Kế hoạch 1209/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1209/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1209/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; Kế hoạch số 26-KH/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026; Kế hoạch số 40- KH/TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định nội dung và mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
- Thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Gia tăng số lượng và chất lượng tài sản trí tuệ mới của các chủ thể trên địa bàn tỉnh, hướng tới xây dựng và phát triển hệ sinh thái tài sản trí tuệ đồng bộ, hiện đại, góp phần nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) của tỉnh.
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh bảo hộ, khai thác tài sản trí tuệ từ kết quả nghiên cứu; yêu cầu mỗi nhiệm vụ trọng điểm có kế hoạch quản trị tài sản trí tuệ và phương án khai thác sau nghiệm thu.
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích đạt ≥ 30 sáng chế, giải pháp hữu ích.
- Số lượng nhãn hiệu thông thường được bảo hộ đạt ≥ 1.000 nhãn hiệu; số lượng kiểu dáng công nghiệp (KDCN) được bảo hộ đạt ≥ 30 KDCN.
- Số lượng nhãn hiệu tập thể (NHTT), nhãn hiệu chứng nhận (NHCN) được bảo hộ đạt ≥ 10 nhãn hiệu; số lượng chỉ dẫn địa lý (CDĐL) được bảo hộ > 01 CDĐL.
- Đến năm 2030, số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh hằng năm đạt ≥ 20 sáng chế/giải pháp hữu ích.
- 100% các chủ thể là đối tượng theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 được hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ theo quy định.
- 100% các chủ thể có sáng chế, KDCN, giống cây trồng mới là kết quả hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo[1] sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh được hỗ trợ kinh phí đăng ký.
- Hỗ trợ tối thiểu 250 lượt tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích…); tư vấn, hỗ trợ khai thác, bảo vệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ; xây dựng ít nhất 05 mô hình điểm về quản trị tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức 05 buổi hội thảo, lớp tập huấn bồi dưỡng về hoạt động phát triển và quản trị tài sản trí tuệ, thực thi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ sở, ngành, cấp xã, nhằm nâng cao năng lực tuyên truyền, phát hiện và phối hợp xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
II. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
- Rà soát và đánh giá các hồ sơ đăng ký nhận hỗ trợ của các chủ thể thuộc nhóm đối tượng áp dụng của Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 trong việc đăng ký bảo hộ đối với sáng chế/giải pháp hữu ích, KDCN, nhãn hiệu (bao gồm cả hoạt động đăng ký bảo hộ trong nước và đăng ký bảo hộ ở nước ngoài).
- Rà soát danh mục giống cây trồng chủ lực, hỗ trợ đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo các kiến thức về sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp tổ chức các hội thi sáng tạo kỹ thuật, cuộc thi sáng tạo dành cho thanh thiếu niên nhi đồng, cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp nhằm tìm kiếm và tập hợp các tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp, nhân dân, học sinh, sinh viên… để ươm tạo và phát triển các tài sản trí tuệ.
- Phối hợp với các Bộ, ngành triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu, công cụ và cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1209/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; Kế hoạch số 26-KH/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026; Kế hoạch số 40- KH/TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định nội dung và mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
- Thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Gia tăng số lượng và chất lượng tài sản trí tuệ mới của các chủ thể trên địa bàn tỉnh, hướng tới xây dựng và phát triển hệ sinh thái tài sản trí tuệ đồng bộ, hiện đại, góp phần nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) của tỉnh.
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh bảo hộ, khai thác tài sản trí tuệ từ kết quả nghiên cứu; yêu cầu mỗi nhiệm vụ trọng điểm có kế hoạch quản trị tài sản trí tuệ và phương án khai thác sau nghiệm thu.
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích đạt ≥ 30 sáng chế, giải pháp hữu ích.
- Số lượng nhãn hiệu thông thường được bảo hộ đạt ≥ 1.000 nhãn hiệu; số lượng kiểu dáng công nghiệp (KDCN) được bảo hộ đạt ≥ 30 KDCN.
- Số lượng nhãn hiệu tập thể (NHTT), nhãn hiệu chứng nhận (NHCN) được bảo hộ đạt ≥ 10 nhãn hiệu; số lượng chỉ dẫn địa lý (CDĐL) được bảo hộ > 01 CDĐL.
- Đến năm 2030, số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh hằng năm đạt ≥ 20 sáng chế/giải pháp hữu ích.
- 100% các chủ thể là đối tượng theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 được hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ theo quy định.
- 100% các chủ thể có sáng chế, KDCN, giống cây trồng mới là kết quả hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo[1] sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh được hỗ trợ kinh phí đăng ký.
- Hỗ trợ tối thiểu 250 lượt tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích…); tư vấn, hỗ trợ khai thác, bảo vệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ; xây dựng ít nhất 05 mô hình điểm về quản trị tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức 05 buổi hội thảo, lớp tập huấn bồi dưỡng về hoạt động phát triển và quản trị tài sản trí tuệ, thực thi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ sở, ngành, cấp xã, nhằm nâng cao năng lực tuyên truyền, phát hiện và phối hợp xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
II. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
- Rà soát và đánh giá các hồ sơ đăng ký nhận hỗ trợ của các chủ thể thuộc nhóm đối tượng áp dụng của Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 trong việc đăng ký bảo hộ đối với sáng chế/giải pháp hữu ích, KDCN, nhãn hiệu (bao gồm cả hoạt động đăng ký bảo hộ trong nước và đăng ký bảo hộ ở nước ngoài).
- Rà soát danh mục giống cây trồng chủ lực, hỗ trợ đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo các kiến thức về sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp tổ chức các hội thi sáng tạo kỹ thuật, cuộc thi sáng tạo dành cho thanh thiếu niên nhi đồng, cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp nhằm tìm kiếm và tập hợp các tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp, nhân dân, học sinh, sinh viên… để ươm tạo và phát triển các tài sản trí tuệ.
- Phối hợp với các Bộ, ngành triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu, công cụ và cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế.
- Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ.
- Xây dựng tài liệu, văn bản hướng dẫn liên quan đến việc triển khai thực hiện Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng bản điện tử để phổ biến các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
3. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Đơn giản hóa thủ tục, cắt giảm chi phí và rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đặc biệt là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ. Tích cực và chủ động phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về sở hữu trí tuệ.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phát triển nhân lực chuyên sâu về sở hữu trí tuệ trong các cơ quan thực thi.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ tổ chức trưng bày, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
III. NHIỆM VỤ ĐƯỢC XÂY DỰNG DƯỚI HÌNH THỨC NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Nội dung
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong và ngoài nước đối với các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương và sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP).
- Hỗ trợ nghệ nhân, nhà sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ số, đơn vị văn hóa nghệ thuật trong việc đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
- Bảo hộ CDĐL tại Châu Âu theo cơ chế bảo hộ công nhận lẫn nhau; đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT tại các thị trường quốc tế.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Nội dung
- Khảo sát, đánh giá các sản phẩm đặc sản, đặc thù của địa phương và rà soát dữ liệu xác lập quyền đối với các sản phẩm đặc sản, đặc thù, qua đó đánh giá các sản phẩm tiềm năng để tập trung khai thác, phát triển hoặc tạo lập, khai thác và phát triển.
- Nghiên cứu và xây dựng các mô hình quản lý, khai thác CDĐL, NHCN, NHTT phù hợp, hiệu quả; đề xuất và hỗ trợ xây dựng mô hình điểm về quản lý, khai thác NHCN/NHTT tại cấp xã để tổng kết, nhân rộng kinh nghiệm; xây dựng và triển khai hệ thống quản lý CDĐL, NHCN, NHTT và sản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Hỗ trợ khai thác, phát triển CDĐL, NHCN, NHTT cho các sản phẩm đặc thù của địa phương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị.
- Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
- Hỗ trợ quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ CDĐL, NHCN, NHTT.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng CDĐL, NHCN, NHTT và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc nhận diện, đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, KDCN, nhãn hiệu; phát triển các CDĐL, NHCN, NHTT cho đặc sản địa phương; hỗ trợ bảo hộ quốc tế thông qua hệ thống Madrid (nhãn hiệu), Hague (KDCN) và PCT (sáng chế).
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
4. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Nội dung
- Tuyên truyền, phổ biến các thông tin về các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tích cực đổi mới sáng tạo, gia tăng tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các hội thảo, cuộc thi, triển lãm về sở hữu trí tuệ nhằm lan tỏa thông điệp, nội hàm về sở hữu trí tuệ, xây dựng ý thức tôn trọng, trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong cộng đồng, hình thành và lan tỏa văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trên không gian mạng; hình thành văn hóa, đạo đức sở hữu trí tuệ, tập quán tiêu dùng hàng hóa chính hiệu trong xã hội.
- Xây dựng và triển khai nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng; trong đó chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp, tổ chức trong chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ở địa phương.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
b) Đơn vị thực hiện:
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực XVII, UBND các xã, phường, các cơ sở giáo dục đại học, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
a) Nội dung:
- Điều tra nhu cầu công nghệ và bản đồ sáng chế địa phương: khảo sát doanh nghiệp và viện - trường để lập “bản đồ công nghệ - sáng chế” tỉnh Tây Ninh.
- Đặt hàng nghiên cứu ứng dụng, sản phẩm thương mại hóa; lựa chọn đề tài/đề án nghiên cứu ứng dụng, tìm kiếm doanh nghiệp cam kết đồng hành.
- Chương trình kết nối, hội thảo, chuyển giao kết quả nghiên cứu.
- Đào tạo kỹ năng sở hữu trí tuệ cho giảng viên, sinh viên, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, UBND các xã, phường, các viện - trường, doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
6. Tăng cường khai thác, định giá và tài chính hóa tài sản trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ tư vấn, thực hiện định giá tài sản trí tuệ cho mục tiêu mua bán, chuyển nhượng, góp vốn.
- Hỗ trợ tư vấn, hợp đồng, triển khai hoạt động li-xăng/nhượng quyền.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường, các viện - trường, doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
Nguồn kinh phí thực hiện gồm: Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách (nguồn kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số); vốn của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện chương trình; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo nội dung Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
- Tổ chức quản lý và thực hiện các nội dung Chương trình theo quy định tại Thông tư số 03/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 đối với các nhiệm vụ cấp tỉnh và các quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Hằng năm xây dựng kế hoạch và đưa vào danh mục thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực phát triển tài sản trí tuệ của địa phương.
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định nội dung và mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030.
- Hướng dẫn, hỗ trợ cho các cá nhân, tổ chức xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm sáng tạo mới tạo ra trong quá trình sản xuất và đời sống.
- Tổ chức các hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp.
- Phối hợp với các ngành liên quan thụ lý và giải quyết các tranh chấp, bảo vệ và thực thi có hiệu quả về quyền sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
- Tuyển chọn và giới thiệu các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, các sản phẩm truyền thống từ các làng nghề có danh tiếng của tỉnh để tiến hành hỗ trợ các thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
- Tổ chức xúc tiến thương mại, giới thiệu, quảng bá, xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh, đặc biệt là các sản phẩm đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, các sản phẩm khoa học và công nghệ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tuyển chọn và giới thiệu các sản phẩm OCOP tiêu biểu, các nông sản có danh tiếng của tỉnh để tiến hành hỗ trợ các thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thuộc lĩnh vực ngành quản lý. Chủ trì hỗ trợ đăng ký mã vùng trồng cho nông sản gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đăng ký bảo hộ đối với giống cây trồng mới theo phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức quản lý có hiệu quả các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể của tỉnh đối với các nông sản đã được bảo hộ.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đăng ký bảo hộ đối với quyền tác giả và quyền liên quan theo phân cấp quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân là chủ thể trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan đối với các lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách.
6. Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực XVII
Phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn về bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp, hợp tác xã. Vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức thành viên tham gia thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức tuyên truyền nội dung của Kế hoạch đến doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
- Tổ chức rà soát, xem xét, tuyển chọn, đề xuất các nội dung của Kế hoạch dưới hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhằm tăng cường, hỗ trợ bảo hộ, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ (sáng chế/giải pháp hữu ích, kiểu dáng, chỉ dẫn địa lý, các loại nhãn hiệu, giống cây trồng mới…) của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Trên đây là thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lồng ghép các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này vào các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ
TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1209/KH-UBND ngày 23/3/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Khái toán kinh phí (Triệu đồng) |
|
I |
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH |
20.300 |
|||
|
1 |
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, KDCN, nhãn hiệu và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới theo theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
5.000 |
|
2 |
Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
15.000 |
|
3 |
Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
300 |
|
II |
NHIỆM VỤ ĐƯỢC XÂY DỰNG DƯỚI HÌNH THỨC NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
16.000 |
|||
|
1 |
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước |
Hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường, các viện - trường, doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh |
5.000 |
|
2 |
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ |
Hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường, các viện - trường, doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh |
5.000 |
|
3 |
Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ |
Hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường, các viện - trường, doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh |
3.000 |
|
4 |
Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội |
Hàng năm |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Theo kinh phí cân đối của cơ quan, đơn vị |
|
5 |
Thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong viện - trường; liên kết doanh nghiệp và quản lý nhà nước để tạo sáng chế, giải pháp hữu ích |
Hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường, các viện - trường, doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh |
2.000 |
|
6 |
Tăng cường khai thác, định giá và tài chính hóa tài sản trí tuệ |
Hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường, các viện - trường, doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh |
1.000 |
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
36.300 |
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TRIỂN KHAI (THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ)
(Kèm theo Kế hoạch số 1209/KH-UBND ngày 23/3/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì (đã tuyển chọn) |
Kinh phí (Triệu đồng) |
|
1 |
“Xác lập, bảo hộ quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể cho một số Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Long An năm 2023” |
2024-2026 |
Chi nhánh Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP (Tp. Hà Nội) |
697 |
|
2 |
Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “lạp xưởng tươi Cần Đước” và “lạp xưởng tươi Cần Giuộc” tỉnh Tây Ninh |
2024-2026 |
Công ty Cổ phần đầu tư Inforest |
1.186,3 |
|
3 |
Tạo lập, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý “Long An” cho sản phẩm tinh dầu tràm của tỉnh Long An |
2025-2027 |
Viện Phát triển Sáng chế và Đổi mới Công nghệ |
1.726,836 |
|
4 |
Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm “Bánh tráng Đức Hòa - tỉnh Tây Ninh” và “Làng nghề Bánh tráng Nhơn Hòa - phường Long An - tỉnh Tây Ninh” |
2024-2026 |
Chi nhánh Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP (TP. Hà Nội) |
1.293,5 |
|
5 |
Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Sầu riêng Tây Ninh” dùng cho sản phẩm sầu riêng của tỉnh Tây Ninh |
2024-2026 |
Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ và Sở hữu trí tuệ CIPTEK |
1.094,7 |
|
6 |
Tạo lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu chứng nhận “Nếp Thủ Thừa” tại thị trường Trung Quốc |
2024-2027 |
Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ và Sở hữu trí tuệ CIPTEK |
1.114,1 |
|
7 |
Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Nông sản Tây Ninh” cho các nông sản đặc trưng của tỉnh Tây Ninh |
2025-2027 |
Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ và Sở hữu trí tuệ CIPTEK |
1.775,2 |
|
8 |
Nhiệm vụ Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý “Đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm đậu phộng của tỉnh Tây Ninh” |
2022-2026 |
Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường phía Nam |
3.720 |
|
9 |
Đăng ký bảo hộ và quản lý các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh thực hiện từ năm 2025 - 2027 |
2026-2028 |
Đã phê duyệt danh mục, đang thực hiện thủ tục triển khai |
2.000 (Khái toán) |
|
10 |
Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các nhãn hiệu “Mãng cầu Bà Đen” và “Khoai mỡ Bến Kè” của tỉnh Tây Ninh ra thị trường nước ngoài |
2026-2028 |
Đã phê duyệt danh mục, đang thực hiện thủ tục triển khai |
4.000 (Khái toán) |
|
11 |
Nghiên cứu hoàn thiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý “Chợ Đào” cho sản phẩm gạo Nàng Thơm của tỉnh Tây Ninh |
2026-2028 |
Đã phê duyệt danh mục, đang thực hiện thủ tục triển khai |
2.000 (Khái toán) |
|
12 |
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển các nhãn hiệu cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính |
2026-2028 |
Đã phê duyệt danh mục, đang thực hiện thủ tục triển khai |
6.000 (Khái toán) |
|
13 |
Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Sen Đồng Tháp Mười - Tây Ninh” cho các sản phẩm từ cây sen của tỉnh Tây Ninh |
2026-2028 |
Đã phê duyệt danh mục, đang thực hiện thủ tục triển khai |
1.000 (Khái toán) |
|
14 |
Nghiên cứu, triển khai, áp dụng các giải pháp thực hiện đồng bộ chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Tây Ninh |
2026-2028 |
Đã phê duyệt danh mục, đang thực hiện thủ tục triển khai |
5.000 (Khái toán) |
|
TỔNG CỘNG |
|
|
32.607,636 |
|
[1] Theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh