Quyết định 1306/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Núa Ngam, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 1306/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1306/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ NÚA NGAM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 08/04/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Núa Ngam, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 239/TTr-UBND ngày 16/6/2026 của UBND xã Núa Ngam và Báo cáo thẩm định số 3168/BC-SXD ngày 12/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Vị trí:
- Xã Núa Ngam nằm về phía Nam tỉnh Điện Biên, cách trung tâm hành chính tỉnh Điện Biên khoảng 23 km. Ranh giới cụ thể được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp các xã: Na Son, Phình Giàng, Mường Nhà;
+ Phía Tây giáp xã Sam Mứn;
+ Phía Nam giáp: Biên giới Việt Nam - Lào;
+ Phía Bắc giáp các xã: Thanh An, Pu Nhi.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 26.531,92 ha.
- Dân số hiện trạng: 11.905 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1306/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ NÚA NGAM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 08/04/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Núa Ngam, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 239/TTr-UBND ngày 16/6/2026 của UBND xã Núa Ngam và Báo cáo thẩm định số 3168/BC-SXD ngày 12/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Vị trí:
- Xã Núa Ngam nằm về phía Nam tỉnh Điện Biên, cách trung tâm hành chính tỉnh Điện Biên khoảng 23 km. Ranh giới cụ thể được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp các xã: Na Son, Phình Giàng, Mường Nhà;
+ Phía Tây giáp xã Sam Mứn;
+ Phía Nam giáp: Biên giới Việt Nam - Lào;
+ Phía Bắc giáp các xã: Thanh An, Pu Nhi.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 26.531,92 ha.
- Dân số hiện trạng: 11.905 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và mối liên hệ vùng; các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Núa Ngam nhiệm kỳ 2025 - 2030, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian xã.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển của xã dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực và cụm công nghiệp, trở thành động lực kinh tế quan trọng của tỉnh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- Điều chỉnh cấu trúc không gian xã: Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; Xây dựng hệ thống trung tâm xã; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường; tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng xã có môi trường sinh thái, bản sắc đặc trưng: Không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, cảnh quan đặc trưng vùng miền biên giới; chú trọng bảo tồn văn hóa, lịch sử; đồng thời phát triển du lịch trải nghiệm đa dạng… nhằm phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm.
- Phát huy lợi thế hạ tầng giao thông kết nối tỉnh Điện Biên và đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn liền với phát triển du lịch văn hóa - lịch sử - sinh thái địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy định.
3. Tính chất, chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Núa Ngam được xác định là vùng phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng - làng nghề; Vùng dịch vụ hỗ trợ du lịch và sản xuất nông, lâm nghiệp, có nhiều động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:
- Núa Ngam là xã có vị trí nằm giáp ranh trực tiếp với trung tâm tỉnh Điện Biên 14 km, Núa Ngam được hưởng lợi từ hiệu ứng lan tỏa của đô thị, trở thành địa bàn ưu tiên để đặt các cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần và các khu dân cư mới. Trở thành khu vực cung cấp lương thực, thực phẩm và dịch vụ hỗ trợ trung tâm của đô thị.
- Kết nối đối ngoại: Có đường Quốc lộ 12 đi qua địa bàn xã, là tuyến đường huyết mạch đi qua xã Sam Mứn đi Cửa khẩu quốc tế Tây Trang và (đi trung tâm huyện Điện Biên Đông cũ) gồm các xã: Pu Nhi, Xa Dung… Bên cạnh đó có Quốc lộ 279C là tuyến đường huyết mạch nối cửa khẩu quốc tế Huổi Puốc. Vị trí này khiến Núa Ngam trở thành trạm trung chuyển quan trọng. Mọi luồng lưu thông hàng hóa và hành khách từ các khu vực phía bắc và phía Nam hầu như đều đi qua hoặc chịu ảnh hưởng từ địa bàn xã.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Đối với quốc gia: Nằm ở vị trí chiến lược gần biên giới (hướng đi cửa khẩu Huổi Puốc), Núa Ngam đóng vai trò là hậu phương trực tiếp, vùng đệm an ninh quan trọng cho tuyến biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc.
- Đối với vùng: Nằm trên hành lang kinh tế nối liền trung tâm tỉnh Điện Biên với các tỉnh lân cận và sang nước Lào. Xã đóng vai trò là khu vực trung chuyển lưu thông hàng hóa và dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng vùng. Các sản phẩm du lịch đặc trưng góp phần làm đa dạng hóa du lịch Tây Bắc bằng các sản phẩm du lịch cộng đồng, giúp kết nối chuỗi du lịch từ Sơn La qua Điện Biên sang Lai Châu.
- Đối với tỉnh Điện Biên: Nằm trong Trục kinh tế động lực theo Quốc lộ 279C, Quốc lộ 12 gắn với cảng hàng không Điện Biên: Là trục động lực chính, quan trọng của toàn vùng; là tuyến giao thông tạo sự kết nối mạnh mẽ, thông suốt giữa tỉnh Điện Biên và các tỉnh Tây Bắc, các tỉnh trong vùng trung du miền núi phía Bắc cũng như sang nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Huổi Puốc. Trục kinh tế này là động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh mà trọng tâm là phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại, nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến; tác động trực tiếp không chỉ đến không gian phát triển của xã Núa Ngam mà phát triển của toàn tỉnh Điện Biên.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 13.796 người; trong đó lao động khoảng 8.300 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 16.013 người; trong đó lao động khoảng 9.600 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp khoảng 24.290,72 ha; Đất xây dựng khoảng 682,67 ha; Đất khác khoảng 1.558,53 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp khoảng 24.061,71 ha; Đất xây dựng khoảng 979,32 ha; Đất khác khoảng 1.490,89 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội dung chính quy hoạch
(1) Tiểu vùng I: Tiểu vùng động lực trung tâm hành chính - dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
a. Vị trí: Nằm phía Đông đường Quốc lộ 279C và dọc hành lang Quốc lộ 12, thuộc khu vực phía Bắc và Đông Bắc xã; bao gồm khu trung tâm hành chính xã tại bản Pá Ngam 1, Ten Núa cùng các khu vực phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ, dân cư tập trung, sản xuất nông nghiệp và các dự án năng lượng. Đây là hành lang phát triển động lực của toàn xã.
b. Quy mô: Khoảng 10.000 ha.
c. Chức năng: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của toàn xã; là hành lang phát triển động lực về thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, logistics, chế biến nông - lâm sản và năng lượng tái tạo; phát triển các khu dân cư mới, trung tâm dịch vụ, vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao; đồng thời là khu vực ưu tiên phát triển các dự án điện mặt trời, điện gió, thủy điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật, tạo cực tăng trưởng và động lực phát triển kinh tế của xã.
d. Định hướng phát triển:
- Xây dựng đồng bộ trung tâm hành chính xã cùng hệ thống công trình công cộng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao đáp ứng yêu cầu phát triển theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Phát triển Cụm công nghiệp Núa Ngam; các nhà máy chế biến nông, lâm sản, chế biến tinh bột sắn; kho chứa nông sản; trung tâm dịch vụ tổng hợp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gắn với Quốc lộ 12 và Quốc lộ 279C.
- Phát triển các khu dân cư mới, khu tái định cư; chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; mở rộng không gian thương mại - dịch vụ, logistics và dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
- Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Khuyến khích đầu tư các dự án năng lượng tái tạo, điện mặt trời, điện gió, thủy điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; nâng cao năng lực kết nối vùng và thu hút đầu tư.
(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng nông - lâm nghiệp sinh thái, du lịch và quốc phòng biên giới
a. Vị trí: Nằm phía Tây đường Quốc lộ 279C, thuộc khu vực phía Tây và Tây Nam xã; bao gồm các vùng đồi núi, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vùng sản xuất nông - lâm nghiệp, Khu di tích Quốc gia Hang Chua Ta và khu vực giáp biên giới Việt Nam - Lào.
b. Quy mô: Khoảng 16.531,92 ha.
c. Chức năng: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn nước và cảnh quan thiên nhiên; phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và các hoạt động lễ hội gắn với Khu di tích Quốc gia Hang Chua Ta; phát triển vùng trồng mắc ca, lâm nghiệp và chăn nuôi theo hướng bền vững; đồng thời là khu vực có vai trò quan trọng về quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.
d. Định hướng phát triển:
- Bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ, rừng sản xuất; bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên và nguồn nước.
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích Quốc gia Hang Chua Ta; phát triển các khu du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, khu phát triển du lịch cộng đồng và tổ chức lễ hội theo quy hoạch.
- Phát triển vùng sản xuất nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa; mở rộng vùng trồng mắc ca, phát triển lâm nghiệp bền vững, chăn nuôi tập trung gắn với chế biến, nâng cao giá trị sản phẩm.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, bảo vệ rừng và phát triển du lịch; khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; tăng cường quản lý, bảo vệ rừng và xây dựng khu vực biên giới ổn định, phát triển bền vững.
5.2. Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng khu vực trung tâm xã
Trung tâm xã được xác định là hạt nhân phát triển, đóng vai trò là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã. Trung tâm được bố trí tại khu vực bản Pá Ngam 1 và Ten Núa, giáp trục đường Quốc lộ 12, Quốc lộ 279C, có điều kiện thuận lợi về kết nối giao thông và phát triển không gian.
Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ xã); trụ sở công an xã; trụ sở Ban Chỉ huy quân sự xã; các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại - dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.
Trong giai đoạn phát triển, trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm nâng cao khả năng liên kết vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế.
b) Định hướng khu vực dân cư tập trung
Hệ thống dân cư nông thôn được tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
Các khu dân cư hiện hữu tại các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
Không gian dân cư được tổ chức theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành lang phát triển, đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt lở.
Việc phát triển nhà ở cần đảm bảo hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.
c) Định hướng phát triển hạ tầng xã hội
Hệ thống hạ tầng xã hội được tổ chức theo hướng nâng cao chất lượng và đảm bảo tiếp cận thuận lợi cho người dân:
Trung tâm hành chính: Xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống trụ sở hành chính tập trung tại khu trung tâm xã; từng bước hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển.
Giáo dục: Giữ ổn định mạng lưới trường học hiện có, từng bước cải tạo, nâng cấp và bổ sung cơ sở vật chất; nghiên cứu bố trí trường liên cấp tại khu trung tâm xã nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và giảm bán kính phục vụ.
Y tế: Xây dựng và nâng cấp trạm y tế trung tâm xã, đảm bảo đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cơ bản; tăng cường trang thiết bị và năng lực phục vụ.
Văn hóa, thể dục thể thao: Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; duy trì và nâng cấp nhà văn hóa các bản, sân thể thao; phát triển các hoạt động văn hóa gắn với bảo tồn bản sắc dân tộc và phục vụ phát triển du lịch.
d) Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và khai thác khoáng sản
- Phát triển các hoạt động thương mại - dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng hóa, gắn với hệ thống giao thông và khu trung tâm xã.
- Tại khu trung tâm xã hình thành các công trình thương mại, chợ, điểm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương, mua bán và phục vụ phát triển du lịch. Đồng thời, phát triển các điểm dịch vụ tại các trung tâm vệ tinh và dọc các trục giao thông chính.
- Định hướng phát triển công nghiệp theo hướng phát triển cụm công nghiệp và chế biến nông - lâm sản, tiểu thủ công nghiệp, tập trung tại khu vực giáp Quốc lộ 12 và Quốc lộ 279C.
- Các khu chức năng này được bố trí gắn với trục giao thông chính đảm bảo thuận lợi vận chuyển hàng hóa, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.
- Không bố trí các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải có giải pháp xử lý chất thải và đảm bảo khoảng cách an toàn.
đ) Định hướng phát triển du lịch
Không gian du lịch được tổ chức gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa, trong đó khu vực hang Chua Ta được xác định là điểm du lịch trọng tâm và điểm du lịch cộng đồng bản Na Sang 1, Na Sang 2.
Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa; bố trí các điểm dịch vụ hỗ trợ, lưu trú tại các bản. Việc phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ cảnh quan, giữ gìn bản sắc văn hóa và kiểm soát mật độ xây dựng, chiều cao công trình.
e) Định hướng phát triển nông - lâm nghiệp
- Phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Các vùng sản xuất tập trung được bố trí chủ yếu tại các khu vực có tiềm năng đất đai, thổ nhưỡng thuận lợi, bao gồm:
+ Nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ;
+ Chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp;
+ Phát triển lâm nghiệp, trồng rừng và bảo vệ rừng.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển sản phẩm OCOP, hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ.
f) Định hướng quy hoạch an ninh, quốc phòng
Trong tổng thể phát triển không gian, nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh được xác định là yêu cầu xuyên suốt. Quy hoạch đảm bảo bố trí các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
Ngoài các công trình an ninh quốc phòng đã có trên địa bàn xã. Quy hoạch trụ sở công an xã (1,5 ha), trụ sở Đội Cảnh sát PCCC và CNCH (0,5 ha), trụ sở BCH quân sự xã (1,6 ha), bố trí quy hoạch thao trường huấn luyện tại bản Pá Ngam 1 với diện tích 6,5 ha.
Các khu vực phòng thủ, trụ sở quân sự, công an được bố trí phù hợp, đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
g) Định hướng phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Định hướng đến năm 2045, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn theo hướng đồng bộ, hiện đại, phù hợp với xu thế hội tụ công nghệ và dịch vụ, xác định đây là động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
5.3. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.4. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.4.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Cao độ nền:
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu: giữ nguyên cao độ nền hiện trạng. Khi triển khai xây dựng công trình, việc san gạt nền phải được thực hiện phù hợp với cao độ tự nhiên của từng khu vực, không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nước chung. Cao độ nền khống chế tối thiểu của khu vực xây dựng công trình phải cao hơn mực nước ngập tính toán tối thiểu 0,3 m đối với đất dân dụng và 0,5 m đối với đất công nghiệp, nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. Các khu dân cư cũ có nền thấp, dần dần cải tạo tôn nền các khu dân cư hiện có, các khu vực dân cư, công trình xây dựng mới thiết kế đảm bảo cao độ thấp nhất lớn hơn cao độ ngập lụt của các tuyến sông suối lân cận.
- Đối với các khu vực xây dựng mới: công tác san nền được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với địa hình tự nhiên, đảm bảo cao trình san nền của từng hạng mục đồng bộ với hệ thống giao thông và hệ thống thoát nước trong khu vực.
- Đối với khu vực có độ dốc lớn: Khi xây dựng cần tính toán cho phù hợp với cao độ tự nhiên xung quanh và cao độ các tuyến đường quy hoạch, đảm bảo hướng dốc về phía trục tiêu chính (sông suối hiện có cải tạo và các tuyến cống thoát nước mặt).
- Đối với khu vực nằm trong hành lang thoát lũ thì phải đảm bảo duy trì cao độ nền hiện trạng, đảm bảo các quy định về phòng chống lũ của Luật Đê điều và các Nghị định, Thông tư liên quan.
- Độ dốc nền tối thiểu được khống chế ≥ 0,4%, nhằm đảm bảo khả năng thoát nước tự chảy, hạn chế tình trạng ứ đọng nước mưa và nước mặt.
- Trong quá trình tổ chức san nền, ưu tiên tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa khối lượng đào đắp, san lấp; đồng thời bảo vệ hệ thống cây lâu năm và lớp đất màu, góp phần giữ gìn cảnh quan và đảm bảo phát triển bền vững.
* Thoát nước mưa
- Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tốt bao gồm các tuyến mương nắp đan bằng bê tông cốt thép đón nước có kích thước từ B600 ÷ B1000.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước cùng với hệ thống đường giao thông, đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo vệ sinh khu vực.
- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh xây và mương xây có nắp đan.
- Mạng lưới cống được đặt dọc các đường thôn xóm, các trục đường liên thôn, liên xã để thu gom nước thải từ các cụm dân cư, thu gom nước mưa đưa ra chỗ xả.
- Rãnh xây được bố trí tại các đường ngõ thôn, ngõ xóm.
- Mương xây nắp đan bố trí tại các đường liên xóm, liên thôn, liên xã
- Công tác khác: Nạo vét khơi thông dòng chảy các mương tưới tiêu đảm bảo thoát lũ không gây ngập úng khu vực tại các đoạn đường ngõ xóm của các xóm trong xã.
5.4.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
* Giao thông đối ngoại:
- Đường Quốc lộ 12: Điểm đầu tại Cầu Hang Tôm, phường Mường Lay, điểm cuối tại xã Mường Luân, chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 10,95 km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 - 4 làn xe.
- Đường Quốc lộ 279C: Điểm đầu giao Quốc lộ 12 xã Núa Ngam; điểm cuối tại cửa khẩu Huổi Puốc, xã Mường Nhà. Chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 17,24 km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 - 4 làn xe.
* Giao thông đối nội:
- Đường xã: Kết nối và lưu thông hàng hóa tới các thôn, bản và các cơ sở sản xuất kinh doanh của xã. Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, cấp A nông thôn với bề rộng nền đường từ 7,0 - 13,0 m trong đó:
+ Lòng đường rộng: 5,0 - 7,0 m.
+ Hè (lề) đường rộng: 2x(1,0-3,0) m.
- Đường thôn, bản: Phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong trong phạm vi của bản làng; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các khu vực sản xuất. Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp B, C nông thôn với bề rộng nền đường 3,5-6,5 m, trong đó:
+ Lòng đường rộng: 2,0 – 3,5 m.
+ Hè đường rộng: 2x(0,75-1,5) m.
- Tuyến đường nội bộ tại khu vực đất ở mới, tái định cư phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư nội khu với bề rộng nền đường 24,0 m, nền đường rộng 14,0 m, bề rộng vỉa hè 5,0 m mỗi bên.
- Nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông dân sinh trên cơ sở mạng lưới cũ đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
5.4.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn cấp từ mạng lưới điện lưới quốc gia, thông qua đường dây 35 kV và từ trạm 110 kV TĐ Điện Biên 2, thủy điện Ten Núa.
- Công trình năng lượng: Thủy điện Ten Núa với công suất 3,8 MW (giai đoạn 2026 - 2030).
+ Mạng lưới điện trung thế: Cải tạo mạng lưới điện trung thế hiện có. Xây dựng mới các tuyến đường dây 35 KV cấp cho các trạm biến áp xây dựng mới trên toàn xã. Dây dẫn dùng loại AC-70, AC-50 có bọc cách điện PVC
+ Mạng lưới hạ áp: Mạng lưới điện sinh hoạt của xã được nâng cấp, cải tạo từng bước. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4xABC-70 - 4xABC-120. Đi trên cột bê tông ly tâm, các đoạn trùng với tuyến trung thế có thể đi chung cột. Trên các cột hạ thế lắp đặt mới các hòm công tơ loại 4-6 công tơ tuỳ theo vị trí cụ thể. Dây sau công tơ nên chuẩn hoá loại 2x6 hoặc 2x10 mm².
+ Điện chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng công cộng tại các khu dân cư (trên các tuyến đường làng ngõ xóm) và chiếu sáng giao thông tại khu vực trung tâm xã. Điện chiếu sáng công cộng sử dụng hệ thống cột đèn chiếu sáng 1 bên dọc theo các tuyến giao thông chính ở các khu vực tập trung dân cư.
+ Trạm biến áp: Nâng cấp và xây dựng trạm biến áp đảm bảo công suất sử dụng.
+ Điện gió: Các dự án điện gió đã và đang thu hút các nhà đầu tư phát triển trên địa bàn xã.
+ Điện năng lượng mặt trời: Các dự án điện năng lượng mặt trời đã và đang thu hút các nhà đầu tư phát triển trên địa bàn xã.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng trụ sạc xe điện: Sử dụng lưới điện hạ thế kết hợp năng lượng tái tạo; đầu tư đa dạng công suất. Bố trí tích hợp tại các bãi đỗ xe, cây xăng, trung tâm hành chính, chợ, trường học, trạm y tế... bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý và thuận tiện tiếp cận. Áp dụng giải pháp thông minh, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thống nhất và tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn an toàn điện, PCCC.
5.4.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu dùng nước tại các hồ và các suối nhỏ. Đến năm 2030 hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm và đến năm 2035 ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt hoàn toàn. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình, xây dựng hệ thống cấp nước tự chảy cung cấp nước đến từng hộ dân.
- Duy trì các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện trạng, giai đoạn tới nâng cấp và quy hoạch bổ sung các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ cấp nước tập trung cho toàn xã.
- Thiết kế mạng cấp nước phân phối là mạng vòng, HDPE, với các ống chính Φ110. Độ sâu đặt ống tối thiểu 0,7 m.
- Để đảm bảo an toàn cho các tuyến ống, thuận lợi cho bảo dưỡng sửa chữa các tuyến ống được quy hoạch dọc theo các tuyến giao thông.
- Mạng cấp nước cho xã thiết kế mạng cấp nước xương cá.
* Phòng cháy chữa cháy
Bố trí đơn vị PCCC và CNCH tại Công an xã Núa Ngam bảo đảm bán kính phục vụ theo quy định (vị trí, quy mô xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết). Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ PCCC phải tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 06:2022/BXD và các tiêu chuẩn hiện hành, cụ thể:
- Hạ tầng giao thông: Chiều rộng thông thủy mặt đường không nhỏ hơn 3,5 m (đường hẹp 1 làn xe phải bố trí bãi mở rộng tối thiểu rộng 07 m và dài 08 m sau mỗi 100 m); chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,5 m; đường cụt dài trên 46 m phải có bãi quay xe. Mặt đường bảo đảm tải trọng cho xe chữa cháy.
- Hệ thống thông tin: Phát triển đồng bộ, kết nối liên thông với hệ thống chỉ huy ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn từ trung ương đến địa phương; đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn ngành.
- Nguồn nước chữa cháy: Khai thác hệ thống cấp nước tập trung kết hợp sông, hồ, ao (bảo đảm có đường tiếp cận, chiều sâu mặt nước không quá 04 m, chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5 m). Bố trí họng lấy nước dọc các tuyến đường với khoảng cách 120 m - 150 m.
5.4.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
- Khu vực trung tâm xã: nước thải sẽ được thu gom bằng mạng lưới cống và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung xây mới.
- Đối với các khu vực còn lại: Nước thải từ các hộ gia đình trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử lý qua bể tự hoại. Không được xả nước thải ra các ao hồ, kênh, rạch tự nhiên trừ trường hợp áp dụng công nghệ làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Nước thải từ cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu chăn nuôi: phải được thu gom ra hệ thống tiêu thoát riêng và xử lý đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải công nghiệp: Nước thải sẽ được thu gom về nhà máy/trạm để xử lý tập trung. Mỗi khu công nghiệp có thể xây dựng 1 hoặc 2 nhà máy/ trạm xử lý. Vị trí và công suất của nhà máy/trạm làm sạch sẽ được xác định trong quy hoạch và dự án riêng của các khu, cụm công nghiệp.
- Nước thải y tế: các trạm y tế hoặc các cơ sở y tế nhỏ cần có giải pháp xử lý làm sạch nước thải, đảm bảo điều kiện và quy định, được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền mới được xả ra nguồn tiếp nhận.
b. Quản lý chất thải rắn
- Bố trí điểm tập kết, trạm trung chuyển phù hợp với điều kiện thu gom chất thải rắn của từng địa phương và đảm bảo bán kính phục vụ. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. Khoảng cách an toàn môi trường của điểm tập kết phải ≥ 20 m.
- Khuyến khích và hướng dẫn nhân dân phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn. Chất thải rắn được thu gom và đưa về điểm tập trung tập kết chất thải rắn trên địa bàn từng thôn, xã; sau đó vận chuyển về khu xử lý.
- Trạm trung chuyển chất thải rắn không cố định phải đặt cách công trình nhà ở và các khu vực thường xuyên tập trung người ≥ 20 m. Ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có chôn lâp chất thải rắn hữu cơ phải đảm bảo khoảng cách ATMT ≥ 1000 m. Ô chôn lấp chất thải rắn vô cơ phải đảm bảo khoảng cách ATMT ≥100 m. Khoảng cách an toàn môi trường từ nguồn thải đến công trình gần nhất của khu dân cư phải tuân thủ theo QCVN 01:2025/BTNMT.
- Bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu vực xây dựng cơ sở xử lý chất thải mới (chiều rộng tối thiểu là 10 m) và khu xử lý chất thải tập trung quy hoạch mới (chiều rộng tối thiểu là 20 m). Trường hợp cơ sở xử lý chất thải hoặc khu xử lý chất thải tập trung được đầu tư mới bắt buộc phải đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách an toàn về môi trường cơ sở phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần.
- Thu gom nước mưa, nước rỉ rác:
+ Nước mưa: Xây dựng hệ thống rãnh bê tông cốt thép bao quanh toàn bộ ranh giới khu đất xử lý chất thải rắn để đón nước mưa từ các sườn dốc chảy vào. Nước mưa từ mái nhà xưởng, đường nội bộ sạch được dẫn theo đường ống riêng đổ ra suối hoặc hệ thống thoát nước chung của khu vực. Tại các cửa xả nước mưa ra môi trường, cần có hố ga lắng cặn để giữ lại bùn đất, tránh bồi lắng hạ lưu.
+ Nước rỉ rác: sử dụng màng chống thấm HDPE (dày ≥ 1.5 - 2.0 mm) kết hợp với lớp sét đầm nén để ngăn nước rỉ rác ngấm xuống đất. Lắp đặt hệ thống ống nhựa HDPE đục lỗ đặt trong lớp sỏi kỹ thuật tại đáy các ô chôn lấp hoặc sàn tập kết rác để dẫn nước về bể tập trung.
c. Nghĩa trang
- Đến năm 2045, định hướng quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung tại 3 điểm ở khu vực trung tâm 3 xã cũ trước sáp nhập là Hẹ Muông, Núa Ngam, Na Tông. Quy hoạch các nghĩa trang mới với quy mô diện tích khoảng 5 ha đảm bảo chỉ tiêu 0,04 ha/1000 dân . Các nghĩa trang đảm bảo vệ sinh môi trường và cách ly đến khu dân dụng tối thiểu 500 m, và tối thiểu 2500 m đến các trạm cấp nước.
- Đến năm 2045, giữ nguyên diện tích, khoanh vùng và không quy hoạch mở rộng diện tích các nghĩa trang hiện trạng, các nghĩa trang thực hiện trồng cây xanh ngăn cách để bảo vệ môi trường.
5.4.6. Định hướng phát triển hệ thống công trình viễn thông
- Định hướng hạ tầng viễn thông
Phát triển hạ tầng viễn thông xã theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, phục vụ chuyển đổi số và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Trọng tâm là mở rộng mạng băng rộng cố định (cáp quang hóa 100% cơ quan, đơn vị) và di động tốc độ cao (4G, 5G), xóa các vùng lõm sóng, nâng cao tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet và bảo đảm thông tin thông suốt trong mọi tình huống thiên tai, sự cố.
- Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
Bảo đảm kết nối thống nhất và tăng cường dùng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành. Hoàn thiện tuyến cáp quang xương sống, lồng ghép hạ tầng viễn thông vào quy hoạch đất đai, xây dựng; thực hiện lộ trình ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại vi tại khu vực trung tâm xã, khu dân cư mới và chỉnh trang cáp treo tại nông thôn. Phát triển hệ thống cột ăng ten gọn nhẹ (ưu tiên loại A1a tại trung tâm), nâng tỷ lệ dùng chung nhà trạm lên hơn 70% và bảo đảm nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về PCCC, nguồn điện dự phòng.
5.4.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng sản xuất
- Hạ tầng thủy lợi: duy trì nâng cấp hệ thống giao thông phục vụ sản xuất. Các tuyến kênh tưới hiện tại là kênh tự chảy lấy nước từ đầu mối thủy lợi sẽ được nâng cấp thiết kế kiên cố hóa.
- Đường nội đồng: Đến năm 2045 duy trì nâng cấp hệ thống giao thông phục vụ sản xuất. Nâng cấp chất lượng đường đảm bảo mặt đường 2,5 - 3,5 m, nền 3 -6 m, kết cấu bê tông xi măng, đảm bảo nhu cầu đi lại sản xuất của người dân.
5.5. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Núa Ngam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Thanh Nưa tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Núa Ngam và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 1306/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu |
Chỉ tiêu quy hoạch |
|
|
2025 - 2035 |
2036- 2045 |
||||
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
m²/người |
25 |
157,05 |
203,25 |
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
m²/người |
5 |
18,41 |
20,02 |
|
1.3 |
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
m²/người |
5 |
107,43 |
146,04 |
|
1.4 |
Đất cây xanh công cộng |
m²/người |
≥2 |
3,86 |
4,72 |
|
2 |
Các công trình công cộng và chức năng khác |
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non |
Chỗ /1000 dân |
50 |
13,86 |
14,38 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
||||
|
|
Trường tiểu học |
chỗ /1000 dân |
65 |
||
|
m²/chỗ |
≥12 |
||||
|
|
Trường trung học |
chỗ /1000 dân |
55 |
||
|
m²/chỗ |
≥10 |
||||
|
2.2 |
Công trình Y tế |
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã |
Trạm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/trạm |
500- 1.000 |
15.000 |
15.000 |
||
|
2.3 |
Văn hóa - Thể thao cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa |
m²/công trình |
≥1.000 |
3.285 |
4.215 |
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
m²/cụm |
5.000 |
9.418 |
9.654 |
|
|
2.4 |
Chợ, cửa hàng dịch vụ |
|
|||
|
|
Chợ |
công trình |
1 |
3 |
3 |
|
m²/công trình |
1.500 |
6.500 |
6.500 |
||
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm |
công trình/trung |
1 |
1 |
1 |
|
m²/công trình |
300 |
350 |
600 |
||
|
2.5 |
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông |
Điểm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/điểm |
150 |
150 |
150 |
||
Ghi chú: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác được cụ thể hóa trong thuyết minh tổng hợp của đồ án.
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ NÚA NGAM
(Kèm theo Quyết định số 1306/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT |
HIỆN TRẠNG 2025 |
QUY HOẠCH |
QUY HOẠCH |
|||
|
DIỆN TÍCH (ha) |
TỶ LỆ (%) |
DIỆN TÍCH (ha) |
TỶ LỆ (%) |
DIỆN TÍCH (ha) |
TỶ LỆ (%) |
||
|
|
Tổng diện tích |
26.531,92 |
100,00 |
26.531,92 |
100,00 |
26.531,92 |
100,00 |
|
I |
Đất nông nghiệp |
24.366,99 |
91,84 |
24.290,72 |
91,55 |
24.061,71 |
90,69 |
|
1 |
Đất trồng lúa |
1.203,85 |
4,54 |
1.159,54 |
4,37 |
1.056,28 |
3,98 |
|
2 |
Đất trồng trọt khác |
9.759,02 |
36,78 |
9.658,56 |
36,40 |
9.498,56 |
35,80 |
|
3 |
Đất rừng sản xuất |
3.910,79 |
14,74 |
3.869,31 |
14,58 |
3.680,52 |
13,87 |
|
4 |
Đất rừng phòng hộ |
9.435,17 |
35,56 |
9.435,17 |
35,56 |
9.435,17 |
35,56 |
|
5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
58,16 |
0,22 |
54,92 |
0,21 |
46,38 |
0,17 |
|
6 |
Đất nông nghiệp khác |
0,00 |
0,00 |
113,22 |
0,43 |
344,80 |
1,30 |
|
II |
Đất xây dựng |
350,67 |
1,32 |
644,11 |
2,43 |
979,32 |
3,69 |
|
1 |
Đất ở |
138,58 |
0,52 |
216,66 |
0,82 |
325,46 |
1,23 |
|
1.1 |
Đất ở nông thôn |
138,58 |
0,52 |
216,66 |
0,82 |
325,46 |
1,23 |
|
1.2 |
Đất ở đô thị |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
2 |
Đất công cộng |
12,38 |
0,05 |
25,40 |
0,10 |
32,06 |
0,12 |
|
3 |
Đất cây xanh, thể dục, thể thao |
2,22 |
0,01 |
5,32 |
0,02 |
7,56 |
0,03 |
|
4 |
Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền |
1,01 |
0,00 |
1,01 |
0,00 |
1,01 |
0,00 |
|
5 |
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề |
0,00 |
0,00 |
41,50 |
0,16 |
124,54 |
0,47 |
|
6 |
Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng |
18,37 |
0,07 |
138,63 |
0,52 |
138,63 |
0,52 |
|
7 |
Đất xây dựng các chức năng khác |
36,01 |
0,14 |
38,56 |
0,15 |
42,35 |
0,16 |
|
8 |
Đất hạ tầng kỹ thuật |
103,08 |
0,39 |
148,21 |
0,56 |
233,86 |
0,88 |
|
8.1 |
Đất giao thông |
73,10 |
0,28 |
118,17 |
0,45 |
188,71 |
0,71 |
|
8.2 |
Đất xử lý chất thải rắn |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
8.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
29,84 |
0,11 |
29,84 |
0,11 |
44,85 |
0,17 |
|
8.4 |
Đất hạ tầng kỹ thuật khác |
0,14 |
0,00 |
0,20 |
0,00 |
0,30 |
0,00 |
|
9 |
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
10 |
Đất quốc phòng, an ninh |
39,02 |
0,15 |
67,38 |
0,25 |
73,85 |
0,28 |
|
III |
Đất khác |
1.814,26 |
6,84 |
1.597,09 |
6,02 |
1.490,89 |
5,62 |
|
1 |
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng |
195,02 |
0,74 |
193,69 |
0,73 |
189,52 |
0,71 |
|
2 |
Đất chưa sử dụng |
1.619,24 |
6,10 |
1.403,40 |
5,29 |
1.301,37 |
4,90 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh