Quyết định 2649/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Khánh An, tỉnh Cà Mau, đến năm 2050
| Số hiệu | 2649/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2649/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ KHÁNH AN, TỈNH CÀ MAU, ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ……………….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Khánh An tại Tờ trình số 112/TTr- UBND ngày 25/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 468/BC-SXD ngày 15/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3081/VP-NNXD ngày 04/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Khánh An, tỉnh Cà Mau, đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
1.1 Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ ranh giới hành chính của xã Khánh An. Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
+ Hướng Đông giáp: Xã Hồ Thị Kỹ và xã Thới Bình.
+ Hướng Tây giáp: Xã Đá Bạc, xã Khánh Lâm và phường Lý Văn Lâm.
+ Hướng Nam giáp: Xã Đá Bạc và xã Khánh Bình.
+ Hướng Bắc giáp: Xã Khánh Lâm và xã Nguyễn Phích.
1.2 Quy mô: Diện tích lập quy hoạch 117,7 km², dân số 26.798 người.
1.3 Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển theo quy hoạch tỉnh và các quy hoạch cấp trên có liên quan; tổ chức không gian phát triển xã Khánh An phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Xây dựng xã Khánh An phát triển đồng bộ, bền vững; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, giao thông, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Làm cơ sở quản lý phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng theo quy hoạch; tạo điều kiện thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Định hướng phát triển Khánh An trở thành khu vực phát triển đô thị của tỉnh; từng bước hoàn thiện các tiêu chí đô thị theo quy định, phấn đấu đến năm 2030 cơ bản đáp ứng tiêu chí đô thị loại III.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2649/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ KHÁNH AN, TỈNH CÀ MAU, ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ……………….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Khánh An tại Tờ trình số 112/TTr- UBND ngày 25/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 468/BC-SXD ngày 15/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3081/VP-NNXD ngày 04/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Khánh An, tỉnh Cà Mau, đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
1.1 Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ ranh giới hành chính của xã Khánh An. Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
+ Hướng Đông giáp: Xã Hồ Thị Kỹ và xã Thới Bình.
+ Hướng Tây giáp: Xã Đá Bạc, xã Khánh Lâm và phường Lý Văn Lâm.
+ Hướng Nam giáp: Xã Đá Bạc và xã Khánh Bình.
+ Hướng Bắc giáp: Xã Khánh Lâm và xã Nguyễn Phích.
1.2 Quy mô: Diện tích lập quy hoạch 117,7 km², dân số 26.798 người.
1.3 Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển theo quy hoạch tỉnh và các quy hoạch cấp trên có liên quan; tổ chức không gian phát triển xã Khánh An phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Xây dựng xã Khánh An phát triển đồng bộ, bền vững; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, giao thông, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Làm cơ sở quản lý phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng theo quy hoạch; tạo điều kiện thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Định hướng phát triển Khánh An trở thành khu vực phát triển đô thị của tỉnh; từng bước hoàn thiện các tiêu chí đô thị theo quy định, phấn đấu đến năm 2030 cơ bản đáp ứng tiêu chí đô thị loại III.
- Phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ, công nghiệp, logistics, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các ngành kinh tế có lợi thế; tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân.
3. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ của xã Khánh An; đồng thời là đầu mối kết nối giao thông và giao thương quan trọng trên hành lang các tuyến đường ĐT.984B, ĐT.984 và ĐT.985C.
- Là khu vực phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ, logistics, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch sinh thái; gắn với phát triển công nghiệp chế biến và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, đời sống dân cư.
- Là khu vực có vai trò động lực phát triển kinh tế - xã hội phía Tây tỉnh Cà Mau; phát triển theo hướng xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1 Dự báo quy mô dân số
- Dân số dự báo năm 2030: 28.727 người.
- Dân số dự báo năm 2050: 36.467 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Quy mô lao động dự báo năm 2030: 17.236 người;
- Quy mô lao động dự báo năm 2050: 21.880 người;
4.3 Dự báo đất đai phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai
Các chỉ tiêu sử dụng đất được xác định trên cơ sở áp dụng QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành về quy hoạch đô thị, nông thôn.
- Đất dân dụng khu vực đô thị: tối đa 110 m²/người.
- Đất dân dụng khu vực nông thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90 m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.
Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của khu vực.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
0,4 |
m²/người |
Bình quân đất dịch vụ công cộng đô thị (chưa bao gồm trong đơn vị ở) phải đảm bảo tối thiểu 3 m²/người; Bình quân đất dịch vụ công cộng nông thôn (chưa bao gồm trong đơn vị ở) phải đảm bảo tối thiểu 2 m²/người.
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong đơn vị ở |
2 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
0,2 |
m²/người |
Bình quân đất dịch vụ công cộng đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu 2 m²/người.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
TCVN 4454:2012 (m²/người) |
QCVN 01:2021/BXD (m²/người) |
Đề xuất chọn (m²/người) |
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình) |
40 - 50 |
≥ 25 |
40 - 50 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cây xanh công cộng |
6 - 9 |
≥ 2 |
6 - 9 |
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất |
Tùy vào quy hoạch phát triển của địa phương |
||
Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật được xác định trên cơ sở QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành; sẽ được tính toán, lựa chọn cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Thu thập, điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên; hiện trạng kinh tế - xã hội; dân cư, lao động; sử dụng đất; kiến trúc cảnh quan; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn; hiện trạng các công trình đầu mối, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.
5.2. Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động, phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn và các tác động khác làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Xác định cấu trúc, định hướng phát triển không gian tổng thể
Xác định cấu trúc phát triển không gian xã; khu vực đô thị hóa; khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu vực thương mại, dịch vụ (nếu có); khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn; các khu vực cần bảo tồn; hệ thống trung tâm cấp xã; định hướng phân bố các khu chức năng và sử dụng đất quy hoạch theo từng giai đoạn phát triển.
5.5. Xác định yêu cầu quản lý và định hướng kiến trúc cảnh quan
Xác định yêu cầu quản lý theo các khu vực phát triển; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch; định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; các trục không gian chính, khu vực điểm nhấn, khu vực bảo tồn; đề xuất quy chế quản lý kiến trúc đối với trường hợp được tích hợp nội dung vào quy hoạch chung xã theo quy định.
5.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng phục vụ sản xuất.
- Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và các khu vực lân cận.
5.7. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện; phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa đối với phát triển kinh tế - xã hội.
5.8. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
5.9. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu; xác định các nội dung cần nghiên cứu, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững và hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
6. Số lượng hồ sơ, quy cách sản phẩm
6.1 Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đồ án quy hoạch chung thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD.
6.2 Số lượng hồ sơ, quy cách sản phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ gồm: 09 bộ bản vẽ in màu, 09 bộ thuyết minh tổng hợp, 04 USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch; các văn bản dự thảo thực hiện 02 bộ.
b) Quy cách sản phẩm:
- Thuyết minh được trình bày trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ thu nhỏ khổ A3 in màu.
- Các bản vẽ được thể hiện đúng tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
7. Quy định về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến
Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các nội dung khác có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch; tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện:
- Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch: 513.851.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 468/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân xã Khánh An.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Khánh An.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thời gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Khánh An và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh