Kế hoạch 886/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 886/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 886/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW), Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 217/NQ-CP); Chương trình hành động số 35-CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 35-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:
1. Tạo sự thống nhất cao từ nhận thức đến hành động trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; nỗ lực phấn đấu, triển khai hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết.
2. Cụ thể hóa và triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh gắn với hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Nghệ An. Phân công rõ trách nhiệm, rõ nguồn lực, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và các điều kiện cần thiết để thực hiện, làm căn cứ quan trọng để các cấp, các ngành thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, các cấp, các ngành, địa phương phải thường xuyên cập nhật, bám sát các nghị quyết, chương trình hành động, kết luận, chỉ đạo của trung ương, của tỉnh để triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, kịp thời biểu dương những mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời, khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Đến năm 2030: Hoàn thành các nền tảng cho mô hình phát triển mới trên các lĩnh vực, phù hợp với trình độ phát triển của tỉnh. Tạo đột phá về xây dựng, hoàn thiện thể chế; về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hạ tầng chiến lược, hạ tầng năng lực tri thức, nguồn nhân lực chất lượng cao và các doanh nghiệp dẫn dắt; thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng. Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, cực tăng trưởng có vai trò động lực của vùng Bắc Trung Bộ và tầm quốc gia; phát triển nhanh, bền vững, mạnh về kinh tế biển; là trung tâm của vùng về công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thương mại, logistics và du lịch, đồng thời là đầu mối kết nối giao thương Đông - Tây với Lào và Tiểu vùng sông Mekong mở rộng.
- Đến năm 2035: Hoàn thành cơ bản quá trình chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường, sáng tạo, nhân văn, bền vững và hội nhập; hình thành đồng bộ các mô hình thành phần trên các lĩnh vực: quản trị; kinh tế; xã hội; văn hóa, con người; môi trường sinh thái; quốc phòng - an ninh; đối ngoại và hội nhập quốc tế.
- Đến năm 2045: Hoàn thành chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường, sáng tạo, nhân văn, bền vững, hội nhập và các mô hình thành phần trên các lĩnh vực được vận hành đồng bộ, hài hoà, hiệu quả. Nghệ An trở thành tỉnh có thu nhập cao, phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại.
Ủy ban nhân dân tỉnh xác định 34 chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này để triển khai thực hiện.
1. Về thể chế, quản trị và hoàn thiện hệ thống chính trị
- Sở Tư pháp: Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, xác định điểm nghẽn của hệ thống thể chế, chính sách của tỉnh để tham mưu giải pháp tháo gỡ.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tham mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh cải cách hành chính; tham mưu các giải pháp nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và chỉ số sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) của tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và phát triển chính quyền số; bảo đảm liên thông, đồng bộ, an toàn thông tin và bí mật nhà nước. Nghiên cứu ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, điều hành và chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đề cao, phát huy tính năng động, sáng tạo, tiên phong, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, đánh giá đối với việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức. Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển, tháo gỡ các nút thắt, rào cản đối với sự phát triển; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.
- Sở Tài chính:
+ Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tham mưu các giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng; xác định lĩnh vực ưu tiên trọng tâm và định hướng phát triển; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm phù hợp với tình hình và mục tiêu phát triển. Tham mưu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của từng thời kỳ; các nhiệm vụ, giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo hướng tăng dần cho chi đầu tư phát triển.
+ Chủ trì tham mưu triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu các giải pháp phát triển và cơ cấu lại lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng hiện đại, bền vững, sinh thái, tuần hoàn; tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng; ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa và chuyển đổi số; điều chỉnh không gian sản xuất, tổ chức vùng chuyên canh, liên kết chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến sâu và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp Nghệ An; phát triển lâm nghiệp bền vững, dịch vụ môi trường rừng, cây dược liệu và lâm sản ngoài gỗ; tập trung phát triển kinh tế tập thể trong đó lấy hợp tác xã làm nòng cốt; tham mưu cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ hợp tác xã và doanh nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ, xanh, sạch, tuần hoàn.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu các giải pháp phát triển kinh tế biển bền vững, hiện đại, toàn diện, gắn với bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học và giá trị văn hóa biển. Phát triển nghề cá xa bờ, nuôi trồng thủy sản ven biển, các sản phẩm biển giá trị cao phục vụ chế biến sâu và xuất khẩu; bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 886/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW), Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 217/NQ-CP); Chương trình hành động số 35-CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 35-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:
1. Tạo sự thống nhất cao từ nhận thức đến hành động trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; nỗ lực phấn đấu, triển khai hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết.
2. Cụ thể hóa và triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh gắn với hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Nghệ An. Phân công rõ trách nhiệm, rõ nguồn lực, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và các điều kiện cần thiết để thực hiện, làm căn cứ quan trọng để các cấp, các ngành thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, các cấp, các ngành, địa phương phải thường xuyên cập nhật, bám sát các nghị quyết, chương trình hành động, kết luận, chỉ đạo của trung ương, của tỉnh để triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, kịp thời biểu dương những mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời, khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Đến năm 2030: Hoàn thành các nền tảng cho mô hình phát triển mới trên các lĩnh vực, phù hợp với trình độ phát triển của tỉnh. Tạo đột phá về xây dựng, hoàn thiện thể chế; về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hạ tầng chiến lược, hạ tầng năng lực tri thức, nguồn nhân lực chất lượng cao và các doanh nghiệp dẫn dắt; thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng. Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, cực tăng trưởng có vai trò động lực của vùng Bắc Trung Bộ và tầm quốc gia; phát triển nhanh, bền vững, mạnh về kinh tế biển; là trung tâm của vùng về công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thương mại, logistics và du lịch, đồng thời là đầu mối kết nối giao thương Đông - Tây với Lào và Tiểu vùng sông Mekong mở rộng.
- Đến năm 2035: Hoàn thành cơ bản quá trình chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường, sáng tạo, nhân văn, bền vững và hội nhập; hình thành đồng bộ các mô hình thành phần trên các lĩnh vực: quản trị; kinh tế; xã hội; văn hóa, con người; môi trường sinh thái; quốc phòng - an ninh; đối ngoại và hội nhập quốc tế.
- Đến năm 2045: Hoàn thành chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường, sáng tạo, nhân văn, bền vững, hội nhập và các mô hình thành phần trên các lĩnh vực được vận hành đồng bộ, hài hoà, hiệu quả. Nghệ An trở thành tỉnh có thu nhập cao, phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại.
Ủy ban nhân dân tỉnh xác định 34 chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này để triển khai thực hiện.
1. Về thể chế, quản trị và hoàn thiện hệ thống chính trị
- Sở Tư pháp: Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, xác định điểm nghẽn của hệ thống thể chế, chính sách của tỉnh để tham mưu giải pháp tháo gỡ.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tham mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh cải cách hành chính; tham mưu các giải pháp nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và chỉ số sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) của tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và phát triển chính quyền số; bảo đảm liên thông, đồng bộ, an toàn thông tin và bí mật nhà nước. Nghiên cứu ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, điều hành và chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đề cao, phát huy tính năng động, sáng tạo, tiên phong, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, đánh giá đối với việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức. Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển, tháo gỡ các nút thắt, rào cản đối với sự phát triển; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.
- Sở Tài chính:
+ Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tham mưu các giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng; xác định lĩnh vực ưu tiên trọng tâm và định hướng phát triển; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm phù hợp với tình hình và mục tiêu phát triển. Tham mưu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của từng thời kỳ; các nhiệm vụ, giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo hướng tăng dần cho chi đầu tư phát triển.
+ Chủ trì tham mưu triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu các giải pháp phát triển và cơ cấu lại lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng hiện đại, bền vững, sinh thái, tuần hoàn; tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng; ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa và chuyển đổi số; điều chỉnh không gian sản xuất, tổ chức vùng chuyên canh, liên kết chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến sâu và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp Nghệ An; phát triển lâm nghiệp bền vững, dịch vụ môi trường rừng, cây dược liệu và lâm sản ngoài gỗ; tập trung phát triển kinh tế tập thể trong đó lấy hợp tác xã làm nòng cốt; tham mưu cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ hợp tác xã và doanh nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ, xanh, sạch, tuần hoàn.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu các giải pháp phát triển kinh tế biển bền vững, hiện đại, toàn diện, gắn với bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học và giá trị văn hóa biển. Phát triển nghề cá xa bờ, nuôi trồng thủy sản ven biển, các sản phẩm biển giá trị cao phục vụ chế biến sâu và xuất khẩu; bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo.
+ Đẩy mạnh các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu theo từng vùng sinh thái; nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống thủy lợi, đê điều, hồ chứa và hạ tầng nông nghiệp.
- Sở Công Thương:
+ Chủ trì, tham mưu các giải pháp phát triển công nghiệp, tái cơ cấu ngành, nâng cao chế biến sâu, thu hút đầu tư vào công nghiệp chế biến, chế tạo; khuyến khích đổi mới công nghệ, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phát triển điện tử, công nghệ thông tin, dữ liệu số, tự động hóa, cơ khí chính xác, công nghiệp hỗ trợ...; quản lý, phát triển cụm công nghiệp và sắp xếp không gian phát triển hợp lý, gắn với hành lang kinh tế và vùng sản xuất. Triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
+ Chủ trì tham mưu quản lý và phát triển lĩnh vực thương mại; phát triển dịch vụ logistics theo hướng hiện đại, trở thành ngành chủ lực; thúc đẩy chuyển đổi số, hiện đại hóa hoạt động thương mại. Triển khai có hiệu quả Đề án phát triển tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm logistics vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng số, kinh tế số. Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Xây dựng mô hình liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Nghệ An; tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
- Sở Xây dựng: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. Nâng cao công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng từ khâu thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán đến kiểm tra điều kiện nghiệm thu công trình xây dựng. Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng mới, khuyến khích tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và phù hợp tiêu chuẩn xanh. Chủ trì tham mưu điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030 phù hợp với thực tiễn.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì tham mưu, đề xuất chính sách phát triển du lịch bền vững, chất lượng cao; xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù gắn với Nghệ An như nghỉ dưỡng biển đảo, trải nghiệm sông Lam...; phấn đấu đến năm 2030 du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tham mưu xây dựng và triển khai Đề án phát triển kinh tế di sản tỉnh Nghệ An.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam:
+ Chủ trì, tham mưu quản lý, phát triển Khu kinh tế Đông Nam mở rộng và các khu công nghiệp theo quy hoạch; đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; gắn phát triển các khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ, logistics với Cảng nước sâu Cửa Lò, cụm cảng Đông Hồi và các hành lang kinh tế của tỉnh. Ưu tiên phát triển khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp chuyên ngành, công nghệ cao; thu hút có chọn lọc các dự án có công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. Thúc đẩy liên kết ngành, liên kết chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp trong Khu kinh tế, khu công nghiệp với các doanh nghiệp, địa phương trong tỉnh, vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu triển khai phát triển hệ thống cảng biển Cửa Lò, các cảng biển tổng hợp, khu bến Đông Hồi; phát triển các dịch vụ logistics, khu công nghiệp và đô thị biển hiện đại, sinh thái, có hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng bộ.
+ Tham mưu xây dựng Đề án thành lập Khu kinh tế đặc biệt tại Nghệ An trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của Khu Kinh tế Đông Nam, cảng nước sâu Cửa Lò, hệ thống khu công nghiệp và các không gian phát triển liên quan; tham mưu xây dựng Đề án thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy gắn với hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 8: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, tập trung vốn cho sản xuất - kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên; khuyến khích phát triển tín dụng xanh, tín dụng số, tín dụng vi mô... và các dịch vụ ngân hàng hiện đại, bảo đảm hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả.
- Thuế tỉnh: Chủ trì, triển khai có hiệu quả các nhóm giải pháp quản lý thu, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý thu hồi nợ thuế; kiểm soát chặt chẽ công tác hoàn thuế giá trị gia tăng; khai thác tăng thêm nguồn thu thông qua việc rà soát các dự án hết thời gian ưu đãi thuế, các dự án mới phát sinh, các khoản truy thu nhằm thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Tổ chức thực hiện cơ cấu lại ngành, lĩnh vực; thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ. Triển khai các chương trình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất đổi mới mô hình tăng trưởng. Chủ động rà soát, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách để tập trung phát triển đô thị khu vực Vinh - Cửa Lò theo hướng đa trung tâm, hiện đại, thông minh, xanh, sạch, đẹp; phát triển toàn diện, bền vững khu vực miền Tây. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiện đại. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
- Sở Y tế: Chủ trì tham mưu các giải pháp đổi mới phương thức chăm sóc sức khỏe theo hướng chủ động phòng bệnh, quản lý sức khỏe toàn diện theo vòng đời; triển khai, kết nối và khai thác hiệu quả dữ liệu, các nền tảng số y tế dùng chung. Tham mưu giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế đồng bộ về số lượng, chất lượng và cơ cấu, nhất là nhân lực cho y tế cơ sở, y tế dự phòng và vùng khó khăn; tăng cường thu hút, đào tạo, sử dụng hiệu quả nhân lực y tế chất lượng cao.
- Sở Nội vụ: Chủ trì tham mưu phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiệu quả; kết nối cung - cầu lao động giữa các cơ sở đào tạo, trung tâm dịch vụ việc làm với doanh nghiệp; tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến và lưu động tại các địa phương; quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu lao động toàn tỉnh, kết nối đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động và việc làm; triển khai đầy đủ các chính sách bảo trợ xã hội cho người có công, người khuyết tật, trẻ em khó khăn...; triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Quan tâm chỉ đạo triển khai đầy đủ, hiệu quả các nội dung về giảm nghèo bền vững, gắn mục tiêu giảm nghèo với phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống người dân.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo: Tham mưu triển khai kịp thời, hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, nâng cao nhận thức về công tác dân tộc trong tình hình mới. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, gắn kết hiệu quả các chương trình, dự án với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh. Quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội phát triển và hưởng thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam: Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp và lao động trong Khu kinh tế Đông Nam, các Khu công nghiệp phục vụ công tác quản lý, thống kê, dự báo và kết nối cung - cầu lao động.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Chủ trì tham mưu các giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An toàn diện, tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ, thực sự trở thành sức mạnh mềm, nguồn lực nội sinh của phát triển. Triển khai đồng bộ hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam và tiêu chí về nếp sống văn minh, chuẩn mực về hoạt động văn hóa trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Phát triển công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, gắn kết văn hóa với du lịch, sáng tạo và công nghệ số. Thu hút đầu tư phát triển thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn quốc gia, quốc tế. Đẩy mạnh việc đầu tư, xây dựng và hoàn thiện các công trình văn hóa trọng điểm trên địa bàn tỉnh; bảo tồn, phục dựng, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển du lịch, đặc biệt là Khu di tích quốc gia đặc biệt Kim Liên. Nâng cao hiệu quả các hoạt động văn hóa tiêu biểu như Lễ hội Làng Sen, Liên hoan Dân ca Ví - Giặm Nghệ Tĩnh. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, sáng tạo, quảng bá và tiêu dùng văn hóa, hình thành hệ sinh thái văn hóa số đồng bộ trên địa bàn tỉnh.
+ Tham mưu xây dựng Bộ tiêu chí về nếp sống văn minh, chuẩn mực hoạt động văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
+ Chủ trì tham mưu cụ thể hóa, triển khai thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 09/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
+ Chỉ đạo phát triển chương trình nhà trường và phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, hội nhập; bảo đảm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn; phát triển năng lực sáng tạo, tư duy phản biện, kỹ năng số. Phát triển kho học liệu số, cơ sở dữ liệu dùng chung và nền tảng quản trị, dạy học số ngành giáo dục; tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý trên địa bàn tỉnh. Phát triển xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt đời và triển khai bình dân học vụ số trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai Kế hoạch/Đề án phát triển giáo dục STEM, STEAM, kỹ năng số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về chuyển đổi số, AI, ngoại ngữ, STEM và phương pháp giáo dục hiện đại.
- Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045.
- Sở Y tế: Chủ trì tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng dân số, gắn công tác dân số với phát triển nguồn nhân lực và an sinh xã hội; chủ động thích ứng với biến đổi cơ cấu dân số và già hóa dân số; phát triển các mô hình, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Xây dựng và nhân rộng các mô hình văn hóa tiêu biểu, gương người tốt việc tốt trong toàn xã hội. Xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc. Tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; tiếp tục triển khai toàn diện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn; đẩy mạnh thu hút, trọng dụng nhân tài, thu hút lao động công nghệ cao, lao động kỹ thuật cao.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm, xử lý nghiêm hành vi vi phạm tài nguyên và môi trường. Xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo sớm, đầu tư hạ tầng phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, nhất là khu vực miền núi cao, bờ sông, bờ biển; tăng cường năng lực dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu để chủ động phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Triển khai tín chỉ carbon; tham mưu đầu tư xây dựng hạ tầng phòng chống thiên tai; hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
- Sở Công Thương: Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 17/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Phối hợp triển khai các nhiệm vụ quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu; nâng cao nhận thức cộng đồng, huy động nguồn lực xã hội và doanh nghiệp tham gia bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, chuyển đổi dần các hoạt động sản xuất, sinh hoạt theo hướng thân thiện với môi trường sinh thái và ít phát thải khí nhà kính.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Tham mưu xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, hiện đại. Đổi mới công tác xây dựng khu vực phòng thủ và diễn tập khu vực phòng thủ theo hướng sát hợp tình hình thế giới, khu vực, trong nước và trên địa bàn tỉnh. Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu; quản lý chặt chẽ tuyến biên giới và các địa bàn trọng điểm, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, không để bị động bất ngờ. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, hiện đại hóa lực lượng quân sự, nhất là quân sự cấp xã.
- Công an tỉnh: Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược an ninh quốc gia. Phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp an ninh tự chủ, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại trên địa bàn tỉnh. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ứng phó và xử lý hiệu quả các nguy cơ, thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống. Tăng cường bảo vệ người dân trước thách thức an ninh phi truyền thống và trên không gian mạng. Tập trung đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển. Chủ trì, tiếp tục xây dựng, nhân rộng mô hình xã, phường không ma túy; nghiên cứu xây dựng xã, phường không tội phạm. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo điều kiện từng bước hiện đại hóa vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ của lực lượng Công an tỉnh. Hiện đại hóa lực lượng công an, nhất là công an cấp xã.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, tạo môi trường ổn định, thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
7. Về đối ngoại và hội nhập quốc tế
- Sở Ngoại vụ: Chủ trì tham mưu triển khai công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, thực chất và hiệu quả; xây dựng và triển khai hiệu quả Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh Nghệ An. Tiếp tục chủ trì tham mưu thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Đề án Hợp tác toàn diện giữa tỉnh Nghệ An và các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo. Tham mưu triển khai hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 19/5/2026 của Bộ Chính trị về đường lối đối ngoại lần thứ XIV của Đảng. Củng cố và làm sâu sắc hơn các quan hệ của tỉnh Nghệ An với các đối tác, nhất là các tỉnh của nước bạn Lào, các tỉnh, thành phố kết nghĩa. Tăng cường quảng bá đầu tư, thương mại, du lịch, tiềm năng phát triển, khả năng tham gia chuỗi cung ứng của tỉnh, kết nối các doanh nghiệp trong tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước thông qua đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, đăng cai tổ chức và tham dự các chương trình, sự kiện, hội nghị, hội thảo quốc tế lớn có tầm ảnh hưởng trong, ngoài tỉnh, trong hợp tác khu vực, ASEAN, Tiểu vùng sông Mekong và quốc tế. Kết nối chuyên gia, nhà khoa học, đối tác quốc tế, phát huy mạnh mẽ nguồn lực và vai trò của cộng đồng người Nghệ An ở nước ngoài.
- Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Sở Công Thương: Chủ trì tham mưu các nhiệm vụ về hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực công thương; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất nhập khẩu và thương mại biên giới; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
(Chi tiết phân công thực hiện tại Phụ lục 2 kèm theo).
1. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường khẩn trương chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch này; rà soát, bổ sung, xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án, đề án và các nhiệm vụ trọng tâm khác thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn phụ trách, trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh để kịp thời ban hành văn bản triển khai thực hiện.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông và các địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP, Chương trình hành động số 35-CTr/TU và Kế hoạch này trong toàn tỉnh.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; vận động cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, người lao động và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tổ chức giám sát và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
4. Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh