Quyết định 90/2025/QĐ-UBND hướng dẫn quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 90/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định một số nội dung về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 và khoản 5 Điều 30 Luật Đường bộ năm 2024.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn
1. Sở Xây dựng quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với các tuyến đường tỉnh; một số tuyến đường xã đi qua địa bàn từ 02 xã trở lên đã được đầu tư theo cấp kỹ thuật và có tính chất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, được UBND tỉnh quyết định giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn quản lý (không bao gồm các tuyến đường tại khoản 1 Điều này).
Điều 3. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ
1. Việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đường bộ, Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
2. Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường xã, đường đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
1. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác:
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
b) UBND cấp xã chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường được giao quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
3. Thời hạn chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
4. Đối với các kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ đã đảm bảo theo các quy định sau thì không phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a) Các kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.
b) Dự án đầu tư xây dựng có kết nối vào đường địa phương đã được Sở Xây dựng thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
c) Dự án đầu tư xây dựng có kết nối vào đường đô thị, đường xã, đường thôn do UBND cấp xã quyết định đầu tư đã được phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định một số nội dung về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 và khoản 5 Điều 30 Luật Đường bộ năm 2024.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn
1. Sở Xây dựng quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với các tuyến đường tỉnh; một số tuyến đường xã đi qua địa bàn từ 02 xã trở lên đã được đầu tư theo cấp kỹ thuật và có tính chất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, được UBND tỉnh quyết định giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn quản lý (không bao gồm các tuyến đường tại khoản 1 Điều này).
Điều 3. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ
1. Việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đường bộ, Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
2. Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường xã, đường đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
1. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác:
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
b) UBND cấp xã chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường được giao quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
3. Thời hạn chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
4. Đối với các kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ đã đảm bảo theo các quy định sau thì không phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a) Các kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.
b) Dự án đầu tư xây dựng có kết nối vào đường địa phương đã được Sở Xây dựng thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
c) Dự án đầu tư xây dựng có kết nối vào đường đô thị, đường xã, đường thôn do UBND cấp xã quyết định đầu tư đã được phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
1. Thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác:
a) Sở Xây dựng cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
b) UBND cấp xã cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
3. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác áp dụng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu đơn giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Thẩm định hoặc thỏa thuận, quy hoạch đối với các dự án liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc theo thẩm quyền ban hành các văn bản thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
d) Tổng hợp kết quả, đánh giá, phân loại chất lượng đường đô thị, đường xã, đường thôn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thường xuyên quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường xã, đường thôn. Phối hợp với các lực lượng liên quan xử lý kịp thời, theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn.
b) Thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về phạm vi đất dành cho bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
c) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.
d) Bố trí kinh phí sự nghiệp giao thông hằng năm để thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn được giao quản lý; tổ chức cắm mốc lộ giới đối với các tuyến đường được giao quản lý.
đ) Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn theo quy định.
3. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
a) Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc kiểm tra, xử lý vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, chính quyền địa phương trong xử lý, cưỡng chế, giải toả vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
b) Các sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tuân thủ Quyết định này.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; kịp thời phát hiện và thông báo đến cơ quan quản lý đường bộ, Ủy ban nhân dân xã nơi gần nhất về các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt trong trường hợp không chấp hành yêu cầu của đơn vị quản lý đường bộ hoặc các cơ quan bảo vệ pháp luật khi tiến hành lập biên bản vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung chưa phù hợp các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý sửa chữa và xây dựng phát triển hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh.
4. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa tỉnh Điện Biên; Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy định quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của UBND tỉnh Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên)
MÃ SỐ QUY ĐỊNH ĐẶT SỐ HIỆU CHO HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ
|
STT |
Đơn vị hành chính |
Số tự nhiên (từ -đến) |
|
1 |
Phường Điện Biên Phủ |
01-10 |
|
2 |
Phường Mường Lay |
11-20 |
|
3 |
Phường Mường Thanh |
21-30 |
|
4 |
Xã Búng Lao |
31-35 |
|
5 |
Xã Chà Tở |
36-40 |
|
6 |
Xã Chiềng Sinh |
41-45 |
|
7 |
Xã Mường Ảng |
46-50 |
|
8 |
Xã Mường Chà |
51-55 |
|
9 |
Xã Mường Lạn |
56-60 |
|
10 |
Xã Mường Luân |
61-65 |
|
11 |
Xã Mường Mùn |
66-70 |
|
12 |
Xã Mường Nhà |
71-75 |
|
13 |
Xã Mường Nhé |
76-80 |
|
14 |
Xã Mường Phăng |
81-85 |
|
15 |
Xã Mường Pồn |
86-90 |
|
16 |
Xã Mường Toong |
91-95 |
|
17 |
Xã Mường Tùng |
96-100 |
|
18 |
Xã Nà Bủng |
101-105 |
|
19 |
Xã Nà Hỳ |
106-110 |
|
20 |
Xã Na Sang |
111-115 |
|
21 |
Xã Na Son |
116-120 |
|
22 |
Xã Nà Tấu |
121-125 |
|
23 |
Xã Nậm Kè |
126-130 |
|
24 |
Xã Nậm Nèn |
131-135 |
|
25 |
Xã Núa Ngam |
136-140 |
|
26 |
Xã Pa Ham |
141-145 |
|
27 |
Xã Phình Giàng |
146-150 |
|
28 |
Xã Pu Nhi |
151-155 |
|
29 |
Xã Pú Nhung |
156-160 |
|
30 |
Xã Quài Tở |
161-165 |
|
31 |
Xã Quảng Lâm |
166-170 |
|
32 |
Xã Sam Mứn |
171-175 |
|
33 |
Xã Sáng Nhè |
176-180 |
|
34 |
Xã Si Pa Phìn |
181-185 |
|
35 |
Xã Sín Chải |
186-190 |
|
36 |
Xã Sín Thầu |
191-195 |
|
37 |
Xã Sính Phình |
196-200 |
|
38 |
Xã Thanh An |
201-205 |
|
39 |
Xã Thanh Nưa |
206-210 |
|
40 |
Xã Thanh Yên |
211-215 |
|
41 |
Xã Tìa Dình |
216-220 |
|
42 |
Xã Tủa Chùa |
221-225 |
|
43 |
Xã Tủa Thàng |
226-230 |
|
44 |
Xã Tuần Giáo |
231-235 |
|
45 |
Xã Xa Dung |
236-240 |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/…… |
……, ngày …… tháng …… năm 202… |
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI
VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
Về việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … ( ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … ( ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính gửi: …………………………. (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào đường bộ đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Điện Biên quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế … (ghi tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, do (3)…. (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2)… (ghi cơ quan đề nghị) đề nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối vào … ( ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … ( ghi tên, số hiệu đường bộ) … do tổ chức tư vấn …. lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi tên đơn vị ký đơn) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền)
Gửi kèm theo các tài liệu sau:
+ Tài liệu kèm theo là một, một số hoặc toàn bộ các tài liệu (nếu có): Quyết định duyệt quy hoạch, chủ trương đầu tư nút giao đấu nối vào đường… Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác và các tài liệu khác liên quan đến nút giao đấu nối.
+ Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất…do Tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản chính).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
Địa chỉ liên hệ: ……..
Số điện thoại: ………….
|
|
(…2….) |
Hướng dẫn nội dung ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối (Do Chủ đầu tư đứng đơn).
VĂN BẢN CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/…… |
……, ngày …… tháng …… năm 20… |
|
Kính gửi: |
- …… (ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối); - …. (ghi tên cơ quan cấp phép thi công nút giao đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu nối khác cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối). |
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… . ….. (ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của đường tỉnh …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b), c)… văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau:
a) ..
b) …
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
|
(2) |
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/…… |
……, ngày …… tháng …… năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO
Về đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào Km.../ĐT(ĐX)…
Kính gửi: …………………………. (ghi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối)
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Điện Biên quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên ;
Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)……..;
(2) đề nghị được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này;
(2) thi công công trình nút giao: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ……….
Số điện thoại: ………..
|
|
(…2….) |
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị
Ghi chú:
Trên đây là các nội dung chính của mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công, các tổ chức, cá nhân căn cứ từng công trình cụ thể để ghi các nội dung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù hợp./.
MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/…… |
……, ngày …… tháng …… năm 202… |
GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công trình: Nút giao đấu nối………………….(1)……………..
Lý trình:………………………… /Tuyến....
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Điện Biên quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên ;
Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan … (2) ... về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…;
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi công của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:. ….(3) ……..
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ……………………………….;
- ……………………………………………………………….
2. Được phép thi công nút giao đấu nối vào nút giao … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của đường bộ …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…, theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a)...................................................................................................................;
b)...................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ……….. (các nội dung khác nếu cần thiết) ……………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời hạn từ ngày ../ …./202 ...đến ngày …/……./202....
|
|
(…2….) NGƯỜI KÝ |
Hướng dẫn nội dung ghi trong mẫu Giấy phép thi công:
(1): Ghi tên dự án, công trình cấp giấy phép thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm quyền chấp thuận thiết kế.
(3): Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thi công.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh