Quyết định 1200/QĐ-UBND năm 2026 công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa phận tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 1200/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1200/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2596/TTr-SXD ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa phận tỉnh Điện Biên do địa phương quản lý với nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
1. Tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được công bố tại Quyết định này không thay thế biển báo hiệu tải trọng, khổ giới hạn và các báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường; mang tính chất giúp cho người tham gia giao thông, các tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo trước một số thông tin cần thiết để chủ động bố trí, lựa chọn phương tiện, cung đường di chuyển phù hợp với nhu cầu lưu thông.
2. Người tham gia giao thông có trách nhiệm tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ theo quy định của Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; các quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:
a) Công bố công khai thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đã được công bố theo quy định, đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
b) Rà soát hệ thống báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường, đảm bảo phù hợp với tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được công bố và điều kiện thực tế, đảm bảo an toàn giao thông.
c) Thường xuyên kiểm tra, rà soát, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại hoặc công bố điều chỉnh, bổ sung khi có sự thay đổi so với Quyết định này trong các trường hợp cần thiết theo quy định pháp luật.
d) Phối hợp với các đơn vị được giao quản lý đường bộ, các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ thực hiện việc công bố và điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Điện Biên Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ
PHỤ LỤC 1: CHI TIẾT HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ ĐÃ VÀO CẤP
PHỤ LỤC I: CHI TIẾT HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN QUỐC LỘ, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1200/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2596/TTr-SXD ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa phận tỉnh Điện Biên do địa phương quản lý với nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
1. Tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được công bố tại Quyết định này không thay thế biển báo hiệu tải trọng, khổ giới hạn và các báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường; mang tính chất giúp cho người tham gia giao thông, các tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo trước một số thông tin cần thiết để chủ động bố trí, lựa chọn phương tiện, cung đường di chuyển phù hợp với nhu cầu lưu thông.
2. Người tham gia giao thông có trách nhiệm tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ theo quy định của Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; các quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:
a) Công bố công khai thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đã được công bố theo quy định, đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
b) Rà soát hệ thống báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường, đảm bảo phù hợp với tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được công bố và điều kiện thực tế, đảm bảo an toàn giao thông.
c) Thường xuyên kiểm tra, rà soát, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại hoặc công bố điều chỉnh, bổ sung khi có sự thay đổi so với Quyết định này trong các trường hợp cần thiết theo quy định pháp luật.
d) Phối hợp với các đơn vị được giao quản lý đường bộ, các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ thực hiện việc công bố và điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Điện Biên Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ
PHỤ LỤC 1: CHI TIẾT HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ ĐÃ VÀO CẤP
PHỤ LỤC I: CHI TIẾT HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN QUỐC LỘ, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Điện Biên)
|
TT |
Tên đường / Lý trình |
Tỉnh |
Cấp kỹ thuật hiện tại của đường bộ |
Chiều dài (km) |
Thông tin cơ bản về tuyến, đoạn tuyến |
Ghi chú |
||
|
ĐB |
MN |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
|
I |
Đường Quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Quốc lộ 12: Km89+900 - Km 281 |
Điện Biên |
|
|
182.74 |
|
|
|
|
|
Km89+900 |
Km100+300 |
|
|
IV |
10.31 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km100+300 |
Km103+000 |
|
|
IV |
2.50 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 7,5, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km103+000 |
Km106+000 |
|
|
IV |
2.89 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km106+000 |
Km123+150 |
|
|
IV |
15.82 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 7,5, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km119+000 |
Km127+000 |
|
|
IV |
5.66 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, rộng 5,5, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
QL 12 cũ đoạn đèo Ma Thì Hồ |
|
|
Km126+000 |
Km127+000 |
|
|
IV |
0.96 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
QL 12 cũ đoạn đèo Ma Thì Hồ |
|
|
Km127+000 |
Km138+650 |
|
|
IV |
11.20 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km138+650 |
Km142+000 |
|
|
III |
3.33 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 12m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III |
|
|
|
Km142+000 |
Km190+000 |
|
|
IV |
44.47 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng từ 6 đến 9m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km190+000 |
Km193+300 |
|
|
III |
3.30 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 20m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III |
|
|
|
Km193+300 |
Km194+529 |
|
|
III |
1.16 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 15m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III |
|
|
|
Km194+529 |
Km196+560 (gồm nhánh rẽ cầu C4) |
|
|
IV |
2.77 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km196+560 (gồm nhánh rẽ cầu C4) |
Km200+300 |
|
|
IV |
3.72 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 8m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km200+300 |
Km204+163 |
|
|
IV |
3.75 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 8m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km204+163 |
Km207+463 |
|
|
|
|
Đi trùng với Quốc lộ 279, Km88+550 đến Km91+750 |
|
|
|
Km207+463 |
Km242+600 |
|
|
IV |
33.5 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km242+600 |
Km281+000 |
|
|
IV |
37.4 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
2 |
Quốc lộ 279 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Quốc lộ 279 cũ: Km0 - Km1+400 (đoạn đường tránh Tuần Giáo) |
Điện Biên |
|
IV |
1.4 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 10,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
2.2 |
Quốc lộ 279: Km0+00 - Km116 |
Điện Biên |
|
|
154.62 |
|
|
|
|
|
Km00+000 |
Km35+000 |
|
|
IV |
34.52 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng từ 5,5m đến 10m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km35+000 |
Km37+000 |
|
|
III |
2.00 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 14m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III |
|
|
|
Km37+000 |
Km71+272 |
|
|
IV |
34.07 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng từ 5,5m đến 11,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km71+272 |
Km78+348 |
|
|
IV |
7.00 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 21m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III |
|
|
|
Km84+000 |
Km116+000 |
|
|
IV |
31.89 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa bê tông nhựa, bê tông xi măng rộng từ 3,5m đến 11m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
2.3 |
Quốc lộ 279: Km272+200 - Km289+550 ( |
Điện Biên |
|
|
17.35 |
|
|
|
|
|
Km272+200 |
Km282+000 |
|
|
IV |
9.80 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km282+000 |
Km284+500 |
|
|
IV |
2.50 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km284+500 |
Km288+500 |
|
|
IV |
4.00 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km288+500 |
Km289+550 |
|
|
IV |
1.05 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
3 |
Quốc lộ 279B Km0+00-Km10+323 |
Điện Biên |
|
|
10.323 |
|
|
|
|
|
Km00+000 |
Km00+120 |
|
|
IV |
0.12 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 10m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km00+120 |
Km01+000 |
|
|
IV |
0.88 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 7,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km01+000 |
Km06+000 |
|
|
IV |
5.00 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 6,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km06+000 |
Km08+340 |
|
|
IV |
2.34 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 7,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
|
Km08+340 |
Km10+323 |
|
|
III |
1.98 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 14,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III |
|
|
4 |
Quốc lộ 279C: Km0 - Km68+200 |
|
Điện Biên |
|
|
65.45 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, bê tông xi măng rộng từ 5,5m đến 15m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km00+000 |
Km00+200 |
|
|
V |
0.20 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km00+200 |
Km00+810 |
|
|
V |
0.61 |
Mặt đường bê tông xi măng, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km00+810 |
Km00+831 |
|
|
V |
0.02 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km00+831 |
Km19+450 |
|
|
V |
17.91 |
Mặt đường bê tông xi măng, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km19+450 |
Km21+450 |
|
|
V |
1.98 |
Mặt đường bê tông xi măng, rộng 15m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km21+450 |
Km45+000 |
|
|
V |
22.73 |
Mặt đường bê tông xi măng, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km45+000 |
Km47+000 |
|
|
V |
2.01 |
Mặt đường bê tông xi măng, rộng 15m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
Km47+000 |
Km68+200 |
|
|
V |
19.99 |
Mặt đường bê tông xi măng, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
5 |
QL4H |
|
Điện Biên |
|
|
222.63 |
|
|
|
5.1 |
Tuyến chính: Km0-Km184+700 |
|
|
|
|
173.29 |
|
|
|
|
Km00+000 |
Km145+500 |
|
|
VI |
134.95 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
|
|
Km145+500 |
Km148+000 |
|
|
III |
2.45 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, rộng 21m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III |
|
|
|
Km148+000 |
Km184+700 |
|
|
VI |
35.89 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
|
5.2 |
Nhánh 4H1: Km0 - Km13+200 |
|
|
|
VI |
12.56 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
|
5.3 |
Nhánh 4H2: Km0 - Km37 |
|
|
|
|
36.78 |
|
|
|
|
Km00+000 |
Km36+715 |
|
|
VI |
36.48 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa, rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
|
|
Km36+715 |
Km37+000 |
|
|
IV |
0.3 |
Mặt đường bê tông nhựa, rộng 10,7m, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV |
|
|
6 |
Quốc lộ 6: Km386 - Km 398+500 (đoạn tránh đèo Pha Đin) |
Điện Biên |
|
V |
12.5 |
Mặt đường đá dăm láng nhựa, rộng 4,7m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V |
|
|
|
II |
Đường địa phương |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
ĐT.139 |
|
Điện Biên |
|
VI |
7,15 |
Mặt đường láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 6,0m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
|
2 |
Na Son - Chóp Ly |
|
Điện Biên |
|
VI |
7.20 |
Mặt đường láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 6,0m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
|
3 |
ĐT 139C |
|
Điện Biên |
|
|
52.63 |
|
|
|
|
Đoạn 1: Km0+00 - Km34+00 |
|
Điện Biên |
|
VI |
34 |
Mặt đường bê tông xi măng rộng 3,5m; nền đường rộng 5,5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
|
|
Đoạn 2: Km34+00 - Km52+630 |
|
Điện Biên |
|
VI |
18.63 |
Mặt đường cấp phối, rộng 4,0m, nền đường rộng 6,0m, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI |
|
PHỤ LỤC 2: CÁC VỊ TRÍ HẠN CHẾ VỀ TẢI TRỌNG KHỔ GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BỘ
(Kèm theo Quyết định số QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Điện Biên)
|
TT |
Tên đường |
Lý trình |
Tỉnh |
Cấp kỹ thuật hiện tại của đường bộ |
Thông tin hạn chế khổ giới hạn so với cấp đường |
Ghi chú |
||||
|
ĐB |
MN |
Tình trạng tải trọng (Biển hạn chế tải trọng) |
Bề rộng hạn chế (m) |
Chiều cao hạn chế (m) |
Lý do hạn chế |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
I |
Quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Quốc lộ 12 |
Km149+320 - Cầu Mường Mươn |
Điện Biên |
|
IV |
|
6/8,4 |
|
Chiều rộng mặt cầu hẹp hơn chiều rộng nền đường |
|
|
II |
Đường tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
ĐT.141B, C |
Km16+220 |
Điện Biên |
|
VI |
|
5,5/6,5 |
|
Chiều rộng mặt cầu bản hẹp hơn chiều rộng nền đường |
|
|
2 |
Km262+100/Ql.12 (Mường Luân) đi vào trung tâm xã Tìa Dình (cũ) - Púng Bánh (Sơn La) |
|
Điện Biên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Km24+150 |
|
|
|
2,5 tấn |
2.80 |
2.80 |
Tải trọng thiết kế hạn chế |
2,8m chiều rộng cầu; 2,8m chiều cao |
|
|
|
Km27+250 |
|
|
|
16 tấn |
3,5/4 |
|
Tải trọng thiết kế hạn chế |
3,5 m chiều rộng cầu |
|
|
|
Km28+500 |
|
|
|
10 tấn |
3/3,5 |
|
Tải trọng thiết kế hạn chế |
3,0 m chiều rộng cầu |
|
3 |
Đường Huổi Só - Huổi Loóng (Quy hoạch ĐT.140) |
Km4+850 Cầu treo Pa Phông |
Điện Biên |
|
|
8 tấn |
3.00 |
3.50 |
Tải trọng thiết kế hạn chế |
Tốc độ giới hạn 5Km/ giờ; |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh