Quyết định 206/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 206/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Lê Anh Quân |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 206/2025/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 08 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 296/TTr-STC ngày 22 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
1. Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
2. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng) theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo.
2. Mức giá mua xe tối đa: Thực hiện theo Phụ lục số 02 kèm theo.
Giá mua xe ô tô chuyên dùng tại khoản này là giá mua tối đa, đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn vào giá mua để xác định tiêu chuẩn, định mức.
1. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn việc thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì cùng các cơ quan, đơn vị rà soát, tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện sắp xếp, bố trí lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.
c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
b) Thực hiện rà soát sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 206/2025/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 08 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 296/TTr-STC ngày 22 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
1. Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
2. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng) theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo.
2. Mức giá mua xe tối đa: Thực hiện theo Phụ lục số 02 kèm theo.
Giá mua xe ô tô chuyên dùng tại khoản này là giá mua tối đa, đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn vào giá mua để xác định tiêu chuẩn, định mức.
1. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn việc thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì cùng các cơ quan, đơn vị rà soát, tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện sắp xếp, bố trí lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.
c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
b) Thực hiện rà soát sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc kiến nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 03/6/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 206./2025/QĐ-UBND)
|
TT |
Đối tượng sử dụng |
Chủng loại |
Số lượng |
Ghi chú |
|
a |
b |
c |
d |
đ |
|
I |
Khối Văn phòng cấp tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Phục vụ nhu cầu đi lại công tác, phục vụ các đoàn giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri, kỳ họp, hội nghị |
|
II |
Khối các Sở, ngành, thành phố |
|
|
|
|
1 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
1.1 |
Chi cục Quản lý tài nguyên nước và Phòng chống thiên tai |
Xe phòng chống thiên tai |
1 |
Phục vụ chỉ đạo, chỉ huy, điều hành |
|
1.2 |
Ban Quản lý cảng cá, bến cá |
Xe ô tô tải |
4 |
Phục vụ hoạt động cảng cá |
|
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
|
2.1 |
Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ |
Xe gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử |
|
2.2 |
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Xe chở mẫu phục vụ công tác kiểm tra, khảo sát là nguyên liệu độc hại (xăng dầu, khí gas...) |
|
3 |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
3.1 |
Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng |
Xe tập lái (loại xe con) |
59 |
Phục vụ việc đào tạo lái xe |
|
Xe tập lái (loại xe tải) |
16 |
Phục vụ việc đào tạo lái xe |
||
|
4 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
4.1 |
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao thành phố Hải Phòng |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
3 |
Đưa đón vận động viên tập luyện, thi đấu |
|
4.2 |
Thư viện thành phố Hải Phòng |
Xe ô tô tải |
1 |
Chở sách, báo của thư viện |
|
4.3 |
Nhà hát Sân khấu truyền thống Hải Phòng |
Xe ô tô tải |
1 |
Chở đạo cụ, trang phục... phục vụ biểu diễn |
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Chở diễn viên đi biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị |
||
|
4.4 |
Nhà hát Nghệ thuật đương đại Hải Phòng |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
2 |
Chở diễn viên đi biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị |
|
Xe ô tô tải |
2 |
Chở đạo cụ, trang phục... phục vụ biểu diễn |
||
|
4.5 |
Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh và Triển lãm thành phố |
Xe gắn thiết bị chuyên dùng |
3 |
Phục vụ công tác tuyên truyền lưu động và chiếu phim lưu động phục vụ nhân dân trong thành phố |
|
Xe ô tô tải |
2 |
Vận chuyển sân khấu di động, máy móc, thiết bị âm thanh ánh sáng |
||
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
2 |
Đưa đón diễn viên, tuyên truyền viên, đạo diễn đi biểu diễn |
||
|
4.6 |
Nhà hát Chèo Xứ Đông |
Xe ô tô tải |
2 |
Vận chuyển máy móc, thiết bị âm thanh ánh sáng, sân khấu |
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
2 |
Đưa đón diễn viên, tuyên truyền viên, đạo diễn đi biểu diễn |
||
|
4.7 |
Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Đưa đón diễn viên, tuyên truyền viên, đạo diễn đi biểu diễn |
|
4.8 |
Ban quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc |
Xe ô tô tải |
1 |
Chở lễ vật, cổ vật |
|
5 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
5.1 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Phục vụ đưa đón các đoàn công tác về giáo dục tại địa phương |
|
III |
Khối các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố |
|
|
|
|
1 |
Trường Đại học Hải Phòng |
|
|
|
|
1.1 |
Xe chuyên chở giáo viên, học sinh |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
2 |
Xe chuyên chở giáo viên, học sinh |
|
2 |
Trường Đại học Hải Dương |
|
|
|
|
2.1 |
Xe chuyên chở giáo viên, học sinh |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
2 |
Xe chuyên chở giáo viên, học sinh |
|
3 |
Trường Cao đẳng Y tế |
|
|
|
|
3.1 |
Xe chuyên chở giáo viên, học sinh |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Xe chuyên chở giáo viên, học sinh |
|
IV |
Khối các xã, phường, đặc khu |
|
|
|
|
1 |
Ủy ban nhân dân đặc khu Cát Hải |
|
|
|
|
1.1 |
Xe phục vụ quản lý trật tự, quan trắc môi trường |
Xe ô tô tải |
3 |
Xe phục vụ quản lý trật tự, quan trắc môi trường; phục vụ công tác tuyên truyền lưu động |
|
|
Ban Quản lý dự án Đặc khu Cát Hải |
|
|
|
|
1.2 |
Xe vận chuyển rác |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (ép rác) |
5 |
Xe vận chuyển rác |
|
1.3 |
Xe phục vụ công tác duy tu, thị chính |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe gắn thang, rọ) |
2 |
Xe phục vụ công tác duy tu, thị chính |
|
1.4 |
Xe phục vụ công tác xử lý rác tại bãi rác Chà Chà |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe cần cẩu) |
1 |
Xe phục vụ công tác xử lý rác tại bãi rác Chà Chà |
|
1.5 |
Xe tang lễ |
Xe phục vụ tang lễ |
1 |
Xe tang lễ |
|
1.6 |
Xe phục vụ Nghĩa Trang nhân dân đảo Cát Hải |
Xe ô tô tải |
1 |
Xe phục vụ Nghĩa Trang nhân dân đảo Cát Hải |
|
1.7 |
Xe vận chuyển chất thải rắn (01 xe/ khu) |
Xe ô tô tải |
2 |
Xe vận chuyển chất thải rắn (01 xe/ khu) |
|
2 |
Ủy ban nhân dân đặc khu Bạch Long Vĩ |
|
1 |
|
|
2.1 |
Xe phục vụ vận chuyển rác |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (ép rác) |
1 |
Xe phục vụ vận chuyển rác |
|
2.2 |
Xe phục vụ chuyên chở cán bộ, công chức |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Xe phục vụ chuyên chở cán bộ, công chức |
|
3 |
Ủy ban nhân dân các xã |
|
|
|
|
3.1 |
Xe phục vụ công tác duy trì trật tự chợ, kiểm tra hoạt động dân sinh |
Xe ô tô tải |
1 |
Xe phục vụ công tác duy trì trật tự chợ, kiểm tra hoạt động dân sinh |
|
4 |
Ủy ban nhân dân các phường |
|
|
|
|
4.1 |
Xe tải phục vụ công tác trật tự đô thị và tuyên truyền |
Xe ô tô tải |
2 |
Xe tải phục vụ công tác trật tự đô thị và tuyên truyền |
MỨC GIÁ MUA XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TỐI ĐA
(ban hành kèm theo Quyết định số 206/2025/QĐ-UBND)
|
TT |
Chủng loại xe |
Giá mua xe tối đa (triệu đồng/xe) |
|
A |
B |
1 |
|
1 |
Xe bán tải |
1.050 |
|
2 |
Xe ô tô tải dưới 1 tấn |
500 |
|
3 |
Xe ô tô tải trên 1 tấn đến dưới 1,5 tấn |
600 |
|
4 |
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến dưới 2,5 tấn |
650 |
|
5 |
Xe ô tô tải từ 2,5 đến dưới 3,5 tấn |
900 |
|
6 |
Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên |
1.100 |
|
8 |
Xe 05 - 07 chỗ ngồi |
950 |
|
9 |
Xe 09 - 16 chỗ ngồi |
1.300 |
|
10 |
Xe trên 16 đến dưới 24 chỗ ngồi |
1.600 |
|
11 |
Xe từ 24 đến dưới 30 chỗ ngồi |
1.800 |
|
12 |
Xe từ 30 đến dưới 45 chỗ ngồi |
2.500 |
|
13 |
Xe từ 45 đến dưới 50 chỗ ngồi |
3.000 |
|
14 |
Xe từ 50 đến dưới 60 chỗ ngồi |
3.500 |
|
15 |
Xe trên 60 chỗ ngồi |
4.000 |
|
16 |
Xe ô tô ép rác loại 03 khối |
850 |
|
17 |
Xe ô tô ép rác loại 10 khối |
1.200 |
|
18 |
Xe ô tô ép rác loại 20 khối |
2.200 |
|
19 |
Xe ô tô quét đường |
2.300 |
|
20 |
Xe cần cẩu, xe ô tô tải gắn cẩu, xe gắn cẩu có thùng (rọ) nâng người |
2.000 |
|
21 |
Xe phòng chống thiên tai (phục vụ chỉ đạo, chỉ huy, điều hành - loại 01 cầu) |
950 |
|
22 |
Xe phòng chống thiên tai (phục vụ chỉ đạo, chỉ huy, điều hành - loại 02 cầu) |
1.600 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh