hiệu quả dịch vụ công trực tuyến; tăng cường đầu tư, phát triển hạ tầng, ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong hoạt động xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
đ) Triển khai và khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ quốc gia; hướng dẫn, hỗ trợ tra cứu, phân tích và khai thác thông tin, mở cho công chúng tiếp cận và sử dụng miễn phí.
8. Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ
a) Thiết lập cổng tiếp nhận trực tuyến, đường dây nóng về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trong đó tích hợp các chức năng tiếp nhận, giải quyết, tra cứu tố giác hành vi xâm phạm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để tự động phát hiện, cảnh báo, truy vết hành vi xâm phạm trên các nền tảng thương mại điện tử, nhất là các không gian mạng có đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
b) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phối hợp nghiên cứu về việc tăng cường vai trò của tòa án trong giải quyết các vụ việc về sở hữu trí tuệ.
c) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số.
d) Tích cực và chủ động phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về sở hữu trí tuệ; nâng cao hiệu quả công tác điều tra các vụ án hình sự về sở hữu trí tuệ; khuyến khích giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ bằng hình thức trọng tài, hòa giải.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.
e) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phát triển nhân lực chuyên sâu về sở hữu trí tuệ trong các cơ quan thực thi, đặc biệt là hệ thống tòa án, hải quan, quản lý thị trường.
9. Đào tạo, truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội về sở hữu trí tuệ
a) Tổ chức các chiến dịch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trên không gian mạng; hình thành văn hóa, đạo đức sở hữu trí tuệ, tập quán tiêu dùng hàng hóa chính hiệu trong xã hội.
b) Tập trung xây dựng và triển khai nội dung đào tạo, tập huấn kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
c) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng; trong đó chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp, tổ chức trong chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ở địa phương.
d) Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và tổ chức chương trình tập huấn, đào tạo về sở hữu trí tuệ từ cơ bản đến chuyên sâu về SHTT phù hợp với từng nhóm đối tượng bằng nhiều hình thức, trong đó có chương trình đào tạo chuyên sâu về SHTT tại một số cơ sở giáo dục đào tạo từ đó nâng cao năng lực chuyên môn về SHTT trên địa bàn tỉnh, phát triển đội ngũ nhân lực tham gia vào các hoạt động SHTT.
10. Bảo hộ và khai thác giống cây trồng mới
Rà soát danh mục giống cây trồng chủ lực; hỗ trợ khảo nghiệm DUS và đăng ký quyền bảo hộ giống mới; thúc đẩy chuyển giao, li-xăng quyền đối với giống.
11. Phát triển quyền tác giả và quyền liên quan
Hỗ trợ nghệ nhân, nhà sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ số, đơn vị văn hóa nghệ thuật trong việc đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; khuyến khích khai thác, cấp phép, nhượng quyền tác phẩm.
(Chi tiết Danh mục các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Chương trình này)
Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn sau:
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan. Đồng thời, đẩy mạnh việc lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án, kế hoạch khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh để thực hiện các mục tiêu của Chương trình.
(Dự kiến kinh phí thực hiện tại Phụ lục II kèm theo Chương trình này)
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; tham mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, đề tài, dự án thuộc lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo quy định.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Chương trình; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Tổ chức tổng kết Chương trình; chủ trì, phối hợp tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và phân cấp ngân sách hiện hành, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong kinh phí sự nghiệp Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan và phát triển công nghiệp văn hóa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, đề án về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giống cây trồng mới, nông nghiệp và các nội dung liên quan theo quy định.
5. Công an tỉnh, Sở Công thương (Ban Chỉ đạo 389), Thanh tra tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chủ động tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện các nội dung của Chương trình, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Tổ chức rà soát, thống kê hằng năm các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP (mỗi xã một sản phẩm) và các sản phẩm chủ lực trên địa bàn có tiềm năng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý, giám sát, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo quy định.
Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
DANH MỤC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN
TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung |
Dự kiến kết quả |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan, đơn vị, tổ chức phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ TÍCH HỢP THÔNG TIN TÀI SẢN TRÍ TUỆ (TSTT) TỈNH HƯNG YÊN |
|||||
|
1 |
Thống kê và xây dựng báo cáo thường niên về phát triển TSTT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
Báo cáo thường niên về sở hữu trí tuệ (SHTT) tỉnh Hưng Yên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Văn hóa Thể Thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh |
2026-2030 |
|
2 |
Số hóa và chuẩn hóa thông tin, dữ liệu về TSTT của tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin quản lý và khai thác TSTT của tỉnh Hưng Yên |
Số hóa và chuẩn hóa thông tin, dữ liệu về TSTT |
|||
|
3 |
Xây dựng module thông tin TSTT tỉnh Hưng Yên (IP Hưng Yên) có thể tích hợp vào cơ sở dữ liệu của IPVIETNAM (do Cục SHTT quản lý) và Cổng Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam |
Module thông tin TSTT tỉnh Hưng Yên |
|||
|
4 |
Nghiên cứu thí điểm ứng dụng công nghệ số để truy xuất nguồn gốc cho hàng hóa gắn với Chỉ dẫn địa lý (CDĐL)/ Nhãn hiệu Chứng nhận (NHCN)/Nhãn hiệu tập thể (NHTT) thuộc tỉnh Hưng Yên |
30 sản phẩm, hàng hóa được ứng dụng công nghệ số để truy xuất nguồn gốc |
|||
|
1 |
Khảo sát, nghiên cứu thương hiệu vùng: Điều tra, khảo sát nhận thức thương hiệu Hưng Yên trong, ngoài tỉnh; Phân tích SWOT thương hiệu Hưng Yên; Xây dựng bản đồ định vị thương hiệu (brand positioning map) so sánh với các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, ...) |
Báo cáo nghiên cứu nhận diện, định vị thương hiệu vùng; |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Văn hóa Thể Thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Nội vụ; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh |
2026-2028 |
|
2 |
Xác định giá trị cốt lõi, Chiến lược thương hiệu tỉnh: Xác định giá trị cốt lõi, tầm nhìn - sứ mệnh thương hiệu tỉnh; Xây dựng tuyên ngôn thương hiệu và chiến lược định vị thương hiệu tỉnh Hưng Yên; Tổ chức hội thảo chuyên gia, tọa đàm doanh nghiệp - nhà khoa học nhằm nhận diện giá trị nổi trội và lợi thế cạnh tranh của Hưng Yên |
Bộ tài liệu chiến lược thương hiệu và tuyên ngôn thương hiệu tỉnh |
|||
|
3 |
Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu tỉnh (biểu tượng): Thiết kế logo - slogan; Hướng dẫn ứng dụng nhận diện thương hiệu trên: biển bảng, pano, ấn phẩm truyền thông, website, backdrop sự kiện, quà tặng, đồng phục, phương tiện công cộng; Tổ chức hội nghị góp ý, lựa chọn mẫu chính thức, hoàn thiện hồ sơ chuẩn hoá |
Bộ nhận diện thương hiệu tỉnh Hưng Yên |
|||
|
4 |
Xác lập và bảo hộ quyền SHTT: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký NHCN “Hưng Yên” tại Cục Sở hữu trí tuệ (các nhóm ngành: nông sản - thực phẩm - du lịch …); xây dựng mô hình quản lý và hệ thống văn bản quản lý |
Hồ sơ đăng ký NHCN "Hưng Yên" và Văn bằng bảo hộ được Cục Sở hữu trí tuệ cấp |
|||
|
5 |
Quản lý và khai thác thương hiệu tỉnh: Xây dựng quy chế quản lý và cấp quyền sử dụng thương hiệu tỉnh; Đề xuất cơ chế thu phí - tái đầu tư thương hiệu, mô hình giám sát và kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn nhãn “Hưng Yên”; Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, Hợp tác xã về quản trị và khai thác thương hiệu vùng |
Bộ tài liệu hướng dẫn quản lý, quy chế sử dụng, mô hình quản trị thương hiệu. |
|||
|
6 |
Truyền thông, quảng bá thương hiệu tỉnh: Xây dựng kế hoạch truyền thông đa kênh (báo chí, truyền hình, mạng xã hội, website, sự kiện quảng bá trong và ngoài tỉnh); Tổ chức Lễ công bố thương hiệu tỉnh Hưng Yên và trưng bày bộ nhận diện; Thiết kế video clip, brochure, poster, ấn phẩm truyền thông điện tử |
Bộ tài liệu truyền thông, video giới thiệu thương hiệu tỉnh, báo cáo truyền thông tổng kết. |
|||
|
1 |
Khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng sản phẩm và vùng sản xuất |
≥ 30 NHCN/NHTT được tạo lập và quản lý cho các sản phẩm đặc sản, chủ lực, OCOP của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Văn hóa Thể Thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; các sở, ban, ngành và địa phương liên |
2026-2030 |
|
2 |
Nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho việc lập hồ sơ đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT |
||||
|
3 |
Xây dựng một số công cụ quản lý, quảng bá NHCN/NHTT |
||||
|
TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CHO SẢN PHẨM CÓ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA TỈNH |
|||||
|
1 |
Khảo sát, thu thập và đánh giá hiện trạng sản xuất – tiêu thụ sản phẩm |
02 sản phẩm đặc thù của tỉnh được tạo lập và quản lý CDĐL |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Văn hóa Thể Thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Nội vụ; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Nghiên cứu cơ sở khoa học, xác định danh tiếng và chất lượng đặc thù của sản phẩm |
||||
|
3 |
Xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ CDĐL |
||||
|
4 |
Thiết lập hệ thống quản lý và công cụ quảng bá cho sản phẩm mang CDĐL |
||||
|
5 |
Khai thác và phát triển CDĐL |
||||
|
1 |
Xây dựng nội dung chương trình kế hoạch gửi Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị bổ sung CDĐL “Hưng Yên” cho sản phẩm nhãn lồng vào danh mục CDĐL đề nghị bảo hộ tại EU (theo hình thức bảo hộ tự động/ bảo hộ đương nhiên) (để đưa vào danh sách “chờ” được xem xét khi có hướng dẫn chính thức của Chính Phủ về quy trình triển khai thủ tục tiếp nhận thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo hộ tại EU theo EVFTA) |
CDĐL “Hưng Yên” được bảo hộ cho sản phẩm nhãn lồng tại Châu Âu thông qua EVFTA |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Nội vụ; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh |
2026-2028 |
|
2 |
Theo dõi quá trình Chính phủ xây dựng, tham gia góp ý, hoàn thiện đến khi ban hành Hướng dẫn cụ thể về quy trình thủ tục tiếp nhận thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo hộ tại EU theo EVFTA (“Văn bản Hướng dẫn”) |
||||
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Văn bản Hướng dẫn; làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ/Bộ Công Thương/ cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ cần thiết theo yêu cầu |
||||
|
4 |
Theo dõi quá trình nhóm công tác về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và EU làm việc bổ sung các CDĐL được đề xuất bảo hộ theo hình thức bảo hộ tự động/bảo hộ đương nhiên theo EVFTA |
||||
|
5 |
Báo cáo kết quả của quá trình đăng ký bảo hộ CDĐL “Hưng Yên” cho sản phẩm nhãn lồng theo hình thức bảo hộ tự động/ bảo hộ đương nhiên theo EVFTA. Nghiệm thu, báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ |
||||
|
1 |
Nghiên cứu quy định pháp luật; tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ và chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hộ các NHCN/NHTT tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo hộ thành công |
02 NHCN/NHTT được bảo hộ tại thị trường nước ngoài |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh |
2026-2030 |
|
2 |
Đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo hộ thành công; thí điểm cấp/ chuyển giao quyền sử dụng NHCN/NHTT tại các quốc gia/vùng lãnh thổ đăng ký bảo hộ và hỗ trợ các đơn vị thí điểm được lựa chọn kết nối thương mại tại ít nhất 01 trong số các quốc gia/ vùng lãnh thổ đăng ký bảo hộ |
||||
|
1 |
Khảo sát, nghiên cứu hiện trạng truyền thông và mức độ nhận biết thương hiệu địa phương |
≥ 03 sản phẩm được hỗ trợ truyền |
Sở Khoa |
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh |
2026-2028 |
|
2 |
Xây dựng chiến lược truyền thông tổng thể & các công cụ truyền thông cho sản phẩm |
||||
|
3 |
Tổ chức chuỗi sự kiện truyền thông, quảng bá có điểm nhấn |
||||
|
4 |
Đánh giá tác động và xây dựng kế hoạch duy trì truyền thông sau dự án |
||||
|
PHÁT TRIỂN SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ NHÃN HIỆU CHO DOANH NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG (ưu tiên doanh nghiệp công nghiệp chủ lực - gắn với hoạt động R&D và bí mật kinh doanh) |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ tư vấn, thiết kế logo và đăng ký bảo hộ cho các nhãn hiệu trong nước (cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ) |
≥ 600 đơn đăng ký nhãn hiệu trong nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên; Ban Quản lý Khu công nghiệp; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trong nước |
≥ 30 đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp |
|||
|
3 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích trong nước |
≥ 15 đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích được nộp và bảo hộ trong nước |
|||
|
4 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác về sáng chế (PCT) |
≥ 02 đơn đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác về sáng chế |
|||
|
5 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid |
≥ 05 đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid |
|||
|
6 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc tế quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay |
02 đơn đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay |
|||
|
1 |
Khảo sát doanh nghiệp và viện - trường để lập “bản đồ công nghệ - sáng chế” tỉnh Hưng Yên: Điều tra nhu cầu công nghệ & bản đồ sáng chế địa phương: khảo sát doanh nghiệp và viện - trường để lập “bản đồ công nghệ - sáng chế” tỉnh Hưng Yên |
≥ 10 đề tài nghiên cứu ứng dụng được đặt hàng; ≥ 10 sản phẩm, kết quả nghiên cứu được thương mại hóa; ≥ 10 sự kiện kết nối hội thảo chuyển giao; ≥ 200 lượt cán bộ nghiên cứu, giảng viên được đào tạo kỹ năng SHTT và thương mại hóa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Sở Giáo dục và Đào tạo; Các trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu; Liên minh HTX; Hiệp hội Doanh nghiệp và các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Đặt hàng nghiên cứu ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu: Chương trình đặt hàng nghiên cứu ứng dụng - sản phẩm thương mại hóa: hàng năm lựa chọn đề tài/đề án nghiên cứu ứng dụng, tìm kiếm doanh nghiệp cam kết đồng hành |
||||
|
3 |
Đào tạo kỹ năng sở hữu trí tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên: Chương trình kết nối - hội thảo - chuyển giao kết quả nghiên cứu; đào tạo kỹ năng sở hữu trí tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên |
||||
|
KHAI THÁC - ĐỊNH GIÁ - LI-XĂNG - TÀI CHÍNH HÓA TÀI SẢN TRÍ TUỆ |
|||||
|
1 |
Phối hợp với các chuyên gia để hỗ trợ tư vấn, thực hiện định giá TSTT cho mục tiêu chuyển giao, chuyển nhượng, góp vốn |
≥ 05 TSTT được định giá |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Ngân hàng và các tổ chức tín dụng. |
2027-2030 |
|
2 |
Hỗ trợ tư vấn, hợp đồng, triển khai hoạt động li- xăng/chuyển nhượng quyền SHTT |
≥ 05 hợp đồng li-xăng, hợp đồng chuyển nhượng quyền SHTT |
|||
|
3 |
Phối hợp Ngân hàng, tổ chức tín dụng và đơn vị tư vấn xây dựng thí điểm quy trình đánh giá, thẩm định hồ sơ cấp vốn tín dụng dựa trên TSTT |
≥ 03 hồ sơ cho 03 đối tượng vay vốn khác nhau |
|||
|
1 |
Thiết lập cổng tiếp nhận tin báo, phản ánh trực tuyến và cơ chế phản hồi; và tổ chức tư vấn, đánh giá và giám định xâm phạm, thu thập thông tin đối tượng và hành vi xâm phạm |
Giải quyết kịp thời các vụ việc được tiếp nhận, phản ánh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tòa án nhân dân các cấp; Viện Kiểm soát nhân dân các cấp; Công an tỉnh; Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Hưng Yên; Thanh tra tỉnh; Hải quan khu vực Hưng Yên; Cơ quan quản lý thị trường; Cơ quan thi hành án; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các đơn vị, tổ chức liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Kiểm tra theo chuyên đề hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ |
Tiến hành kiểm tra chuyên đề hoặc đột xuất hàng năm theo quy định |
|||
|
3 |
Xây dựng cơ chế phối hợp giải quyết, xử lý hành vi xâm phạm quyền trên không gian mạng giữa cơ quan thực thi của tỉnh Hưng Yên với các đối tác vận hành kênh thương mại điện tử; nền tảng số |
Phối hợp xử lý đường dẫn (link) quảng bá thông tin, chào bán hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng (Sàn Thương mại điện tử, các nền tảng số) |
|||
|
4 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về sở hữu trí tuệ cho hoạt động thực thi |
Tổ chức được 10 lớp/đợt đào tạo/ bồi dưỡng |
|||
|
5 |
Phối hợp tuyên truyền về tuân thủ pháp luật sở hữu trí tuệ, hướng dẫn chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện các biện pháp tự bảo vệ quyền; hướng dẫn người tiêu dùng nhận diện các dấu hiệu hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền về sở hữu trí tuệ |
Sổ tay Hướng dẫn phối hợp hoạt động thực thi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với một số CDĐL, NHCN, NHTT và một số quyền sở hữu trí tuệ nổi bật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
|||
|
ĐÀO TẠO, TRUYỀN THÔNG VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC XÃ HỘI VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ |
|||||
|
1 |
Khảo sát và đánh giá nhu cầu đào tạo, truyền thông: Điều tra thực trạng hiểu biết, nhu cầu và mức độ tiếp cận SHTT tại doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan và trường học; phân loại nhóm đối tượng truyền thông và đào tạo; xác định các kênh truyền thông hiệu quả (tạp chí, Báo, Phát thanh và Truyền hình, mạng xã hội, website Cổng IP Hưng Yên) |
Tối thiểu 5.000 lượt người được thụ hưởng; ≥ 10 chương trình truyền thông tuyên truyền; ≥ 10 lớp đào tạo bồi dưỡng; chương trình SHTT tại ≥ 10 trường với khoảng 100 giáo viên nòng cốt được đào tạo; ≥ 10 lớp tập huấn, bồi dưỡng nhằm trang bị kiến thức, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh |
2026-2030 |
|
2 |
Xây dựng chương trình đào tạo và tài liệu SHTT: Biên soạn Bộ tài liệu “Kiến thức cơ bản về Sở hữu trí tuệ”; Phát triển E-learning module hoặc video clip đào tạo trực tuyến |
||||
|
3 |
Chương trình truyền thông đại chúng về SHTT: Xây dựng chuyên mục “Sở hữu trí tuệ và Đổi mới sáng tạo” trên Báo, Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên; Sản xuất video, infographic, podcast, bài đăng mạng xã hội giới thiệu về SHTT và các mô hình thành công |
||||
|
4 |
Phát động chương trình “Giáo dục SHTT trong trường học” |
||||
|
1 |
Thực hiện khảo nghiệm (thuê ruộng, mua phân bón thuốc trừ sâu, công gieo trồng…) |
≥ 03 giống được bảo hộ; ≥ 10 mô tả DUS; và ≥ 05 hợp đồng li- |
Sở Nông nghiệp và |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các viện trường; Liên minh Hợp tác xã; Hội Nông dân tỉnh; Hội Nông dân các phường, xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Thuê cán bộ khảo nghiệm (bao gồm cả việc hỗ trợ chuẩn bị mô tả DUS chính thức: soạn biểu mẫu, thu thập các chỉ số DUS/ giống (20-90 tính trạng tùy loài) , hồ sơ kỹ thuật) |
||||
|
3 |
Nộp hồ sơ đơn đăng ký, Thẩm định hồ sơ đơn đăng ký và cấp văn bằng |
||||
|
4 |
Hợp đồng li - xăng giống cây trồng |
||||
|
1 |
Hỗ trợ đăng ký quyền tác giả/quyền liên quan cho các tác phẩm sáng tạo (tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm nhạc, phần mềm, phim, v.v.); Thư viện số tác phẩm có bản quyền (hạ tầng, số hóa, phân quyền, v.v.); đào tạo, truyền thông cho cộng đồng sáng tạo; khai thác bản quyền (cấp phép/nhượng quyền, pháp lý hợp đồng, …) |
≥ 200 tác phẩm đăng ký; ≥ 10 hợp đồng khai thác bản quyền; vận hành thư viện số. |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Hội văn học nghệ thuật; các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026-2030 |
|
1 |
Rà soát, hỗ trợ quản lý đối với các CDĐL, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với quy định hiện hành và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp sau sắp xếp đơn vị hành chính |
Các hệ thống công cụ quản lý, các văn bằng bảo hộ, các giải pháp quản lý, phát triển đối với các sản phẩm mang nhãn hiệu CDĐL, NHCN, NHTT phù hợp với Luật Sở hữu trí tuệ và mô hình chủ thể mới với chính quyền địa phương 02 cấp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026-2030 |
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Tổng kinh phí dự kiến |
Trong đó: |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4=2*3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ TÍCH HỢP THÔNG TIN TÀI SẢN TRÍ TUỆ (TSTT) TỈNH HƯNG YÊN |
7.100 |
550 |
6.550 |
|
|
|
||||
|
1 |
Thống kê và xây dựng báo cáo thường niên về phát triển TSTT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
|
|
|
550 |
550 |
|
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập dữ liệu nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp từ từ các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Gói |
1 |
350 |
350 |
350 |
|
|
|
|
|
1.2 |
Phân tích nguồn dữ liệu, đánh giá thực trạng về tình hình phát triển TSTT trên địa bàn tỉnh |
Gói |
1 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
1.3 |
Đề xuất định hướng giải pháp |
Gói |
1 |
55 |
55 |
55 |
|
|
|
|
|
1.4 |
Tổ chức hội nghị công bố kết quả |
HN |
1 |
45 |
45 |
45 |
|
|
|
|
|
2 |
Số hóa và chuẩn hóa thông tin TSTT chủ lực của tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin quản lý và khai thác TSTT thuộc tỉnh Hưng Yên |
|
|
|
2.000 |
|
2.000 |
|
|
|
|
2.1 |
Phân loại dữ liệu IP (Nhãn hiệu, sáng chế/GPHI; CDĐL, NHCN, NHTT; …) |
Gói |
1 |
800 |
800 |
|
800 |
|
|
|
|
2.2 |
Làm sạch dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
600 |
|
|
|
|
2.3 |
Kiểm định, chuẩn hóa dữ liệu |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
600 |
|
|
|
|
3 |
Xây dựng module thông tin TSTT tỉnh Hưng Yên (IP Hưng Yên) có thể tích hợp vào cơ sở dữ liệu của IPVIETNAM (do Cục SHTT quản lý); và Cổng Thông tin KHCN Việt Nam |
|
|
|
2.550 |
0 |
2.550 |
|
|
|
|
3.1 |
Phân tích hệ thống |
Gói |
1 |
500 |
500 |
|
500 |
|
|
|
|
3.2 |
Xây dựng Module thông tin TSTT tỉnh Hưng Yên (IP Hưng Yên) |
Gói |
1 |
1.500 |
1.500 |
|
1.500 |
|
|
|
|
3.3 |
Kết nối dữ liệu IPVIETNAM |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
|
3.4 |
Vận hành thử nghiệm |
Gói |
1 |
250 |
250 |
|
250 |
|
|
|
|
4 |
Nghiên cứu thí điểm ứng dụng công nghệ số để truy xuất nguồn gốc cho hàng hóa gắn với CDĐL/NHTT/NHCN thuộc tỉnh Hưng Yên. |
|
|
|
2.000 |
|
2.000 |
|
|
|
|
4.1 |
Nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn sản phẩm để thực hiện truy suất nguồn gốc |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
|
4.2 |
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, truy suất nguồn gốc sản phẩm |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
|
4.3 |
Tích hợp dữ liệu truy suất nguồn gốc |
Gói |
1 |
200 |
200 |
|
200 |
|
|
|
|
4.4 |
Thí điểm ứng dụng truy suất nguồn gốc |
Gói |
1 |
900 |
900 |
|
900 |
|
|
|
|
4.5 |
Đào tạo vận hành thử nghiệm hệ thống |
Khóa |
3 |
100 |
300 |
|
300 |
|
|
|
|
11.050 |
1.500 |
9.550 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Khảo sát, nghiên cứu thương hiệu vùng: Điều tra, khảo sát nhận thức thương hiệu Hưng Yên trong, ngoài tỉnh; Phân tích SWOT thương hiệu Hưng Yên; Xây dựng bản đồ định vị thương hiệu (brand positioning map) so sánh với các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, ...) |
|
|
|
2.400 |
1.500 |
900 |
|
|
|
|
1.1 |
Xây dựng phương án và thực hiện khảo sát thu thập thông tin |
Gói |
1 |
750 |
750 |
750 |
|
|
|
|
|
1.2 |
Đánh giá thực trạng, so sánh các tỉnh lân cận, đánh giá điểm mạnh điểm yếu của thương hiệu |
Gói |
1 |
750 |
750 |
750 |
|
|
|
|
|
1.3 |
Nghiên cứu xu thế phát triển, xây dựng chiến lược thương hiệu tỉnh Hưng Yên |
Gói |
1 |
400 |
400 |
|
400 |
|
|
|
|
1.4 |
Xây dựng bản đồ định vị thương hiệu |
Gói |
1 |
500 |
500 |
|
500 |
|
|
|
|
2 |
Xác định giá trị cốt lõi, Chiến lược thương hiệu tỉnh: Xác định giá trị cốt lõi, tầm nhìn – sứ mệnh thương hiệu tỉnh; Xây dựng tuyên ngôn thương hiệu và chiến lược định vị thương hiệu tỉnh Hưng Yên; Tổ chức hội thảo chuyên gia, tọa đàm doanh nghiệp – nhà khoa học nhằm nhận diện giá trị nổi trội và lợi thế cạnh tranh của Hưng Yên |
|
|
|
1.210 |
|
1.210 |
|
|
|
|
2.1 |
Xác định giá trị cốt lõi, tầm nhìn - sứ mệnh thương hiệu tỉnh |
Gói |
1 |
580 |
580 |
|
580 |
|
|
|
|
2.2 |
Xây dựng tuyên ngôn thương hiệu và chiến lược định vị thương hiệu tỉnh Hưng Yên |
Gói |
1 |
450 |
450 |
|
450 |
|
|
|
|
2.3 |
Tổ chức hội thảo chuyên gia, tọa đàm doanh nghiệp - nhà khoa học nhằm nhận diện giá trị nổi trội và lợi thế cạnh tranh của Hưng Yên. |
Hội thảo/tọa đàm |
3 |
60 |
180 |
|
180 |
|
|
|
|
3 |
Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu tỉnh (biểu tượng): Thiết kế logo - slogan; Hướng dẫn ứng dụng nhận diện thương hiệu trên: biển bảng, pano, ấn phẩm truyền thông, website, backdrop sự kiện, quà tặng, đồng phục, phương tiện công cộng; Tổ chức hội nghị góp ý, lựa chọn mẫu chính thức, hoàn thiện hồ sơ chuẩn hoá, ... |
|
|
|
3.350 |
0 |
3.350 |
|
|
|
|
3.1 |
Nghiên cứu thiết kế hiện trạng thương hiệu tỉnh thông qua: Khảo sát thu thập thông tin; Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thương hiệu… |
Gói |
1 |
200 |
200 |
|
200 |
|
|
|
|
3.2 |
Nghiên cứu mô hình chiến lược thương hiệu địa phương điển hình |
Gói |
1 |
100 |
100 |
|
100 |
|
|
|
|
3.3 |
Áp dụng mô hình SWOT; Dựa trên số liệu, báo cáo của địa phương tìm ra thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của đại phương trong việc xây dựng hình ảnh của tỉnh |
Gói |
1 |
100 |
100 |
|
100 |
|
|
|
|
3.4 |
Xây dựng ý tưởng thiết kế |
Gói |
1 |
150 |
150 |
|
150 |
|
|
|
|
3.5 |
Khảo sát, tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp nhận diện ý tưởng |
Gói |
1 |
50 |
50 |
|
50 |
|
|
|
|
3.6 |
Thiết kế logo nhận diện thương hiệu |
Gói |
1 |
250 |
250 |
|
250 |
|
|
|
|
3.7 |
Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu cho các lĩnh vực (Văn hóa thể thao và du lịch; Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và nhận diện cho môi trường đầu tư) |
Gói |
1 |
2.500 |
2.500 |
|
2.500 |
|
|
|
|
4 |
Xác lập và bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký NHCN “Hưng Yên” tại Cục Sở hữu trí tuệ (các nhóm ngành: nông sản - thực phẩm - du lịch …); xây dựng mô hình quản lý và hệ thống văn bản quản lý |
|
|
|
890 |
0 |
890 |
|
|
|
|
4.1 |
Xác định chủ sở hữu và danh mục đăng ký NHCN |
Gói |
1 |
100 |
100 |
|
100 |
|
|
|
|
4.2 |
Xác định khu vực địa lý và xây dựng bản đồ sản xuất kinh doanh sản phẩm mang NHCN. Xin phép sử dụng địa dành và bản đồ khu vực địa lý tỉnh Hưng Yên |
Gói |
1 |
100 |
100 |
|
100 |
|
|
|
|
4.3 |
Xây dựng bộ tiêu chí và phương pháp chứng nhận |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
|
4.4 |
Xây dựng Mô tả tóm tắt sản phẩm, dịch vụ mang NHCN |
Gói |
1 |
100 |
100 |
|
100 |
|
|
|
|
4.5 |
Xây dựng quy chế sử dụng NHCN |
Gói |
1 |
80 |
80 |
|
80 |
|
|
|
|
4.6 |
Lấy ý kiến góp ý tài liệu nộp đơn đăng ký NHCN |
Gói |
1 |
60 |
60 |
|
60 |
|
|
|
|
4.7 |
Hoàn thiện hồ sơ, nộp và theo đuổi đơn đăng ký NHCN tại Cục SHTT; Xử lý đối chứng trong quá trình nộp đơn (nếu có) |
Gói |
1 |
150 |
150 |
|
150 |
|
|
|
|
5 |
Quản lý và khai thác thương hiệu tỉnh: Xây dựng quy chế quản lý và cấp quyền sử dụng thương hiệu tỉnh; Đề xuất cơ chế thu phí – tái đầu tư thương hiệu, mô hình giám sát và kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn nhãn “Hưng Yên”; Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, HTX về quản trị và khai thác thương hiệu vùng |
|
|
|
1.400 |
0 |
1.400 |
|
|
|
|
5.1 |
Xây dựng mô hình quản trị thương hiệu |
Mô hình |
1 |
170 |
170 |
|
170 |
|
|
0 |
|
5.2 |
Xây dựng quy chế quản lý và cấp quyền sử dụng thương hiệu tỉnh |
Gói |
1 |
180 |
180 |
|
180 |
|
|
0 |
|
5.3 |
Đề xuất cơ chế thu phí – tái đầu tư thương hiệu, mô hình giám sát và kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn nhãn “Hưng Yên” |
Gói |
1 |
500 |
500 |
|
500 |
|
|
0 |
|
5.4 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, HTX về quản trị và khai thác thương hiệu vùng |
Khóa |
5 |
110 |
550 |
|
550 |
|
|
0 |
|
6 |
Truyền thông, quảng bá thương hiệu tỉnh: Xây dựng kế hoạch truyền thông đa kênh (báo chí, truyền hình, mạng xã hội, website, sự kiện quảng bá trong và ngoài tỉnh); Tổ chức Lễ công bố thương hiệu tỉnh Hưng Yên và trưng bày bộ nhận diện; Thiết kế video clip, brochure, poster, ấn phẩm truyền thông điện tử |
|
|
|
1.800 |
0 |
1.800 |
0 |
0 |
0 |
|
6.1 |
Xây dựng kế hoạch truyền thông đa kênh |
Gói |
1 |
50 |
50 |
|
50 |
|
|
0 |
|
6.5 |
Xây dựng clip,... quảng bá, truyền thông thương hiệu |
Gói |
1 |
250 |
250 |
|
250 |
|
|
0 |
|
6.3 |
Thực hiện truyền thông quảng bá qua các nền tảng xã hội, truyền thông báo chí, truyền hình…vv |
Gói |
1 |
1.500 |
1.500 |
|
1.500 |
|
|
0 |
|
27.500 |
2.700 |
5.900 |
5.400 |
5.400 |
8.100 |
|||||
|
1 |
Khảo sát thông tin ban đầu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiện trạng sản kinh doanh sản phẩm và vùng sản xuất. Đề xuất phương án tổng thể cho việc tạo lập, quản lý và khai thác phát triển các nhãn hiệu cộng đồng dự kiến được tạo lập. Xây dựng quy chế quản lý nhãn hiệu cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
Gói |
1 |
1.000 |
1.000 |
500 |
500 |
|
|
0 |
|
2 |
Nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho việc lập hồ sơ đăng ký đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT |
Sản phẩm |
30 |
600 |
18.000 |
2.200 |
3.600 |
3.600 |
3.600 |
5.000 |
|
3 |
Xây dựng một số công cụ quản lý, quảng bá, NHCN/NHTT |
Gói |
1 |
5.500 |
5.500 |
|
1.200 |
1.200 |
1.200 |
1.900 |
|
4 |
Thí điểm nhân rộng mô hình khai thác sử dụng nhãn hiệu cộng đồng |
Gói |
1 |
3.000 |
3.000 |
|
600 |
600 |
600 |
1.200 |
|
TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ CDĐL CHO SẢN PHẨM CÓ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA TỈNH |
3.750 |
2.100 |
1.050 |
0 |
600 |
0 |
||||
|
1 |
Khảo sát, thu thập và đánh giá hiện trạng sản xuất – tiêu thụ sản phẩm |
Gói |
1 |
300 |
300 |
300 |
|
|
|
|
|
2 |
Nghiên cứu cơ sở khoa học, xác định danh tiếng và chất lượng đặc thù của sản phẩm |
|
|
|
1.800 |
1.800 |
|
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập, nghiên cứu xác định chỉ tiêu chất lượng sản phẩm |
Gói |
1 |
800 |
800 |
800 |
|
|
|
|
|
2.2 |
Xác định yếu tố về môi trường, điều kiện tự nhiên khí hậu, con người tác động chất lượng sản phẩm |
Gói |
1 |
600 |
600 |
600 |
|
|
|
|
|
2.3 |
Tổng hợp, nghiên cứu báo cáo đánh giá chỉ tiêu chất lượng, tính chất chất lượng đặc thù sản phẩm mang |
Gói |
1 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
2.4 |
So sánh tính chất chất lượng sản phẩm mang CDĐL và sản phẩm khu vực đối chứng |
Gói |
1 |
300 |
300 |
300 |
|
|
|
|
|
3 |
Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý nộp tại Cục SHTT |
|
|
|
450 |
0 |
450 |
0 |
0 |
0 |
|
3.1 |
Xác định chủ sở hữu và sản phẩm đăng ký CDĐL |
Gói |
1 |
40 |
40 |
|
40 |
|
0 |
|
|
3.2 |
Xây dựng bản mô tả dùng cho sản phẩm mang CDĐL |
Gói |
1 |
100 |
100 |
|
100 |
|
0 |
|
|
3.3 |
Tổng hợp thông tin về khu vực địa lý mang CDĐL; Biên tập và số hóa bản đồ; Xin phép UBND tỉnh cho phép sử dụng tên địa danh và bản đồ khu vực địa lý |
Gói |
1 |
160 |
160 |
|
160 |
|
0 |
|
|
3.4 |
Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký, đề xuất phương án xử lý đối chứng (nếu có) |
Gói |
1 |
50 |
50 |
|
50 |
|
0 |
|
|
3.5 |
Tổ chức lấy ý kiến góp ý hồ sơ CDĐL |
Gói |
1 |
50 |
50 |
|
50 |
|
0 |
|
|
3.6 |
Thực hiện nộp đơn và đăng ký CDĐL tại Cục SHTT |
Gói |
1 |
50 |
50 |
|
50 |
|
0 |
|
|
4 |
Thiết lập hệ thống quản lý và công cụ quảng bá cho sản phẩm mang CDĐL |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
300 |
|
300 |
0 |
|
5 |
Khai thác và phát triển CDĐL |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
300 |
|
300 |
|
|
6.500 |
1.500 |
4.000 |
1.000 |
0 |
0 |
|||||
|
1 |
Xây dựng nội dung chương trình kế hoạch gửi Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị bổ sung CDĐL “Hưng Yên” cho sản phẩm nhãn lồng vào danh mục CDĐL đề nghị bảo hộ tại EU (theo hình thức bảo hộ tự động/ bảo hộ đương nhiên) (để đưa vào danh sách “chờ” được xem xét khi có hướng dẫn chính thức của Chính Phủ về quy trình triển khai thủ tục tiếp nhận thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo hộ tại EU theo EVFTA) |
Gói |
1 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
|
|
0 |
|
2 |
Theo dõi quá trình Chính phủ xây dựng, tham gia góp ý, hoàn thiện đến khi ban hành Hướng dẫn cụ thể về quy trình thủ tục tiếp nhận thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo hộ tại EU theo EVFTA (“Văn bản Hướng dẫn”) |
Gói |
1 |
500 |
500 |
500 |
|
|
|
0 |
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Văn bản Hướng dẫn; làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ/Bộ Công Thương/ cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ cần thiết theo yêu cầu |
Gói |
1 |
3.000 |
3.000 |
|
3.000 |
|
|
0 |
|
4 |
Theo dõi quá trình nhóm công tác về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và EU làm việc bổ sung các CDĐL được đề xuất bảo hộ theo hình thức bảo hộ tự động/bảo hộ đương nhiên theo EVFTA |
Gói |
1 |
2.000 |
2.000 |
|
1.000 |
1.000 |
|
0 |
|
HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ Ở NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHCN/NHTT TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ |
11.000 |
0 |
5.500 |
5.500 |
0 |
0 |
||||
|
1 |
Nghiên cứu quy định pháp luật; tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ và chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hộ các NHCN/NHTT tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo hộ thành công |
|
|
|
3.000 |
0 |
1.500 |
1.500 |
0 |
0 |
|
1.1 |
Nghiên cứu quy định pháp luật vùng quốc gia lãnh thổ dự kiến đăng ký bảo hộ |
Gói |
1 |
400 |
400 |
|
200 |
200 |
|
0 |
|
1.2 |
Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký bảo hộ, dự kiến phương án xử lý đối chứng (nếu có) |
Gói |
1 |
1.000 |
1.000 |
|
500 |
500 |
|
0 |
|
1.3 |
Xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ đảm bảo khả năng đăng ký bảo hộ đến từng quốc gia |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
300 |
300 |
|
0 |
|
1.4 |
Thuê luật sư/đại diện nước ngoài đánh giá khả năng đăng ký |
Gói |
1 |
700 |
700 |
|
350 |
350 |
|
0 |
|
1.5 |
Dịch thuật tài liệu (Tiếng Việt - Tiếng Anh - ….) |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
150 |
150 |
|
0 |
|
2 |
Đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo hộ thành công; thí điểm cấp/ chuyển giao quyền sử dụng NHCN/NHTT tại các quốc gia/vùng lãnh thổ đăng ký bảo hộ và hỗ trợ các đơn vị thí điểm được lựa chọn kết nối thương mại tại ít nhất 01 trong số các quốc gia/ vùng lãnh thổ đăng ký bảo hộ |
Gói |
1 |
8.000 |
8.000 |
|
4.000 |
4.000 |
|
0 |
|
6.000 |
0 |
0 |
3.500 |
2.500 |
0 |
|||||
|
1 |
Khảo sát, nghiên cứu hiện trạng truyền thông và mức độ nhận biết thương hiệu địa phương |
Gói |
1 |
1.000 |
1.000 |
|
|
1.000 |
0 |
0 |
|
2 |
Xây dựng chiến lược truyền thông tổng thể & các công cụ truyền thông cho sản phẩm |
Gói |
1 |
1.500 |
1.500 |
|
|
1.500 |
0 |
0 |
|
3 |
Tổ chức chuỗi sự kiện truyền thông, quảng bá có điểm nhấn |
Gói |
1 |
3.000 |
3.000 |
|
|
1.000 |
2.000 |
0 |
|
4 |
Đánh giá tác động và xây dựng kế hoạch duy trì truyền thông sau dự án |
Gói |
1 |
500 |
500 |
|
|
|
500 |
0 |
|
23.350 |
3.400 |
7.000 |
5.275 |
5.275 |
2.400 |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ tư vấn, thiết kế logo và đăng ký bảo hộ cho các nhãn hiệu trong nước (cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ) |
Gói |
1 |
20.000 |
20.000 |
3.000 |
6.000 |
4.500 |
4.500 |
2.000 |
|
2 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trong nước |
Gói |
1 |
1.200 |
1.200 |
300 |
300 |
300 |
300 |
0 |
|
3 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích trong nước |
Gói |
1 |
500 |
500 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
4 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác về sáng chế (PCT) |
Gói |
1 |
750 |
750 |
|
300 |
150 |
150 |
150 |
|
5 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid |
Gói |
1 |
750 |
750 |
|
300 |
150 |
150 |
150 |
|
6 |
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc tế quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay |
Gói |
1 |
150 |
150 |
|
|
75 |
75 |
0 |
|
15.380 |
0 |
3.680 |
3.900 |
3.900 |
3.900 |
|||||
|
1 |
Khảo sát doanh nghiệp và viện – trường để lập “bản đồ công nghệ – sáng chế” tỉnh Hưng Yên: Điều tra nhu cầu công nghệ & bản đồ sáng chế địa phương: khảo sát doanh nghiệp và viện – trường để lập “bản đồ công nghệ – sáng chế” tỉnh Hưng Yên |
|
|
|
2.180 |
0 |
2.180 |
0 |
0 |
0 |
|
1.1 |
Khảo sát thu thập thông tin đánh giá nhu cầu công nghệ và sáng chế tại địa phương |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
600 |
|
|
0 |
|
1.2 |
Phân tích, đánh giá thực trạng , định hướng nhu cầu đề xuất phương án thực hiện |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
300 |
|
|
0 |
|
1.3 |
Tổ chức hội thảo khoa học công nghệ công bố kết quả thực hiện |
Gói |
1 |
80 |
80 |
|
80 |
|
|
0 |
|
1.4 |
Xây dựng bản đồ công nghệ sáng chế tỉnh Hưng Yên |
Gói |
1 |
1200 |
1.200 |
|
1.200 |
|
|
0 |
|
2 |
Đặt hàng nghiên cứu ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu: Chương trình đặt hàng nghiên cứu ứng dụng - sản phẩm thương mại hóa: hàng năm lựa chọn đề tài/đề án nghiên cứu ứng dụng, tìm kiếm doanh nghiệp cam kết đồng hành |
Gói |
1 |
12000 |
12.000 |
|
1.200 |
3.600 |
3.600 |
3.600 |
|
3 |
Đào tạo kỹ năng sở hữu trí tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên: Chương trình kết nối – hội thảo – chuyển giao kết quả nghiên cứu; đào tạo kỹ năng sở hữu trí tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên |
Gói |
1 |
1200 |
1.200 |
|
300 |
300 |
300 |
300 |
|
5.640 |
0 |
1.490 |
1.980 |
1.040 |
1.130 |
|||||
|
1 |
Phối hợp với các chuyên gia để hỗ trợ tư vấn, thực hiện định giá TSTT cho mục tiêu chuyển giao, chuyển nhượng, góp vốn |
|
|
|
2.150 |
0 |
830 |
660 |
330 |
330 |
|
1.1 |
Khảo sát thị trường, thu thập dữ liệu và phân tích tài chính làm cơ sở định giá |
Gói |
1 |
500 |
500 |
|
500 |
|
|
0 |
|
1.2 |
Thực hiện định giá |
Gói |
1 |
1250 |
1.250 |
|
250 |
500 |
250 |
250 |
|
1.3 |
Báo cáo định giá và công bố giá trị tài sản |
Gói |
1 |
400 |
400 |
|
80 |
160 |
80 |
80 |
|
2 |
Hỗ trợ tư vấn, hợp đồng, triển khai hoạt động li-xăng/chuyển nhượng quyền SHTT |
|
|
|
1.750 |
0 |
350 |
700 |
350 |
350 |
|
2.1 |
Tư vấn pháp lý hoạt động li-xăng chuyển nhượng quyền SHTT |
Gói |
1 |
750 |
750 |
|
150 |
300 |
150 |
150 |
|
2.2 |
Soạn thảo hợp đồng li-xăng/chuyển nhượng quyền SHTT |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
120 |
240 |
120 |
120 |
|
2.3 |
Phối hợp đàm phán |
Gói |
1 |
400 |
400 |
|
80 |
160 |
80 |
80 |
|
3 |
Phối hợp Ngân hàng, tổ chức tín dụng và đơn vị tư vấn xây dựng thí điểm quy trình đánh giá, thẩm định hồ sơ cấp vốn tín dụng dựa trên TSTT |
|
|
|
1.740 |
0 |
310 |
620 |
360 |
450 |
|
3.1 |
Tư vấn hồ sơ thủ tục thẩm định |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
100 |
200 |
150 |
150 |
|
3.2 |
Phân tích đánh giá thẩm định tài sản |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
120 |
240 |
120 |
120 |
|
3.3 |
Hỗ trợ pháp lý, các mẫu hợp đồng liên quan |
Gói |
1 |
540 |
540 |
|
90 |
180 |
90 |
180 |
|
|
|
|
6.290 |
0 |
2.390 |
1.500 |
1.500 |
900 |
||
|
1 |
Thiết lập cổng tiếp nhận tin báo, phản ánh trực tuyến và cơ chế phản hồi; và tổ chức tư vấn, đánh giá và giám định xâm phạm, thu thập thông tin đối tượng và hành vi xâm phạm; |
|
|
|
710 |
0 |
710 |
0 |
0 |
0 |
|
1.1 |
Thiết lập cổng tiếp nhận tin báo, phản ánh trực tuyến và cơ chế phản hồi |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
|
1.2 |
Tư vấn, đánh giá và giám định xâm phạm |
Gói |
1 |
200 |
200 |
|
200 |
|
|
|
|
1.3 |
Thu thập thông tin đối tượng và hành vi xâm phạm; |
Gói |
1 |
210 |
210 |
|
210 |
|
|
|
|
2 |
Kiểm tra theo chuyên đề hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ |
|
|
|
2.900 |
0 |
900 |
900 |
900 |
200 |
|
2.1 |
Lập kế hoạch thực hiện kiểm tra; tiến hành kiểm tra chuyên đề hoặc đột xuất |
Gói |
1 |
400 |
400 |
|
100 |
100 |
100 |
100 |
|
2.2 |
Chuyên gia tư vấn đề xuất phương án xử lý xâm phạm |
Gói |
1 |
1.000 |
1.000 |
|
300 |
300 |
300 |
100 |
|
2.3 |
Thực hiện thực thi xử lý xâm phạm quyền |
Gói |
1 |
1.500 |
1.500 |
|
500 |
500 |
500 |
0 |
|
3 |
Xây dựng cơ chế phối hợp giải quyết, xử lý hành vi xâm phạm quyền trên không gian mạng giữa cơ quan thực thi của tỉnh Hưng Yên với các đối tác vận hành kênh thương mại điện tử; nền tảng số |
|
|
|
2.000 |
0 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
3.1 |
Tổng hợp thu thập dữ liệu trên các nền tảng |
Gói |
1 |
400 |
400 |
|
100 |
100 |
100 |
100 |
|
3.2 |
Chuyên gia tư vấn đề xuất phương án xử lý xâm phạm quyền SHTT |
Gói |
1 |
800 |
800 |
|
200 |
200 |
200 |
200 |
|
3.3 |
Phối hợp xử lý xâm phạm quyền trên các nền tảng |
Gói |
1 |
600 |
600 |
|
150 |
150 |
150 |
150 |
|
3.4 |
Tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện |
Gói |
1 |
200 |
200 |
|
50 |
50 |
50 |
50 |
|
4 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn SHTT cho hoạt động thực thi; |
Lớp |
10 |
50 |
500 |
|
100 |
100 |
100 |
200 |
|
5 |
Phối hợp tuyên truyền về tuân thủ pháp luật SHTT, hướng dẫn chủ thể quyền SHTT thực hiện các biện pháp tự bảo vệ quyền; hướng dẫn người tiêu dùng nhận diện các dấu hiệu hàng giả mạo về SHTT, hàng hóa xâm phạm quyền về SHTT |
|
|
|
180 |
0 |
180 |
0 |
0 |
0 |
|
5.1 |
Biên soạn sổ tay |
Gói |
1 |
100 |
100 |
|
100 |
|
|
|
|
5.2 |
Thiết kế sổ tay điện tử tích hợp lên trang thông tin điện tử |
Gói |
1 |
80 |
80 |
|
80 |
|
|
|
|
ĐÀO TẠO, TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ |
6.250 |
1.200 |
1.540 |
1.170 |
1.170 |
1.170 |
||||
|
1 |
Khảo sát và đánh giá nhu cầu đào tạo – truyền thông: Khảo sát thực trạng hiểu biết, nhu cầu và mức độ tiếp cận SHTT tại doanh nghiệp, HTX, cơ quan và trường học; Phân loại nhóm đối tượng truyền thông và đào tạo; Xác định các kênh truyền thông hiệu quả (tạp chí, đài PT-TH, mạng xã hội, website Cổng IP Hưng Yên) |
|
|
|
400 |
400 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
1.1 |
Khảo sát và đánh giá nhu cầu đào tạo, truyền thông: khảo sán, phân tích, đánh giá thực trạng hiểu biết, nhu cầu và mức độ tiếp cận SHTT tại doanh nghiệp, HTX, cơ quan và trường học; |
Gói |
1 |
300 |
300 |
300 |
|
|
|
|
|
1.2 |
Phân loại nhóm đối tượng truyền thông và đào tạo |
Gói |
1 |
70 |
70 |
70 |
|
|
|
|
|
1.3 |
Xác định các kênh truyền thông hiệu quả (Tạp chí, Báo và Phát thanh, Truyền hình, mạng xã hội, website Cổng IP Hưng Yên) |
Gói |
1 |
30 |
30 |
30 |
|
|
|
|
|
2 |
Xây dựng chương trình đào tạo và tài liệu SHTT: Biên soạn Bộ tài liệu “Kiến thức cơ bản về Sở hữu trí tuệ”; Xây dựng Giáo trình đào tạo SHTT ứng dụng; Phát triển E-learning module hoặc video clip đào tạo trực tuyến |
|
|
|
1.850 |
0 |
740 |
370 |
370 |
370 |
|
2.1 |
Biên soạn Bộ tài liệu “Kiến thức cơ bản về Sở hữu trí tuệ” |
Bộ TL |
5 |
120 |
600 |
|
240 |
120 |
120 |
120 |
|
2.2 |
Thiết kế Giáo trình đào tạo SHTT ứng dụng |
Bộ GT |
5 |
150 |
750 |
|
300 |
150 |
150 |
150 |
|
2.3 |
Phát triển E-learning module hoặc video clip đào tạo trực tuyến |
Gói |
5 |
100 |
500 |
|
200 |
100 |
100 |
100 |
|
3 |
Chương trình truyền thông đại chúng về SHTT: xây dựng chuyên mục “Sở hữu trí tuệ và Đổi mới sáng tạo” trên các phương tiện thông tin đại chúng,...; sản xuất video, infographic, podcast, bài đăng mạng xã hội giới thiệu về SHTT và các mô hình thành công |
|
|
|
3.500 |
700 |
700 |
700 |
700 |
700 |
|
3.1 |
Xây dựng chuyên mục “Sở hữu trí tuệ và Đổi mới sáng tạo” trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, … |
Gói |
1 |
1.500 |
1.500 |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
3.2 |
Sản xuất video, infographic, podcast, bài đăng mạng xã hội giới thiệu về SHTT và các mô hình thành công. |
Gói |
1 |
2.000 |
2.000 |
400 |
400 |
400 |
400 |
400 |
|
4 |
Phát động chương trình “Giáo dục SHTT trong trường học” |
Gói |
1 |
500 |
500 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
3.720 |
0 |
1.240 |
1.240 |
1.240 |
0 |
|||||
|
1 |
Thực hiện khảo nghiệm (thuê ruộng, mua phân bón thuốc trừ sâu, công gieo trồng…) |
Gói |
1 |
2.400 |
2.400 |
|
800 |
800 |
800 |
0 |
|
2 |
Thuê cán bộ khảo nghiệm (bao gồm cả việc hỗ trợ chuẩn bị mô tả DUS chính thức: soạn biểu mẫu, thu thập các chỉ số DUS/ giống (20-90 tính trạng tùy loài) , hồ sơ kỹ thuật) |
Gói |
1 |
300 |
300 |
|
100 |
100 |
100 |
0 |
|
3 |
Xây dựng hồ sơ đơn đăng ký và cấp văn bằng |
Gói |
1 |
240 |
240 |
|
80 |
80 |
80 |
0 |
|
4 |
Nộp đơn đăng ký & Thẩm định hồ sơ đơn đăng ký và cấp văn bằng |
Gói |
1 |
330 |
330 |
|
110 |
110 |
110 |
0 |
|
5 |
Hợp đồng li xăng giống cây trồng (Dự thảo hợp đồng; tư vấn pháp lý và đám phán hợp đồng...) |
Gói |
1 |
450 |
450 |
|
150 |
150 |
150 |
0 |
|
5.200 |
0 |
2.700 |
800 |
800 |
900 |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ đăng ký quyền tác giả/quyền liên quan cho các tác phẩm sáng tạo (tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm nhạc, phần mềm, phim, v.v.); Thư viện số tác phẩm có bản quyền (hạ tầng, số hóa, phân quyền, v.v.); Đào tạo, truyền thông cho cộng đồng sáng tạo; Khai thác bản quyền (cấp phép/nhượng quyền, pháp lý hợp đồng, ...) |
|
|
|
5.200 |
0 |
2.700 |
800 |
800 |
900 |
|
1.1 |
Đăng ký quyền tác giả/quyền liên quan cho các tác phẩm sáng tạo (tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm nhạc, phần mềm, phim, ...) |
Gói |
1 |
2.000 |
2.000 |
|
800 |
400 |
400 |
400 |
|
1.2 |
Thư viện số tác phẩm có bản quyền (hạ tầng, số hóa, phân quyền, ...) |
Gói |
1 |
1.200 |
1.200 |
|
1.200 |
|
|
0 |
|
1.3 |
Đào tạo, truyền thông cho cộng đồng sáng tạo |
Gói |
1 |
1.200 |
1.200 |
|
400 |
200 |
200 |
400 |
|
1.4 |
Khai thác bản quyền (cấp phép/nhượng quyền, pháp lý hợp đồng, ...) |
Gói |
1 |
800 |
800 |
|
300 |
200 |
200 |
100 |
|
6.270 |
4.050 |
600 |
600 |
600 |
420 |
|||||
|
1 |
Rà soát, hỗ trợ quản lý đối với các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thê đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với quy định hiện hành và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp sau sắp xếp đơn vị hành chính |
Gói |
1 |
3.500 |
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
|
1.1 |
Khảo sát, đánh giá và đề xuất phương án xử lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Sửa đổi văn bằng bảo hộ và chuyển giao quyền quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Nhiệm vụ khác |
|
|
|
2.770 |
550 |
600 |
600 |
600 |
420 |
|
|
Tổng |
|
|
|
145.000 |
17.000 |
53.190 |
31.865 |
24.025 |
18.920 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh