Nghị quyết 483/NQ-HĐND năm 2025 về dự toán thu ngân sách nhà nước; thu, chi ngân sách năm 2026 của thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 483/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Võ Văn Minh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 483/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2026 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 981/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đánh giá thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách Thành phố ước thực hiện cả năm 2025 và dự toán năm 2026; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 của Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 908/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách Thành phố năm 2026
1. Tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2026: 804.775,242 tỷ đồng
Bao gồm:
|
- Thu nội địa: |
588.675,500 tỷ đồng |
|
- Thu từ dầu thô: |
39.500,000 tỷ đồng |
|
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: |
176.500,000 tỷ đồng |
|
- Thu viện trợ: |
99,742 tỷ đồng |
|
2. Tổng dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026: |
289.588,945 tỷ đồng |
|
Bao gồm: |
|
|
- Thu phân chia cho ngân sách địa phương: |
228.085,925 tỷ đồng |
|
- Thu viện trợ: |
99,742 tỷ đồng |
|
- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: |
6.336,705 tỷ đồng |
|
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương: |
35.066,573 tỷ đồng |
|
- Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách năm |
2025 20.000,000 tỷ đồng |
|
chuyển sang: |
|
|
3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026: |
305.606,645 tỷ đồng |
|
Bao gồm: |
|
|
- Chi đầu tư phát triển: |
144.078,000 tỷ đồng |
|
- Chi thường xuyên: |
135.118,566 tỷ đồng |
|
- Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính: |
14,360 tỷ đồng |
|
- Dự phòng ngân sách: |
8.130,721 tỷ đồng |
|
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW: |
6.336,705 tỷ đồng |
|
- Chi trả lãi vay: |
1.259,901 tỷ đồng |
|
- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: |
10.668,392 tỷ đồng |
|
4. Bội chi ngân sách địa phương: |
16.017,700 tỷ đồng |
|
5. Về kế hoạch vay, trả nợ |
|
|
- Tổng số chi trả nợ gốc các khoản vay của Thành phố: |
1.021,020 tỷ đồng |
|
- Tổng mức vay của Thành phố: |
16.017,700 tỷ đồng. |
(Kèm theo Mẫu biểu số 15, 16, 17, 18 của Nghị định số 31/2017/NĐ-CP)
Điều 2. Về thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026
1. Phê chuẩn tiếp tục bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026 theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, với hệ số chi thu nhập tăng thêm để bố trí dự toán ngân sách năm 2026 tối đa là 1,5 lần so với tiền lương ngạch, bậc, chức vụ. Đối với các đối tượng có mức chi thu nhập tăng thêm theo mức tiền cụ thể được bố trí với mức chi tối đa là 03 triệu đồng/biên chế có mặt/tháng.
2. Sau khi Trung ương có văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, giao Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh mức chi thu nhập tăng thêm trong trường hợp số chi thu nhập vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Về sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025
1. Phê chuẩn sử dụng một phần số tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025 bổ sung vào dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026 để bổ sung dự toán chi ngân sách Thành phố, với số tiền là 21.021,000 tỷ đồng. Trong đó:
- Chi trả nợ gốc là 1.021,000 tỷ đồng.
- Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội năm 2026 là 20.000,000 tỷ đồng.
2. Sau khi kết thúc năm ngân sách, giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng toàn bộ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4. Về sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh
1. Phê chuẩn sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026, với số tiền là 35.066,573 tỷ đồng, để bố trí:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 483/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2026 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 981/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đánh giá thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách Thành phố ước thực hiện cả năm 2025 và dự toán năm 2026; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 của Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 908/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách Thành phố năm 2026
1. Tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2026: 804.775,242 tỷ đồng
Bao gồm:
|
- Thu nội địa: |
588.675,500 tỷ đồng |
|
- Thu từ dầu thô: |
39.500,000 tỷ đồng |
|
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: |
176.500,000 tỷ đồng |
|
- Thu viện trợ: |
99,742 tỷ đồng |
|
2. Tổng dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026: |
289.588,945 tỷ đồng |
|
Bao gồm: |
|
|
- Thu phân chia cho ngân sách địa phương: |
228.085,925 tỷ đồng |
|
- Thu viện trợ: |
99,742 tỷ đồng |
|
- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: |
6.336,705 tỷ đồng |
|
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương: |
35.066,573 tỷ đồng |
|
- Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách năm |
2025 20.000,000 tỷ đồng |
|
chuyển sang: |
|
|
3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026: |
305.606,645 tỷ đồng |
|
Bao gồm: |
|
|
- Chi đầu tư phát triển: |
144.078,000 tỷ đồng |
|
- Chi thường xuyên: |
135.118,566 tỷ đồng |
|
- Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính: |
14,360 tỷ đồng |
|
- Dự phòng ngân sách: |
8.130,721 tỷ đồng |
|
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW: |
6.336,705 tỷ đồng |
|
- Chi trả lãi vay: |
1.259,901 tỷ đồng |
|
- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: |
10.668,392 tỷ đồng |
|
4. Bội chi ngân sách địa phương: |
16.017,700 tỷ đồng |
|
5. Về kế hoạch vay, trả nợ |
|
|
- Tổng số chi trả nợ gốc các khoản vay của Thành phố: |
1.021,020 tỷ đồng |
|
- Tổng mức vay của Thành phố: |
16.017,700 tỷ đồng. |
(Kèm theo Mẫu biểu số 15, 16, 17, 18 của Nghị định số 31/2017/NĐ-CP)
Điều 2. Về thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026
1. Phê chuẩn tiếp tục bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026 theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, với hệ số chi thu nhập tăng thêm để bố trí dự toán ngân sách năm 2026 tối đa là 1,5 lần so với tiền lương ngạch, bậc, chức vụ. Đối với các đối tượng có mức chi thu nhập tăng thêm theo mức tiền cụ thể được bố trí với mức chi tối đa là 03 triệu đồng/biên chế có mặt/tháng.
2. Sau khi Trung ương có văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, giao Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh mức chi thu nhập tăng thêm trong trường hợp số chi thu nhập vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Về sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025
1. Phê chuẩn sử dụng một phần số tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025 bổ sung vào dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026 để bổ sung dự toán chi ngân sách Thành phố, với số tiền là 21.021,000 tỷ đồng. Trong đó:
- Chi trả nợ gốc là 1.021,000 tỷ đồng.
- Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội năm 2026 là 20.000,000 tỷ đồng.
2. Sau khi kết thúc năm ngân sách, giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng toàn bộ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4. Về sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh
1. Phê chuẩn sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026, với số tiền là 35.066,573 tỷ đồng, để bố trí:
- Dự toán chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, với số tiền là 27.487,554 tỷ đồng.
- Dự toán chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, tinh giản biên chế năm 2026 theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, với số tiền là 7.579,019 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư còn lại của Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Phê chuẩn sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương được hưởng năm 2026 do địa phương quyết định cao hơn so với dự toán Trung ương giao năm 2026, với số tiền là 1.175,50 tỷ đồng, như sau:
- Bổ sung nguồn cải cách tiền lương theo quy định là 822,85 tỷ đồng.
- Bố trí dự phòng ngân sách cấp Thành phố năm 2026 là 352,65 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025.
1. Phê chuẩn bố trí dự toán ngân sách cấp Thành phố năm 2026 đối với khoản dự toán chưa phân bổ chi tiết, với số tiền là 9.310,415 tỷ đồng, bao gồm:
- Để phân bổ cho các đơn vị dự toán thuộc cấp Thành phố khi đủ điều kiện là 7.670,000 tỷ đồng, bao gồm: Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, với số tiền là 400,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, với số tiền là 5.630,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, với số tiền là 115,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp thể dục thể thao, với số tiền là 370,000 tỷ đồng; Chi hoạt động kinh tế, với số tiền là 322,000 tỷ đồng; Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể, với số tiền là 146,000 tỷ đồng; Chi bảo đảm xã hội, với số tiền là 57,000 tỷ đồng.
- Để phân bổ cho các đơn vị dự toán thuộc cấp xã khi đủ điều kiện là 1.640,415 tỷ đồng, bao gồm: Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, với số tiền là 891,415 tỷ đồng; Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, với số tiền là 674,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội, với số tiền là 75,000 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện phân bổ chi tiết nguồn kinh phí trên theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Phê chuẩn bố trí dự toán chi ngân sách Thành phố năm 2026 cho công tác xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 với số tiền là 2,000 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cụ thể về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và thực hiện phân bổ, giao dự toán chi tiết số kinh phí trên đúng đối tượng, không trùng lặp với các khoản chi khác theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Nâng cao chất lượng công tác tổ chức, quản lý điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm chặt chẽ, linh hoạt theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Đẩy mạnh công tác công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ tham mưu ban hành chính sách khi thực sự cần thiết, bảo đảm khả thi, hiệu quả, không trùng lặp, phù hợp với khả năng giải ngân và cân đối ngân sách địa phương.
- Thực hiện phân bổ và giao dự toán phù hợp với phân cấp thẩm quyền và triển khai chính quyền địa phương 02 cấp. Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong phân cấp, phân quyền, đảm bảo bố trí dự toán chi ngân sách năm 2026 gắn với nhiệm vụ được giao.
- Tiếp tục triển khai các biện pháp trong công tác quản lý chặt chẽ nguồn thu; cần tăng cường các giải pháp quản lý thu ngân sách, đẩy mạnh chống thất thu thuế, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu từ đất đai, tài sản công, đảm bảo mọi khoản thu được thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời ngân sách nhà nước theo quy định; quản lý chặt chẽ các nguồn thu được để lại của đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện theo quy định đối với các hoạt động thu phí, lệ phí; sớm thực hiện chuyển các hoạt động thu phí, lệ phí sang cơ chế giá. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại, tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp Nhà nước. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025 theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp khai thác nguồn thu từ đất từ các dự án được giao đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các khu đất công, cơ sở nhà đất không còn nhu cầu sử dụng đưa vào bán đấu giá, khai thác để phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, tạo nguồn lực ngân sách để đầu tư các công trình, dự án của Thành phố trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Quản lý chặt chẽ bội chi, mức vay nợ của ngân sách địa phương; thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ trả nợ vay của Thành phố khi đến hạn theo quy định. Kiểm soát việc thực hiện vay nợ chính quyền địa phương năm 2026.
- Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
- Sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương ban hành, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, chi trả kịp thời, đúng đối tượng.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
NỘI DUNG |
DỰ TOÁN NĂM 2025 |
ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2025 |
DỰ TOÁN NĂM 2026 |
SO SÁNH |
|
|
TUYỆT ĐỐI |
TƯƠNG ĐỐI (%) |
|||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4=3-2 |
5=3/2 |
|
A |
TỔNG NGUỒN THU NSĐP |
271.390.555 |
334.180.003 |
289.588.945 |
-44.591.058 |
86,7% |
|
I |
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
182.774.143 |
214.422.400 |
228.085.925 |
13.663.525 |
106,4% |
|
- |
Thu NSĐP hưởng 100% |
95.507.735 |
117.163.150 |
124.231.800 |
7.068.650 |
106,0% |
|
- |
Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia |
87.266.408 |
97.259.250 |
103.854.125 |
6.594.875 |
106,8% |
|
II |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
21.373.825 |
21.373.825 |
6.336.705 |
-15.037.120 |
29,6% |
|
1 |
Thu bổ sung cân đối ngân sách |
|
|
|
|
|
|
2 |
Thu bổ sung có mục tiêu |
21.373.825 |
21.373.825 |
6.336.705 |
-15.037.120 |
29,6% |
|
III |
Thu viện trợ |
1.087.827 |
1.087.827 |
99.742 |
-988.085 |
|
|
IV |
Thu huy động sự đóng góp của doanh nghiệp hưởng lợi từ các dự án do nhà nước đầu tư |
34.000 |
34.000 |
|
-34.000 |
0,0% |
|
V |
Thu bán đấu giá đất công, cơ sở nhà đất cơ quan hành chính sự nghiệp |
17.189.364 |
7.817.055 |
|
-7.817.055 |
0,0% |
|
VI |
Thu chuyển nguồn đưa vào cân đối ngân sách năm sau |
48.931.396 |
48.931.396 |
35.066.573 |
-13.864.823 |
71,7% |
|
VII |
Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương |
|
|
20.000.000 |
20.000.000 |
|
|
VIII |
Thu kết dư ngân sách cấp Thành phố |
|
40.513.500 |
|
-40.513.500 |
|
|
B |
TỔNG CHI NSĐP |
288.655.456 |
258.549.683 |
305.606.645 |
47.056.961 |
118,2% |
|
1 |
Chi đầu tư phát triển |
142.865.578 |
113.425.237 |
144.078.000 |
30.652.763 |
127,0% |
|
2 |
Chi thường xuyên |
112.667.180 |
116.901.164 |
135.118.566 |
18.217.401 |
115,6% |
|
3 |
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
23.200 |
23.200 |
14.360 |
-8.840 |
61,9% |
|
4 |
Dự phòng ngân sách |
8.442.780 |
5.747374 |
8.130.721 |
2.383.348 |
141,5% |
|
5 |
Hoàn trả ngân sách Trung ương |
62.485 |
62.485 |
0 |
-62.485 |
0,0% |
|
6 |
Chi trả lãi vay |
1.285.770 |
1.197.713 |
1.259.901 |
62.188 |
105,2% |
|
7 |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
5.932.138 |
3.592.957 |
10.668.392 |
7.075.435 |
296,9% |
|
8 |
Chi từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung mục tiêu |
17.376.325 |
17.599.554 |
6.336.705 |
-11.262.849 |
36,0% |
|
C |
BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP |
17.264.900 |
|
16.017.700 |
16.017.700 |
|
|
D |
CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
NỘI DUNG |
ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2025 |
DỰ TOÁN NĂM 2026 |
SO SÁNH (%) |
|||
|
NSNN |
NSĐP |
NSNN |
NSĐP |
NSNN |
NSĐP |
||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5=3/1 |
6=4/2 |
|
|
TỔNG THU NSNN |
748.437.827 |
334.180.003 |
804.775.242 |
289.588.945 |
107,5% |
86,7% |
|
I |
THU DẦU THÔ |
41.500.000 |
|
39.500.000 |
|
95,2% |
|
|
II |
THU XUẤT NHẬP KHẨU |
172.000.000 |
|
176.500.000 |
|
102,6% |
|
|
1 |
Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu |
129.414.000 |
|
133.939.100 |
|
103,5% |
|
|
2 |
Thuế xuất khẩu |
2.187.700 |
|
2.137.000 |
|
97,7% |
|
|
3 |
Thuế nhập khẩu |
21.085.800 |
|
20.529.700 |
|
97,4% |
|
|
4 |
Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu |
18.804.000 |
|
19.400.000 |
|
103,2% |
|
|
5 |
Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu |
275.700 |
|
264.300 |
|
95,9% |
|
|
6 |
Thu khác |
232.800 |
|
229.900 |
|
98,8% |
|
|
III |
THU NỘI ĐỊA |
533.850.000 |
214.422.400 |
588.675.500 |
228.085.925 |
110,3% |
106,4% |
|
|
Trong đó: Thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết |
465.308.000 |
145.880.400 |
487.675.500 |
145.085.925 |
104,8% |
99,5% |
|
1 |
Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý |
25.253.000 |
6.259.000 |
26.000.000 |
6.455.750 |
103,0% |
103,1% |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
9.350.000 |
2.334.000 |
9.350.000 |
2.335.000 |
100,0% |
100,0% |
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí |
14.000 |
0 |
10.000 |
0 |
71,4% |
|
|
|
- Thuế tài nguyên |
179.000 |
179.000 |
166.000 |
166.000 |
92,7% |
92,7% |
|
|
Trong đó: Thuế tài nguyên dầu, khí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
8.050.000 |
1.887.500 |
8.550.000 |
2.037.500 |
106,2% |
107,9% |
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí |
500.000 |
0 |
400.000 |
0 |
80,0% |
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt |
7.434.000 |
1.858.500 |
7.669.000 |
1.917.250 |
103,2% |
103,2% |
|
|
- Thu từ khí thiên nhiên, khí than |
240.000 |
0 |
265.000 |
0 |
110,4% |
|
|
2 |
Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý |
13.935.000 |
3.588.750 |
13.800.000 |
3.536.250 |
99,0% |
98,5% |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
4.510.000 |
1.127.500 |
4.410.000 |
1.102.500 |
97,8% |
97,8% |
|
|
- Thuế tài nguyên |
140.000 |
140.000 |
115.000 |
115.000 |
82,1% |
82,1% |
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
4.010.000 |
1.002.500 |
3.750.000 |
937.500 |
93,5% |
93,5% |
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt |
5.275.000 |
1.318.750 |
5.525.000 |
1.381.250 |
|
|
|
3 |
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
126.517.000 |
29.729.750 |
132.280.000 |
31.069.125 |
104,6% |
104,5% |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
63.537.000 |
15.879.250 |
59.920.000 |
14.976.625 |
94,3% |
94,3% |
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí |
20.000 |
0 |
13.500 |
0 |
|
|
|
|
- Thuế tài nguyên |
15.000 |
15.000 |
15.000 |
15.000 |
100,0% |
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
37.890.000 |
8.472.500 |
45.324.000 |
10.281.000 |
119,6% |
121,3% |
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí |
4.000.000 |
0 |
4.200.000 |
0 |
105,0% |
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt |
21.452.000 |
5.363.000 |
23.186.000 |
5.796.500 |
108,1% |
108,1% |
|
|
- Thu về khí thiên nhiên, khí than |
3.623.000 |
0 |
3.835.000 |
0 |
105,9% |
|
|
4 |
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh |
135.979.000 |
34.201.000 |
149.100.000 |
37.443.000 |
109,6% |
109,5% |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
65.150.000 |
16.287.500 |
66.380.000 |
16.595.000 |
101,9% |
101,9% |
|
|
- Thuế tài nguyên |
275.000 |
275.000 |
224.000 |
224.000 |
81,5% |
81,5% |
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
68.338.000 |
17.084.500 |
80.376.000 |
20.094.000 |
117,6% |
117,6% |
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt |
2.216.000 |
554.000 |
2.120.000 |
530.000 |
95,7% |
95,7% |
|
5 |
Thuế thu nhập cá nhân |
90.359.000 |
22.589.750 |
97.000.000 |
24.250.000 |
107,3% |
107,3% |
|
6 |
Thuế bảo vệ môi trường |
10.000.000 |
1.500.000 |
10.800.000 |
1.620.000 |
108,0% |
108,0% |
|
|
Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước |
4.000.000 |
0 |
4.320.000 |
0 |
108,0% |
|
|
|
Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu |
6.000.000 |
1.500.000 |
6.480.000 |
1.620.000 |
108,0% |
108,0% |
|
7 |
Lệ phí trước bạ |
10.500.000 |
10.500.000 |
12.675.500 |
12.675.500 |
120,7% |
120,7% |
|
8 |
Thu phí, lệ phí |
11.000.000 |
5.902.000 |
10.500.000 |
5.017.000 |
95,5% |
85,0% |
|
|
- Phí và lệ phí trung ương |
5.098.000 |
0 |
5.483.000 |
0 |
107,6% |
|
|
|
- Phí và lệ phí địa phương |
5.902.000 |
5.902.000 |
5.017.000 |
5.017.000 |
85,0% |
85,0% |
|
9 |
Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
100 |
100 |
100 |
100 |
100,0% |
|
|
10 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
690.000 |
690.000 |
660.000 |
660.000 |
95,7% |
95,7% |
|
11 |
Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước |
16.714.000 |
16.594.000 |
18.000.000 |
14.330.400 |
107,7% |
86,4% |
|
|
Trong đó: Thu từ TD, KT dầu khí |
120.000 |
0 |
87.000 |
0 |
72,5% |
|
|
12 |
Thu tiền sử dụng đất |
57.698.000 |
57.698.000 |
90.000.000 |
72.000.000 |
156,0% |
124,8% |
|
13 |
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước |
52.000 |
52.000 |
75.000 |
75.000 |
144,2% |
|
|
14 |
Thu từ hoạt động xổ số |
10.844.000 |
10.844.000 |
11.000.000 |
11.000.000 |
101,4% |
101,4% |
|
15 |
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
434.000 |
358.050 |
270.000 |
232.900 |
62,2% |
65,0% |
|
16 |
Thu khác ngân sách |
12.352.000 |
6.000.000 |
10.000.000 |
3.206.000 |
81,0% |
53,4% |
|
17 |
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác |
16.000 |
16.000 |
14.900 |
14.900 |
93,1% |
93,1% |
|
18 |
Thu hồi vốn, thu cổ tức và lợi nhuận được chia |
11.470.000 |
7.900.000 |
6.500.000 |
4.500.000 |
56,7% |
57,0% |
|
19 |
Thu tiền sử dụng khu vực biển |
36.900 |
0 |
0 |
0 |
0,0% |
|
|
IV |
THU NSTW BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU |
|
21.373.825 |
|
6.336.705 |
|
29,6% |
|
V |
THU BẢN ĐẤU GIÁ ĐẤT CÔNG VÀ CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP |
|
7.817.055 |
|
|
|
0,0% |
|
VI |
THU VIỆN TRỢ |
1.087.827 |
1.087.827 |
99.742 |
99.742 |
9,2% |
9,2% |
|
VII |
THU HUY ĐỘNG |
|
34.000 |
|
|
|
0,0% |
|
VIII |
THU CHUYỂN NGUỒN NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI |
|
48.931.396 |
|
35.066.573 |
|
71,7% |
|
IX |
TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
20.000.000 |
|
|
|
X |
THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ |
|
40.513.500 |
|
|
|
|
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
NỘI DUNG |
DỰ TOÁN NĂM 2025 |
DỰ TOÁN NĂM 2026 |
SO SÁNH |
|
|
TUYỆT ĐỐI |
TƯƠNG ĐỐI (%) |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3=2-1 |
4=2/1 |
|
|
TỔNG CHI NSĐP |
288.655.456 |
305.606.645 |
16.977.059 |
105,9% |
|
A |
CHI CÂN ĐỐI NSĐP |
271.279.131 |
299.269.940 |
28.016.679 |
110,3% |
|
I |
Chi đầu tư phát triển (1) |
142.865.578 |
144.078.000 |
1.212.422 |
100,8% |
|
1 |
Chi đầu tư cho các dự án |
136.941.341 |
144.078.000 |
7.136.659 |
105,2% |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
- |
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
50.515.660 |
72.000.000 |
21.484.340 |
142,5% |
|
- |
Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số |
9.200.000 |
11.000.000 |
1.800.000 |
119,6% |
|
2 |
Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật |
0 |
|
|
|
|
3 |
Chi đầu tư phát triển khác |
5.924.237 |
|
|
|
|
II |
Chi thường xuyên |
112.667.180 |
135.118.566 |
22.451.386 |
119,9% |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
1 |
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề |
41.191.218 |
53.580.134 |
12.388.916 |
130,1% |
|
2 |
Chi khoa học và công nghệ |
695.165 |
9.538.837 |
8.843.672 |
1372,2% |
|
III |
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
23.200 |
14.360 |
-8.840 |
61,9% |
|
IV |
Dự phòng ngân sách |
8.442.780 |
8.130.721 |
-312.058 |
96,3% |
|
V |
Hoàn trả ngân sách Trung ương |
62.485 |
|
-62.485 |
0,0% |
|
VI |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
5.932.138 |
10.668.392 |
4.736.254 |
179,8% |
|
VII |
Chi trả lãi vay |
1.285.770 |
1.259.901 |
-25.870 |
98,0% |
|
B |
CHI CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU |
17.376.325 |
6.336.705 |
-11.039.620 |
36,5% |
|
|
|
|
|
|
|
BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
NỘI DUNG |
ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2025 |
DỰ TOÁN NĂM 2026 |
So sánh |
|
A |
B |
1 |
2 |
3=2-1 |
|
A |
THU NSĐP |
214.422.400 |
228.085.925 |
13.663.525 |
|
B |
CHI CÂN ĐỐI NSĐP |
258.549.683 |
305.606.645 |
47.056.961 |
|
C |
BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP |
0 |
0 |
0 |
|
D |
HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH |
257.306.880 |
273.703.110 |
16.396.230 |
|
E |
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC |
|
|
0 |
|
I |
Tổng dư nợ đầu năm |
29.503.261 |
32.721.936 |
3.218.676 |
|
1 |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
9.650.000 |
9.650.000 |
0 |
|
2 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
19.853.261 |
23.071.936 |
3.218.676 |
|
3 |
Vay trong nước khác |
0 |
0 |
0 |
|
II |
Trả nợ gốc vay trong năm |
595.966 |
1.021.020 |
425.054 |
|
1 |
Theo nguồn vốn vay |
595.966 |
1.021.020 |
425.054 |
|
- |
|
0 |
0 |
0 |
|
- |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
595.966 |
1.021.020 |
425.054 |
|
- |
Vốn khác |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Theo nguồn trả nợ |
595.966 |
1.021.020 |
425.054 |
|
- |
Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
0 |
0 |
0 |
|
- |
Bội thu NSĐP |
0 |
0 |
0 |
|
- |
Tăng thu, tiết kiệm chi |
92.228 |
1.021.020 |
425.054 |
|
- |
Kết dư ngân sách cấp tỉnh |
503.738 |
0 |
0 |
|
Ill |
Tổng mức vay trong năm |
3.814.244 |
16.017.700 |
12.203.456 |
|
1 |
Theo mục đích vay |
3.814.244 |
16.017.700 |
12 203.456 |
|
- |
Vay để bù đắp bội chi |
3.814.244 |
16.017.700 |
12.203.456 |
|
- |
Vay để trà nợ gốc |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Theo nguồn vay |
3.814.244 |
16.017.700 |
12.203.456 |
|
- |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
0 |
13.034 900 |
13 034.900 |
|
- |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
3.814.244 |
2.982.800 |
-831.444 |
|
- |
Vốn trong nước khác |
0 |
0 |
0 |
|
IV |
Tổng dư nợ cuối năm |
32.721.936 |
47.718.616 |
14.996.680 |
|
1 |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
9.650000 |
22.684.900 |
13.034.900 |
|
2 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
23.071.936 |
25.033.716 |
1.961.780 |
|
3 |
Vốn khác |
0 |
0 |
0 |
|
F |
TRẢ NỢ LÃI, PHÍ |
1.197.713 |
1.259.901 |
62.188 |
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh