Quyết định 115/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 115/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 115/2025/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 và Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 9074/TTr-STC ngày 09/12/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An.
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An (trừ đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, ban hành, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.
Điều 3. Nguyên tắc trang bị xe ô tô chuyên dùng
1. Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng.
2. Số lượng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xe ô tô thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao và nguồn kinh phí thực hiện mua sắm, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm xem xét, quyết định số lượng và mức giá mua xe phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Không quy định mức giá tối đa đối với xe ô tô chuyên dùng (lĩnh vực y tế và lĩnh vực khác) được tiếp nhận từ nguồn tài trợ, viện trợ hoặc các tổ chức, cá nhân tự nguyện cho tặng.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế thực hiện theo Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực khác:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực khác được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ thực hiện theo Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, tình trạng hiện có và nhu cầu cần thiết trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập kế hoạch và dự toán kinh phí mua sắm, tổng hợp trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 và Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức khi mua sắm, điều chuyển, thu hồi, thanh lý xe ô tô chuyên dùng; theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung định mức, các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 115/2025/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 và Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 9074/TTr-STC ngày 09/12/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An.
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An (trừ đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, ban hành, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.
Điều 3. Nguyên tắc trang bị xe ô tô chuyên dùng
1. Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng.
2. Số lượng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xe ô tô thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao và nguồn kinh phí thực hiện mua sắm, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm xem xét, quyết định số lượng và mức giá mua xe phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Không quy định mức giá tối đa đối với xe ô tô chuyên dùng (lĩnh vực y tế và lĩnh vực khác) được tiếp nhận từ nguồn tài trợ, viện trợ hoặc các tổ chức, cá nhân tự nguyện cho tặng.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế thực hiện theo Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực khác:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực khác được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ thực hiện theo Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, tình trạng hiện có và nhu cầu cần thiết trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập kế hoạch và dự toán kinh phí mua sắm, tổng hợp trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 và Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức khi mua sắm, điều chuyển, thu hồi, thanh lý xe ô tô chuyên dùng; theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung định mức, các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2025 và thay thế Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 07/7/2021, Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 23/8/2022 và Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 29/7/2024 của UBND tỉnh Nghệ An.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC Y TẾ (ĐỐI
TƯỢNG SỬ DỤNG, CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG, MỨC GIÁ) TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 115/2025/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
II |
Đơn vị |
Chỉ tiêu giường bệnh theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 |
Tiêu chuẩn, định mức quy định tại điểm b khoản 1 điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025) và Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
|||
|
Số lượng, chủng loại |
Mức giá tối đa (triệu đồng/xe) |
Mục đích sử dụng |
||||
|
Số xe tối đa
|
Chủng loại xe |
|||||
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trung tâm Điều dưỡng người có công với cách mạng |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển người có công đi cấp cứu |
|
2 |
Trung tâm điều dưỡng thương binh Nghệ an |
|
1 |
1.200 |
Vận chuyển thương binh, bệnh binh đi cấp cứu |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bệnh Viện Sản - Nhi Nghệ An |
1.370 |
10 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chỉ đạo phòng bệnh; nghiên cứu khoa học; chỉ đạo tuyến cơ sở về chuyên môn, kỹ thuật; đào tạo phát triển mạng lưới chuyên khoa Sản Nhi... |
|||
|
2 |
Bệnh viện Y học cổ truyền |
900 |
6 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chỉ đạo tuyến phục hồi chức năng đến tuyến dưới và cộng đồng |
|||
|
3 |
Bệnh viện Tâm thần |
275 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chỉ đạo y tế dân số tuyến dưới và cộng đồng về bệnh tâm thần phân liệt, động kinh nơi cộng đồng. |
|||
|
4 |
Bệnh viện Phổi |
580 |
5 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
3 |
Xe chụp X.quang lưu động đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
3.000 |
Chụp X.quang lưu động phục vụ công tác khám sàng lọc tại cộng đồng giúp tầm soát bệnh Lao |
|||
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chỉ đạo tuyến Phòng chống bệnh Lao |
|||
|
5 |
Bệnh viện Phục hồi chức năng |
390 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chỉ đạo tuyến hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng |
|||
|
6 |
Bệnh viện Nội tiết |
300 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chỉ đạo tuyến hoạt động phòng chống đái tháo đường |
|||
|
7 |
Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tây Bắc |
675 |
6 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, khám sàng lọc các bệnh về Mắt theo chương trình phòng chống mù lòa trên địa bàn khu vực Tây Bắc tỉnh Nghệ An |
|||
|
8 |
Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tây Nam |
300 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, khám sàng lọc các bệnh về Mắt |
|||
|
9 |
Bệnh viện Da liễu |
50 |
1 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chỉ đạo tuyến hoạt động phòng chống bệnh phong cho các đơn vị tuyến dưới |
|||
|
10 |
Bệnh viện Mắt |
130 |
3 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, khám sàng lọc các bệnh về Mắt theo chương trình phòng chống mù lòa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. |
|||
|
11 |
Trung tâm Pháp y |
|
1 |
Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi |
1.500 |
Vận chuyển tử thi |
|
|
|
Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực phòng chống bệnh truyền nhiễm thuộc lĩnh vực y tế đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.200 |
Vận chuyển vật tư, trang thiết bị và đưa đón y bác sỹ người giúp việc đề hoạt động chuyên môn khám nghiệm, giám định pháp y và hội chẩn |
||
|
12 |
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật |
15 |
1 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chụp X.quang lưu động đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
3.000 |
Sử dụng chụp X.quang lưu động khi đi khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. |
|||
|
1 |
Xe xét nghiệm lưu động đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.700 |
Lấy mẫu xét nghiệm dịch bệnh tại các ổ dịch trên địa bàn toàn tỉnh. |
|||
|
1 |
Xe vận chuyển vắc xin, sinh phẩm |
1.200 |
Tiếp nhận, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm; cung cấp vắc xin phục vụ các trung tâm y tế trên địa bàn toàn tỉnh. |
|||
|
1 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.200 |
Vận chuyển máu và các mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế, từ các huyện, xã trong tỉnh về Trung tâm và chuyển Viện VSDT Trung ương |
|||
|
1 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
800 |
Chở mấy phun và hóa chất đi xử lý chống địch, xử lý vệ sinh môi trường tại các huyện, xã trong địa bàn toàn tỉnh. |
|||
|
1 |
Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.200 |
Vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực phòng chống bệnh truyền nhiễm |
|||
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ các đoàn công tác giám sát, chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực y tế dự phòng, tập huấn cho các đơn vị y tế tuyến xã trong toàn tỉnh. |
|||
|
13 |
Trung tâm Huyết học - Truyền máu |
120 |
3 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe lấy máu đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
4.500 |
Phục vụ hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực y tế của đơn vị (hiến máu lưu động, lấy máu, tiếp nhận máu,...) |
|||
|
14 |
Bệnh viện Ung bướu |
1300 |
10 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
|
Xe chụp X Quang lưu động (đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế) |
3.000 |
Xe ô tô chuyên dùng chụp X-quang lưu động được trang bị máy X-quang kỹ thuật số hiện đại, phục vụ khám sàng lọc ung thư và các chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống bệnh ung thư. |
|||
|
1 |
Xe ô tô vận chuyển nguồn phóng xạ (đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế) |
1.500 |
Phục vụ hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực y tế của đơn vị (có gắn hoặc sử dụng thiết bị bảo đảm an toàn bức xạ, dùng để vận chuyển nguồn phóng xạ phục vụ hoạt động chẩn đoán, xạ trị và các ứng dụng y học hạt nhân của bệnh viện.) |
|||
|
15 |
Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình |
280 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe chỉ đạo tuyến và chuyển giao kỹ thuật có gắn thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các bệnh chuyên khoa chấn thương - chỉnh hình và chỉ đạo tuyến cơ sở về chuyên môn kỹ thuật, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện tuyến dưới theo Đề án Xây dựng và phát triển Bệnh viện vệ tinh |
|||
|
16 |
Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm |
|
1 |
Xe vận chuyển mẫu bệnh phẩm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm. Thực hiện công tác lấy mẫu kiểm nghiệm trên địa bàn tỉnh, công tác thẩm định, công tác phối hợp thanh tra, đoàn liên ngành, công tác phối hợp lấy mẫu đột xuất, công tác khác. |
|
17 |
Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh |
910 |
7 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y Tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
1 |
Xe chuyển giao kỹ thuật có gắn thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chuyển giao kỹ thuật, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn. |
|||
|
18 |
Bệnh viện Đa khoa Thanh chương |
380 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
19 |
Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Lưu |
355 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
20 |
Bệnh viện Đa khoa Yên Thành |
390 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
1 |
Xe chuyển giao kỹ thuật có gắn thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.500 |
Phục vụ công tác chuyển giao kỹ thuật, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn. |
|||
|
21 |
Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu |
350 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
22 |
Bệnh viện Đa khoa Nghi Lộc |
370 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
23 |
Bệnh viện Đa khoa Đô Lương |
300 |
4 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe) |
3.000 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân nặng |
|||
|
24 |
Trung tâm Y tế Hưng Nguyên |
100 |
3 |
Xe ô tô cứu thương đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.200 |
Phục vụ vận chuyển máu và các loại mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế; vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm |
|||
|
25 |
Trung tâm Y tế Nam Đàn |
175 |
3 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.200 |
Phục vụ vận chuyển máu và các loại mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế; vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm |
|||
|
26 |
Trung tâm Y tế Anh Sơn |
250 |
3 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.200 |
Phục vụ vận chuyển máu và các loại mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế; vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm |
|||
|
27 |
Trung tâm Y tế Tân Kỳ |
200 |
3 |
Xe ô tô cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ Y tế) |
1.200 |
Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân |
|
1 |
Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ Y tế |
1.200 |
Phục vụ vận chuyển máu và các loại mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế; vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm |
|||
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG THUỘC LĨNH VỰC
KHÁC (ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG, MỨC GIÁ) CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 115/2025/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Đơn vị |
Tiêu chuẩn, định mức quy định tại điểm b khoản 2 điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025) |
|||
|
Số xe tối đa (xe) |
Chủng loại xe |
Mức giá tối đa (triệu đồng/xe) |
Mục đích sử dụng |
||
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An |
2 |
Xe từ 17 đến 29 chỗ |
Xác định tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng |
Xe phục vụ giám sát, tiếp xúc cử tri |
|
2 |
Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An |
2 |
Xe từ 17 đến 29 chỗ |
Xe chở đại biểu, khách trung ương |
|
|
3 |
Thanh tra tỉnh Nghệ An |
2 |
Xe từ 17 đến 29 chỗ |
Xe phục vụ đoàn thanh tra liên ngành |
|
|
4 |
Trường PTTH dân tộc nội trú Nghệ An |
1 |
Xe 22 đến 35 chỗ |
Xe chở giáo viên, học sinh đi thực tế |
|
|
5 |
Trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở giáo viên, học sinh đi thực tế trong các hoạt động giáo dục |
|
|
6 |
Trung tâm giáo dục thường xuyên số 2 Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở giáo viên, học sinh đi thực tế trong các hoạt động giáo dục |
|
|
7 |
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT số 2 Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở giáo viên, học sinh đi thực tế trong các hoạt động giáo dục |
|
|
8 |
Cơ quan Sở Xây dựng |
1 |
Xe 17 - 29 chỗ |
Phục vụ Đoàn công tác chỉ đạo kiểm tra các công trình giao thông |
|
|
9 |
Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ Nghệ An |
Theo nhu cầu thực tế |
Xe tập lái |
Xe phục vụ đào tạo lái xe tập lái, sát hạch cấp giấy phép lái xe |
|
|
10 |
Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Nghệ An |
2 |
Xe có kết cấu đặc biệt |
Xe hộ tống tiền thu phí bảo trì đường bộ nộp ngân hàng tại 02 cơ sở |
|
|
11 |
Trung tâm điều dưỡng thương binh Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Phục vụ đưa đón thương bệnh binh |
|
|
12 |
Trung tâm điều dưỡng người có công với cách mạng Nghệ An |
1 |
Xe 52 chỗ |
Phục vụ đưa đón người có công và xe chở lương thực phẩm |
|
|
1 |
Xe 17-29 chỗ |
||||
|
13 |
Trường Trung cấp kinh tế - kỹ thuật Bắc Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xác định tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng |
Xe chở giáo viên, học sinh đi thực tế, chở dụng cụ giảng dạy |
|
14 |
Trường Trung cấp kinh tế - công nghiệp - thủ công nghiệp Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở giáo viên, học sinh đi thực tế, chở dụng cụ giảng dạy |
|
|
15 |
Trường Trung cấp kinh tế - Kỹ thuật Tây Nam Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở giáo viên đi tuyển sinh, chở giáo viên, học sinh đi thực tế, thực tập, chở dụng cụ giảng dạy |
|
|
16 |
Trường Trung cấp kinh tế - Kỹ thuật miền Tây Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở giáo viên đi tuyển sinh, chờ giáo viên, học sinh đi thực tế, thực tập, chở dụng cụ giảng dạy |
|
|
17 |
Trung tâm giáo dục - dạy nghề người khuyết tật tỉnh Nghệ An |
1 |
Xe 17 - 29 chỗ |
Xe vận chuyển trang thiết bị phục vụ công tác dạy nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, vận chuyển chuyển tuyến khám bệnh cho học sinh khuyết tật ở nội trú, chở giáo viên, học viên đi thực tế. |
|
|
18 |
Trường Trung cấp dân tộc nội trú Nghệ An |
1 |
Xe 17 - 29 chỗ |
Xe chở giáo viên, học sinh đi thực tế, chở dụng cụ giảng dạy |
|
|
19 |
Chi cục chăn nuôi và thú y Nghệ An |
1 |
Xe tải bảo ôn |
Xe chuyên bảo ôn chở thuốc thú y |
|
|
20 |
Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Nghệ An |
1 |
Xe gắn thiết bị chuyên dùng |
Xe gắn thiết bị chuyên dùng để phục vụ công tác kiểm định lưu động vệ sinh an toàn thực phẩm |
|
|
21 |
Cơ quan Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
1 |
Xe 17 - 29 chỗ |
Phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị |
|
|
22 |
Trung tâm văn hóa tỉnh Nghệ An |
1 |
Xe 35 chỗ |
Chở diễn viên đi biểu diễn |
|
|
1 |
Xe tải 2 - 3 tấn |
Phục vụ chở đạo cụ, âm thanh |
|||
|
23 |
Trung tâm Nghệ thuật truyền thống Nghệ An |
2 |
xe 34 chỗ |
Xác định tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng |
Phục vụ chở đạo cụ, âm thanh và chở diễn viên đi biểu diễn |
|
1 |
xe tải 3,5 - 4 tấn |
||||
|
1 |
Xe tải 6 - 8 tấn |
Phục vụ chở đạo cụ, âm thanh |
|||
|
1 |
Xe 39 chỗ |
Chở diễn viên đi biểu diễn |
|||
|
24 |
Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục Thể thao Nghệ An |
2 |
Xe từ 22 đến 35 chỗ |
Phục vụ các giải thi đấu thể thao |
|
|
25 |
Thư viện tỉnh Nghệ An |
1 |
Xe tải gắn tủ thư viện lưu động đa phương tiện |
Xây dựng tủ sách thư viện trên địa bàn tỉnh |
|
|
26 |
Trường Phổ thông năng khiếu Thể dục Thể thao tỉnh Nghệ An |
1 |
Xe từ 22 đến 35 chỗ |
Xe phục vụ công tác đưa các vận động viên đi thi đấu |
|
|
27 |
Bảo tàng Nghệ An - Xô Viết Nghệ tĩnh |
1 |
Xe tải 3,5 tấn |
Xe chở vật tư, trang thiết bị (tài liệu, hiện vật, tranh ảnh, pano, áp phích...) phục vụ trưng bày lưu động |
|
|
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở các chuyên gia đi khảo sát, sưu tầm, hiện vật, khảo cổ học; phục vụ trưng bày lưu động trên địa bàn toàn quốc |
|||
|
28 |
Bệnh viện Mắt Nghệ An |
1 |
Xe 30 chỗ |
Chở cán bộ, bác sỹ và nhân viên y tế đến các địa bàn của tỉnh |
|
|
29 |
Trung tâm huyết học truyền máu tỉnh Nghệ An |
1 |
Xe tải thùng bảo ôn |
Vận chuyển và bảo quản máu |
|
|
1 |
Xe từ 22 đến 29 chỗ |
Chở cán bộ, bác sỹ và dụng cụ đi lấy máu |
|||
|
1 |
Xe từ 45 đến 47 chỗ |
Chở cán bộ, bác sỹ và dụng cụ đi lấy máu |
|||
|
30 |
Bệnh viện ung bướu Nghệ An |
1 |
Xe từ 22 đến 29 chỗ |
Chở cán bộ, bác sỹ và nhân viên y tế đến các địa bàn của tỉnh |
|
|
31 |
Bệnh viện Phổi Nghệ An |
1 |
Xe từ 22 đến 29 chỗ |
Chở cán bộ, bác sỹ và nhân viên y tế đến các địa bàn của tỉnh |
|
|
32 |
Bệnh viện Đa khoa Đô Lương |
1 |
Xe rác |
Xác định tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng |
Vận chuyển rác thải y tế |
|
33 |
Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Chở cán bộ, bác sỹ và nhân viên y tế đến các địa bàn của tỉnh |
|
|
34 |
Bệnh viện Đa khoa Yên Thành |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Chở cán bộ, bác sỹ và nhân viên y tế đến các địa bàn của tỉnh |
|
|
35 |
Trung tâm hỗ trợ, tư vấn tài chính Nghệ An |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe phục vụ đào tạo, tư vấn tài chính; chở biên lai ấn chỉ, máy móc thiết bị |
|
|
36 |
Trường Đại học Nghệ An |
1 |
Xe 35 chỗ |
Xe chở giáo viên, sinh viên đi thực tế |
|
|
37 |
Trường Cao đẳng Việt - Đức Nghệ An |
Theo nhu cầu thực tế |
Xe phục vụ dạy nghề, tập lái |
Xe phục vụ dạy nghề, tập lái |
|
|
38 |
Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Nghệ An |
1 |
Xe 39 chỗ |
Xe chở giáo viên, sinh viên |
|
|
39 |
Trường Đại học Y khoa Vinh |
1 |
Xe 45 đến 47 chỗ |
Xe chở giáo viên, sinh viên |
|
|
40 |
Trường Cao đẳng du lịch - Thương mại Nghệ An |
2 |
Xe từ 22 đến 35 chỗ |
Xe chở giáo viên, sinh viên |
|
|
41 |
Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc |
1 |
Xe 17-29 chỗ |
Xe chở giáo viên, sinh viên; chở dụng cụ giảng dạy |
|
|
1 |
Xe 45 đến 47 chỗ |
||||
|
42 |
Các cơ quan, đơn vị thuộc xã, phường quản lý (UBND các xã, phường giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị) |
Theo nhu cầu thực tế |
Xe quét rác |
Xe quét rác |
|
|
Xe chở rác |
Xe chở rác |
||||
|
Xe cần cẩu |
Xe cần cẩu |
||||
|
Xe nâng |
Xe nâng |
||||
|
Xe xúc lật, máy đào |
Xe xúc lật, máy đào |
||||
|
Xe ủi |
Xe ủi |
||||
|
Xe bồn, tưới cây |
Xe bồn, tưới cây |
||||
|
Xe hút bùn |
Xe hút bùn |
||||
|
Xe tải nhỏ |
Xe tải nhỏ phục vụ công tác an ninh trật tự |
||||
|
Xe chuyên dùng có dấu hiệu nhận biết |
Xe phục vụ tuyên truyền lưu động và hoạt động liên quan khác,...(xe có gắn lô gô nhận biết) |
||||
|
43 |
Ban quản lý nghĩa trang xã, phường |
Theo nhu cầu thực tế |
Xe tang lễ |
Xe tang lễ, xe chở thân nhân |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh