Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2025 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2026 do tỉnh An Giang ban hành
| Số hiệu | 48/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thanh Nhàn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN VÀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
I. VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2026
1. Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 32.362.000 triệu
đồng.
a) Thu nội địa : 31.812.000 triệu đồng.
b) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 550.000 triệu đồng.
2. Tổng dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng: 59.719.239
triệu đồng.
a) Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 29.233.950 triệu đồng.
b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 29.873.523 triệu đồng.
Trong đó:
+ Bổ sung cân đối : 12.655.211 triệu đồng.
+ Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương : 2.214.826 triệu đồng.
+ Bổ sung có mục tiêu : 15.003.486 triệu đồng.
c) Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang: 611.766 triệu đồng.
II. VỀ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương là 59.806.439 triệu đồng.
1. Chi cân đối ngân sách địa phương: 44.802.953 triệu đồng, gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: 15.384.700 triệu đồng.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN VÀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
I. VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2026
1. Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 32.362.000 triệu
đồng.
a) Thu nội địa : 31.812.000 triệu đồng.
b) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 550.000 triệu đồng.
2. Tổng dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng: 59.719.239
triệu đồng.
a) Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 29.233.950 triệu đồng.
b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 29.873.523 triệu đồng.
Trong đó:
+ Bổ sung cân đối : 12.655.211 triệu đồng.
+ Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương : 2.214.826 triệu đồng.
+ Bổ sung có mục tiêu : 15.003.486 triệu đồng.
c) Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang: 611.766 triệu đồng.
II. VỀ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương là 59.806.439 triệu đồng.
1. Chi cân đối ngân sách địa phương: 44.802.953 triệu đồng, gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: 15.384.700 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên: 28.504.528 triệu đồng.
c) Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay: 17.200 triệu đồng.
d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.210 triệu đồng.
e) Dự phòng ngân sách: 894.315 triệu đồng.
2. Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để thực hiện các chương trình mục tiêu: 15.003.486 triệu đồng, gồm:
a) Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện các dự án, nhiệm vụ: 11.918.405 triệu
đồng.
b) Bổ sung vốn sự nghiệp để thực hiện các chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định: 3.085.081 triệu đồng.
III. CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
1. Tổng dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng: 59.719.239 triệu đồng.
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 59.806.439 triệu đồng.
3. Bội chi ngân sách địa phương: 87.200 triệu đồng.
(kèm theo các phụ lục: I, II, III, IV)
Điều 2. Một số biện pháp chủ yếu tổ chức thực hiện tài chính ngân sách năm 2026
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ tài chính - ngân sách Nhà nước năm 2026, cần quán triệt sâu sắc các định hướng, chủ trương lớn theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, các mục tiêu chiến lược tài chính đến năm 2030 và tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung tổ chức thực hiện các giải pháp chủ yếu đối với ngân sách địa phương như sau:
1. Thực hiện nghiêm pháp luật về thu, tập trung thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách Nhà nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, phấn đấu hoàn thành dự toán thu được giao ở mức cao nhất để đảm bảo nguồn lực phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; tạo nền tảng để thực hiện tăng thu ngân sách nhà nước bền vững.
2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong công tác kết nối, khai thác, chống thất thu thuế, chống chuyển giá, thu hồi nợ thuế; tập trung quản lý đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có nhiều nguồn thu nhập. Kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế giá trị gia tăng.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, điện tử hóa, kết nối đồng bộ cơ sở thông tin dữ liệu ngành thuế với hệ thống dữ liệu của các cơ quan quản lý Nhà nước khác để tăng cường hiệu quả quản lý nguồn thu, nhất là các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản.
3. Nâng cao kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm người đứng đầu của sở, ngành tỉnh, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước từ khâu đề xuất, đến phân bổ, thực hiện, quyết toán ngân sách, đảm bảo đúng quy định, tập trung cho các nhiệm vụ ưu tiên của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng triển khai, thực hiện phân bổ ngay sau khi được giao dự toán, trên cơ sở đó phấn đấu giải ngân 100% dự toán được phân bổ, được giao thực hiện trong năm, nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát.
4. Trường hợp thu ngân sách địa phương dự kiến giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao, các địa phương phải chủ động sử dụng các nguồn lực theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để xử lý cân đối ngân sách địa phương; trường hợp sau khi sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp không bảo đảm bù đắp số giảm thu, phải thực hiện sắp xếp, cắt, giảm, giãn các nhiệm vụ chi đã bố trí dự toán năm 2026 sang năm sau.
5. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ nợ của chính quyền địa phương. Các khoản vay mới vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài chỉ sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. Bố trí thanh toán trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn.
6. Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu về nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập theo chủ trương của Đảng, Nhà nước, tăng số lượng đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và tự bảo đảm chi thường xuyên; quy định rõ về nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu nhập bổ sung, thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
7. Tiếp tục xây dựng nền hành chính hiện đại, chú trọng đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; đẩy mạnh cải cách hành chính kết hợp chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trong ngành tài chính; tiếp tục cải thiện thực chất môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tính công khai, minh bạch. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương về quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp; nâng cao hiệu lực công tác quản lý, giám sát của cơ quan Nhà nước.
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Dự toán năm 2026 |
|
A |
B |
C |
|
A |
TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN |
32.362.000 |
|
1 |
Thu nội địa |
31.812.000 |
|
2 |
Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu |
550.000 |
|
B |
TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
59.719.239 |
|
I |
THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP |
29.233.950 |
|
II |
THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN |
29.873.523 |
|
1 |
Thu bổ sung cân đối ngân sách |
12.655.211 |
|
2 |
Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương |
2.214.826 |
|
3 |
Thu bổ sung có mục tiêu |
15.003.486 |
|
III |
THU CHUYỂN NGUỒN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG |
611.766 |
|
C |
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
59.806.439 |
|
I |
TỔNG CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
44.802.953 |
|
1 |
Chi đầu tư phát triển |
15.384.700 |
|
2 |
Chi thường xuyên |
28.504.528 |
|
3 |
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
2.210 |
|
4 |
Dự phòng ngân sách |
894.315 |
|
5 |
Chi trả nợ lãi vay |
17.200 |
|
II |
CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU |
15.003.486 |
|
1 |
Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ |
11.918.405 |
|
2 |
Chi thực hiện các chương trình sự nghiệp có mục tiêu |
3.085.081 |
|
D |
BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (B-C) |
87.200 |
|
E |
TỔNG MỨC VAY CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
8.770.200 |
|
G |
TRẢ NỢ GỐC VAY CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
27.800 |
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2022 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Dự toán năm 2026 |
|
|
Tổng thu NSNN |
Thu NSĐP |
||
|
A |
B |
C |
D |
|
|
TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN (I+II) |
32.362.000 |
29.233.950 |
|
I |
THU NỘI ĐỊA |
31.812.000 |
29.233.950 |
|
|
Trong đó: - Thu nội địa trừ tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết |
17.832.000 |
16.633.950 |
|
|
- Thu nội địa trừ tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết và lợi nhuận còn lại |
9.805.000 |
9.378.760 |
|
|
- Thu nội địa trừ tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, lợi nhuận còn lại và tiền thuê đất |
8.805.000 |
8.378.760 |
|
1 |
Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương |
655.000 |
655.000 |
|
a |
Thuế trị giá gia tăng |
527.000 |
527.000 |
|
b |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
22.000 |
22.000 |
|
c |
Thuế tài nguyên |
28.000 |
28.000 |
|
d |
Thuế tiêu thụ đặc biệt |
78.000 |
78.000 |
|
2 |
Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương |
561.000 |
561.000 |
|
a |
Thuế trị giá gia tăng |
289.300 |
289.300 |
|
b |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
161.000 |
161.000 |
|
c |
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước |
700 |
700 |
|
d |
Thuế tài nguyên |
110.000 |
110.000 |
|
3 |
Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
412.000 |
412.000 |
|
a |
Thuế trị giá gia tăng |
178.000 |
178.000 |
|
b |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
222.000 |
222.000 |
|
c |
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước |
12.000 |
12.000 |
|
d |
Thuế tài nguyên |
- |
- |
|
4 |
Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh |
8.760.000 |
8.760.000 |
|
a |
Thuế trị giá gia tăng |
4.750.700 |
4.750.700 |
|
b |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
3.263.000 |
3.263.000 |
|
c |
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước |
491.300 |
491.300 |
|
d |
Thuế tài nguyên |
255.000 |
255.000 |
|
5 |
Lệ phí trước bạ |
900.000 |
900.000 |
|
6 |
Thuế thu nhập cá nhân |
2.180.000 |
2.180.000 |
|
7 |
Thu phí và lệ phí |
380.000 |
224.000 |
|
|
- Phí, lệ phí Trung ương |
156.000 |
- |
|
|
- Phí, lệ phí địa phương |
224.000 |
224.000 |
|
|
Trong đó: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản |
|
- |
|
|
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải |
|
- |
|
|
Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu |
|
- |
|
|
- Lệ phí môn bài |
|
- |
|
8 |
Thuế bảo vệ môi trường |
667.000 |
400.200 |
|
|
- Thu từ hàng hóa nhập khẩu (40%) |
266.800 |
- |
|
|
- Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước (60%) |
400.200 |
400.200 |
|
|
Số thu NSTW hưởng 62,8% |
|
- |
|
|
Số thu NSĐP hưởng 37,2% |
|
- |
|
9 |
Thu tiền sử dụng đất |
9.200.000 |
7.820.000 |
|
|
Nộp NSNN |
- |
- |
|
|
Ghi thu |
- |
- |
|
10 |
Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước |
2.175.000 |
1.848.750 |
|
|
Trong đó: ghi thu ghi chi |
|
- |
|
11 |
Thu khác |
950.000 |
522.000 |
|
|
- Trung ương |
428.000 |
- |
|
|
- Địa phương |
522.000 |
522.000 |
|
|
Trong đó: thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa |
|
- |
|
12 |
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
60.000 |
39.000 |
|
|
- TW cấp (trong đó 30% để lại địa phương) |
21.000 |
- |
|
|
TW hưởng |
- |
- |
|
|
- Địa phương cấp |
39.000 |
39.000 |
|
13 |
Thu cổ tức, lợi nhuận được chia và lợi nhuận còn lại |
100.000 |
100.000 |
|
14 |
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết |
4.780.000 |
4.780.000 |
|
15 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
24.000 |
24.000 |
|
16 |
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã |
7.700 |
7.700 |
|
17 |
Thu tiền sử dụng khu vực biển |
300 |
300 |
|
|
Cơ quan địa phương cấp |
|
- |
|
II |
THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU |
550.000 |
|
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU
CHI NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Chỉ tiêu |
DỰ TOÁN NĂM 2026 |
|
A |
B |
C |
|
|
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (A+B) |
59.806.439 |
|
|
Trong đó: - Vốn đầu tư phát triển |
27.303.105 |
|
|
- Vốn sự nghiệp |
31.589.609 |
|
A |
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
44.802.953 |
|
I |
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN |
15.384.700 |
|
|
Trong đó: |
- |
|
|
- Bổ sung vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh |
500.000 |
|
1 |
Vốn trong nước |
2.697.500 |
|
|
T.đó: - Chi đầu tư từ nguồn vay lại để trả nợ gốc |
27.800 |
|
2 |
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
7.820.000 |
|
3 |
Chi đầu tư từ nguồn thu hoạt động xổ số |
4.780.000 |
|
4 |
Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương |
87.200 |
|
II |
CHI THƯỜNG XUYÊN |
28.504.528 |
|
|
Trong đó: |
- |
|
1 |
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề |
13.036.073 |
|
2 |
Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
390.781 |
|
|
Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin |
- |
|
III |
CHI TRẢ NỢ LÃI, PHÍ CÁC KHOẢN DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VAY |
17.200 |
|
IV |
CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH |
2.210 |
|
V |
DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH |
894.315 |
|
B |
CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU |
15.003.486 |
|
1 |
Vốn đầu tư |
11.918.405 |
|
2 |
Vốn sự nghiệp |
3.085.081 |
PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM
2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Dự toán năm 2026 |
|
A |
B |
C |
|
A |
THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
44.715.753 |
|
B |
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
44.802.953 |
|
C |
BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
87.200 |
|
D |
HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH |
8.770.200 |
|
E |
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC |
|
|
I |
TỔNG DƯ NỢ ĐẦU NĂM 2026 |
513.400 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) |
5,9% |
|
1 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
513.400 |
|
2 |
Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
|
|
II |
TRẢ NỢ GỐC VAY TRONG NĂM 2026 |
27.800 |
|
1 |
Theo nguồn vốn vay |
27.800 |
|
- |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
27.800 |
|
- |
Vay trong nước |
|
|
2 |
Theo nguồn trả nợ |
27.800 |
|
- |
Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
27.800 |
|
- |
Bội thu ngân sách địa phương |
|
|
III |
TỔNG MỨC VAY TRONG NĂM 2026 |
115.000 |
|
1 |
Theo mục đích vay |
115.000 |
|
- |
Vay để bù đắp bội chi |
87.200 |
|
- |
Vay để trả nợ gốc |
27.800 |
|
2 |
Theo nguồn vay |
115.000 |
|
- |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
115.000 |
|
- |
Vốn trong nước khác |
|
|
IV |
TỔNG DƯ NỢ CUỐI NĂM 2026 |
600.600 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) |
6,8% |
|
1 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
600.600 |
|
2 |
Vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
- |
|
V |
TRẢ NỢ LÃI, PHÍ |
17.200 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh