Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026 điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 01/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 27/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/02/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lai Châu |
| Người ký | Tẩn Thị Quế |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/NQ-HĐND |
Lai Châu, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11- Q/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 369/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng Trung du và Miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 10/BC-HĐTĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1198/TTr-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2026 về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1256/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Tờ trình số 1198/TTr-UBND ngày 16/02/2026 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
Toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh Lai Châu, quy mô 9.068,73 km2, với 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường.
Tỉnh Lai Châu có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 21°41' đến 22°49' vĩ độ Bắc và từ 102° 19’ đến 103°59’ kinh độ Đông, thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Sơn La; phía Đông và phía Đông Nam giáp tỉnh Lào Cai; phía Tây và phía Tây Nam giáp tỉnh Điện Biên.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
a) Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 của cả nước; các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng và phù hợp với các định hướng, quan điểm, chiến lược phát triển trong kỷ nguyên mới, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
b) Phát triển nhanh gắn với bền vững bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanh, thúc đẩy tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường; trong đó khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực then chốt nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, khai thác hiệu quả tài nguyên. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với thực hiện nhiệm vụ chiến lược về quốc phòng - an ninh, đối ngoại, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn tỉnh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Phát triển nền kinh tế tuần hoàn, đảm bảo hài hoà giữa kinh tế với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa để phát triển xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Tổ chức, sắp xếp không gian phát triển hợp lý, phát huy lợi thế so sánh và tăng cường liên kết vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng tăng cường kết nối trong và ngoài tỉnh. Tăng cường liên kết trong phát triển với các địa phương, chủ động hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực; tăng cường năng lực chống chịu với các tác động bên ngoài; đối phó hiệu quả các thách thức an ninh phi truyền thống, nhất là dịch bệnh, thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực; tập trung nguồn lực đầu tư có trọng điểm gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng theo chiều sâu, tạo ra động lực mới để phát triển “một trục, hai vùng, ba trụ cột”. Tận dụng tối đa cơ hội để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; hiện đại hóa quản lý biên giới theo hướng ứng dụng công nghệ số. Thực hiện hiệu quả cải cách thể chế, tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa bàn tỉnh.
đ) Phát triển văn hóa con người là nền tảng, nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh và bền vững; con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển bền vững. Xây dựng chính sách để khuyến khích, phát huy tinh thần cống hiến, hướng vào nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc. Đẩy mạnh đổi mới, đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, làm nền tảng cho phát triển bền vững và vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu trong Nhân dân.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Nắm bắt và khai thác hiệu quả các cơ hội, nguồn lực bên trong và bên ngoài để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng Lai Châu phát triển xanh, nhanh, bền vững và toàn diện trên tất cả các mặt kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia, mở rộng hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp năng lượng, khai thác chế biến khoáng sản, nông lâm sản; gia tăng đóng góp của ngành dịch vụ, tập trung phát triển dịch vụ du lịch với các sản phẩm du lịch đặc sắc gắn với cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và bản sắc văn hóa các dân tộc; mở rộng thị trường xuất khẩu hàng địa phương; nông nghiệp phát triển theo hướng đa giá trị, sản xuất hàng hóa tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhất là hạ tầng liên kết vùng. Khoa học, công nghệ được ứng dụng hiệu quả, kinh tế số phát triển, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội được phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng lên, mở rộng hợp tác, hội nhập sâu rộng. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. Đến năm 2030, phấn đấu đưa Lai Châu trở thành tỉnh phát triển trung bình của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/NQ-HĐND |
Lai Châu, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11- Q/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 369/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng Trung du và Miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 10/BC-HĐTĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1198/TTr-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2026 về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1256/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Tờ trình số 1198/TTr-UBND ngày 16/02/2026 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
Toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh Lai Châu, quy mô 9.068,73 km2, với 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường.
Tỉnh Lai Châu có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 21°41' đến 22°49' vĩ độ Bắc và từ 102° 19’ đến 103°59’ kinh độ Đông, thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Sơn La; phía Đông và phía Đông Nam giáp tỉnh Lào Cai; phía Tây và phía Tây Nam giáp tỉnh Điện Biên.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
a) Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 của cả nước; các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng và phù hợp với các định hướng, quan điểm, chiến lược phát triển trong kỷ nguyên mới, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
b) Phát triển nhanh gắn với bền vững bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanh, thúc đẩy tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường; trong đó khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực then chốt nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, khai thác hiệu quả tài nguyên. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với thực hiện nhiệm vụ chiến lược về quốc phòng - an ninh, đối ngoại, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn tỉnh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Phát triển nền kinh tế tuần hoàn, đảm bảo hài hoà giữa kinh tế với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa để phát triển xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Tổ chức, sắp xếp không gian phát triển hợp lý, phát huy lợi thế so sánh và tăng cường liên kết vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng tăng cường kết nối trong và ngoài tỉnh. Tăng cường liên kết trong phát triển với các địa phương, chủ động hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực; tăng cường năng lực chống chịu với các tác động bên ngoài; đối phó hiệu quả các thách thức an ninh phi truyền thống, nhất là dịch bệnh, thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực; tập trung nguồn lực đầu tư có trọng điểm gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng theo chiều sâu, tạo ra động lực mới để phát triển “một trục, hai vùng, ba trụ cột”. Tận dụng tối đa cơ hội để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; hiện đại hóa quản lý biên giới theo hướng ứng dụng công nghệ số. Thực hiện hiệu quả cải cách thể chế, tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa bàn tỉnh.
đ) Phát triển văn hóa con người là nền tảng, nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh và bền vững; con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển bền vững. Xây dựng chính sách để khuyến khích, phát huy tinh thần cống hiến, hướng vào nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc. Đẩy mạnh đổi mới, đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, làm nền tảng cho phát triển bền vững và vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu trong Nhân dân.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Nắm bắt và khai thác hiệu quả các cơ hội, nguồn lực bên trong và bên ngoài để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng Lai Châu phát triển xanh, nhanh, bền vững và toàn diện trên tất cả các mặt kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia, mở rộng hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp năng lượng, khai thác chế biến khoáng sản, nông lâm sản; gia tăng đóng góp của ngành dịch vụ, tập trung phát triển dịch vụ du lịch với các sản phẩm du lịch đặc sắc gắn với cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và bản sắc văn hóa các dân tộc; mở rộng thị trường xuất khẩu hàng địa phương; nông nghiệp phát triển theo hướng đa giá trị, sản xuất hàng hóa tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhất là hạ tầng liên kết vùng. Khoa học, công nghệ được ứng dụng hiệu quả, kinh tế số phát triển, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội được phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng lên, mở rộng hợp tác, hội nhập sâu rộng. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. Đến năm 2030, phấn đấu đưa Lai Châu trở thành tỉnh phát triển trung bình của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
(1). Về kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 10%/năm. Trong đó: ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 4,48%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng khoảng 13,57%; ngành dịch vụ tăng khoảng 8%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 7-8%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 56-57%; ngành dịch vụ chiếm 32- 33%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4%.
- Quy mô GRDP (giá so sánh) đến năm 2030 tăng khoảng 1,45-1,5 lần so với năm 2025; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.700-4.800 USD/người (giá hiện hành); thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 55 triệu đồng/người/năm.
- Huy động vốn đầu tư cho phát triển giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 111 nghìn tỷ đồng.
- Giá trị hàng địa phương tham gia xuất khẩu tăng bình quân 10,5%/năm.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đến năm 2030 đạt trên 4.500 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội tăng bình quân khoảng 8-9%/năm.
- Tổng lượt khách du lịch tăng bình quân 10%/năm; doanh thu từ du lịch đến năm 2030 đạt trên 2.700 tỷ đồng.
(2). Về xã hội
- Quy mô dân số đến năm 2030 trên 530 nghìn người. Tốc độ tăng dân số trung bình khoảng 1,22% - 1,23%/năm.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 20%.
- Tỷ lệ người lao động qua đào tạo đạt 70,5%, trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%. Trung bình mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 10.000 lao động; tỷ lệ thất nghiệp dưới 1%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt từ 80% trở lên; tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường: mẫu giáo đạt 99,8%, tiểu học đạt 99,9%, trung học cơ sở đạt 98%, trung học phổ thông đạt từ 60% trở lên.
- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 3% - 4%/năm; đến năm 2030, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều còn dưới 10%. Cơ bản không còn xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.
- Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt trên 40 giường và đạt trên 13,5 bác sĩ/vạn dân; số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt trên 92%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96%; tuổi thọ bình quân đạt 70 tuổi.
- Tỷ lệ thôn, bản, khu dân cư có nhà văn hóa đạt 88%; tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt trên 86%; tỷ lệ thôn, bản, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 78%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 98%; phấn đấu hoàn thành việc tu bổ, tôn tạo 70% di tích cấp quốc gia.
- Phấn đấu toàn tỉnh có ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Phấn đấu trên 50% số xã, phường không có ma túy.
(3). Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp được thu gom, xử lý đạt 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được phân loại, thu gom, xử lý đạt 90%; 98% các cơ sở sản xuất kinh doanh phải đạt quy chuẩn về môi trường.
- 100% các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông, suối đạt 65%.
(4). Về hạ tầng
- Trên 95% đường xã được cứng hóa; 99% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn; hoàn thành 1.500 căn nhà ở xã hội.
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang trên phạm vi toàn tỉnh. Hoàn thành phủ sóng 5G ở các điểm dân cư trên địa bàn toàn tỉnh, phủ sóng 6G tại các trung tâm kinh tế, hành chính và khu, cụm công nghiệp; phổ cập điện thoại di động thông minh.
(5). Về quốc phòng, an ninh
Tăng cường quản lý về quốc phòng, an ninh, chủ động nắm chắc tình hình, không bị động, bất ngờ; thực hiện tốt phòng chống các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống. Xây dựng, củng cố, phát huy thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ biên giới và mốc giới quốc gia; tăng cường công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại biên phòng và đối ngoại nhân dân, giải quyết tốt các sự kiện biên giới.
Đến năm 2050, Lai Châu trở thành không gian phát triển xanh - sinh thái - biên giới ổn định, có năng lực hội nhập, liên kết vùng và xuyên biên giới, đóng góp tích cực vào phát triển bền vững của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và cả nước. Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, giữ vũng an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Phấn đấu đưa Lai Châu trở thành tỉnh có kinh tế, xã hội trên mức trung bình của cả nước.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
(1). Nhóm nhiệm vụ “tăng cường các yếu tố thúc đẩy”, bao gồm:
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong tham mưu, ban hành các cơ chế, chính sách; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử.
- Tạo bước đột phá về phát triển hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông, logistics, đô thị, du lịch, hạ tầng thương mại cửa khẩu, hạ tầng khu - cụm công nghiệp theo hướng tập trung, hiệu quả, tạo nền tảng thu hút đầu tư và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mục tiêu tăng trưởng của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thông qua thu hút nhân tài và cải thiện chất lượng đào tạo nhân lực tại chỗ, khơi dậy khát vọng phát triển, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp.
(2) Nhóm nhiệm vụ “thực hiện tái cơ cấu kinh tế và các trụ cột phát triển”, bao gồm:
- Tận dụng vị trí địa lý, phát triển thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu; đẩy mạnh thương mại điện tử.
+ Phát triển du lịch theo hướng (i) bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn, khai thác tối đa nguồn lực và lợi thế hiện có để phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa; (ii) tập trung thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch đa dạng và hiện đại có đủ điều kiện để phục vụ du lịch quy mô lớn, chất lượng cao trong đó tập trung phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thao, du lịch mạo hiểm - khám phá, du lịch văn hóa - tín ngưỡng, du lịch cộng đồng.
- Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp mà tỉnh có tiềm năng, lợi thế, nhất là thủy điện và công nghiệp chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản và khai thác, chế biến khoáng sản.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, trọng tâm là sản phẩm có ưu thế, sản phẩm chủ lực của tỉnh.
(3). Nhóm nhiệm vụ “tăng cường hiệu quả thực hiện”, bao gồm:
- Huy động các nguồn lực, thu hút đầu tư nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển 02 vùng kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ biên giới vững chắc; mở rộng quan hệ đối ngoại, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, phát triển.
b) Các đột phá phát triển
- Về kết cấu hạ tầng: Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, logistics, công nghệ, thông tin, tập trung vào hạ tầng giao thông kết nối đối ngoại, để đảm bảo tính kết nối của tỉnh với các địa phương trong khu vực, cả nước và thị trường Vân Nam (Trung Quốc); thu hút đầu tư cảng hàng không Lai Châu. Phát triển hạ tầng du lịch, nông nghiệp, đô thị để thu hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển hạ tầng số để hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực; Công nghệ và sáng tạo sẽ được xem là yếu tố “bệ phóng” nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng trong các ngành kinh tế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị xã hội. Xây dựng hạ tầng công nghệ số hiện đại, an toàn và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Về hoàn thiện thể chế: Đẩy mạnh hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo động lực phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực tỉnh có tiềm năng, lợi thế như: du lịch, thủy điện, nông nghiệp đặc hữu, khoáng sản... Trong đó, tập trung vào việc nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách mang tính đặc thù, sáng tạo, làm gia tăng lợi thế cạnh tranh của địa phương.
- Đột phá về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cán bộ nữ trẻ, cán bộ người dân tộc thiểu số; xây dựng đội ngũ cán bộ “dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm”. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với thị trường lao động; phát triển nhân lực cho nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch và kinh tế số.
- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa và dược liệu theo hướng kinh tế xanh, tập trung vào việc áp dụng công nghệ cao, tiêu chuẩn hữu cơ, tuần hoàn, xây dựng thương hiệu và liên kết chuỗi giá trị.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, theo cả chiều rộng và chiều sâu; tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh theo hướng chuyên sâu gắn với vùng nguyên liệu, công nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp sạch, quy mô phù hợp như: Công nghiệp sản xuất điện, chế biến nông lâm sản, công nghiệp khai thác và chế biến sâu khoáng sản (nhất là đất hiếm); sản xuất vật liệu xây dựng “xanh”; duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệp ở mức cao, tiếp tục là động lực cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh; hạn chế các ngành thâm dụng tài nguyên, sử dụng nhiều năng lượng và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển ngành dịch vụ đa dạng, hiện đại, bền vững trên cơ sở khai thác tối đa thế mạnh của tỉnh và theo kinh tế thị trường; gia tăng đóng góp của ngành dịch vụ, chú trọng xây dựng, tập trung phát triển dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại nội địa; tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế biên mậu, phát huy vai trò là cửa ngõ thông thương giữa các nước ASEAN và Trung Quốc thông qua cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng; mở thêm một cửa khẩu song phương như cửa khẩu Sông Đà - Sông Lý Tiên; giá trị hàng địa phương tham gia xuất khẩu tăng bình quân 10,5%/năm. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng trở thành một động lực phát triển kinh tế của tỉnh Lai Châu.
Phát triển du lịch Lai Châu trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu ngành dịch vụ của tỉnh, tập trung phát triển dịch vụ du lịch với các sản phẩm du lịch đặc sắc gắn với cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và bản sắc văn hóa các dân tộc, phát triển mạnh du lịch leo núi (trekking), thể thao mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa của các dân tộc; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch mới như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe và vui chơi giải trí,...; đẩy mạnh thu hút đầu tư phấn đấu đến năm 2050 hình thành 02 khu du lịch cấp quốc gia, 04 tổ hợp dịch vụ nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn và 44 khu, điểm du lịch cấp tỉnh với các sản phẩm du lịch đặc sắc, khác biệt như: Dự án trồng rừng kết hợp du lịch sinh thái, dịch vụ nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí dưới tán rừng, hình thành Cung đường tình yêu - Hành trình hạnh phúc với các loài hoa bản địa (hoa đào, đỗ quyên...) khu vực Ô Quý Hồ, gắn với xây dựng các khu, điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, trải nghiệm văn hóa truyền thống của các dân tộc); các tổ hợp dịch vụ khám phá, chinh phục các đỉnh núi gắn với vùng hoa Đỗ quyên qua các hình thức trải nghiệm hiện đại như: Hệ thống cáp treo, cầu kính trên sườn núi... Chuyển trọng tâm từ “lưu giữ” văn hóa sang “bảo tồn chủ động và phát huy có kiểm soát” giá trị văn hóa, coi di sản là nền tảng tạo khác biệt cho sản phẩm du lịch.
c) Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất tích hợp đa giá trị, nông nghiệp hàng hóa tập trung, sản xuất sản phẩm có giá trị cao, đa dạng theo chuỗi giá trị, nông nghiệp tuần hoàn, sản phẩm sạch, hữu cơ phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh; tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực: Mắc ca, chè, sâm Lai Châu, các sản phẩm OCOP đặc hữu... Các hoạt động nông nghiệp của tỉnh Lai Châu hướng tới phát thải các bon thấp, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế rừng bền vững dựa trên nguyên tắc phát triển toàn diện và đồng bộ các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, khai thác, chế biến, thương mại lâm sản, dịch vụ môi trường rừng gắn với du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,... gắn với tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân vùng có rừng và hưởng lợi từ rừng, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo an ninh, quốc phòng và an ninh nguồn nước. Chú trọng phát triển thủy sản theo hướng bền vững; ưu tiên phát triển các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, nuôi trồng thủy sản hàng hóa, đặc sản bản địa thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, liên kết sản xuất - tiêu thụ theo chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm thủy sản. Đến năm 2030, có 3.500 ha lúa tập trung, gần 13.000 ha cây cao su; 8.400 ha cây mắc ca (trồng mới 1.000 ha); 10.000 ha chè; 10.000 ha quế; phát triển 3.000 ha Sâm Lai Châu; trên 7.000 đàn ong;...
d) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo nền tảng cho tăng trưởng nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. Lấy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo làm động lực chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; lấy chuyển đổi số làm phương thức phát triển mới, gắn với phát triển kinh tế số, xã hội số và chính quyền số.
Phát triển đồng bộ hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực chủ lực. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trọng tâm là các lĩnh vực đột phá phát triển của tỉnh.
Tập trung phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành; thúc đẩy kinh tế số gắn với các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh, phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 9-10% GRDP; phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số, bảo đảm người dân được tiếp cận bình đẳng, thụ hưởng các dịch vụ số an toàn, thuận tiện. Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh; cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trên các lĩnh vực ưu tiên, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội, đến năm 2030, Lai Châu cơ bản hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Văn hóa, thể thao
Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; khôi phục, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, coi giá trị truyền thống văn hóa - lịch sử; giá trị văn hóa con người là nền tảng, nguồn lực nội sinh cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Xây dựng và phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, môi trường văn hóa lành mạnh, từ gia đình, nhà trường đến xã hội và không gian số, trọng tâm là xây dựng văn hóa gia đình dựa trên giá trị truyền thống dân tộc, hướng tới cuộc sống no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người dân Lai Châu. Tăng cường hội nhập quốc tế về văn hóa. Phát triển văn học, nghệ thuật và các ngành công nghiệp văn hóa có điều kiện, lợi thế; xây dựng và lan tỏa giá trị văn hóa truyền thống, đặc sắc của con người Lai Châu đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nâng cao năng lực vận hành, hiệu quả hoạt động thiết chế văn hóa cơ sở; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hóa.
Phát triển thể dục, thể thao đồng bộ, rộng khắp tạo điều kiện để mọi người dân đều được tiếp cận, hưởng thụ các dịch vụ thể dục, thể thao, nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống. Ưu tiên đầu tư cho thể thao thành tích cao, từng bước đưa thể dục thể thao thành một loại hình dịch vụ. Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Tăng cường hội nhập quốc tế về thể thao. Phấn đấu đến năm 2030, số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt trên 32%; có trên 21.383 gia đình thể thao; toàn tỉnh có 187 công trình thể thao,...
b) Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tạo bước tiến mạnh mẽ, vững chắc về chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng nền giáo dục tỉnh Lai Châu phát triển toàn diện, nhân văn, từng bước hiện đại, giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Hình thành thế hệ công dân có đạo đức, tri thức, sức khỏe, trách nhiệm xã hội, nhân ái, tự tin, tự lực, tự cường, có khát vọng vươn lên và khả năng thích ứng với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Phát triển mạnh hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú liên cấp tại vùng khó khăn, vùng biên giới nhằm thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa các vùng, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, góp phần thực hiện mục tiêu đưa tỉnh Lai Châu phát triển xanh, nhanh và bền vững.
Phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ 80% trở lên; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, giáo dục tiểu học mức độ 3; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2; 100% phòng học được kiên cố hóa, mở rộng quy mô các trường học phù hợp, hoàn thành xây dựng hệ thống trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới; 100% cơ sở giáo dục phổ thông có ít nhất 01 phòng học trực tuyến tập trung.
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề, ưu tiên tập trung các ngành nghề và kỹ năng mới, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, phát triển theo hướng đảm bảo về chất lượng, hợp lý về quy mô, cơ cấu, trình độ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm; huy động nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong đào tạo nghề.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân
Đổi mới toàn diện và đồng bộ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Phát triển hệ thống y tế theo hướng hiện đại và bền vững, tập trung củng cố hệ thống y tế cơ sở, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng dịch vụ y tế và ý thức chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng. Phát triển đồng bộ giữa y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu và hệ thống khám chữa bệnh phục hồi chức năng; lồng ghép y học cổ truyền vào y khoa hiện đại; gắn kết chặt chẽ giữa y tế phổ cập với các lĩnh vực chuyên khoa sâu; thúc đẩy chuyển đổi số y tế toàn diện, nhằm tối ưu hóa hiệu quả chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng dân số.
Xây dựng hệ thống y tế phát triển; phát triển nhân lực y tế đảm bảo đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là y tế cơ sở, y tế dự phòng. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế; khuyến khích xã hội hóa, phát triển hệ thống y tế ngoài công lập. Phát triển hệ thống y tế ngoài công lập trên cơ sở phát huy nội lực, lợi thế và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực lân cận.
Phấn đấu đạt trên 40 giường bệnh, 13,5 bác sĩ trên một vạn dân; trên 92% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96%; tuổi thọ trung bình đạt 70 tuổi; thực hiện miễn viện phí cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế; người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần, được lập số sức khỏe điện tử.
d) An sinh xã hội
Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, giảm tỷ lệ tái nghèo, đến năm 2030 tỷ lệ hộ nghèo đa chiều còn dưới 10%; cơ bản không còn xã, thôn bản đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản. Nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách về an sinh xã hội; gắn đào tạo nghề với phát triển các ngành kinh tế ưu tiên của tỉnh.
đ) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh Lai Châu cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, vững mạnh, toàn diện; tăng cường khả năng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, không để trở thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự, bảo đảm giữ vững chủ quyền lãnh thổ quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, xây dựng vùng biên giới xanh, hòa bình.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Tỉnh Lai Châu phát triển theo trọng tâm “một trục - hai vùng - ba trụ cột”, cụ thể như sau:
- Một trục: Trục động lực phát triển tổng hợp của tỉnh: Tập trung các cực tăng trưởng, đô thị trung tâm, trung tâm dịch vụ - công nghiệp và các nút kết nối liên vùng; đóng vai trò dẫn dắt lan toả phát triển sang các vùng còn lại. Trục phát triển kinh tế dọc theo quốc lộ 32 - quốc lộ 4D - quốc lộ 12, nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai qua quốc lộ 279, kết nối các đô thị và vùng phụ cận: Than Uyên - Tân Uyên - Bình Lư - đô thị Lai Châu - Phong Thổ ra cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng.
- Hai vùng kinh tế của tỉnh, gồm:
+ Vùng kinh tế 1 (gồm các xã: Mường Kim, Khoen On, Than Uyên, Mường Than, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Tân Uyên, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào và 2 phường Tân Phong, Đoàn Kết): Tập trung phát triển du lịch sinh thái, mạo hiểm, văn hóa cộng đồng; sản xuất điện, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông sản, chế biến đất hiếm; phát triển đô thị, kinh tế biên mậu.
+ Vùng kinh tế 2 (gồm các xã: Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Tà Tổng, Mù Cả, Lê Lợi): Bảo vệ phát triển rừng, trồng quế, mắc ca, cao su, cây gỗ lớn, phát triển dược liệu dưới tán rừng (ưu tiên phát triển sâm Lai Châu), dịch vụ môi trường rừng, du lịch, các sản phẩm đặc hữu và sản xuất điện.
- Ba trụ cột phát triển kinh tế, gồm: (i) dịch vụ, tập trung vào du lịch với các sản phẩm du lịch đặc sắc gắn với cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và bản sắc văn hóa các dân tộc và kinh tế biên mậu; (ii) công nghiệp, tập trung vào công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm thủy sản; (iii) nông nghiệp, tập trung vào phát triển nông nghiệp đa giá trị, nông nghiệp hữu cơ gắn với chuỗi giá trị, dựa vào các sản phẩm nông, lâm sản có lợi thế, có giá trị gia tăng cao.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Phương án phát triển hệ thống đô thị
a) Định hướng phát triển đô thị
Đến năm 2030, toàn tỉnh Lai Châu có 8 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại II (đô thị Lai Châu), 07 đô thị loại III là: Tân Uyên, Than Uyên, Phong Thổ, Sìn Hồ, Bình Lư, Bum Tở, Nậm Hàng.
- Hình thành chuỗi đô thị động lực: Phong Thổ - đô thị Lai Châu - Bình Lư - Tân Uyên - Than Uyên.
- Hệ thống chuỗi đô thị Lai Châu phát triển phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Lai Châu gồm đô thị trung tâm hành chính - chính trị và các đô thị vệ tinh, được liên kết bằng hệ thống giao thông vành đai kết hợp các trục dọc, trục ngang có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng Trung du Miền núi phía Bắc.
- Quy hoạch 02 khu đô thị - dịch vụ gắn với khu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, thể thao mạo hiểm tại đô thị Bình Lư và đô thị Lai Châu. Quy hoạch các khu đô thị - nhà ở đô thị còn lại gắn với quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch.
b) Định hướng phát triển tỉnh lỵ
Đô thị Lai Châu là trung tâm hành chính chính trị, trung tâm tổng hợp về kinh tế thương mại du lịch, đào tạo, y tế, văn hóa xã hội của tỉnh. Là đô thị có vị trí quốc phòng - an ninh của tỉnh và vùng Tây Bắc; là đô thị hạt nhân có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Lai Châu nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung; là điểm trung gian kết nối giữa tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với các đô thị Việt Nam qua cửa khẩu Ma Lù Thàng. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại.
2. Phương án phát triển nông thôn
Ưu tiên thực hiện quy hoạch và bố trí lại dân cư tại các khu vực có nguy cơ thiên tai, vùng biên giới và địa bàn đặc biệt khó khăn. Tập trung giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt và ổn định dân di cư tự do. Việc sắp xếp này phải đảm bảo tạo ra môi trường sống an toàn, bền vững, tạo nền tảng để giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố vững chắc thế trận quốc phòng, an ninh biên giới.
Sắp xếp dân cư phải song hành với lộ trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Phát triển các điểm dân cư nông thôn theo hướng: đô thị hóa tại chỗ, đặc biệt đối với các khu vực có các hoạt động sản xuất công nghiệp tập trung cho phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, nhằm thu hẹp khoảng cách về điều kiện sống giữa khu vực nông thôn và thành thị; hình thành các khu dân cư nông thôn phi nông nghiệp, các cụm dịch vụ - thương mại nhằm hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp và tăng thu nhập bền vững; thiết lập các mô hình điểm dân cư phù hợp với phong tục, tập quán và giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc địa phương.
Mở rộng phát triển các điểm dân cư nông thôn tập trung có kết cấu hạ tầng nông thôn mới đồng bộ. Phát triển các khu dân cư nông thôn phi nông nghiệp, khu dân cư dịch vụ - thương mại nông thôn phục vụ chuyển đổi cơ cấu ngành nghề.
Quy hoạch đất khu vực nông thôn cho việc thực hiện sắp xếp dân cư, xây dựng khu dân cư nông thôn; thực hiện các dự án, phương án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới và ổn định dân di cư tự do.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Phát triển và mở rộng Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng trở thành khu kinh tế cửa khẩu đa ngành, đa lĩnh vực, là một trong những trung tâm kinh tế về thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp của khu vực các tỉnh Miền núi phía Tây Bắc; có khả năng gắn kết được với các địa phương khác để tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch động lực của toàn vùng Trung du Miền núi phía Bắc, đồng thời là một trong những trung tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc; trở thành điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Lai Châu và các tỉnh Miền núi phía Tây Bắc.
Phát triển không gian sản xuất công nghiệp gắn với không gian phát triển đô thị, hình thành một số khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ. Phát triển các ngành nghề thủ công, phát huy thế mạnh của từng địa phương; phát triển làng nghề, mở rộng các mặt hàng theo hướng sản xuất hàng hóa. Khuyến khích phát triển khu công nghiệp sinh thái.
Đến năm 2030, tỉnh Lai Châu phát triển 01 khu kinh tế, 03 khu công nghiệp và 02 cụm công nghiệp; đến năm 2050, tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động các khu, cụm hiện có.
2. Phương án phát triển khu du lịch
Phát triển 02 khu du lịch định hướng trở thành khu du lịch cấp quốc gia có tính độc đáo, hấp dẫn, có tiềm năng thu hút khách đối với khu vực, cả nước và quốc tế; 44 khu, điểm du lịch định hướng trở thành khu du lịch cấp tỉnh nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tăng giá trị trải nghiệm của du khách, từng bước thu hút thị trường khách du lịch lớn chuyển dịch từ các thị trường du lịch lân cận sang Lai Châu.
3. Phương án phát triển khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có 37 di tích được xếp hạng, trong đó có 01 di tích quốc gia đặc biệt, 05 di tích cấp quốc gia, 31 di tích cấp tỉnh; 70% di tích quốc gia được đầu tư tu bổ, tôn tạo gắn với phát triển du lịch gồm: Pusamcap tại phường Đoàn Kết; địa điểm lưu niệm vua Lê Thái Tổ tại xã Lê Lợi; Hang Tiên Sơn tại xã Bình Lư.
Quy hoạch bảo tồn không gian văn hóa các dân tộc phục vụ phát triển du lịch như: nhà bảo tồn văn hóa dân tộc Lự tại bản Pậu, xã Nậm Tăm và khu vực bảo tồn văn hóa bản sắc dân tộc Si La tại xã Bum Tở...
Quy hoạch không gian bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, tri thức dân gian: Đề nghị công nhận di sản văn hóa phi vật thể nghệ thuật múa xòe dân tộc Hà Nhì; tri thức dân gian về ẩm thực truyền thống dân tộc Thái; tri thức dân gian về y, dược học dân tộc Dao và các di sản khác khi có đủ điều kiện.
4. Phương án phát triển khu dịch vụ tổng hợp nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn
Quy hoạch các khu chức năng tổng hợp tổ hợp sân gôn và nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, trong đó có 04 sân gôn.
5. Phương án phát triển khu nghiên cứu, đào tạo
Quy hoạch bố trí phát triển 02 khu sản xuất ươm dưỡng con giống thủy sản; 04 khu nghiên cứu và sản xuất con giống; 03 khu nghiên cứu và sản xuất giống cây trồng. Thành lập Trung tâm hỗ trợ nông nghiệp có chức năng làm đầu mối hỗ trợ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu, đánh giá thị trường, hỗ trợ tìm kiếm đầu ra của các sản phẩm.
Xây dựng Trường Cao đẳng Lai Châu đạt chuẩn quốc gia, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao.
6. Phương án phát triển khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lai Châu gồm: Khu bảo tồn Mường Tè khoảng 30.564 ha và vùng đệm Vườn quốc gia Hoàng Liên khoảng 7.500 ha. Tiếp tục duy trì, bảo vệ 02 khu rừng đặc dụng hiện có và 04 vùng đất ngập nước quan trọng.
7. Phương án xác định khu quân sự, an ninh
Khu vực quốc phòng: Đến năm 2030 có tổng cộng 175 điểm đất sử dụng cho mục đích quốc phòng (tăng 57 điểm), gồm: bố trí vị trí đất xây dựng hoặc chuyển đổi công năng các trụ sở dôi dư tại trung tâm hành chính cấp xã mới cho 33 trụ sở Ban Chỉ huy quân sự xã, phường; 02 chốt chiến đấu dân quân và 22 công trình quốc phòng.
Khu vực an ninh: Đến năm 2030, phân bổ tổng diện tích là 197 ha. Bố trí vị trí đất xây dựng và đưa vào quy hoạch mới cho toàn bộ 31 cơ sở công an cấp xã trên địa bàn tỉnh và bổ sung quy hoạch Đội cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực Tân Uyên, Trụ sở làm việc lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự, Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại Cụm công nghiệp Tân Uyên, Trụ sở làm việc lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự, Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại Sân bay Lai Châu, đất an ninh tại cửa khẩu song phương U Ma Tu Khoòng,...
8. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Vùng cây trồng hàng hóa tập trung: Vùng lúa khoảng 3.500 ha; vùng chè khoảng 10.000 ha; vùng quế khoảng 15.000 ha; vùng cây cao su khoảng 12.930 ha; vùng mắc ca khoảng 8.400 ha; vùng trồng dược liệu khoảng 12.100 ha (trong đó Sâm Lai Châu khoảng 3.000 ha, cây dược liệu khác khoảng 9.100 ha); vùng cây ăn quả khoảng 9.900 ha; vùng rau, hoa, củ quả trên 5.100 ha tại các địa bàn phù hợp.
Phát triển chăn nuôi tập trung, bền vững, hiệu quả và an toàn, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; tổ chức sản xuất hàng hóa phù hợp điều kiện từng vùng, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường. Tăng cường liên kết sản xuất - tiêu thụ, thu hút đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của ngành. Tập trung phát triển tại phường Tân Phong, các xã Mường Than, Than Uyên, Bình Lư, Pắc Ta, Sin Suối Hồ, Hua Bum và một số vùng có điều kiện phù hợp; đồng thời phát triển nuôi ong theo mô hình kinh tế xanh, bền vững, hình thành vùng sản xuất mật ong tập trung, ổn định, bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Đối với thủy sản, phát huy tiềm năng về mặt nước hồ chứa, điều kiện khí hậu thuận lợi để phát triển nuôi cá lồng, cá nước lạnh theo hướng tập trung, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và giá trị gia tăng; triển khai tại các địa phương có điều kiện thuận lợi, nguồn nước ổn định như Mường Kim, Khoen On, Than Uyên, Bình Lư, Tả Lèng, Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm sỏ, Nậm Mạ, Lê Lợi, Mường Mô...
Tập trung nguồn lực xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao dọc theo trục Than Uyên - Tân Uyên - Bình Lư - Phong Thổ - Khổng Lào - Cửa khẩu Ma Lù Thàng, trên đất lúa một vụ, hoa màu kém hiệu quả.
9. Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Đến năm 2030, toàn tỉnh cơ bản không còn xã đặc biệt khó khăn, có ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nông nghiệp tích hợp đa giá trị; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi; phát triển kinh tế rừng bền vững.
- Ưu tiên thực hiện các chương trình, đề án để hỗ trợ người dân ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn được tham gia các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng và có khả năng tham gia phát triển sản xuất công nghiệp có lợi thế trên địa bàn. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng.
Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế, gắn với phát triển du lịch bền vững. Rà soát, sắp xếp, hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo, mở rộng dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số, xóa mù chữ, hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi nghề đối với người lao động ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, dân số có chất lượng, giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông kết nối các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn với khu vực phát triển kinh tế năng động, vùng động lực phát triển kinh tế. Đầu tư xây dựng giao thông nội vùng, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, trường lớp, y tế, viễn thông phục vụ sản xuất và dân sinh; đầu tư hỗ trợ các dự án sắp xếp ổn định dân cư.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Đường bộ
Xác định theo các định hướng của quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bổ sung theo quy hoạch vùng và quy hoạch các tỉnh lân cận để phát triển hệ thống hạ tầng giao thông của tỉnh đảm bảo đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng, gồm:
- Đường cao tốc:
+ Cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu (CT.13);
+ Bổ sung 03 tuyến: Cao tốc Lào Cai - Sa Pa - Lai Châu (đấu nối vào cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu (CT.13) tại Bình Lư); Cao tốc Lai Châu - Sơn La (điểm đầu tại Mường Than Lai Châu; điểm cuối Cao tốc Sơn La - Điện Biên); Cao tốc Điện Biên - Lai Châu (kết nối tỉnh Điện Biên với tỉnh Lai Châu) trong giai đoạn sau năm 2030.
- Quốc lộ: Quốc lộ 4D, Quốc lộ 12, Quốc lộ 32, Quốc lộ 279, Quốc lộ 279D, Quốc lộ 4H, Quốc lộ 4H3. Tuyến quốc lộ đi qua khu vực trung tâm xã, phường, nâng cấp mở rộng hoặc mở tuyến tránh theo quy mô đường đô thị; nghiên cứu đầu tư một số tuyến tránh khu đô thị, khu đông dân cư, chợ, các vị trí đèo dốc hiểm trở mất an toàn giao thông.
- Duy trì, nâng cấp, cải tạo các đường tỉnh: Đường tỉnh 126, Đường tỉnh 127, Đường tỉnh 128, Đường tỉnh 128B, Đường tỉnh 129, Đường tỉnh 129B, Đường tỉnh 130, Đường tỉnh 131, Đường tỉnh 132, Đường tỉnh 132B, Đường tỉnh 132C, Đường tỉnh 133, Đường tỉnh 133B, Đường tỉnh 134, Đường tỉnh 135, Đường tỉnh 136, Đường tỉnh 137, Đường tỉnh 138, Đường tỉnh 138B, Đường tỉnh 138C (tuyến đường nâng cấp lên QL4H3 khi đủ điều kiện). Các tuyến đường tỉnh đi qua khu vực trung tâm xã, khu đô thị, khu đông dân cư, nâng cấp mở rộng hoặc mở tuyến tránh theo quy mô đường đô thị.
- Cải tạo, nâng cấp, mở mới một số tuyến đường kết nối và chuyển thành đường tỉnh gồm: Đường tỉnh 126B (Đường nối Cao Chải - Mường Toong, Điện Biên), Đường tỉnh 126C (Đường nối Nậm Chà - Nậm Pồ, Điện Biên), Đường tỉnh 126D (Đường nối Huổi Mắn - Chà Cang, Điện Biên), Đường tỉnh 134B (kết nối QL.279 đến ĐT.134); Đường tỉnh 137B (Đường Nậm Mạ - Nậm Cuổi - Quỳnh Nhai, Sơn La), Đường tỉnh 137C (đường nối sang Tủa Chùa, Điện Biên); đồng thời nâng cấp, cải tạo, mở mới một số tuyến đường quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (đường liên kết vùng): Đường kết nối bản Huổi Van, xã Nậm Hàng đến cầu Pá Bon, xã Lê Lợi; Đường liên vùng Bum Tở - Bum Nưa - Hua Bum - Nậm Hàng; Đường Bum Nưa - Pa Vệ Sủ (cũ); Đường Pa Ủ - Pa Vệ Sủ (cũ); Đường liên vùng Khun Há - Pu Sam Cáp; Đường Nậm Sỏ - Mường Chiên (Sơn La).
- Công trình cầu, hầm và hệ thống giao thông kết nối đô thị - nông thôn: Tuyến đường kết nối Đại lộ Lê Lợi với đường cao tốc CT. 13 (Bảo Hà - Lai Châu), cầu Nậm Chà - Huổi Lĩnh, cầu Nậm Pì, cầu Pá Bon, cầu đa năng cửa khẩu Ma Lù Thàng, cầu Pá Ngừa (thay thế phà Pá Ngừa ĐT. 134), cầu Nậm Hăn, cầu xã Lê Lợi kết nối Đồi Cao, hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên kết nối thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai với huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (nay là phường Sa Pa, tỉnh Lào Cai và xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu), hầm đường bộ qua đèo Khau Co, hầm Cốc San - Bình Lư,...; các tuyến đường đô thị, đường liên tỉnh, liên xã, giao thông nông thôn khác và các cầu trung, cầu nhỏ trên địa bàn tỉnh.
- Đường quốc phòng: Duy tu, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở mới hệ thống đường tuần tra, đường ra biên giới. Đầu tư cứng hóa mặt đường, kiên cố hoá công trình thoát nước một số đoạn tuyến trọng yếu, nhất là các tuyến dọc biên giới phục vụ nhu cầu đi lại kết hợp đảm bảo quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, gắn với ổn định dân cư biên giới.
b) Đường thủy nội địa
- Duy trì và khai thác hiệu quả các tuyến và cảng, bến thủy nội địa thuộc tuyến đường thủy nội địa do trung ương quản lý trên sông Đà nhằm tăng năng lực phục vụ vận tải, luân chuyển hàng hóa, hành khách và phát triển du lịch của tỉnh Lai Châu và các địa phương trên tuyến, gồm: Tuyến vùng hồ thủy điện Sơn La, hồ thủy điện Lai Châu với chiều dài khoảng 175 km, quy mô cấp III; 01 cụm cảng hành khách; 02 cảng hàng hóa và 01 cảng khác trên vùng hồ thủy điện Sơn La, Lai Châu.
- Cảng, bến thủy nội địa: Đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở mới tối thiểu 27 cảng, bến thủy trên các vùng lòng hồ Lai Châu - sông Đà (07 bến), Sơn La - sông Đà (08 bến), Bản Chát - sông Nậm Mu (07 bến), Huội Quảng - sông Nậm Mu (05 bến) để phục vụ vận tải, dân sinh và du lịch. Khảo sát, công bố bổ sung các luồng, tuyến khi đủ điều kiện.
c) Cảng hàng không, sân bay
Thu hút đầu tư Cảng hàng không Lai Châu với quy mô tối thiểu cấp 3C-4C.
d) Đường sắt
Nghiên cứu tuyến đường sắt kết nối Lào Cai - Lai Châu trong giai đoạn sau năm 2030.
đ) Công trình giao thông khác
- Bến xe: Tiếp tục duy trì các bến xe khách đã được công bố đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh; quy hoạch bổ sung các bến xe khách, bến xe hàng tối thiểu đạt loại 6 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách, bến xe hàng tại các xã, phường, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng bến xe khách các xã: Sì Lở Lầu, Nậm Sỏ, Sin Suối Hồ, Dào San, Nậm Mạ; cải tạo, bổ sung chức năng bãi đỗ xe số 1, số 2, sân trước trung tâm kiểm soát liên ngành tại khu đầu mối cửa khẩu Ma Lù Thàng thành bến xe khách và bến xe hàng.
- Bãi đỗ: Vị trí, quy mô bãi đỗ xe tuân thủ theo quy hoạch xây dựng với định hướng như sau: phù hợp với nhu cầu đỗ xe tại các khu vực trong đô thị, đường có lưu lượng vận tải lớn và các khu vực khác khi cần thiết để phục vụ đỗ xe, trông giữ xe. Bãi đỗ xe được bố trí gần chợ, các trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí thuận tiện cho hành khách và phương tiện, kết nối liên thông với mạng lưới đường phố; ưu tiên bố trí hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện tại bãi đỗ xe.
- Trung tâm logistics: Bố trí quy hoạch cảng cạn tại khu vực khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, kết nối với tuyến QL. 12 và sau này là tuyến cao tốc Bảo Hà - Lai Châu với quy mô khoảng 10 ha đảm nhận chức năng cảng cạn, hệ thống kho bãi và các dịch vụ cửa khẩu. Đầu tư xây dựng 02 trạm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại 02 xã Than Uyên và Phong Thổ.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ hành khách và phương tiện tham gia giao thông.
2. Phương án phát triển hạ tầng năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Phát triển nguồn điện
- Phát triển nguồn cung cấp điện sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện một cách tối đa, có hiệu quả và có độ dự phòng nằm trong quy định, đảm bảo huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong trường hợp sự cố và luôn đảm bảo cấp điện cho lưới điện của tỉnh từ ít nhất 02 nguồn khác nhau.
- Triển khai đầu tư các công trình nguồn điện đã có trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu điện năng của lưới điện Quốc gia, trong đó:
+ Ưu tiên đầu tư các dự án, công trình trọng điểm ngành năng lượng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gồm: thủy điện Lai Châu, Bản Chát mở rộng.
+ Chú trọng đầu tư các dự án điện mặt trời tập trung; thủy điện tích năng; các dự án thủy điện nhỏ hiện hữu mở rộng, điều chỉnh công suất lắp máy và triển khai đầu tư mới các dự án thủy điện nhỏ đã được phê duyệt chỉ tiêu phân bổ công suất.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia các dự án nguồn điện tiềm năng với tổng công suất khoảng trên 16.000 MW, gồm các loại nguồn điện: Điện mặt trời, thủy điện tích năng, điện gió, pin lưu trữ. Trên cơ sở đó, triển khai đầu tư các công trình, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
b) Phát triển lưới điện
- Triển khai đầu tư các công trình lưới điện truyền tải đã có trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu giải tỏa công suất các dự án nguồn điện trên địa bàn tỉnh và cung cấp điện cho phụ tải khu vực, trong đó ưu tiên đầu tư các dự án, công trình trọng điểm ngành năng lượng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gồm: Đường dây 220kV Than Uyên - 500kV Lào Cai, trạm biến áp 220kV Phong Thổ, đường dây 220kV Phong Thổ - Than Uyên, trạm biến áp 500kV Than Uyên và các đường dây 220kV đấu nối, đường dây 500kV Lai Châu - Than Uyên, đường dây 500kV Than Uyên - Yên Bái, đường dây 500kV Điện Biên - Lai Châu; triển khai đầu tư các công trình lưới điện phục vụ đấu nối các công trình nguồn điện được quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo hệ thống lưới điện 110kV và lưới điện trung, hạ áp phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định và đáp ứng chỉ tiêu số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đạt 99%.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia các công trình trạm biến áp và đường dây 500kV, 220kV để đấu nối, truyền tải công suất khoảng trên 16.000 MW nguồn điện tiềm năng (điện mặt trời, thủy điện tích năng, Pin lưu trữ, điện gió) về các trung tâm phụ tải tiêu thụ tại các tỉnh phía Bắc. Trên cơ sở đó, triển khai đầu tư các công trình, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Tập trung đầu tư mới các công trình thủy lợi đồng thời với sửa chữa, nâng cấp các công trình hồ, đập và thủy lợi đã xuống cấp, hư hỏng nặng; chú trọng xây dựng các công trình hồ, đập treo nhỏ ở vùng cao, nơi khó khăn về nguồn nước phục vụ phát triển nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt; phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước nhằm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho các diện tích trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, thâm canh tăng vụ và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Xây dựng mới công trình đập dâng, hồ chứa làm nhiệm vụ cấp nước đa mục tiêu và tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu; Đầu tư xây dựng hồ chứa, đập dâng cấp nước cho các khu vực sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh như khu vực các xã Bình Lư, Tân Uyên, Sìn Hồ, Nậm Mạ, Tả Lèng, Than Uyên, Pắc Ta, Bản Bo, Dào San kết hợp cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi và tạo cảnh quan, du lịch.
Từng bước đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên các công trình Phin Khò, Trung Chải, Nậm Mạ Dao, Nậm Pồ, Cốc Pa, Ma Sao Phin, Sam sẩu; đồng thời nghiên cứu, bổ sung các công trình thủy lợi khác phù hợp với nhu cầu thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ quy hoạch.
b) Phương án cấp nước cho các khu vực
Đầu tư, xây dựng công trình thủy lợi kết hợp nước sinh hoạt xã, bản trên toàn bộ các địa phương trên địa bàn tỉnh.
Cấp nước đô thị và công nghiệp: Nâng cấp, cải tạo và xây mới các nhà máy cấp nước; hoàn thiện đầu tư các hạ tầng cấp nước khác như trạm bơm, các tuyến ống cấp nước từ trạm bơm đường ống dẫn chuyển nước. Đảm bảo cấp nước sạch cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu đô thị, trung tâm các xã, phường.
Cấp nước nông thôn: Nâng cấp, sửa chữa và đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn; nâng cao chất lượng nước sinh hoạt nông thôn, phấn đấu 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn.
c) Phương án thoát nước
Đảm bảo không có điểm ngập úng cục bộ tại khu vực các trung tâm xã, các khu đông dân cư.
Khu vực nông thôn: Thoát nước theo địa hình thực tế của khu dân cư, thoát ra hệ thống kênh, mương, ao, hồ của địa phương.
Khu vực đô thị: Nước được chia thành các lưu vực thoát, bảo đảm thoát nhanh và triệt để; 100% đô thị có hệ thống thu gom xử lý nước thải; xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị và khu dân cư tập trung tại các xã.
d) Phương án phân vùng cấp nước
Gồm 05 vùng sau:
- Vùng I: Phần lưu vực sông Đà, bao gồm một phần diện tích thuộc các xã Thu Lũm, Tà Tổng, Mù Cả, Mường Tè, Pa ủ.
- Vùng II: Phần lưu vực sông Đà, gồm một phần diện tích thuộc các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Hua Bum, Mường Mô, Nậm Hàng, Lê Lợi.
- Vùng III: Lưu vực sông Nậm Na, bao gồm một phần diện tích thuộc các địa bàn như phường Đoàn Kết, các xã Tả Lèng, Sin Suối Hồ, Khổng Lào, Dào San, Sì Lở Lầu, Phong Thổ, Hồng Thu, Pa Tần, Sìn Hồ, Tủa Sín Chải, Lê Lợi.
- Vùng IV: Lưu vực sông Nậm Mạ, gồm diện tích các xã Nậm Mạ, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Tăm.
- Vùng V: Lưu vực sông Nậm Mu, gồm một phần diện tích thuộc phường Tân Phong, các xã: Khun Há, Bản Bo, Bình Lư, Pu Sam Cáp, Mường Khoa, Tân Uyên, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Mường Than, Than Uyên, Khoen On, Mường Kim.
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; đầu tư nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị của các tổ chức khoa học công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Hình thành 04 trung tâm nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ tại các địa bàn: Sìn Hồ, Mường Tè, Mường Kim, Tân Uyên.
Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, nền tảng số và cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G trên địa bàn toàn tỉnh, điện thoại di động thông minh và phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng rộng đến 100% khu/tổ/bản. Triển khai mạng viễn thông thế hệ mới 6G tại khu vực trung tâm tỉnh, đô thị và các khu vực có nhu cầu phát triển dịch vụ số.
Xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiện đại, an toàn, có khả năng dùng chung cao, đảm bảo độ bao phủ sóng diện rộng, ổn định và an toàn, đặc biệt tại các khu vực trọng yếu về an ninh quốc phòng, vùng biên giới. Hạ tầng thông tin truyền thông báo đảm tiếp cận thông tin bình đẳng của người dân.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
Các cơ sở xử lý chất thải rắn, nước thải trên địa bàn tỉnh được bố trí, phân bố hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh. Từng bước thay thế hình thức chôn lấp bằng các công nghệ xử lý hiện đại, phù hợp nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải thông thường, chất thải nguy hại, đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường.
Quy hoạch mở rộng 08 khu xử lý chất thải rắn hiện có tại phường Tân Phong và các xã: Bình Lư, Phong Thổ, Than Uyên, Tân Uyên, Sìn Hồ, Nậm Hàng, Bum Tở, trong đó bố trí 01 khu xử lý chất thải rắn liên vùng trong nội tỉnh với quy mô diện tích khoảng 15-20 ha.
Quy hoạch, đầu tư các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung, nước thải sinh hoạt tập trung tại khu vực nông thôn theo xã hoặc cụm xã, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát sinh chất thải của từng địa bàn.
b) Nghĩa trang
- Nghĩa trang đô thị: Mỗi đô thị sẽ hình thành một nghĩa trang tập trung. Thực hiện đóng cửa dần các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện có tại đô thị Lai Châu, chuyên toàn bộ ra nghĩa trang chung của tỉnh. Trên toàn địa bàn có 08 nghĩa trang đô thị tại phường Tân Phong và các xã Bình Lư, Than Uyên, Tân Uyên, Phong Thổ, Nậm Hàng, Bum Tở, Sìn Hồ.
- Nghĩa trang nông thôn: Đầu tư xây dựng nghĩa trang nông thôn phù hợp với phân bố dân cư, phong tục tập quán của từng dân tộc trong đó ưu tiên việc quy hoạch, đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung tại các xã, đóng cửa dần các nghĩa trang nhỏ lẻ, phân tán, không đảm bảo yêu cầu về khoảng cách với khu dân cư, môi trường.
- Sử dụng hình thức mai táng phù hợp (hung táng, cát táng), khuyến khích chuyển đổi sang công nghệ táng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
Bố trí 09 điểm đất phục vụ xây dựng trụ sở, doanh trại cảnh sát phòng cháy chữa cháy tại các khu đô thị, khu kinh tế và các khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao. Thành lập mới, đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết cho 09 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực tại các đơn vị: Các phường Tân Phong, Đoàn Kết và các xã Nậm Hàng, Than Uyên, Bum Tở, Tân Uyên, Phong Thổ, Sìn Hồ, Bình Lư. Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, liên lạc, cấp nước phục vụ hoạt động của các trạm, các đội phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến cơ sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế.
Đến năm 2030, hệ thống mạng lưới cơ sở y tế công lập tỉnh Lai Châu có 11 bệnh viện, 38 trạm y tế cấp xã, 68 điểm trạm y tế và các đơn vị y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số, kiểm nghiệm, pháp y. Nâng cấp, cải tạo và mở rộng 02 cơ sở y tế của ngành Công an gồm: Bệnh xá Công an tỉnh (di chuyển, nâng số giường bệnh từ 15 lên 50 giường bệnh); nâng cấp, cải tạo Nhà y tế trại tạm giam để đủ điều kiện công nhận bệnh xá và được giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh (dự kiến 05 giường). Thu hút đầu tư phát triển y tế ngoài công lập cơ sở y tế ngoài công lập với 02 cơ sở với quy mô khoảng 100 giường bệnh. Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh đạt trên 40 giường bệnh/1 vạn dân.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục phổ thông, mầm non các cấp đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và phục vụ nhu cầu của địa phương. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập. Đến năm 2030 có 318 trường, gồm: 110 trường mầm non; 75 trường tiểu học; 40 trường tiểu học và trung học cơ sở; 69 trường trung học cơ sở; 24 trường trung học phổ thông (mở rộng quy mô số lớp tại các trường hiện có và tăng 01 trường dự kiến mở tại xã Lê Lợi).
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định. Đến năm 2030 toàn tỉnh có:
- 01 cơ sở giáo dục nghề nghiệp; 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp; 01 Trường trung cấp nghề (ngoài công lập); 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại phường Tân Phong; 07 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (tại các xã: Bum Tở, Nậm Hàng, Sìn Hồ, Phong Thổ, Bình Lư, Tân Uyên, Than Uyên).
- Toàn tỉnh có 06 cơ sở an sinh xã hội, gồm: 03 cơ sở trợ giúp xã hội, 01 cơ sở chăm sóc người cao tuổi, 01 cơ sở cai nghiện ma túy, 01 Trung tâm Điều dưỡng người có công và Dịch vụ việc làm tỉnh.
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Duy trì các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh hiện có. Tiếp tục đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hóa, các cấp đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Đầu tư xây dựng công trình trung tâm văn hóa nghệ thuật tỉnh, công trình bảo tàng, thư viện tỉnh.
Hoàn thiện Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh Lai Châu; khu liên hợp thể thao mạo hiểm; nâng cấp các sân vận động đã có ở các địa phương và các thiết chế văn hóa, thể thao khác trong toàn tỉnh kết hợp xã hội hóa và gắn kết với phát triển du lịch Lai Châu. Đảm bảo đạt 3m2 đất chức năng thể dục thể thao/người dân; 100% các xã, phường có nhà tập luyện thể dục thể thao; 30% xã, phường có sân vận động.
Đến năm 2030, toàn tỉnh có 37 di tích được xếp hạng, trong đó có 01 di tích quốc gia đặc biệt, 05 di tích cấp quốc gia, 31 di tích cấp tỉnh.
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, triển lãm
Phát triển kinh tế biên mậu gắn với Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và cửa khẩu U Ma Tu Khoòng; nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ logistics và giao thương qua biên giới. Ưu tiên phát triển chợ phiên tại các xã biên giới, từng bước hình thành các khu (điểm) chợ các cặp chợ biên giới phù hợp với nhu cầu thực tế và thỏa thuận song phương.
Đầu tư, hoàn thiện hệ thống kho ngoại quan, trung tâm trung chuyển hàng hóa và kho vận phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng trở thành động lực tăng trưởng của tỉnh, phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, thương mại và dịch vụ, gắn với định hướng đô thị.
Phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu thương mại - dịch vụ theo nhu cầu thị trường; trung tâm triển lãm và xúc tiến thương mại; cải tạo, nâng cấp các cơ sở hiện có, khuyến khích xã hội hóa đầu tư.
Rà soát, bố trí hợp lý hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt; đồng thời khuyến khích phát triển hạ tầng trụ sạc điện tại các công trình, khu đô thị, khu công nghiệp phù hợp với định hướng chuyển dịch năng lượng và phát triển bền vững.
1. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030, đất nông nghiệp khoảng 708.600 ha, tăng khoảng 15.700 ha so với chỉ tiêu nêu tại Quyết định số 1585/QĐ-TTg; đất phi nông nghiệp 63.700 ha, tăng khoảng 13.200 ha so với chỉ tiêu nêu tại Quyết định số 1585/QĐ-TTg; đất chưa sử dụng khoảng 134.600 ha, giảm 28.900 ha so với chỉ tiêu nêu tại Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Tổng diện tích các loại đất cần thu hồi trong kỳ quy hoạch là khoảng 15.800 ha; trong đó thu hồi đất nông nghiệp với tổng diện tích 14.700 ha; thu hồi đất phi nông nghiệp với tổng diện tích 1.100 ha để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp khoảng 18.200 ha; chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp là 23.700 ha; chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn khoảng 1.200 ha; chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp khoảng 400 ha.
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch khoảng 57.300 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp 50.100 ha và đất phi nông nghiệp khoảng 7.200 ha.
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
Vùng bảo vệ môi trường được phân thành các vùng theo yếu tố nhạy cảm về môi trường là vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác.
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung tại nội thành, nội thị từ loại II trở lên; nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa.
- Vùng hạn chế phát thải: Bao gồm vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của đô thị loại III; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Các vùng khác gồm: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Hình thành và bảo vệ các vùng đất ngập nước quan trọng trên tỉnh Lai Châu, gồm 04 hồ chứa: Hồ chứa các thủy điện Huội Quảng, Bản Chát, Lai Châu và Sơn La.
- Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài di cư. Tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen. Đánh giá phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
- Duy trì, bảo vệ 02 khu rừng đặc dụng hiện có với tổng diện tích khoảng 38.064 ha (vùng đệm Vườn quốc gia Hoàng Liên trên địa bàn các xã Mường Khoa, Tân Uyên với diện tích 7.500 ha và Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè với diện tích khoảng 30.564 ha).
c) Quan trắc chất lượng môi trường
- Đến năm 2030, tỉnh Lai Châu có 201 điểm quan trắc, giảm 21 điểm so với phương án được phê duyệt tại quyết định 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đầu tư bổ sung, nâng cấp trang thiết bị quan trắc, phân tích hiện trường và phòng thí nghiệm, hệ thống quan trắc không khí, nước mặt tự động, liên tục.
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Quản lý bảo vệ rừng: Bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái tự nhiên; kiểm soát chặt chẽ các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; ứng dụng công nghệ số trong bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
- Khai thác, phát triển kinh tế rừng: Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng 03 nhà máy chế biến lâm sản gắn với khai thác rừng trồng sản xuất phát triển lâm nghiệp gắn với du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng kết hợp với chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh, du lịch mạo hiểm.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách và khung giá cho thuê môi trường rừng trên diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để nuôi trồng, phát triển cây dược liệu dưới tán rừng ở các địa điểm có điều kiện phù hợp trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản
Đến năm 2030, khoanh định, quy hoạch, thăm dò, khai thác và chế biến 244 khu, điểm mỏ khoáng sản. Trong đó 29 mỏ khoáng sản nhóm I, 13 mỏ khoáng sản nhóm II, 202 mỏ khoáng sản nhóm III.
Đến năm 2050, khoanh định, quy hoạch, thăm dò, khai thác và chế biến 247 khu, điểm mỏ khoáng sản. Trong đó 31 mỏ khoáng sản nhóm I, 14 mỏ khoáng sản nhóm II, 202 mỏ khoáng sản nhóm III.
a) Phân bổ tài nguyên nước
- Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo dòng chảy tối thiểu cho môi trường để duy trì hệ sinh thái thủy sinh trên các sông chính của từng khu dùng nước; (3) Đảm bảo yêu cầu nước cho phát triển công nghiệp, Khu/cụm công nghiệp đóng góp giá trị kinh tế lớn cho tỉnh; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp (bao gồm chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản).
- Nguồn nước dự phòng, đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong trường hợp thiếu nước và sự cố môi trường:
+ Nguồn nước bổ sung từ các thủy điện: Khoảng 2,65 triệu m3.
+ Nguồn nước bổ sung từ các hồ chứa thủy lợi, công trình thủy lợi khoảng 18,84 triệu m3.
+ Nguồn nước bổ sung từ nước dưới đất: Khoảng 1,23 triệu m3.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác hiệu quả, ổn định, lâu dài nguồn nước mặt, nước dưới đất; bảo đảm cân đối, đáp ứng hài hoà nhu cầu cấp nước trên phạm vi toàn tỉnh và từng vùng; tăng cường bảo vệ chất lượng nguồn nước, xây dựng các hồ chứa điều tiết nguồn nước, xây dựng các công trình khai thác lấy nước mặt nhằm đáp ứng cho các nhu cầu sử dụng nước và duy trì dòng chảy tối thiểu; tiến hành xây dựng các hồ chứa thủy lợi theo quy hoạch; đẩy mạnh việc xây dựng các trạm xử lý nước thải; đẩy mạnh trồng và duy trì độ che phủ rừng, sử dụng hợp lý tài nguyên đất nhằm điều hòa nguồn nước, giảm lũ, tăng lưu lượng mùa kiệt.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước, đảm bảo an ninh nguồn nước, chủ động nguồn nước và cung cấp đủ cho cho các ngành, lĩnh vực: Sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng, giao thông và các ngành sử dụng tài nguyên nước khác. Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước từ các công trình khai thác sử dụng nước, đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung; hạn chế đến mức thấp nhất việc khai thác quá ngưỡng giới hạn dòng chảy tối thiểu trên sông, quá giới hạn độ sâu mực nước cho phép đối với tầng chứa nước, đặc biệt là hạn chế các nguy cơ ô nhiễm, suy giảm nguồn nước mặt, nước dưới đất.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
- Phòng chống, khắc phục hậu quả của mưa lũ và mùa mưa hàng năm: Lập tiêu chuẩn phòng, chống lũ lụt cho từng vùng của lưu vực các con sông trên địa bàn tỉnh Lai Châu và xây dựng kế hoạch chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để xử lý khi lũ lụt xảy ra; tổ chức quan trắc, dự báo và thông báo kịp thời về mưa, lũ trong địa bàn tỉnh; xây dựng, vận hành hồ chứa nước phải có phương án đảm bảo an toàn công trình, phòng, chống lũ lụt cho những vùng xung quanh; xây dựng các phương án di dân an toàn khỏi những vùng mưa lũ, sạt lở, đảm bảo đời sống của Nhân dân, khắc phục hậu quả lũ lụt, trợ cấp cho Nhân dân vùng bị ảnh hưởng; xây dựng các phương án khắc phục hậu quả của mưa lũ, sạt lở đất ảnh hưởng đến các công trình giao thông, trường học,...
- Phòng chống, khắc phục hậu quả của hạn hán vào mùa khô: Hỗ trợ xây dựng các công trình thủy lợi ở các vùng thường xuyên xảy ra hạn hán để có nguồn nước cho sinh hoạt, sản xuất và phòng, chống cháy rừng; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả hạn hán; tổ chức quan trắc và cung cấp kịp thời thông tin, dự báo về khí tượng thủy văn để phục vụ phòng, chống hạn hán.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng chống đối với từng loại thiên tai
- Vùng chịu ảnh hưởng của mưa đá, gió lốc: Tất cả 38 xã/phường trên địa bàn tỉnh đều có nguy cơ cao với dông, lốc, sét, mưa đá; trong đó chịu ảnh hưởng nặng nề nhất tại các xã Mường Than, Bình Lư, Nậm Mạ, Sìn Hồ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Pa Tần.
- Vùng chịu ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống các xã: Mường Kim, Mường Tè, Bum Tở, Phong Thổ, Dào San, Bình Lư.
- Vùng rủi ro sạt lở đất:
+ Rất cao: Các xã Lê Lợi (khu vực Nậm Pì cũ), Nậm Hàng (khu vực Nậm Manh cũ), Mường Mô (khu vực Nậm Chà cũ), Sin Suối Hồ.
+ Cao: Các xã nằm dọc QL12, QL4D, tỉnh lộ 128, 131: Phong Thổ, Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há, Dào San.
+ Trung bình: Các xã Bình Lư, Bản Bo, Khun Há, Tân Uyên, Mường Than, Mường Kim.
+ Thấp: Các xã Than Uyên, Mường Than; khu vực ven đô của các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
+ Rất thấp: Các phường Tân Phong, Đoàn Kết (khu vực lõi đô thị Lai Châu).
- Vùng rủi ro động đất:
+ Cao: xã Mường Tè.
+ Trung bình: xã Lê Lợi, Hồng Thu, Sìn Hồ, Nậm Tăm.
+ Các khu vực còn lại thuộc địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng thấp.
- Vùng rủi ro rét đậm, rét hại: Vùng núi cao chịu rủi ro rất cao gồm khu vực Sìn Hồ, Dào San, Sì Lở Lầu, Thu Lũm, Tà Tổng,...; Vùng núi trung bình (ở độ cao 800-1.500m) chịu rủi ro cao; Vùng thấp gồm (các phường trung tâm Lai Châu, khu vực Than Uyên chịu rủi ro thấp).
- Vùng chịu ảnh hưởng của hạn hán: Hầu hết các địa phương trên toàn tỉnh, nghiêm trọng hơn ở các xã Than Uyên, Mường Than, Mường Kim, Khoen On.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu
- Xây dựng được các giải pháp trọng tâm và ưu tiên nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu đối với từng ngành, lĩnh vực và khu vực.
- Ứng dụng cách tiếp cận thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái.
- Củng cố và nâng cao năng lực cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh về mặt thể chế, tổ chức, chính sách, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cho toàn dân về tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, đồng thời nâng cao ý thức và trách nhiệm của toàn dân vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nguồn tài trợ quốc tế và ngân sách nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đầu tư, xây dựng kè chống sạt lở bờ sông, suối, bảo vệ khu dân cư và bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường năng lực cho công tác giám sát, dự báo và cảnh báo thiên tai.
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ, tỉnh Lai Châu xác định 340 dự án đầu tư thuộc 16 nhóm ngành/lĩnh vực.
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế
Tổ chức rà soát hệ thống các chính sách của tỉnh đã ban hành (văn bản quy phạm pháp luật), đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển. Triển khai nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách, mang tính đặc thù sáng tạo đồng thời với việc nghiên cứu, xây dựng, triển khai các đề án, kế hoạch, cơ chế chính sách trên tất cả các ngành, lĩnh vực để triển khai thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch tỉnh.
Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý, tạo quyền chủ động cho các cấp, các ngành, các địa phương trong việc triển khai thực hiện kế hoạch. Thực hiện nguyên tắc phân cấp, phân quyền rõ ràng, tạo sự chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được giao và chịu sự kiểm tra, giám sát từ cấp trên.
2. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cần huy động giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 171,5 nghìn tỷ đồng, trong đó huy động vốn đầu tư cho phát triển giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 111 nghìn tỷ đồng.
Ưu tiên bố trí các nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án lớn, quan trọng, cấp bách, có tính kết nối, tạo động lực cho phát triển nhưng không huy động được nguồn lực xã hội hóa.
Tập trung huy động mọi nguồn lực và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), nguồn vốn ODA, viện trợ, tài trợ,... để đầu tư các dự án lớn về hạ tầng giao thông, thủy điện, khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch và các dự án hạ tầng xã hội.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tập trung thu hút vốn để phát triển các ngành trụ cột của tỉnh là công nghiệp (thủy điện, chế biến đất hiếm, chế biến nông lâm thủy sản, hạ tầng khu, cụm công nghiệp), dịch vụ (thương mại, kinh tế biên mậu, du lịch), nông nghiệp (phát triển các vùng nông lâm nghiệp hàng hóa tập trung, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ...).
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Hoàn thiện cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công tác xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của các bên liên quan đến bảo vệ môi trường và thực hiện tăng trưởng xanh. Phát triển cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải rắn, nước thải; hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường. Thực hiện tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường trong các ngành, lĩnh vực kinh tế; xanh hóa sản xuất, giảm thiểu chất thải, khí thải, nước thải, tăng cường các điều kiện bảo vệ môi trường ở các khu vực sản xuất. Nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống công trình phòng chống thiên tai và công trình dân sinh thích ứng với biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai; đồng thời có các giải pháp kịp thời để phục hồi các cảnh quan môi trường bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản.
- Đảm bảo cân đối ngân sách bố trí cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định. Phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ... Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ gắn liền với sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Tiếp nhận chuyển giao và học hỏi để làm chủ công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các doanh nghiệp công nghệ cao để gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò là trung tâm ứng dụng và đổi mới công nghệ. Nâng tỷ lệ vốn đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao nhằm tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh, của vùng và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng tới xã hội số; phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách: (i) thu hút các nhà đầu tư chiến lược, đầu tư có hiệu quả, phát triển bền vững vào đầu tư tại tỉnh; (ii) hỗ trợ đầu tư kết nối hạ tầng đối với phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh; (iii) huy động nguồn lực nâng cao chất lượng đô thị; (iv) hình thành vùng nguyên liệu lớn; (v) thu hút và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao;...
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số theo lộ trình của Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
- Tăng cường và thực hiện hiệu quả các chương trình liên kết vùng; phối hợp phát triển du lịch giữa Lai Châu với các địa phương lân cận; tham gia và thực hiện có hiệu quả Chương trình hợp tác 06 tỉnh Tây Bắc mở rộng về phát triển du lịch. Thực hiện liên kết với các địa phương trong vùng để phát triển kinh tế - xã hội trên các tuyến hành lang kinh tế để phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ logistics và vận tải. Hợp tác, kết nối với các tỉnh trong vùng trung du miền núi phía Bắc trong phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; xây dựng vùng nguyên liệu chung, trồng và chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp; chăn nuôi tập trung; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ cho các dự án thủy điện.
- Mở rộng hợp tác quốc tế: Củng cố và tăng cường hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, phát triển kinh tế tại các khu vực cửa khẩu. Hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa với các nước (Nhật Bản, Hàn Quốc,...). Tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; các cơ quan hợp tác quốc tế và xúc tiến thương mại nước ngoài; các đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, để tranh thủ các nguồn vốn tài trợ, đầu tư, các dự án hỗ trợ phát triển.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị, nông thôn
Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị. Việc chỉnh trang đô thị ở các khu vực xa trung tâm, khu vực nông thôn cần phải gắn kết hài hòa với quy hoạch các đô thị vùng trung tâm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường.
Xây dựng lộ trình thích hợp để từng bước xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện đặc thù của các vùng kinh tế trong tỉnh.
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp.
Thường xuyên cập nhật và công bố công khai định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát việc thực hiện.
Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất phục vụ an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh, quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn sông Đà.
Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng tại khu vực biên giới; nâng cao hiệu quả hợp tác hữu nghị với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) trên các mặt kinh tế, đối ngoại, an ninh, quốc phòng.
Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, đoàn thể trong công tác bảo đảm an toàn, trật tự trên các lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh thông tin truyền thông, bảo vệ bí mật nhà nước.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về an ninh trật tự, góp phần từng bước xây dựng xã hội trật tự kỷ cương, an toàn, lành mạnh; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
7. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ; nâng cao toàn diện chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực ở các cấp, nhất là cấp quản lý; chú trọng công tác đào tạo cho một số đối tượng và ngành nghề phù hợp với đặc thù của tỉnh, phù hợp với từng vùng và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của các xã, phường theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và theo nhu cầu của xã hội.
Thực hiện hiệu quả chính sách thu hút, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức. Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm.
8. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và Nhân dân trong tỉnh. Xây dựng chương trình hành động cụ thể đê có kế hoạch thực hiện đạt hiệu quả. Cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch tỉnh bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài nước; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi sáu thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh