Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2026 điều chỉnh quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Số hiệu 36/NQ-HĐND
Ngày ban hành 27/05/2026
Ngày có hiệu lực 27/05/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Thanh Hóa
Người ký Nguyễn Hồng Phong
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ các Quyết định của Chính phủ: Số 613/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

Xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra số 903/BC-KTNS ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Điều chỉnh tầm nhìn quy hoạch

Điều chỉnh tầm nhìn quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 từ đến năm 2045 thành “tầm nhìn đến năm 2050”.

2. Điều chỉnh địa danh và phương hướng tổ chức hạ tầng xã hội phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp

- Điều chỉnh về địa danh, tên gọi các dự án, các khu chức năng trong quy hoạch, phù hợp với địa danh các xã mới; bỏ địa danh huyện, thị xã, thành phố và địa danh thị trấn (chỉ còn xã, phường).

- Điều chỉnh phương hướng tổ chức đô thị và nông thôn, các hệ thống hạ tầng xã hội theo quy định của các ngành.

3. Điều chỉnh quan điểm phát triển

Điều chỉnh, cập nhật nội dung 05 quan điểm phát triển theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 (gồm các quan điểm về: (1) Về tính phù hợp, kế thừa, sự tuân thủ chủ trương, đường lối, quy hoạch cấp trên; (2) Về định hướng phát triển; (3) Về giải pháp phát triển; (4) Về xã hội và môi trường; (5) Về đảm bảo quốc phòng - an ninh), trong đó, đối với mỗi quan điểm phát triển có rà soát, cập nhật bổ sung các nội dung về: tăng trưởng xanh, phát triển gắn với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

4. Điều chỉnh mục tiêu quy hoạch

Điều chỉnh, cập nhật mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2026 - 2030; trong đó:

4.1. Điều chỉnh mục tiêu tổng quát thành:

Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hằng năm từ 11% trở lên; chuyển mạnh mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy mô lớn, giá trị tăng thêm cao, du lịch và dịch vụ logistics. Phát triển đột phá khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản trị, năng suất lao động, sức cạnh tranh và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; giữ vững thành tích giáo dục mũi nhọn, thể thao thành tích cao trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ, từng bước trở thành trung tâm công nghệ cao về y học và dược học. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Cải thiện rõ nét đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa thuộc nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước, một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc. Sau năm 2030 đạt tiêu chuẩn trình độ phát triển của đô thị loại I, thành phố trực thuộc trung ương.

4.2. Rà soát, cập nhật lại các mục tiêu cụ thể, gồm: Điều chỉnh 10 chỉ tiêu gồm: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 điều chỉnh theo mục tiêu Nghị quyết là 11% trở lên; (2) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 điều chỉnh theo mục tiêu Nghị quyết là 7.900 USD trở lên; (3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 điều chỉnh theo mục tiêu Nghị quyết là 840.000 tỷ đồng trở lên; (4) Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2030; (6) Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới điều chỉnh thành có ít nhất 80% số xã; (6) Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn điều chỉnh theo mục tiêu Nghị quyết là 55%; (7) Số bác sỹ trên 1 vạn dân điều chỉnh từ 15 bác sỹ lên thành 19 bác sỹ/10.000 dân; (8) Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giai đoạn 2026 - 2030 giảm bình quân hằng năm từ 1% trở lên; (9) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 95%; (10) Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự hằng năm đạt 80% trở lên; phấn đấu đến năm 2030 đạt tiêu chí "tỉnh không ma túy"; bổ sung 11 chỉ tiêu gồm: Bổ sung 11 chỉ tiêu, gồm: (1) Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 90 triệu đồng/người; (2) Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 5,2; (3) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 30%; (4) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP năm 2030 đạt 36% trở lên; (5) Số doanh nghiệp thành lập mới 5 năm giai đoạn 2026-2030 đạt 15.000 doanh nghiệp trở lên; (6) Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hàng năm đạt 7% trở lên; (7) Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 tăng thêm 50.000 ha trở lên; trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 10.000 ha trở lên; (8) Số căn hộ nhà ở xã hội được xây dựng mới trong 05 năm giai đoạn 2026-2030 đạt 7.500 căn hộ trở lên; (9) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 88,5% trở lên; (10) Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí an toàn thực phẩm nâng cao năm 2030 đạt 59,5% trở lên; (11) 100% số xã, phường có lực lượng dân quân thường trực; xây dựng mới 3 - 4 đường hầm trong khu vực phòng thủ tỉnh; loại bỏ 1 chỉ tiêu về tốc độ tăng dân số bình quân hằng năm duy trì ở mức 0,5 - 0,75%; giữ nguyên 9 chỉ tiêu.

5. Điều chỉnh phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; tổ chức không gian phát triển

5.1. Về phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng

a) Tiếp tục xác định 03 trụ cột phát triển kinh tế của tỉnh là Công nghiệp chế biến, chế tạo - Nông nghiệp - Du lịch; cập nhật các nội dung bên trong theo hướng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và các định hướng mới của ngành theo quy hoạch cấp trên.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...