Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 616/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 616/QĐ-TTg
Ngày ban hành 04/04/2026
Ngày có hiệu lực 04/04/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 616/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu;

Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 108/TTr-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2026, Văn bản số 3920/BTC-CLCS ngày 31 tháng 3 năm 2026 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Báo cáo thẩm định số 17/BC-HĐTĐQHV ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 về hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:

I. PHẠM VI, RANH GIỚI VÀ THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH

Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của 05 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau và Vĩnh Long; và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.

II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

a) Phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long theo hướng phát triển bền vững, tăng trưởng xanh gắn với việc thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước. Chú trọng bảo vệ, tôn tạo và phát triển nền tảng văn hóa - xã hội và hệ sinh thái tự nhiên; lấy "con người" làm trung tâm; xác định an ninh nguồn nước là trụ cột, là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững; quản lý tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp, thống nhất trên toàn lưu vực sông đảm bảo việc duy trì nguồn sống cho môi trường và người dân; chuyển đổi mô hình sinh kế tại các tiểu vùng theo hướng chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tiếp cận tổng thể, tích hợp phát triển kinh tế, xã hội, môi trường vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thúc đẩy hợp tác liên kết phát triển giữa các địa phương trong vùng, giữa vùng với Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và các vùng khác trong cả nước đặt trong mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước, trực tiếp là các nước Tiểu vùng Mê Công và các nước thành viên ASEAN.

b) Đổi mới mô hình tăng trưởng tập trung vào hiệu quả và giá trị gia tăng cao, xây dựng các chuỗi liên kết mạnh gắn với thương hiệu và giá trị: Phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng ưu tiên theo hướng sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị; thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến theo chiều sâu, thu hút các ngành công nghiệp chế tạo gắn với phục vụ nông nghiệp, năng lượng tái tạo.... Phát triển các ngành dịch vụ hiện đại hỗ trợ hiệu quả cho sản xuất, phát triển du lịch đặc trưng, khác biệt hóa các sản phẩm.

c) Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước. Đảm bảo tính ổn định và sinh kế của người dân, trong đó người dân và doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm, nhà nước đóng vai trò định hướng, dẫn dắt. Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa các cấp theo hướng đồng bộ, đạt chuẩn, phù hợp với đặc trưng không gian văn hóa của từng khu vực; gắn công tác bảo tồn, phát huy di sản với phát triển du lịch bền vững và thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa.

d) Chuyển đổi sang thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng "thuận thiên có kiểm soát" và phát triển bền vững môi trường, có tầm nhìn dài hạn, ưu tiên cho thích ứng với biến đổi khí hậu đồng thời tận dụng các cơ hội để phát triển kinh tế các-bon thấp, kinh tế xanh, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên. Coi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính, đột phá để phát triển kinh tế - xã hội vùng, xây dựng và hoàn thiện hệ sinh thái đổi mới sáng tạo vùng, gắn kết chặt chẽ hoạt động nghiên cứu với ứng dụng triển khai trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên của vùng.

đ) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Phát huy tiềm lực, tăng cường thực lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Chú trọng việc đảm bảo an ninh lương thực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo. Duy trì và thúc đẩy đối ngoại và hội nhập quốc tế toàn diện, theo xu thế hiện đại, tranh thủ các nguồn lực quốc tế để tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội vùng.

e) Chuyển đổi mô hình tổ chức không gian phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá. Tăng cường liên kết nội vùng và ngoại vùng, trong đó ưu tiên đẩy nhanh các liên kết theo trục Đông - Tây, hướng biển, tạo không gian phát triển mới gắn biển. Tích hợp các loại hình kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại, thông minh, chuyển đổi sang hạ tầng xanh, hạ tầng đa mục tiêu - đa lợi ích phù hợp với mô hình phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải. Tập trung phát triển hạ tầng đi trước một bước, ưu tiên hạ tầng giao thông, năng lượng, hạ tầng số, cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng xã hội.

2. Tầm nhìn đến năm 2050

Đến năm 2050, vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng kinh tế sinh thái, nông nghiệp bền vững, hiện đại, có trình độ phát triển cao trong Tiểu vùng Mê Công và khu vực Đông Nam Á; là trung tâm sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản, thủy sản công nghệ cao, thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu; nơi con người được thụ hưởng cuộc sống an toàn, thịnh vượng, gắn bó với thiên nhiên, bản sắc văn hóa vùng sông nước được gìn giữ, phát huy trong đời sống hiện đại; môi trường sinh thái được bảo tồn, tái tạo và phát triển hài hòa với hoạt động kinh tế - xã hội; nền kinh tế phát triển dựa trên tri thức, đổi mới sáng tạo và giá trị xanh, hướng tới thịnh vượng bền vững cho con người và thiên nhiên vùng châu thổ.

3. Mục tiêu phát triển

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...